1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tín dụng hỗ trợ người nghèo tại thành phố Hồ Chí Minh thông qua quỹ trợ vốn CEP - Thực trạng và giải pháp

113 484 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 837,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AusAID : Cơ quan Phát triển Quốc tế Ôxtrâylia CBTD : Cán bộ tín dụng CEP : Quỹ trợ vốn tự tạo việc làm cho người nghèo CIDSE : Tổ chức hợp tác quốc tế về phát triể

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA ðÀO TẠO SAU ðẠI HỌC

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS TRƯƠNG THỊ HỒNG

Thành phố Hồ Chí Minh - 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan luận văn này là do chính tôi nghiên cứu và thực hiện Các thông tin và số liệu ñược sử dụng trong luận văn ñược trích dẫn ñầy ñủ nguồn tài liệu tại danh mục tài liệu tham khảo là hoàn toàn trung thực

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2009

Nguyễn Thị Mỹ ðiểm Học viên cao học khóa 16 Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Trường ðại học Kinh Tế Tp Hồ Chí Minh

Trang 3

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ðOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ðỒ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ðẦU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG HỖ TRỢ NGƯỜI NGHÈO 1

1.1 Nghèo ñói và tiêu chí phân loại nghèo 1

1.1.1 Khái niệm nghèo ñói .1

1.1.2 Tiêu chí phân loại chuẩn nghèo 3

1.2.2.1 Phân loại chuẩn nghèo ñói theo Ngân hàng thế giới 3

1.1.2.2 Phân loại chuẩn nghèo ñói theo Việt Nam 4

1.1.2.3 Phân loại chuẩn nghèo ñói của Thành phố Hồ Chí Minh 5

1.2.1.4 Phân loại chuẩn nghèo ñói theo quỹ Trợ vốn CEP 5

1.2 Tín dụng và vai trò của tín dụng hỗ trợ cho người nghèo 7

1.2.1 Khái niệm tín dụng 7

1.2.1.1 Khái niệm tín dụng 7

1.2.1.2 Khái niệm tín dụng ñối với người nghèo 7

1.2.2 Vai trò của tín dụng vi mô trong việc giảm nghèo 8

1.3 Các trường phái lý thuyết về tín dụng cho người nghèo 10

1.3.1 Trường phái cổ ñiển 10

1.3.2 Trường phái kiềm chế tài chính 11

1.3.3 Trường phái Ohio 12

1.3.4 Trường phái thể chế kiểu mới 13

Trang 4

1.4 Những tổ chức cung cấp tín dụng cho người nghèo hiện nay ở Việt Nam

15

1.4.1 Khu vực chính thức 15

1.4.2 Khu vực bán chính thức 18

1.4.3 Khu vực phi chính thức 19

1.5 Kinh nghiệm về phát triển tài chính vi mô ở một số nước bài học cho ở Việt Nam 20

1.5.1 Cơ hội về phát triển tài chính vi mô ở một số nước 20

1.5.1.1 Bangladesh 20

1.5.1.2 Thái lan 21

1.5.1.3 Malaysia 21

1.5.2 Bài học về phát triển về tài chính vi mô ở Việt Nam 22

1.6 Những chỉ số tài chính ño lường hiệu quả hoạt ñộng của tín dụng hỗ trợ cho người nghèo 24

1.6.1 Các chỉ số ñánh giá rủi ro tín dụng 24

1.6.1.1 Tỷ lệ nợ quá hạn 24

1.6.1.2 Tỷ trọng nợ xấu/Tổng dư nợ cho vay 24

1.6.2 Một số chỉ số tài chính sử dụng trong báo cáo tài chính của CEP 24

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ðỘNG CỦA QUỸ CEP 28

2.1 Khái quát về tình hình nghèo ñói của Tp Hồ Chí Minh 28

2.2 Khái quát về hoạt ñộng của Quỹ CEP tại Thành phố Hồ Chí Minh 30

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của quỹ CEP 30

2.2.2 Cơ cấu tổ chức của CEP 33

2.2.3 Nguồn vốn tài trợ cho CEP 35

2.2.4 Khách hàng của CEP 41

2.2.5 Sản phẩm cho vay của CEP 42

Trang 5

2.2.6 Quy trình tắn dụng 47

2.3 Nhu cầu tắn dụng của người nghèo và thực trạng hoạt ựộng của quỹ CEP tại thành phố Hồ Chắ Minh 50

2.3.1 Nhu cầu tắn dụng của người nghèo 50

2.3.2 Thực trạng hoạt ựộng của quỹ CEP 51

2.3.2.1 đánh giá năng suất, hiệu quả hoạt ựộng của CEP 51

2.3.2.2 Tình hình tài chắnh và kết quả hoạt ựộng tài chắnh năm 2008 52

2.4 Thành tựu ựạt ựược của quỹ CEP tại thành phố Hồ Chắ Minh .56

2.5 Những thuận lợi và khó khăn của quỹ CEP tại Thành phố Hồ Chắ Minh61 2.5.1 Thuận lợi 61

2.5.2 Những khó khăn của quỹ CEP và nguyên nhân 62

2.5.2.1 Khó khăn thuộc về môi trường pháp lý 63

2.5.2.2 Khó khăn thuộc về CEP 64

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT đỘNG VÀ MỞ RỘNG MẠNG LƯỚI CỦA QUỸ CEP 71

3.1 định hướng phát triển của CEP 71

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ựộng và mở rộng mạng lưới của quỹ CEP 72

3.2.1 đối với quỹ CEP 72

3.2.2 đối với hộ dân cư 75

3.2.3 đối với chắnh quyền ựịa phương nơi các chi nhánh CEP hoạt ựộng 76

3.2.4 đối với Nhà nước 77

3.2.5 Một số giải pháp khác 78

3.2.5.1 Kết hợp cung ứng vốn tắn dụng với công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, và dạy nghề cho người nghèo 78

Trang 6

3.2.5.2 Phối hợp chặt chẽ hoạt ñộng của CEP với các hoạt ñộng của các

quỹ XðGN và các chương trình kinh tế - xã hội của từng ñịa phương 79

3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của quỹ CEP 80

3.3.1 ðối với Nhà nước 80

3.3.1.1 Cần có một môi trường kinh tế vĩ mô ổn ñịnh 80

3.3.1.2 Cần có một môi trường sản xuất kinh doanh thuận lợi 80

3.3.2 ðối với UBND các cấp 81

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 82

KẾT LUẬN 83 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH, SƠ đỒ

Trang

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn nghèo ựói theo sự phân loại của World

Bank

3 Bảng 1.2 Tiêu chuẩn nghèo ựói theo sự phân loại của quỹ CEP 7

Bảng 2.1 Bảng phân bố số hộ nghèo ựói của Tp Hồ Chắ Minh năm 2009

24 Bảng 2.2 Thông tin chung về quỹ CEPẦẦẦ 28

Bảng 2.3 Sản phẩm cho vay của CEP 38

Bảng 2.4 Mức vay bình quân phân theo ựối tượng khách hàng 42

Bảng 2.5 đánh giá hiệu quả hoạt ựộng của CEP ( đVT: triệu ựồng) 47

Bảng 2.6 Kết quả, hiệu quả hoạt ựộng của CEP 49

Bảng 2.7 Khả năng bền vững và hiệu quả của CEP 50

Bảng 2.8 Bảng cân ựối kế toán của CEP 51

Bảng 2.9 Chuyển biến nghèo của hộ khách hàng 53

Bảng 2.10 Tỉ lệ tăng thu nhập bình quân của hộ theo nội tệ 55

Bảng 2.11 Hạn mức tắn dụng, lãi suất, thời hạn vay 55

Bảng 2.12 Tóm tắt những ựiều hài lòng của khách hàng 57

Bảng 2.13 Tóm tắt những ựiều khách hàng không hài lòng 63

Bảng 2.14 Tỉ lệ khách hàng trải qua khó khăn trong hoàn trả 65

Sơ ựồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của CEP 29

Sơ ựồ 2.2 Quy trình tắn dụng của Quỹ CEP 44

Hình 2.1 Chuyển biến nghèo của khách hàng CEP 54

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AusAID : Cơ quan Phát triển Quốc tế Ôxtrâylia

