1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động trồng trọt tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2000-2013 và đề xuất giải pháp ứng phó cho giai đoạn 2014-2030

90 847 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính nhạy cảm với biến đổi khí hậu của hoạt động trồng trọt huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An .... Nhận thức được mối nguy hiện hữu, việc đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và đề xuất nh

Trang 1

CHO GIAI ĐOẠN 2014 - 2030

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Hà Nội - 2015

Trang 2

CHO GIAI ĐOẠN 2014 - 2030

Chuyên ngành: Khoa học môi trường

Mã số: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC - GVCC: PGS.TS LƯU ĐỨC HẢI

Hà Nội - 2015

Trang 3

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới những đồng nghiệp tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh đã tạo điều kiện về thời gian cũng như tham khảo tài liệu để hoàn thành luận văn này Đồng thời cảm ơn đến gia đình đã động viên tinh thần trong quá trình thực hiện luận văn này

Hà Nội, ngày … tháng 2 năm 2015

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Ngô Ngọc Dung

Trang 4

iv

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực, không sử dụng số liệu của các tác giả khác khi chưa được công bố hoặc chưa được sự đồng ý Những kết quả nghiên cứu của tác giả chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày … tháng 2 năm 2015

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Ngô Ngọc Dung

Trang 5

v

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.TÍNHCẤPTHIẾTCỦAĐỀTÀINGHIÊNCỨU 1

2.MỤCTIÊUCỦAĐỀTÀI 2

CHƯƠNG 1 3

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

1.1.ĐIỀUKIỆNTỰNHIÊNCỦAHUYỆNNGHILỘC 3

1.1.1 Vị trí địa lí 3

1.1.2 Đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng 5

1.1.3 Điều kiện khí tượng – thủy văn 8

1.1.4 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 9

1.2.ĐIỀUKIỆNKINHTẾXÃHỘIVÀĐẶCĐIỂMHOẠTĐỘNGTRỒNGTRỌT 11

1.2.1 Cơ cấu ngành và tăng trưởng kinh tế huyện Nghi Lộc 11

1.2.2 Điều kiện xã hội 12

1.3.BIẾNĐỔIKHÍHẬUVÀCÁCBIỂUHIỆNCỦABIẾNĐỔIKHÍHẬUTẠI ĐỊAPHƯƠNGĐẾNNĂM2030 19

1.3.1 Khái niệm biến đổi khí hậu và các biểu hiện của biến đổi khí hậu ở địa phương đến năm 2030 19

1.3.2 Các kịch bản biến đổi khí hậu ở Việt Nam và những dự báo thay đổi các yếu tố khí hậu ở địa phương đến năm 2030 24

1.4.TÍNHNHẠYCẢMVÀTỔNTHƯƠNGDOBIẾNĐỔIKHÍHẬUĐẾNHOẠT ĐỘNGTRỒNGTRỌT 29

1.5.1 Trên thế giới 30

1.5.2 Ở Việt Nam 31

Trang 6

vi

CHƯƠNG 2 34

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1.ĐỐITƯỢNG,PHẠMVINGHIÊNCỨU 34

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 34

2.1.2 Phạm không gian vi nghiên cứu 34

2.2.PHƯƠNGPHÁPTIẾPCẬNVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 34

2.2.1 Phương pháp tiếp cận 34

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 35

CHƯƠNG 3 38

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

3.1.BIỂUHIỆNVÀDỰBÁOBIẾNĐỔIKHÍHẬUHUYỆNNGHILỘCĐẾN NĂM2030 38

3.1.1 Chế độ nhiệt 38

3.1.2 Chế độ mưa 39

3.1.3 Xâm mặn 40

3.1.4 Nước biển dâng 40

3.1.5 Thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan khác 41

3.2.HIỆNTRẠNGSẢNXUẤTVÀTÍNHNHẠYCẢMVỚIBIẾNĐỔIKHÍHẬU CỦAHOẠTĐỘNGTRỒNGTRỌTTẠIHUYỆNNGHILỘC,TỈNHNGHỆAN 41

3.2.1 Hiện trạng sản xuất ngành trồng trọt 41

3.2.2 Tính nhạy cảm với biến đổi khí hậu của hoạt động trồng trọt huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An 49