CBTD : Cán bộ tín dụng

CEP : Quỹ trợ vốn tự tạo việc làm cho người nghèo

CIDSE : Tổ chức hợp tác quốc tế về phát triển và ñầu tư của Bỉ

CMND : Chứng minh nhân dân

ENDA : Tổ chức hành ñộng vì môi trường và phát triển

ILO : Tổ chức Lao ñộng Quốc tế

NHNoPTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội

PAR : Tỷ lệ nợ quá hạn

QTDND : quỹ tín dụng nhân dân

TKBð : Tiết kiệm bưu ñiện

TCVM : Tài chính vi mô

VND : ðồng Việt Nam

XðGN : Xóa ñói giảm nghèo

WB : Ngân hàng thế giới

Trang 9

họ không có tài sản gì làm tài sản ựảm bảo Xuất phát từ thực tế ựấy, các tổ chức tắn dụng vi mô chắnh thức và bán chắnh thức ra ựời, các tổ chức này cho người dân vay vốn mà không cần một tài sản thế chấp nào cả Với số vốn ắt ỏi

mà các tổ chức tắn dụng vi mô ựó cho vay, liệu có giúp ựược gì cho người nghèo không? Tại sao các tổ chức này lại cho người nghèo vay? Nguồn vốn

họ có từ ựâu? Và có thật sự người nghèo cần ựến vốn này không? đó là hàng loạt vấn ựề ựặt ra và quỹ CEP ra ựời, tổ chức này làm theo mô hình Tài chắnh

vi mô của Ngân hàng Grameen ở Banglades ựã giúp ắch cho người dân nghèo rất nhiều Vậy quỹ CEP này hoạt ựộng có hiệu quả hay không? Có giúp ắch gì cho những người nghèo không? Và Có nên mở rộng mạng lưới hoạt ựộng của quỹ CEP không? để trả lời cho những câu hỏi này, tôi ựã thực hiện nghiên cứu ựề tài ỘTÍN DỤNG HỖ TRỢ CHO NGƯỜI NGHÈO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÔNG QUA QUỸ TRỢ VỐN CEP - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁPỢ nhằm giúp nhiều người nghèo, người có thu nhập thấp có thể tiếp cận ựược nguồn vốn ựể họ cải thiện cuộc sống cho gia ựình

họ

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tắch vai trò của quỹ CEP ựối với việc xoá ựói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội

Trang 10

- Nghiên cứu hiệu quả hoạt ñộng của Quỹ CEP ñối với người nghèo, người có thu nhập thấp

- ðề xuất một số giải pháp ñể nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của quỹ CEP trong thời gian tới

3 ðối tượng, khách thể, phạm vi và thời gian nghiên cứu

3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu là thực trạng về tín dụng hỗ trợ cho người nghèo tại Thành phố Hồ Chí Minh

3.2 Khách thể nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu của ñề tài là Quỹ CEP – ñại diện cho tổ chức cung cấp tín dụng hỗ trợ cho người nghèo tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh 3.3 Phạm vi nghiên cứu

ðề tài nghiên cứu trên ñịa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

3.4 Thời gian nghiên cứu

ðề tài nghiên cứu hoạt ñộng của CEP từ năm 2003 ñến năm 2008

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận

Phương pháp duy vật biện chứng sẽ ñược tác giả sử dụng làm cơ sở lý luận cho ñề tài Trong luận văn còn sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, phương pháp diễn dịch – quy nạp ñể tìm hiểu vấn ñề cần nghiên cứu

4.2 Phương pháp và kỹ thuật nghiên cứu cụ thể

4.2.1 Thu thập thông tin

4.2.1.1 Thu thập, phân tích nguồn tư liệu sẵn có

Trong giai ñoạn bắt ñầu nghiên cứu, chúng tôi sẽ thu thập các tài liệu gồm các công trình nghiên cứu trước, các báo cáo tổng hợp về vấn ñề liên

Trang 11

quan ñến tín dụng cho người nghèo… Các tài liệu này ñược tổng hợp và ñúc kết thành từng nhóm ý ñể phục vụ cho ñề tài

4.2.1.2 Thu thập thông tin ñịnh tính

ðể tìm hiểu tính hiệu quả của hoạt ñộng quỹ CEP từ thực tế cuộc sống của người dân chúng tôi tiến hành phỏng vấn sâu người dân và cán bộ của quỹ CEP

4.2.2 Phương pháp xử lý thông tin

ðể tiến hành phân tích số liệu, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô

tả qua phần mềm Excel là chủ yếu

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu sẽ là nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên cũng như những người quan tâm ñến lĩnh vực tín dụng cho người người nghèo 5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Tín dụng hỗ trợ cho người nghèo là một trong những vấn ñề quan trọng

ñể giúp chính phủ thực hiện ñược mục tiêu xoá ñói giảm nghèo, nâng cao cuộc sống của người nghèo, người có thu nhập thấp Vì vậy, kết quả nghiên cứu sẽ là gợi ý ñể nhận thức rõ hơn về vai trò của tín dụng hỗ trợ cho người nghèo thông qua hiệu quả hoạt ñộng của nó

6 Kết cấu của luận văn

Mở ñầu

Chương 1: Tổng quan về tín dụng hỗ trợ cho người nghèo

Chương 2: Thực trạng về nghèo ñói và hoạt ñộng của quỹ CEP tại Thành Phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của CEP tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG HỖ TRỢ

NGƯỜI NGHÈO

1.1 Nghèo ñói và tiêu chí phân loại nghèo

1.1.1 Khái niệm nghèo ñói

Theo các nhà khoa học, nghèo là một vấn ñề khó có một khái niệm chung ñể ño lường và hiểu cho thấu ñáo Do ñó, tùy vào quan niệm và cách tiếp cận mà người ta ñưa ra những ñịnh nghĩa khác nhau về nghèo ñói

hội nghị chống nghèo ñói khu vực Châu Á – Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Bangkoc, Thái Lan vào tháng 9/2003 Các quốc gia ñã thống nhất cao và cho rằng: “nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không ñược hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này ñã ñược xã hội thừa nhận tuỳ theo trình ñộ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của ñịa phương”.1

Nhà kinh tế học người Mỹ Galbraith cho rằng: Con người bị coi là nghèo khổ khi mà thu nhập của họ, ngay dù khi thích ñáng ñể họ có thể tồn tại, rơi xuống rõ rệt dưới mức thu nhập của cộng ñồng Khi họ không có những gì mà

ña số trong cộng ñồng coi như cái cần thiết tối thiểu ñể sống một cách ñúng mức

Abapia Sen, chuyên gia hàng ñầu của Tổ chức Lao ñộng Quốc tế (ILO), người ñược giải thưởng Nobel về kinh tế năm 1998 cho rằng: Nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới 1 ñô la (USD) mỗi ngày cho mỗi người,

số tiền ñược coi như ñủ mua những sản phẩm thiết yếu ñể tồn tại2

Ngân hàng thế giới cho rằng: Nghèo là khái niệm ña chiều vượt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất Nghèo không chỉ gồm các chỉ số dựa trên thu

1 Giáo trình Kinh tế phát triển – PGS.TS ðinh Phi Hổ - Ths Lê Thị Thanh Tùng – năm 2006 – Nhà xuất bản Thống Kê

2 Báo cáo Hội nghị thượng ñỉnh về phát triển xã hội ở Copenhagen – ðan Mạch năm 1995

Trang 13

nhập mà còn bao gồm các vấn ñề liên quan ñến năng lực như dinh dưỡng, sức khỏe, giáo dục, dễ bị tổn thương, không có quyền phát ngôn và không có quyền lực3

Tóm lại, các quan niệm về nghèo ñói nêu trên phản ánh 3 khía cạnh:

- Không ñược thụ hưởng những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu cho con người

- Có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng ñồng dân cư

- Thiếu cơ hội lựa chọn, tham gia trong quá trình phát triển cộng ñồng Hiểu theo nghĩa tương ñối, nghèo ñói là phạm trù chỉ mức sống của một cộng ñồng hay một nhóm dân cư ñược coi là thấp nhất so với mức sống của một cộng ñồng hay nhóm dân cư khác trong một quốc gia ðịnh nghĩa này không phản ánh bản chất của nghèo ñói, vì theo ñó, nghèo ñói ñược coi là tình trạng phổ biến và vĩnh hằng trong mọi thời ñại, ở mọi quốc gia, kể cả quốc gia giàu có nhất, vì thế, không thể xóa bỏ ñược tình trạng này

Một ñịnh nghĩa khác thuyết phục hơn cho rằng nghèo ñói là kết quả của tình trạng bất bình ñẳng về xã hội và kinh tế trong quá trình phát triển của nhân loại, có thể xóa bỏ ñược bằng cách các chính phủ và tổ chức quốc tế thực hiện những chính sách và cơ chế phù hợp nhằm xóa bỏ chính sự bất bình ñẳng về xã hội và kinh tế ñó

Hiểu một cách chung nhất thì nghèo ñói là tình trạng một bộ phận dân cư

vì những lý do nào ñó không ñược hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người, những nhu cầu mà xã hội thừa nhận tùy theo trình ñộ phát triển kinh tế, xã hội và phong tục tập quán của chính xã hội ñó Biểu hiện của việc không ñược hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản ñó, chẳng hạn, là tình trạng thiếu ăn, suy dinh dưỡng, mù chữ, bệnh tật, môi trường ô nhiễm, tỷ

lệ tử vong trẻ sơ sinh cao, tuổi thọ thấp

3 Ngân hàng Thế giới năm 2000

Trang 14

1.1.2 Tiêu chí phân loại chuẩn nghèo

Tiêu chí phân loại chuẩn nghèo là công cụ quan trọng ñể xác ñịnh mức

ñộ và tình trạng nghèo của mỗi quốc gia Tiêu chí phân loại chuẩn nghèo có thể ñược hiểu là một mức chuẩn chung nào ñó mà người hay hộ nào có thu nhập hoặc chi tiêu dưới mức chuẩn chung sẽ ñược coi là nghèo Tiêu chí này

là một khái niệm ñộng, thay ñổi theo thời gian và ñược ñiều chỉnh hợp lý theo tình hình phát triển của các quốc gia, các tổ chức quốc tế trên thế giới

1.2.2.1 Phân loại chuẩn nghèo ñói theo Ngân hàng thế giới

Trên thế giới, các quốc gia thường dựa vào tiêu chuẩn về mức thu nhập của Ngân hàng thế giới (WB) ñưa ra ñể phân tích tình trạng nghèo của quốc gia

Bảng 1.1: Tiêu chuẩn nghèo ñói theo sự phân loại của World Bank

Các nước ñang phát triển

khác

1 USD hoặc 360 USD/năm

Nguồn: Giáo trình Kinh tế phát triển –PGS.TS ðinh Phi Hổ Mỗi quốc gia cũng xác ñịnh mức thu nhập tối thiểu riêng của nước mình dựa vào ñiều kiện cụ thể về kinh tế của từng giai ñoạn phát triển nhất ñịnh, do

ñó mức thu nhập tối thiểu ñược thay ñổi và nâng dần lên

Theo báo cáo về tình hình nghèo ñói của Ngân hàng thế giới, với chuẩn nghèo trên, số người sống dưới mức nghèo khổ trên thế giới ñã giảm rõ rệt trong vòng 15 năm qua (1981- 2005), song tốc ñộ giảm nghèo vẫn chậm và số người nghèo còn rất lớn

Năm 2008, Ngân hàng thế giới ñã nâng chuẩn nghèo từ 1 USD/người/ngày lên 1,25 USD/người/ngày (theo chỉ số giá cả năm 2005)

Trang 15

Theo tiêu chuẩn này, số người nghèo trên thế giới ñã giảm từ 1,9 tỷ người xuống còn 1,4 tỷ người trong vòng 1/4 thế kỷ

1.1.2.2 Phân loại chuẩn nghèo ñói theo Việt Nam

Ở Việt Nam, tiêu chí xác ñịnh hộ nghèo ñể ñược hưởng các chính sách

ưu ñãi, hỗ trợ của Nhà nước dành cho người nghèo phải căn cứ vào chuẩn nghèo mà Bộ Lao ñộng, Thương binh và Xã hội ban hành trong từng giai ñoạn Hiện nay, tiêu chí này chủ yếu dựa theo các Quyết ñịnh số 143/2000/Qð – BLðTBXH ngày 1/11/2000 và Quyết ñịnh 170/2005/QD – TTg Theo các quyết ñịnh này, việc xác ñịnh chuẩn nghèo ở Việt Nam ñược chia làm hai giai ñoạn

Trang 16

1.1.2.3 Phân loại chuẩn nghèo ñói của Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố phát triển nhất trong cả nước, thu nhập bình quân ñầu người cao hơn so với các khu vực khác Chính vì vậy, Thành phố Hồ Chí Minh có chuẩn nghèo khác với chuẩn nghèo của cả nước

* Giai ñoạn 2001 – 2005

Theo Quyết ñịnh số 143/2000/Qð – BLðTBXH ngày 1/11/2000, tiêu chuẩn nghèo tại thành phố Hồ Chí Minh ñược xác ñịnh là thu nhập bình quân ñầu người dưới 330.000 ñồng/tháng hoặc 4.000.000 ñồng/năm (tương ứng 284USD/năm thấp hơn tiêu chuẩn 360 USD/năm của quốc tế)

* Giai ñoạn 2006 – 2008

Theo quyết ñịnh 170/2005/Qð – TTg ngày 8/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ, chuẩn nghèo của Thành phố Hồ Chí Minh ñược xác ñịnh là thu nhập bình quân dưới 6 triệu ñồng/người/năm Chuẩn nghèo ñược thay ñổi qua từng thời kỳ khác nhau, phụ thuộc vào tình hình phát triển kinh tế của ñịa phương

* Giai ñoạn 2009 -2015

Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh vừa ban hành chỉ thị số 24/2000/CT-UB-KT về việc nâng chuẩn nghèo mới của thành phố từ 6 triệu ñồng lên 12 triệu ñồng/người/năm ở các quận nội thành, quận mới và dưới 10 triệu ñồng/người/năm ở các huyện ngoại thành

Như vậy, so với chuẩn nghèo của cả nước, Thành Phố Hồ Chí Minh có chuẩn nghèo cao hơn vì khu vực này có ñiều kiện thuận lợi trong phát triển kinh tế, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân

1.2.1.4 Phân loại chuẩn nghèo ñói theo quỹ Trợ vốn CEP

Quỹ trợ vốn cho người nghèo tự tạo việc làm (CEP) là tổ chức tài chính

vi mô phi lợi nhuận hoạt ñộng trên toàn Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận như Long An, ðồng Tháp, Tiền Giang, Bình Dương Quỹ Trợ

Trang 17

vốn CEP được Liên đồn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh thành lập vào tháng 11/1991 theo mơ hình Ngân hàng Grameen, nhằm mục tiêu giảm tình trạng nghèo của cơng nhân và giúp họ tự tạo việc làm thơng qua việc cung cấp các dịch vụ tài chính

CEP phản ánh tình trạng nghèo thực tế thơng qua các lĩnh vực hoạt động, bằng cách sử dụng phân loại nghèo cho khách hàng đối tượng tiềm năng Chỉ

số này bao gồm các yếu tố về mức độ phụ thuộc kinh tế trong gia đình, thu nhập, điều kiện nhà ở, tài sản và cung cấp phương pháp đo lường, so sánh những cải tiến cĩ thể xác định theo số lượng

Tất cả khách hàng của CEP là những người dễ bị tổn thương, được phân thành 3 nhĩm: nghèo nhất, nghèo và tương đối nghèo, riêng nhĩm tương đối nghèo được phục vụ với ưu tiên thấp nhất và thể hiện qua bảng sau:

Trang 18

Bảng 1.2: Tiêu chuẩn nghèo ựói theo sự phân loại của quỹ CEP Phân loại

hộ gia

ựình

Tỷ lệ phụ thuộc

Thu nhập (USD/ngày) Tài sản Nhà ở

Nghèo

<0.81 Không có, ắt

hoặc chất lượng kém

Chất lượng kém, không kiên cố, không ựiện, nước sinh hoạt

Nghèo Từ 2-

3 0.81 = 1.01

Cũ và chất lượng kém

Chất lượng kém, bán kiên cố, có ựiện nước sinh hoạt

Tương ựối

nghèo

<2 ≥ 1.01

Chất lượng kém ựến trung bình

Kiên cố, ựiện nước sinh hoạt trực tiếp Nguồn: Báo cáo hoạt ựộng năm 2008 của CEP 1.2 Tắn dụng và vai trò của tắn dụng hỗ trợ cho người nghèo

1.2.1 Khái niệm tắn dụng

1.2.1.1 Khái niệm tắn dụng

Tắn dụng là phạm trù kinh tế, ra ựời và tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế

xã hội Có nhiều khái niệm về tắn dụng, theo khắa cạnh vi mô tắn dụng ựược xem là sự vay mượn giữa người ựi vay và người cho vay, trên cơ sở thoả thuận về thời hạn nợ, mức lãi cụ thể Xét theo khắa cạnh vĩ mô, tắn dụng là sự vận ựộng vốn từ nơi thừa ựến nơi thiếu

Như vậy, có thể ựưa ra một khái niệm chung nhất về tắn dụng như sau:

ỘTắn dụng là một phạm trù kinh tế chỉ mối quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi sau một thời gian nhất ựịnhỢ.4

1.2.1.2 Khái niệm tắn dụng ựối với người nghèo

Tắn dụng ựối với người nghèo là những khoản tắn dụng chỉ dành riêng cho những người nghèo, có sức lao ựộng, nhưng thiếu vốn ựể phát triển sản xuất trong một thời gian nhất ựịnh phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo

4 Giáo trình Ộ Nhập môn Tài chắnh Ờ Tiền tệỢ Ờ PGS.TS Sử đình Thành Ờ TS Vũ Thị Minh Hằng Ờ năm

2006 Ờ Nhà xuất bản đại học Quốc gia Tp Hồ Chắ Minh

Trang 19

từng nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu ñãi khác nhau nhằm giúp người ngèo mau chóng vượt qua nghèo ñói vươn lên hoà nhập cùng cộng ñồng Tín dụng ñối với người nghèo hoạt ñộng theo những mục tiêu, nguyên tắc, ñiều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng Thương mại

mà nó chứa ñựng những yếu tố cơ bản sau:

* Mục tiêu: Tín dụng ñối với người nghèo nhằm vào việc giúp những người nghèo ñói có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao ñời sống, hoạt ñộng vì mục tiêu XðGN, không vì mục ñích lợi nhuận

* Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao ñộng nhưng thiếu vốn sản xuất kinh doanh Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ ñược xác ñịnh theo chuẩn mực nghèo ñói do Bộ Lð-TBXH hoặc do ñịa phương công bố trong từng thời kỳ Thực hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn ñã thoả thuận

* ðiều kiện: Có một số ñiều kiện, tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ khác nhau, từng ñịa phương khác nhau có thể quy ñịnh các ñiều kiện cho phù hợp với thực tế Nhưng một trong những ñiều kiện cơ bản nhất của tín dụng ñối với người nghèo ñó là: Khi ñược vay vốn không phải thế chấp tài sản

1.2.2 Vai trò của tín dụng vi mô trong việc giảm nghèo

Tín dụng có vai trò rất lớn ñối với sự phát triển kinh tế của ñất nước nhưng nó không phải là ñiều kiện ñủ mà tín dụng chỉ là một trong những ñiều kiện cần thiết và là trung gian phân bổ nguồn lực cho phát triển Vì vậy, vai trò của tín dụng trong việc giảm nghèo có thể ñược tóm tắt như sau:

- Thứ nhất, tín dụng giúp mở rộng thị trường hàng hóa dịch vụ và phạm

vi phân công lao ñộng Tín dụng tạo ra cơ hội cho việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp và tạo nguồn thu nhập cho người nghèo

Trang 20

- Thứ hai, tín dụng cung cấp nguồn vốn ñể mua các vật tư cần thiết ñầu

tư cho sản xuất nông nghiệp (như máy cày, máy móc thiết bị tưới – tiêu, nhà xưởng,…) và các khoản ñầu vào khác (như phân bón, hạt giống, nhiên liệu,…)

- Thứ ba, tín dụng ñẩy mạnh quá trình thương mại hóa sản xuất nông nghiệp cũng như thay ñổi cơ cấu nông nghiệp

- Thứ tư, cung cấp tín dụng ñược coi là công cụ chủ chốt nhằm phá vỡ vòng luẩn quẩn: thu nhập thấp – tiết kiệm ít – sản lượng thấp, ñặc biệt là vùng nông thôn nơi mà phần lớn dân số là những người nông dân có thu nhập thấp Cung cấp tín dụng thường ñược thực hiện qua các chương trình ñặc biệt với mục ñích tạo việc làm và tăng mức thu nhập của người nghèo ở khu vực nông thôn

- Thứ năm, giữa tín dụng, phát triển nông thôn và giảm nghèo ñói có mối quan hệ rất chặt chẽ Tín dụng thúc ñẩy phát triển nông thôn, giảm nghèo ñói, thu nhập người nghèo tăng sẽ làm hệ thống tín dụng nông thôn phát triển hơn

- Thứ 6, tín dụng vi mô còn có tác ñộng tích cực ñến việc kích thích năng khiếu kinh doanh nhỏ (microentrepreneur) của người vay, ñặc biệt là phụ nữ

ðể sử dụng vốn vay thành công, tự thân người vay phải tìm tòi cách tính toán ñồng tiền cho hiệu quả, nâng cao các kỹ năng quản lý sản xuất hộ gia ñình (chăn nuôi, làm hàng thủ công, gia công), các kỹ năng bán hàng (tiếp thị, mở rộng quan hệ ra vùng xung quanh hoặc vùng xa)

- Thứ 7, tín dụng hỗ trợ cho nguời nghèo là công cụ tạo ra bình ñẳng giới, giúp phụ nữ có ñiều kiện tham gia làm kinh tế, tạo thu nhập cho gia ñình

và giảm phụ thuộc kinh tế vào người chồng

Trang 21

1.3 Các trường phái lý thuyết về tín dụng cho người nghèo

1.3.1 Trường phái cổ ñiển

Trường phái cổ ñiển rất phổ biến trong thời kỳ những năm 60 và nửa ñầu thập kỷ 70, tiêu biểu trong giai ñoạn này là nhà kinh tế học Nurske với quan ñiểm về vòng luẩn quẩn nghèo ñói Theo ông ñể phá vỡ vòng luẩn quẩn trong ñói nghèo cần phải tăng ñầu tư Tuy nhiên, phương pháp này bị ảnh hưởng rất nhiều bởi quan ñiểm cũ tồn tại trước thập kỷ 60 cho rằng, nông nghiệp có vai trò bị ñộng trong phát triển kinh tế và nông dân ña phần nghèo, không có khả năng tiết kiệm và không có khả năng sử dụng có hiệu quả các nguồn lực ñể sản xuất nông nghiệp

Xuất phát từ những quan ñiểm của những học thuyết kinh tế trên, ý tưởng chính của trường phái này như sau:

+ Thứ nhất, tập trung vào cung cấp tín dụng, ñây là ñiều kiện cần và ñủ

ñể tạo ra những cải cách thực sự trong ñời sống của những người cần vốn Tăng tín dụng sẽ tạo ñiều kiện phát triển sản xuất, áp dụng kỹ thuật mới, giúp sản lượng tăng mạnh ñặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp Bên cạnh ñó, theo trường phái này cho rằng tín dụng do khu vực không chính thức cung cấp có lãi suất rất cao và thời hạn ngắn mà hầu hết nông dân không thể vay ñược Do

ñó, họ thiếu vốn ñể áp dụng kỹ thuật tiên tiến và mua các yếu tố ñầu vào cho sản xuất nông nghiệp, dẫn ñến tình trạng sản xuất không hiệu quả, thu nhập bị giảm

+ Thứ hai, xuất phát từ những quan ñiểm trên, chính sách cho vay lãi suất thấp ñã ñược thực hiện nhằm tăng cường khối lượng tín dụng phục vụ phát triển, và ñẩy những người chuyên cho vay nặng lãi ra khỏi thị trường tín dụng

Trang 22

+ Thứ ba, trường phái này cho rằng, những người cho vay chuyên nghiệp

ở khu vực không chính thức là những kẻ ñộc quyền cho vay nặng lãi, bóc lột người nghèo bằng lãi suất cắt cổ

Quan ñiểm của trường phái cổ ñiển còn nhiều tranh luận giữa các nhà kinh tế, họ cho rằng phương pháp này chỉ có thể phù hợp trong một thời gian nhất ñịnh và trong bối cảnh kinh tế nhất ñịnh Quan ñiểm này làm nền tảng phát triển trường phái thứ hai – Trường phái kiềm chế tài chính

1.3.2 Trường phái kiềm chế tài chính

Ở các nước ñang phát triển, cung cấp tín dụng là một trong những mối quan tâm lớn của Chính phủ Với sự trợ giúp của các nhà tài trợ, Chính phủ xác ñịnh mục ñích hoạt ñộng, chi phối hệ thống tài chính và cung cấp tín dụng

ưu ñãi cho ñối tượng mục tiêu ñược coi như một công cụ chính yếu ñể quản lý chặt hệ thống tài chính thông qua các công cụ như khống chế lãi suất, tín dụng theo mục tiêu chỉ ñịnh, lãi suất ưu ñãi Sự hạn chế về mặt pháp lý ñối với tính thể chế của các tổ chức tài chính ñã kìm nén sự tăng trưởng và phát triển của hệ thống tài chính

Tiền lãi thu ñược rất thấp và ñôi khi tiền gửi còn bị giảm ñi do lạm phát

ñã không khuyến khích ñược dân chúng gửi tiền tiết kiệm, trần lãi suất cản trở ngân hàng ñạt ñược doanh thu ñủ bù ñắp chi phí ðể bù ñắp những khoản bị

lỗ, các ngân hàng thường phải tăng quy mô tiền cho vay, chính vì vậy người nghèo, người thường vay món vay nhỏ bị hạn chế khả năng tiếp cận nguồn vốn do ngân hàng cung cấp

Chính sách tài trợ tín dụng cho người nghèo là một trong những công cụ chính yếu ñể thực hiện kiểm soát tài chính và là nhân tố tạo ra tình trạng kiềm hãm tài chính, là tiền ñề ñể xuất hiện trường phái thứ ba là trường phái kiểm soát tài chính, tiêu biểu là trường phái Ohio

Trang 23

1.3.3 Trường phái Ohio

Trường phái kiểm soát tài chính do các nhóm nghiên cứu ở trường ðại học Tổng hợp bang Ohio, Hoa Kỳ khởi xướng vì vậy ñược gọi là “ Trường phái Ohio” Ý tưởng của trường phái Ohio là:

Trường phái này ñề xuất chính sách lãi suất cao, ñiều này sẽ ảnh hưởng ñến cung tiết kiệm và vì vậy ảnh hưởng ñến thị trường tài chính Trường phái này cho rằng tỷ lệ lãi suất cao và ổn ñịnh giá cả là phương tiện giải quyết vấn

ñề tiết kiệm Tỷ lệ lãi suất cho vay cao sẽ ñảm bảo một tỷ lệ tiền gửi cao, như vậy sẽ thu hút ñược thêm nguồn tiết kiệm, các tổ chức tài chính tăng ñầu tư và

có khả năng chi trả mọi khoản chi phí phát sinh Với tỷ lệ lãi suất cao, nhu cầu vay của nông dân giảm, người cho vay phải cố gắng giảm chi phí giao dịch với nông dân và vì vậy, các nông gia nhỏ sẽ càng có ñiều kiện tiếp cận với tín dụng Với chính sách lãi suất cao này, những người tiết kiệm ở nông thôn sẽ gia tăng tiết kiệm