3.3.ĐÁNHGIÁVÀDỰBÁONHỮNGẢNHHƯỞNGVẢTỔNTHƯƠNGHOẠT ĐỘNGTRỒNGTRỌTTRÊNĐỊABÀNHUYỆNNGHILỘCĐẾNNĂM2030 50

3.3.1 Nước biển dâng 50

3.3.2 Xâm mặn 52

Trang 7

vii

3.3.3 Tác động của gia tăng nhiệt độ 53

3.3.4 Thay đổi lượng mưa 53

3.4.ĐỀXUẤTCÁCGIẢIPHÁPỨNGPHÓVỚIBIẾNĐỔIKHÍHẬUTRONG LĨNHVỰCTRỒNGTRỌTHUYỆNNGHILỘC 54

3.4.1 Giải pháp cho giai đoạn 2014-2020 54

3.4.2 Giải pháp cho giai đoạn 2020 - 3020 67

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

I.KẾTLUẬN 68

II.KIẾNNGHỊ 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 8

viii

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 1.1 Số đợt rét đậm, rét hại ở Nghệ An………22

Bảng 1.2 Số đợt nắng nóng sảy ra ở Nghệ An……… 23

Bảng 1.3 Cơn bảo ảnh hưởng trực tiếp từ 1980-2010……….…… ………23

Bảng 1.4 Nhiệt độ không khí trung bình từng thập kỷ tỉnh Nghệ An…… …….24

Bảng 1.5 Mức tăng nhiệt độ trung bình tỉnh Nghệ An so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình B2……… …… ……….……25

Bảng 1.6 Mức thay đổi (%) lương mưa trung bình tỉnh Nghệ An so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình B2……… 25

Bảng 1.7 Nước biển dâng theo kịch thải thấp (cm)……… …….26

Bảng 1.8 Nước biển dâng theo kịch thải trung bình (cm)……… 27

Bảng 1.9 Nước biển dâng theo kịch thải cao (cm)……… ……… ……….27

Bảng 1.10 Diện tích có nguy cơ bị ngập theo các kịch bản nước biển dâng (% diện tích)……… ………….…28

Bảng 2.1 Bảng ma trận chỉ số tổn thương ……….…37

Bảng 3.1 Tổng lượng mưa qua từng thập kỷ tỉnh Nghệ An……… …39

Bảng 3.2 Diện tích đất nông nghiệp bị ngập khi nước biển dâng tỉnh Nghệ An 51

Bảng 3.3 Dự báo đất lúa bị ngập nước biển huyện Nghi Lộc…….………… 52

Bảng 3.4 Tổng hợp cải tiến mô hình canh tác lúa thích ứng với BĐKH…… ….58

Bảng 3.5 Tổng hợp cải tiến mô hình canh tác lạc thích ứng với BĐKH…… ….61

Bảng 3.6 Tổng hợp các phương hướng cải tiến mô hình canh tác ngô thích ứng với biến đổi khí hậu……… ………… 65

Trang 9

ix

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí huyện Nghi Lộc 4

Hình 1.2 Bãi biển Nghi Lộc……… 10

Hình 1.3 Khu du lịch Bãi Lữ……… 10

Hình 1.4 Hệ thống giao thông nội đồng của huyện Nghi Lộc……… 17

Hình 1.5 Hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuát lúa của huyện Nghi Lộc 17

Hình 3.1 Cây lúa ở huyện Nghi Lộc 42

Hình 3.2 Cây ngô ở huyện Nghi Lộc 43

Hình 3.3 Cây lạc ở huyện Nghi Lộc 45

Hình 3.4 Cây vừng ở huyện Nghi Lộc 46

Hình 3.5 Trồng rau ở huyện Nghi Lộc 46

Trang 10

x

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Diễn biến diện tích, sản lượng lúa giai đoạn 2001-2013 43 Biểu đồ 3.2 Diễn biến diện tích, sản lượng ngô giai đoạn 2001-2013.………… 44 Biểu đồ 3.3 Diễn biến diện tích, sản lượng lạc giai đoạn 2001-

2013…… ……… 45

Trang 11

xi

DANH MỤC VIẾT TẮT

NN&PTNT Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn

TN&MT Tài nguyên & Môi trường

UNCCD NAP Văn phòng Công ước chống sa mạc hóa

IPCC Ủy ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu

UNDP Chương trình phát triển liên hợp Quốc

PRA PP điều tra nông thôn có sự tham gia của người dân KHKTTV&MT Khoa học khí tượng Thủy văn & Môi trường

Trang 13

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiêt của Đề tài nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu đang chịu những ảnh hưởng to lớn của biến đổi khí hậu, ngành nông nghiệp mỗi quốc gia phải đối mặt với nhiều thách thức và đòi hỏi những giải pháp thích ứng nhằm đảm bảo tình hình sản xuất và an ninh lương thực [15] Việt Nam là một trong các quốc gia dễ bị tổn thương nhất bởi ảnh hưởng của biến đổi khí hậu [3] Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trong 50 năm qua nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng 0,7oC và mực nước biển đã dâng khoảng 20 cm [3] Sự gia tăng cường độ của thiên tai và tần suất các hiện tượng thời tiết cực đoan trong những năm qua đã gây nên những tổn thất lớn về kinh tế, xã hội [3] Trước những thách thức từ biến đổi khí hậu, các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vững của quốc gia trong tương lai có khả năng sẽ không đạt được nếu không có những giải pháp ứng phó kịp thời

Hoạt động trồng trọt tại Việt Nam thường có quy mô nhỏ, phương thức canh tác lạc hậu, phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện tự nhiên nên rất nhạy cảm và dễ chịu tác động bởi sự thay đổi của các yếu tố thời tiết [21] Sự gia tăng nhiệt độ, thời tiết cực đoan có khả năng gây nên những thất thoát về năng suất cây trồng và lợi nhuận sản xuất Bên cạnh đó, hiện tượng xâm nhập mặn và suy thoái đất do nước biển dâng càng gia tăng tính dễ tổn thương của hoạt động hoạt đông trồng trọt [19] Việt Nam có hơn 48% lực lượng lao động tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp và khoảng 68% dân số sinh sống tại các khu vực nông thôn [8] Nhận thức được mối nguy hiện hữu, việc đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và đề xuất những giải pháp ứng phó đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp nói chung, trồng trọt nói riêng là việc làm cấp thiết để duy trì sự phát triển bền vững quốc gia [3]

Nghi Lộc là một huyên ven biển của tỉnh Nghệ An, có diện tích tự nhiên 347,70 km2, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm 143.1 km2 Huyện Nghi Lộc

có đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có địa hình đa dạng với địa hình thấp dần từ Tây sang Đông bao gồm vùng đồng bằng và bán sơn địa Khí hậu khu vực

Trang 14

động hoạt động trồng trọt Nghiên cứu “Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động trồng trọt tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2000 - 2013

và đề xuất giải pháp ứng phó cho giai đoạn 2014 - 2030” sẽ cung cấp những dẫn

liệu quan trọng về đánh giá tính nhạy cảm của hoạt động hoạt động trồng trọt và góp phần đưa ra những giải pháp ứng phó phù hợp cho địa bàn cấp huyện điển hình tại huyện Nghi Lộc, làm tiền đề cho việc nghiên cứu khả năng áp dụng tại một số địa phương khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An

2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và tính tổn thương của hoạt động trồng trọt tại huyện Nghi Lộc, Nghệ An giai đoạn 2000 – 2013

- Dự báo sự thay đổi của các yếu tố khí hậu và khả năng bị tổn thương của hoạt động sản xuất trồng trọt giai đoạn 2014 – 2030

- Đề xuất các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu cho sản xuất trồng trọt tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2014-2030

Trang 15

3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA HUYỆN NGHI LỘC

1.1.1 Vị trí địa lí

Huyện Nghi Lộc là huyện đồng bằng lớn thứ 3 sau huyện Quỳnh Lưu và Yên Thành của tỉnh Nghệ An Với dân số 195.847 người, diện tích tự nhiên của huyện 34.767,02 ha; gồm 29 xã và 1 thị trấn