Quan ñiểm của trường phái này phản bác lại ý kiến cho rằng thị trường tín dụng không chính thức là kẻ bóc lột Họ xem lãi suất cao trong thị trường tín dụng không chính thức là do chính sách lợi nhuận ñộc quyền ðiều này ñược giải thích bằng số tiền trả cho chi phí rủi ro và chi phí cơ hội cao Trường phái này cho rằng, do không có sự hạn chế tham gia hoạt ñộng nên lãi suất cao chắc chắn không thể giải thích bằng chi phí ñộc quyền Vì vậy, thị trường tài chính không chính thức cạnh tranh rất cao và có mối quan hệ chặt chẽ với thị trường chính thức Thị trường tài chính không chính thức và chính thức không thể thay thế ñược cho nhau như lập luận của trường phái cổ ñiển,

mà nó lại bổ sung cho nhau

Trang 24

1.3.4 Trường phái thể chế kiểu mới

Trường phái thể chế kiểu mới ra ñời và phát triển dựa trên những lập luận của trường phái kiềm chế tài chính và thực tiễn giải quyết vấn ñề phát triển kinh tế ở hầu hết các nước ñang phát triển

Nói chung, các học giả của trường phái này nghi ngờ giả thuyết cổ ñiển

về thị trường hoàn hảo Quan ñiểm chung của họ ñược phân loại như sau:

Trước tiên, thị trường tín dụng nông thôn ở hầu hết các nước ñang phát triển ñều có nét nổi bật là thông tin không hoàn hảo, thông tin không cân xứng và ñể mất một số thị trường

Thông tin bất cân xứng là kết quả của tình trạng thông tin không hoàn hảo,

sự không cân xứng thông tin tồn tại phổ biến trên thị trường tín dụng Các học giả tranh luận rằng do thông tin không hoàn hảo và thông tin không cân xứng làm cho việc lựa chọn bất lợi và xói mòn ñạo ñức trở nên phổ biến ở thị trường tín dụng nông thôn ðiều này gây ra những tác ñộng rất tiêu cực ñối với sản xuất nông nghiệp cũng như phát triển, ñặc biệt là ñối với các nước ñang phát triển, vì người nghèo thường bị vướng vào thông tin không cân xứng nhiều hơn

so với hộ nông dân khá giả và người cho vay Vì vậy, ñáp ứng về mặt thể chế cho những ñoạn thị trường bị bỏ rơi, giảm chi phí giao dịch là vấn ñề chủ chốt

và ñóng một vai trò quan trọng trong hành vi và hoạt ñộng kinh tế

Thứ hai, Trường phái này xem cung cấp tín dụng cũng như thị trường tín dụng nông thôn không hoàn hảo và bị chia cắt không phải là kết quả của sự can thiệp chính phủ mà là kết quả của chi phí giao dịch không có số không Chi phí giao dịch không giống như lý thuyết cổ ñiển mới cho rằng là chi phí sản xuất qui ước, gồm chi phí thông tin, theo dõi, thực hiện và giảm chi phí giao dịch là mục tiêu chính của cả người cho vay và người vay trong thị trường tín dụng nông thôn, nơi có chi phí giao dịch rất cao

Trang 25

Bên cạnh vấn ñề cung cấp tín dụng, trường phái này nhấn mạnh ñến vấn

ñề nợ khó ñòi Họ cho rằng khi cung cấp tín dụng quyết ñịnh qua lời ñồn ñại

về tình hình mùa màng hay tình hình của doanh nghiệp thì rất dễ trở nên không còn giá trị và bị rủi ro do sai lầm hay do chính sách của Nhà nước ðiều này cũng có nghĩa rằng phát triển tổ chức là yếu tố quan trọng nhất ñảm bảo sự thành công của thị trường tín dụng nông thôn

Thứ ba, ñề cập ñến vấn ñề tài sản thế chấp và giải pháp kiến nghị Nông dân luôn vấp phải những khó khăn trong vấn ñề tài sản thế chấp khi ñi vay, ñặc biệt là người nghèo Quan ñiểm này cho rằng, vấn ñề trên có thể ñược giải quyết bằng “tín chấp” thông qua sự ñảm bảo của hợp tác xã và các nhóm nông dân ñược thành lập chính thức nhằm giúp người nghèo vượt qua tình trạng thiếu vốn

Thứ 4, quan ñiểm về thị trường không chính thức Từ thực tế là cả trường phái cổ ñiển và kìm chế tài chính chỉ có thể lý giải một phần hoạt ñộng của thị trường tín dụng không chính thức và hai trường phái này ñều có vẻ không phù hợp trong việc trình bày một số ñặc ñiểm thực tiễn, trường phái kinh tế thể chế hoá kiểu mới ñưa ra một quan ñiểm tổng hợp Những học giả xây dựng trường phái này cho rằng tình trạng thông tin không hoàn hảo có thể

lý giải tốt hơn những ñặc ñiểm chung:

+ Tỷ lệ lãi suất tiền gửi và tiền vay không chính thức nói chung ñều cao hơn tỷ lệ lãi suất ở khu vực chính thức;

+ Tín dụng không chính thức chủ yếu ñược dùng vào hoạt ñộng sản xuất + Lãi suất cho vay không chính thức cao không thể lý giải là lợi nhuận ñộc quyền

+ Lý giải về thị trường tín dụng không chính thức là thị trường cạnh tranh thì xác ñáng hơn là thị trường ñộc quyền Tình trạng chia cắt thị trường

là kết quả của những mắc mớ về thông tin

Trang 26

+ Trong một số trường hợp, tín dụng không chính thức ñược phân bổ rất hiệu quả, nhưng trong các trường hợp khác thì không

Quan ñiểm về tác ñộng của chương trình cho vay trợ giá ñối với phát triển nông nghiệp

1.4 Những tổ chức cung cấp tín dụng cho người nghèo hiện nay ở Việt Nam

Hiện nay, ở Việt Nam có hàng trăm tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính

vi mô thuộc ba khu vực: khu vực chính thức, khu vực bán chính thức và khu vực phi chính thức Khu vực chính thức gồm hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng chính sách xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Khu vực bán chính thức gồm các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước và chương trình của các tổ chức xã hội Khu vực phi chính thức là các nhóm cho vay tương hỗ dưới hình thức phường, họ, hụi, thậm chí vay nặng lãi

1.4.1 Khu vực chính thức

Khu vực chính thức có 2 tổ chức tài chính ñang cung cấp tài chính vi mô

ở Việt Nam: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn và Ngân hàng chính sách

* Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam ñược thành lập theo Nghị ñịnh số 53/HðBT ngày 26/3/1988 của Hội ñồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong ñó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Ngày 15/11/1996, ñược Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết ñịnh số 280/Qð-NHNN ñổi tên

Trang 27

Ngân hàng Nơng nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nơng nghiệp và phát triển Nơng thơn Việt Nam

Ngân hàng Nơng nghiệp cấp tín dụng cho hộ nghèo, hộ cĩ thu nhập thấp

ở các vùng nơng thơn để họ cĩ điều kiện cải thiện thu nhập của họ Từ năm

2003, NHNoPTNT đã chuyển giao việc cho vay hộ nghèo cho Ngân hàng chính sách xã hội, mặc dù họ vẫn đang thực hiện tín dụng cho các tổ chức quốc tế tài trợ thơng qua nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cùng với các chương trình tín dụng khác do chính phủ chỉ đạo Vốn vay của NHNoPTNT chủ yếu cung cấp cho những người nơng dân ở khu vực nơng thơn Mức vốn cho vay dưới 10 triệu đồng (650USD), khơng địi hỏi thế chấp nếu được các đồn thể như Hội Phụ nữ, Hội Nơng dân,…bảo lãnh Mức vốn trên 10 triệu đồng cần phải thế chấp Thời hạn vay thường là 6 tháng và cĩ thể gia hạn thêm 6 tháng nữa Lãi suất từ 0,8% - 1,2%/tháng, phụ thuộc lãi suất thị trường Việc hồn trả theo nhiều phương thức như trả hết một lần hoặc trả dần từng phần Việc đảo nợ là phổ biến, nhưng phải trả lãi phạt cao hơn cho những phần nợ chậm trả

* Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam:

Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam (NHCSXH) được thành lập năm

2003, tiếp nhận chương trình cho vay mĩn nhỏ cho đối tượng chính sách và các chương trình cho vay trực tiếp của giai đoạn trước được quản lý bởi các ngân hàng thương mại thuộc sở hữu Nhà nước (NHTMNN) và các tổ chức khác, trong đĩ cĩ ngân hàng phục vụ cho người nghèo trước đây Ngân hàng

đã thiết lập 61 chi nhánh và 600 phịng giao dịch ở 64 tỉnh thành trong cả nước Mục đích chủ yếu của NHCSXH là cung cấp tín dụng ưu đãi cho những

hộ nghèo và những đối tượng xã hội, chính sách theo qui định Mức vay tối

đa khơng cần tài sản thế chấp đối với hộ nghèo là 7 triệu đồng (450USD), và

Trang 28

10 triệu ñồng (650 USD) nếu có tài sản thế chấp Lãi suất là 0,5%/tháng và ở những vùng khó khăn, vùng núi là 0,45%/tháng Thời hạn dựa trên kế hoạch ñầu tư của người vay nhưng thông thường không quá 60 tháng Việc hoàn trả lãi theo tháng, quí tuỳ theo thoả thuận giữa hai bên, với món vay nhỏ, gốc trả một lần cuối kỳ Tính ñến hết năm 2008, tổng nguồn vốn của NHCSXH ñạt 54.610 tỷ ñồng, tăng 51% so với năm trước Tổng dư nợ cho vay của NHCSXH tăng rất mạnh trong năm 2008, ñạt 52.511 tỷ ñồng, tăng 50% so với năm 2007 Năm 2008 là năm có tỷ lệ tăng trưởng cao nhất từ trước ñến nay, hoàn thành 100% kế hoạch ñược Chính phủ giao ðến nay, toàn hệ thống NHCSXH có 6,79 triệu khách hàng, trong ñó hộ nghèo vay vốn là 3,87 triệu

hộ, còn lại các chương trình cho vay khác là 2,92 triệu hộ Số hộ nghèo vay vốn thoát nghèo trong năm là 279 ngàn hộ; giải quyết việc làm mới cho 185 nghìn lao ñộng; giúp cho trên 1,2 triệu học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vay vốn ñi học và cho vay vốn trên 13 nghìn lao ñộng nghèo

NHCSXH cũng tập trung ñầu tư vốn tín dụng ưu ñãi cho vùng nghèo, 61 huyện nghèo nhất, tỉnh bị thiên tai, dịch bệnh nên ñến nay dư nợ bình quân ñạt 64 tỷ ñồng/huyện Các ñịa phương bị dịch bệnh, bão lụt gây thiệt hại lớn

ñã ñược NHCSXH cho gia hạn nợ, khoanh nợ và cho vay khôi phục sản xuất trên 500 tỷ ñồng

* Quỹ tín dụng nhân dân

Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) ñược thành lập ñầu tiên vào năm 1993

Mô hình quỹ dựa trên hệ thống Caisse Populàire của Quebec, Canada QTDND là tổ chức tín dụng nông thôn thành lập tại xã, phường ñể cung cấp dịch vụ tài chính cho các hộ nông dân tại ñịa phương ðến thời ñiểm ngày 31/12/2008, hệ thống Quỹ tín dụng nhân nhân gồm Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương (1 Hội sở chính và 24 chi nhánh); 1029 Quỹ tín dụng nhân dân cơ

sở hoạt ñộng tại 55/64 tỉnh, thành phố của cả nước, thu hút 1.098.754 thành

Trang 29

viên tham gia Tổng nguồn vốn của quỹ ñạt 9.408.494 triệu ñồng (tăng so với cùng kỳ năm 2007 là 28,9%), trong ñó vốn huy ñộng 6.256.223 triệu ñồng (tăng so với cùng kỳ năm 2007 là 31,2%), chiếm 66,5% tổng nguồn vốn Tổng dư nợ cho vay ñạt 8.209.443 triệu ñồng (tăng so với cùng kỳ năm 2007

là 27,6% và bằng 87,3% nguồn vốn), trong ñó dư nợ cho vay trung hạn là 948.431 triệu ñồng (tăng 54,4% so với cùng kỳ năm 2007) Do ñặc ñiểm hoạt ñộng trên ñịa bàn nông thôn nên cơ cấu dư nợ tập trung vào cho vay sản xuất nông nghiệp, chiếm 55,2% dư nợ, cho vay ngành nghề chiếm 30,1%, cho vay ñáp ứng nhu cầu sinh hoạt và ñối tượng khác chiếm 14,7%

* Công ty dịch vụ tiết kiệm Bưu ñiện

Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu ñiện là một ñơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, ñược thành lập theo Quyết ñịnh số 337/1999/Qð-TCCB ngày 24/5/1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu ñiện, nay là Bộ Bưu chính Viễn thông Việt Nam Vốn ñiều lệ của Công

ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu ñiện là 163 tỷ ñồng do Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT cấp Công ty hoạt ñộng nhằm mục ñích huy ñộng các nguồn tiền nhàn rỗi trong các tấng lớp dân cư dưới hình thức tiết kiệm có kỳ hạn và tiết kiệm không kỳ hạn và thực hiện dịch vụ chuyển tiền qua bưu ñiện

1.4.2 Khu vực bán chính thức

Các nhà cung cấp tài chính bán chính thức bao gồm các chương trình do các tổ chức phi chính phủ (quốc tế và ñịa phương) tài trợ và các chương trình ñược thành lập bởi các tổ chức chính trị - xã hội Những tổ chức tài chính vi

mô này ñược coi là khuyến khích người nghèo hơn và hướng tới việc cung cấp dịch vụ tài chính sâu rộng hơn và thích hợp hơn so với khu vực tài chính chính thức

Trang 30

Từ năm 2001, khu vực này đã được khảo sát nhưng khơng đầy đủ Báo cáo phát triển của Ngân hàng thế giới (NHTG) năm 2004 cho biết: cĩ khoảng

57 tổ chức phi chính phủ quốc tế đang hỗ trợ hoạt động tài chính vi mơ ở Việt Nam Thêm vào đĩ, cĩ 2 tổ chức tài chính vi mơ lớn là Quỹ Tình thương (TYM) được thành lập bởi Hội liên hiệp phụ nữ (HLHPN) vào năm 1992 và Quỹ trợ vốn cho người nghèo tự tạo việc làm (CEP) do Liên đồn lào động Thành phố Hồ Chí Minh thành lập năm 1992

họ hay hụi quy định Hai hình thức chung của họ/hụi là hình thức “hình thức tín dụng” và “hình thức hỗ trợ” - loại thứ nhất nhằm kiếm thêm từ lãi, cịn loại thứ hai nhằm hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành viên Hiện tại khơng cĩ các

số liệu chính thức nào về số lượng các nhĩm họ/hụi đang tồn tại hoặc tổng số vốn do các nhĩm này huy động

• Họ hàng, bạn bè, láng giềng Các khoản vay từ bạn bè hay họ hàng cĩ hình thức linh hoạt, và thường khơng cĩ lãi, thường phụ thuộc vào quan hệ cá

Trang 31

nhân giữa người cho vay và người cho mượn, hoặc nguồn thu nhập của người vay

• Người cho vay lãi: có 3 loại hình cho vay tư nhân Kiểu cho vay

“truyền thống” gồm việc cho vay trên cơ sở tin tưởng lẫn nhau, sử dụng các thủ tục ñơn giản mà không hề có bất kỳ một hợp ñồng vay vốn bằng văn bản nào Loại hình này thường là cho vay ngắn hạn bằng tiền mặt, ñôi khi chỉ trong vài ngày Kiểu thứ hai là cho vay thông qua các hiệu cầm ñồ, loại hình này cũng tương tự như kiểu thứ nhất, nhưng người cho vay thường yêu cầu người vay phải cầm cố tài sản hoặc ñất ñai Kiểu thứ ba là hình thức cho vay của các tiểu thương, các nhà cung cấp vật tư và các ñại lý tiếp thị ở khu vực ñịa phương Hình thức cho vay này ñang ngày càng trở nên thông dụng và có thể thực hiện bằng tiền mặt hoặc hàng hoá Những tư nhân cho vay tiền có ñặc ñiểm hoạt ñộng ña dạng và linh hoạt Các khoản cho vay của họ thường nhỏ và ngắn hạn Lãi suất cho vay thường dao ñộng từ 4-10%/tháng

1.5 Kinh nghiệm về phát triển tài chính vi mô ở một số nước bài học cho

Trang 32

ñủ Nhưng ngân hàng có cơ chế kiểm tra rất chặt chẽ, tạo cho người nghèo

sử dụng vốn ñúng mục ñích và có hiệu quả ðể phục vụ ñúng ñối tượng người vay phải ñủ chuẩn mực ñói nghèo, nghĩa là hộ gia ñình phải có dưới 0,4 acre ñất canh tác và mức thu nhập bình quân ñầu người dưới 100 USD/ năm GB ñược quyền ñi vay ñể cho vay và ñược ủy thác nhận tài trợ từ các tổ chức trong và ngoài nước, huy ñộng tiền gửi, tiết kiệm của các thành viên, quản

lý các quỹ của nhóm và ñược phát hành trái phiếu vay nợ GB hoạt ñộng theo cơ chế lãi suất thực dương, ñược Chính phủ cho phép hoạt ñộng theo luật riêng, không bị chi phối bởi luật tài chính và luật ngân hàng hiện hành của Bangladesh

1.5.1.2 Thái lan

Ngân hàng nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng (BAAC) là ngân hàng thương mại quốc doanh do Chính phủ thành lập Hàng năm ñược Chính phủ tài trợ vốn ñể hỗ trợ vốn ñể thực hiện chương trình hỗ trợ vốn cho nông dân nghèo Những người có mức thu nhập dưới 1.000 Bath/ năm và những người nông dân có ruộng thấp hơn mức trung bình trong khu vực thì ñược ngân hàng cho vay mà không cần phải thế chấp tài sản, chỉ cần thế chấp bằng sự cam kết bảo ñảm của nhóm, tổ hợp tác sản xuất Lãi suất cho vay ñối với hộ nông dân nghèo thường ñược giảm từ 1-3%/ năm so với lãi suất cho vay các ñối tượng khác Kết quả là năm 1995 BAAC tiếp cận ñược 85% khách hàng

là nông dân và có tổng nguồn vốn là 163.210 triệu Bath Sở dĩ có ñược ñiều này là một phần do Chính phủ ñã quy ñịnh các ngân hàng thương mại khác phải dành 20% số vốn huy ñộng ñược ñể cho vay lĩnh vực nông thôn Số vốn này có thể cho vay trực tiếp hoặc gửi vào BAAC nhưng thông thường các ngân hàng thường gửi BAAC

1.5.1.3 Malaysia

Trên thị trường chính thức hiện nay của Malaysia, việc cung cấp tín

Trang 33

dụng cho lĩnh vực nông thôn chủ yếu do ngân hàng nông nghiệp Malaysia (BPM) ñảm nhận ðây là ngân hàng thương mại quốc doanh, ñược Chính phủ thành lập và cấp 100% vốn tự có ban ñầu BPM chú trọng cho vay trung và dài hạn theo các dự án và các chương trình ñặc biệt Ngoài ra BPM còn cho vay hộ nông dân nghèo thông qua các tổ chức tín dụng trung và dài hạn theo các dự án và các chương trình ñặc biệt Ngoài ra, ngân hàng còn có cho vay

hộ nông dân nghèo thông qua các tố chức tín dụng trung gian khác như: Ngân hàng nông thôn và hợp tác xã tín dụng Ngoài ra, Chính phủ còn buộc các ngân hàng thương mại khác phải gửi 20,5% số tiền huy ñộng ñược vào ngân hàng trung ương (trong ñó có 3% dự trữ bắt buộc) ñể làm vốn cho vay ñối với nông nghiệp – nông thôn BPM không phải gửi tiền dự trữ bắt buộc ở ngân hàng trưng ương và không phải nộp thuế cho Nhà nước

1.5.2 Bài học về phát triển về tài chính vi mô ở Việt Nam

Từ thực tế ở một số nước trên thế giới, với lợi thế của người ñi sau, Việt Nam chắc chắn sẽ học hỏi và rút ra ñược nhiều bài học bổ ích cho mình làm tăng hiệu quả hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng và của quỹ tín dụng Tuy vậy, vấn ñề là áp dụng như thế nào cho phù hợp với tình hình Việt Nam lại

là vấn ñề ñáng quan tâm; bởi lẽ mỗi mô hình phù hợp với hoàn cảnh cũng như là ñiều kiện kinh tế của chính nước ñó Vì vậy, khi áp dụng cần vận dụng một cách có sáng tạo vào các mô hình cụ thể của Việt Nam Sự sáng tạo như thế nào thể hiện ở trình ñộ của những nhà hoạch ñịnh chính sách Qua việc nghiên cứu hoạt ñộng ngân hàng một số nước rút ra một số bài học có thể vận dụng vào Việt Nam

Tín dụng ngân hàng cho hộ nghèo cần ñược trợ giúp từ phía Nhà nước

Vì cho vay hộ nghèo gặp rất nhiều rủi ro Trước hết là rủi ro về nguồn vốn Khó khăn này cần có sự giúp ñỡ từ phía Nhà nước, ñiều này các nước Thái

Trang 34

lan và Malaysia ñã làm Sau ñến là rủi ro về cho vay, có nghĩa là rủi ro mất vốn Nhà nước phải có chính sách cấp bù cho những khoản tín dụng bị rủi ro bất khả kháng mà không thu hồi ñược

Phát triển thị trường tài chính nông thôn và quản lý khách hàng cho những món vay nhỏ Tạo ñiều kiện cho hoạt ñộng của các tổ chức tín dụng

có hiệu quả và giúp các Ngân hàng thương mại kinh doanh tín dụng ñối với những ngành có tỷ suất lợi nhuận cao, tạo thuận lợi ñể hỗ trợ các hợp tác xã, ngân hàng làng, ngân hàng cổ phần… ñể tạo kênh dẫn vốn tới hộ nông dân, ñặc biệt là nông dân nghèo Các ngân hàng thương mại cung cấp các dịch vụ giám sát và ñiều hòa vốn tới các kênh dẫn vốn nêu trên, tạo ra ñịnh chế tài chính trung gian có thể ñảm nhận dịch vụ bán lẻ tới hộ gia ñình

Tiết giảm ñầu mối quản lý: Các ngân hàng cũng như các tổ chức tín dụng thúc ñẩy ñể tạo nên các nhóm Liên ñới trách nhiệm, cung cấp cho ban quản lý kiến thức khả năng quản lý sổ sách, giám sát món vay tới từng thành viên của nhóm… từ ñó ngân hàng hạch toán cho vay theo từng nhóm chứ không tới từng thành viên

Mở rộng các hình thức huy ñộng tiết kiệm, cải tiến chất lượng phục vụ

ñể thu hút tiền gửi tiết kiệm tự nguyện

Từng bước tiến tới hoạt ñộng theo cơ chế lãi suất thực dương Lãi suất cho vay ñối với người nghèo không nên quá thấp bởi vì lãi suất quá thấp sẽ không huy ñộng ñược tiềm năng về vốn ở nông thôn, người vay vốn không chịu tiết kiệm và vốn ñược sử dụng không ñúng mục ñích, kém hiệu quả kinh

tế

Tóm lại: Thực hiện công cuộc xoá ñói giảm nghèo ở mỗi nước ñều có cách làm khác nhau, thành công ở một số nước ñều bắt nguồn từ thực tiễn của chính nước ñó Ở Việt Nam, trong thời gian qua ñã bước ñầu rút ra ñược bài học kinh nghiệm của các nước trên thế giới về việc giải quyết nghèo ñói

Trang 35

Tin tưởng rằng trong thời gian tới, bằng việc giải quyết những vấn ñề còn tồn tại và tạo những hướng ñi ñúng ñắn giữa các ñịnh chế tài chính phục

vụ vốn cho người nghèo ở nước ta với những giải pháp hợp lý giúp cho hộ nghèo có thêm vốn ñể ñầu tư và mở rộng sản xuất vượt ra biên giới ñói nghèo

1.6 Những chỉ số tài chính ño lường hiệu quả hoạt ñộng của tín dụng hỗ trợ cho người nghèo

1.6.1 Các chỉ số ñánh giá rủi ro tín dụng

1.6.1.1 Tỷ lệ nợ quá hạn

Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của NH ñối với các khoản vay của mình ðây là chỉ tiêu ñược dùng ñể ñánh giá chất lượg tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng ngân hàng càng kém , và ngược lại

1.6.1.2 Tỷ trọng nợ xấu/Tổng dư nợ cho vay

Nợ xấu: là những khoản nợ quá hạn 90 ngày mà không ñòi ñược và không ñược tái cơ cấu

Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có hoặc không thể thu hồi, nợ liên quan ñến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ quá hạn không ñược chính phủ xử lý rủi ro

1.6.2 Một số chỉ số tài chính sử dụng trong báo cáo tài chính của CEP

Tự cung hoạt ñộng

Tỷ lệ nợ quá hạn =

Dư nợ quá hạn Tổng dư nợ cho vay

x 100%

Trang 36

Chỉ số tự cung hoạt ñộng thể hiện khả năng ñảm bảo mọi chi phí trong quá trình hoạt ñộng của mình dựa trên nguồn thu nhập từ hoạt ñộng của quỹ

Từ ñó cho thấy, tính tự vững trong hoạt ñộng của CEP và ñược thể hiện qua công thức sau:

Tự cung hoạt ñộng = Tổng thu nhập / (Chi phí tài chính + Chi phí hoạt ñộng + Dự phòng mất vốn)

Tự cung tài chính

Chỉ số này thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của CEP, về khả năng phân phối thu nhập cho các chi phí tài chính, chi phí trong quá trình hoạt ñộng,… thể hiện qua công thức sau:

Tự cung tài chính = Tổng Thu nhập/ (Chi phí tài chính + Chi phí hoạt ñộng + Dự phòng mất vốn + Chi phí vốn qui ñịnh), (Chi phí vốn qui ñịnh bao gồm tất cả các dạng trợ cấp + khoản dự phòng lạm phát)

Tỷ lệ dư nợ cho vay trễ hạn

Chỉ tiêu này phản ánh tính hiệu quả trong thu hồi nợ của quỹ CEP, nếu chỉ số PAR tăng cao thể hiện dư nợ cho vay trễ hạn lớn nghĩa là hoạt ñộng của quỹ không hiệu quả và ngược lại

PAR > 30 ngày = Dư nợ cho vay có trễ hạn trên 30 ngày / Tổng vốn ñầu

tư cho vay

Trang 37

Tỷ lệ hiệu quả hành chính

Tỷ lệ thể hiện về các khoản chi phí cho quá trình quản lý, chi trả các hoạt ñộng hành chính của quỹ CEP Chỉ số này cao chứng tỏ tổ chức ñã chi cho các khoản hành chính lớn hơn dư nợ cho vay, có nghĩa là tổ chức hoạt ñộng không hiệu quả Công thức tính tỷ lệ này như sau:

Tỷ lệ hiệu quả hành chính = Chi phí hành chính / Tổng vốn ñầu tư cho vay bình quân

Ngoài các chỉ số trên, CEP còn dùng một số chỉ số tài chính sau ñể ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng của mình

Tỷ lệ hiệu quả hoạt ñộng thể hiện chi phí bỏ ra khi cho khách hàng vay Nếu chi phí trang trải cho tổng vốn vay quá cao thể hiện hiệu quả hoạt ñộng không tốt Chỉ số này ñược thể hiện công thức sau:

Tỷ lệ hiệu quả hoạt ñộng = Chi phí hoạt ñộng / Tổng vốn ñầu tư cho vay bình quân

Tỷ lệ ñầy ñủ vốn thể hiện vốn chủ sở hữu tham gia bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản, từ ñó thể hiện chi phí vốn cao hay thấp của CEP

Tỷ lệ ñầy ñủ vốn = Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản

Chỉ số lợi nhuận thể hiện thu nhập ñạt ñược của CEP khi cho vay, thể hiện qua công thức sau:

Lợi nhuận từ vốn ñầu tư = thu nhập tài chính/vốn ñầu tư cho vay bình quân

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Ở chương này, tác giả ñã trình bày khung lý thuyết về vấn ñề nghèo ñói

và lý thuyết về tín dụng hỗ trợ cho người nghèo Hơn nữa, chương này cũng cho thấy ñược những chuẩn nghèo của Việt Nam và của Ngân hàng thế giới cũng như là của CEP Tác giả cũng ñã nghiên cứu ñiển hình từ sự phát triển tài chính vi mô một số nước và bài học cho Việt Nam trong quá trình phát triển ngành tài chính vi mô Từ ñó, làm cơ sở ñể phân tích hoạt ñộng và vai trò của tín dụng hỗ trợ cho người nghèo ở Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ðỘNG CỦA QUỸ

CEP 2.1 Khái quát về tình hình nghèo ñói của Tp Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh có ñịa bàn rộng lớn với 24 quận huyện và có 1,334,385 hộ dân, hoạt ñộng kinh tế với nhiều ngành nghề khác nhau Thu nhập bình quân của người dân ngày càng ñược cải thiện, tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số lượng hộ nghèo

Chuẩn nghèo giai ñoạn 2005 – 2008 là 6 triệu ñồng tuy ñã cao hơn chuẩn cả nước, song so với ñiều kiện sống của TPHCM, mức này mới chỉ ñáp ứng nhu cầu tối thiểu, không ñủ tích lũy ñể phòng ngừa các biến cố, nguy cơ tái nghèo còn cao Bảng 2.1 bên dưới thể hiện tổng quát về tình hình nghèo ñói của khu vực Thành phố Hồ Chí Minh

Theo chuẩn nghèo mới của Thành phố Hồ Chí Minh trong giai ñoạn

2009 – 2015 ñược áp dụng cho 24 quận, huyện, những hộ dân cư ñược xem là

hộ nghèo khi có thu nhập bình quân dưới 12 triệu ñồng/người/năm Với chuẩn nghèo mới này, Tp Hồ Chí Minh hiện còn khoảng 15.793 hộ thu nhập dưới

12 triệu ñồng/người/năm chiếm khoảng 11,84% trong tổng số dân Số hộ có thu nhập dưới 10 triệu ñồng khoảng 142.233 hộ, chiếm 90% trong tổng số hộ nghèo, trong ñó chủ yếu là thu nhập ở mức từ 6 – 8 triệu và phân bổ ñều ở các quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh và 10% hộ có thu nhập từ 10 -12 triệu ñồng/người/năm Với chuẩn mới này, Thành Phố Hồ Chí Minh sẽ tạo sự chuyển biến tích cực về chất lượng sống của người nghèo, chống tái nghèo, tăng dần tỉ lệ hộ khá nhằm thu hẹp khoảng cách giàu - nghèo, giảm cách biệt nông thôn - thành thị và giữa các nhóm dân cư

Trang 40

Bảng 2.1: Bảng phân bố số hộ nghèo đĩi của TP HCM năm 2009 Stt Đơn vị Tổng

hộ dân

Tổng cộng hộ nghèo

Tỷ lệ

%

4 triệu đ/ngư ời/nă

m trở xuốn

g

Trên 4

- 6 triệu đ/ngườ i/năm

Trên 6

- 8 triệu đ/ngườ i/năm

Trên 8 -

10 triệu đ/người/

năm

Trên

10 - 12 triệu đ/ngườ i/năm trở xuống

Ngày đăng: 18/05/2015, 05:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Tiờu chuẩn nghốo ủúi theo sự phõn loại của quỹ CEP - Tín dụng hỗ trợ người nghèo tại thành phố Hồ Chí Minh thông qua quỹ trợ vốn CEP - Thực trạng và giải pháp
Bảng 1.2 Tiờu chuẩn nghốo ủúi theo sự phõn loại của quỹ CEP (Trang 18)
Bảng 2.1: Bảng phõn bố số hộ nghốo ủúi của TP. HCM  năm 2009 - Tín dụng hỗ trợ người nghèo tại thành phố Hồ Chí Minh thông qua quỹ trợ vốn CEP - Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.1 Bảng phõn bố số hộ nghốo ủúi của TP. HCM năm 2009 (Trang 40)
Bảng 2.2: Thông tin chung về quỹ CEP - Tín dụng hỗ trợ người nghèo tại thành phố Hồ Chí Minh thông qua quỹ trợ vốn CEP - Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.2 Thông tin chung về quỹ CEP (Trang 44)
Bảng 2.3: Sản phẩm cho vay của CEP - Tín dụng hỗ trợ người nghèo tại thành phố Hồ Chí Minh thông qua quỹ trợ vốn CEP - Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.3 Sản phẩm cho vay của CEP (Trang 54)
Bảng 2.4: Mức vay bỡnh quõn phõn theo ủối tượng khỏch hàng - Tín dụng hỗ trợ người nghèo tại thành phố Hồ Chí Minh thông qua quỹ trợ vốn CEP - Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.4 Mức vay bỡnh quõn phõn theo ủối tượng khỏch hàng (Trang 57)
Bảng 2.6: Kết quả, hiệu quả hoạt ủộng của CEP - Tín dụng hỗ trợ người nghèo tại thành phố Hồ Chí Minh thông qua quỹ trợ vốn CEP - Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.6 Kết quả, hiệu quả hoạt ủộng của CEP (Trang 64)
Bảng 2.7: Khả năng bền vững và hiệu quả của CEP - Tín dụng hỗ trợ người nghèo tại thành phố Hồ Chí Minh thông qua quỹ trợ vốn CEP - Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.7 Khả năng bền vững và hiệu quả của CEP (Trang 65)
Bảng 2.8: Bảng cõn ủối kế toỏn của CEP - Tín dụng hỗ trợ người nghèo tại thành phố Hồ Chí Minh thông qua quỹ trợ vốn CEP - Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.8 Bảng cõn ủối kế toỏn của CEP (Trang 66)
Hình 2.1: Chuyển biến nghèo của khách hàng CEP - Tín dụng hỗ trợ người nghèo tại thành phố Hồ Chí Minh thông qua quỹ trợ vốn CEP - Thực trạng và giải pháp
Hình 2.1 Chuyển biến nghèo của khách hàng CEP (Trang 69)
Bảng 2.10: Tỉ lệ tăng thu nhập bình quân của hộ theo nội tệ - Tín dụng hỗ trợ người nghèo tại thành phố Hồ Chí Minh thông qua quỹ trợ vốn CEP - Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.10 Tỉ lệ tăng thu nhập bình quân của hộ theo nội tệ (Trang 70)
Bảng 2.11: Hạn mức tín dụng, lãi suất, thời hạn vay - Tín dụng hỗ trợ người nghèo tại thành phố Hồ Chí Minh thông qua quỹ trợ vốn CEP - Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.11 Hạn mức tín dụng, lãi suất, thời hạn vay (Trang 70)
Bảng 2.14: Tỉ lệ khách hàng trải qua khó khăn trong hoàn trả và lý - Tín dụng hỗ trợ người nghèo tại thành phố Hồ Chí Minh thông qua quỹ trợ vốn CEP - Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.14 Tỉ lệ khách hàng trải qua khó khăn trong hoàn trả và lý (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w