Huyện Nghi Lộc phía Đông trông ra biển Đông và giáp Thị xã Cửa Lò, phía Đông Nam giáp huyện Nghi Xuân (Hà Tĩnh), phía Nam giáp Thành phố Vinh và huyện Hưng Nguyên, phía Tây Nam giáp huyện Nam Đàn, phía Tây giáp huyện Đô Lương, phía Tây Bắc giáp huyện Yên Thành và phía Bắc giáp huyện Diễn Châu Nghi Lộc có mạng lưới giao thông thuận lợi như đường bộ, đường sắt, đường thuỷ Có nhiều tuyến giao thông quan trọng chạy qua địa bàn huyện như: Quốc lộ 1A (dài 16km); Quốc lộ 46 (dài 8km); Đường sắt Bắc - Nam (dài 16km); sân bay Vinh; tỉnh lộ 534 (dài 28km); tỉnh lộ 535 (dài 12km) Với chiều dài 14 km bờ biển,

có 2 con sông lớn chảy qua địa bàn là Sông Cấm (dài 15km) và Sông Lam (dài 6km) Hệ thống đường liên huyện, liên xã, liên thôn cơ bản đã được nhựa hoá và bê tông hoá tạo thành mạng lưới giao thông của huyện khá hoàn chỉnh; thuận lợi cho việc lưu thông giữa huyện với Thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các huyện trong tỉnh Huyện Nghi Lộc do đó có vị trí quan trọng trong việc giao thương phát triển kinh tế và công tác đảm bảo an ninh quốc phòng của tỉnh Nghệ An

Địa bàn của huyện nằm liền kề với Thành phố Vinh - Đô thị loại I Trung tâm kinh tế, văn hoá của vùng Bắc Trung Bộ (Quyết định số 239/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)

Với vị trí thuận lợi như trên, huyện Nghi Lộc có tiềm năng khai thác các lợi thế trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá và hoà nhập với xu thế phát triển của tỉnh và khu vực

Trang 16

4 Hình 1.1 Sơ đồ vị trí huyện Nghi Lộc

Trang 17

b Vùng đồng bằng

Vùng đồng bằng nằm ở trung tâm và phía Đông, Đông Nam của huyện, có địa hình tương đối bằng phẳng, với số lượng nhỏ núi thấp xen kẽ, độc lập, độ cao chênh lệch từ 0,6- 5,0 m Tổng diện tích tự nhiên của vùng khoảng 16.686 ha, chiếm 48%

so với diện tích của cả huyện Do đặc điểm địa hình và thổ nhưỡng vùng đồng bằng

có thể phân thành 2 phụ vùng:

Phụ vùng đồng bằng thấp hoặc trũng: được cấu thành chủ yếu bằng đất phù sa của hệ thống sông Cả, có độ cao địa hình từ 0,6- 3,5 m, nguồn nước khá dồi dào Đây là vùng trọng điểm lúa của huyện, gồm các xã Nghi Vạn, Nghi Diên, Nghi Hoa, Nghi Thuận và một phần của Nghi Long, Nghi Tiến, Nghi Yên, Nghi Xá, Nghi Trung

Phụ vùng đồng bằng cao: được cấu thành chủ yếu là đất cát biển, có độ cao từ 1,5- 5,0 m, là vùng đất màu của huyện Phụ vùng bao gồm các xã Nghi Trường, Nghi Thịnh, Nghi Thạch, Nghi Long, Nghi Xá, Nghi Khánh, Nghi Yên, Nghi Tiến, Nghi Thiết, Nghi Thái, Phúc Thọ, Nghi Xuân, Nghi Phương, Nghi Trung, Nghi Quang

Trang 18

6

J1.1.2.2 Đất đai, thổ nhưỡng

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Nghi Lộc là 34.800,96 ha được phân bố tại 30 xã và thị trấn, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 24.404, 12 ha chiếm 70,13% diện tích đất tự nhiên Diện tích đất nông nghiệp được phân chia thành đất sản xuất nông nghiệp là 14.821,57 ha, đất lâm nghiệp là 9.046,46 ha và đất thủy sản

là 492,23 ha Diện tích đất phi nông nghiệp còn lại là 7.271,32 ha chiếm 20,89% diện tích đất tự nhiên và diện tích đất chưa sử dụng còn 3.125,52 ha chiếm 8,98% diện tích đất tự nhiên

Theo điều tra thổ nhưỡng, tài nguyên đất của Nghi Lộc có các loại chính sau:

a) Đất phù sa cũ bị Feralit hóa:

Loại đất này tập trung hầu hết các xã vùng lúa (xã Nghi Lâm, Nghi Kiều, Nghi Hưng, Nghi Mỹ, Nghi Phương, Nghi Long, Nghi Hoa, Nghi Thuận, Nghi Diên, Nghi Vạn, Nghi Trung, Nghi Yên, Nghi Tiến, Nghi Thiết, Nghi Quang, Nghi Xá, Nghi Khánh, Nghi Hợp, Nghi Thịnh, Nghi Phong, Nghi Xuân, Nghi Thái, Phúc Thọ, Nghi Thạch và Nghi Trường) đất có nguồn gốc từ phù sa hệ thống Sông Lam

có diện tích khoảng 6.540ha chiếm 18,81% tổng diện tích tự nhiên của huyện Đất

có hàm lượng chất dinh dưỡng trung bình đến nghèo

b) Đất Feralit biến đổi do trồng lúa:

Loại đất này phân bố ở các xã Nghi Kiều, Nghi Văn, Nghi Đồng, có diện tích 2.629ha chiếm 7,56% tổng diện tích tự nhiên của huyện Quá trình feralit tầng mặt

đã bị hạn chế, tính chất đất thay đổi, đất được sử dụng để trồng Lúa tương đối ổn định

Trang 19

7

Loại đất này có ở các xã vùng bán sơn địa như Nghi Công Bắc, Nghi Công Nam, Nghi Văn, Nghi Kiều, Nghi Mỹ, Nghi Đồng với diện tích khoảng 3.852ha chiếm 11,08% tổng diện tích tự nhiên của huyện Đây là loại đất quan trọng của huyện dùng để làm vườn, trồng cây ăn quả, cây lâm nghiệp khá tốt

e) Đất Feralit xói mòn:

Loại đất này phân bố ở các vùng núi cao, nhiều nhất là vùng bán sơn địa, có diện tích khoảng 7.177,32 ha chiếm 20,64% tổng diện tích Hiện tại phần lớn đã được trồng rừng để bảo vệ đất và bảo vệ môi trường

f) Đất mặn:

Loại đất này phân bố ở vùng hạ lưu Sông Cấm thuộc các xã Nghi Phương, Nghi Đồng, Nghi Thuận, Nghi Hoa, Nghi Long, Nghi Xá, Nghi Tiến, Nghi Thiết, Nghi Quang và rải rác ở một số xã ven biển Loại đất này thường bị ảnh hưởng của nước mặn thuỷ triều với diện tích 977,59 ha chiếm 2,87% tổng diện tích tự nhiên của huyện Sau khi xây dựng đập Nghi Quang ngăn mặn giữ ngọt nên một số diện tích

đã cải tạo để trồng lúa và nuôi trồng thuỷ sản

g) Đất phù sa không được bồi:

Loại đất này có ở các xã vùng Lúa dọc theo hai bên Sông nhà Lê, Sông Cấm diện tích có khoảng 3.371,33ha chiếm 9,7% tổng diện tích

(h) Đất cát cũ ven biển:

Loại đất này phân bố hầu hết ở các xã vùng màu, diện tích khoảng 5.911,24 ha chiếm 17,0% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Đây là loại đất có diện tích lớn nhất của huyện, đất có thành phần là cát pha, hàm lượng sét thấp, phù hợp cho các loại rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày

i) Đất cồn cát:

Loại đất này có ở tất cả các xã ven biển như Nghi Thịnh, Nghi Xá, Nghi Trường, Nghi Thạch, Nghi Ân, Nghi Xuân, Nghi Phong, Nghi Thái, Phúc Thọ, với diện tích khoảng 1.376,19 ha chiếm 3,96% tổng diện tích tự nhiên của huyện Đây là loại đất được sử dụng để trồng cây chắn gió, chắn cát và trồng một số cây chịu hạn như: lạc, đậu, vừng,…

Trang 20

8

1.1.3 Điều kiện khí tượng – thủy văn

1.1.3.1 Khí hậu, thời tiết

Khí hậu huyện Nghi Lộc mang tính chất chuyển tiếp giữa khí hậu Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, chịu ảnh hưởng của khí hâu nhiệt đới ẩm gió mùa với một số đặc trưng:

- Chế độ nhiệt: Có 2 mùa rõ rệt và biên độ chênh lệch giữa hai mùa khá cao, mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9, nhiệt độ trung bình từ 23,5- 24,50C, tháng nóng nhất là tháng 7, nhiệt độ có thể lên tới 400C Mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình từ 19,5- 20,50C, nhiệt độ có lúc xuống thấp đến 6,20C Số giờ nắng trung bình năm là 1.637 giờ

- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.900 mm, lớn nhất khoảng 2.600 mm, nhỏ nhất 1.100 mm Lượng mưa phân bố không đều mà tập trung chủ yếu vào nửa cuối tháng 8 đến tháng 10, đây là thời điểm thường diễn ra lũ lụt Lượng mưa thấp nhất từ tháng 1 đến tháng 4, chỉ chiếm 10% lượng mưa cả năm

- Chế độ gió: Có 2 hướng gió chính:

+ Gió mùa Đông Bắc thường xuất hiện vào mùa Đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

+ Gió Đông xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10

Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn ảnh hưởng bởi luồng gió phơn Tây Nam (gió Lào), mang đặc trưng của thời tiết đặc trưng vùng Bắc Trung Bộ Gió phơn ở Nghi Lộc thường xuất hiện vào tháng 6, 7, 8; gây ra khô, nóng và hạn hán, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của người dân trên phạm vi toàn huyện

- Những đặc trưng về khí hậu là: Biên độ nhiệt độ giữa các mùa trong năm lớn, chế độ mưa tập trung vào mùa mưa bão (tháng 8- tháng 10), mùa nắng nóng có gió Lào khô hanh

1.1.3.2 Chế độ thủy văn

Nguồn nước mặt: Nghi Lộc có nguồn nước mặt khá dồi dào, bao gồm hệ thống sông Cấm, sông Lam, Kênh nhà Lê và 11 hồ chứa nước, 18 đập chứa nước với trữ lượng trên 21 triệu m3 Nguồn nước mặt đang được sử dụng để phục vụ sản xuất nông

Trang 21

Như vậy, hiện tại và trong tương lai tài nguyên nước có khả năng đáp ứng được cho sản xuất và phục vụ đời sống sinh hoạt

1.1.4 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

a) Về tài nguyên rừng

Đất lâm nghiệp của huyện có 9.265,52 ha, chiếm 26,6% diện tích đất tự nhiên (trong đó rừng sản xuất 3.400,98 ha, rừng phòng hộ 5.864,54 ha) Rừng tập trung chủ yếu ở các xã vùng bán sơn địa được trồng các loại cây thông, keo, phi lao, bạch đàn và trồng rừng ngập mặn ở các xã ven biển để chắn sóng, chắn gió

b) Về tài nguyên khoáng sản

Nghi Lộc không có nhiều tài nguyên khoáng sản, ít chủng loại, chủ yếu chỉ có nhóm làm vật liệu xây dựng và một ít kim loại màu: đất sét, cao lanh ở xã Nghi Văn được phát hiện thêm năm 2006, có trữ lượng khoảng 1,750 triệu m3; đá xây dựng có ở các xã Nghi Yên, Nghi Lâm, Nghi Tiến, Nghi Thiết, Nghi Vạn, với trữ lượng cơ bản đáp ứng được nhu cầu xây dựng trên địa bàn của huyện và cung cấp cho các vùng phụ cận; mỏ Barite có ở xã Nghi Văn với trữ lượng khoảng 1,81 ngàn tấn; mỏ sắt có ở xã Nghi Yên trữ lượng khoảng 841,8 ngàn tấn

c) Về tài nguyên biển

Huyện Nghi Lộc có 14km bờ biển, diện tích khoảng 12.000 km2 mặt biển tạo nên vùng bãi triều tương đối rộng, tập trung ở 7 xã: Nghi Yên, Nghi Tiến, Nghi Thái, Nghi Xuân, Nghi Quang, Nghi Thiết, Phúc Thọ

Biển Nghi Lộc có tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng các loại thuỷ sản như tôm, cua và các loại cá có giá trị kinh tế cao, khai thác phục vụ chế biến thuỷ sản, phát triển du lịch biển

Trang 22

10 Hình 1.2 Bãi biển Nghi Lộc

Hình 1.3 Khu du lịch Bãi Lữ

Trang 23

11

d) Tiềm năng du lịch

Nghi Lộc có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển, du lịch sinh thái, lịch sử văn hoá và du lịch nghỉ dưỡng Bờ biển có nhiều bãi tắm đẹp và hấp dẫn như: Bãi Lữ, Bãi Tiền Phong (Nghi Tiến), Cửa Hiền, Núi Rồng (Nghi Thiết) với nước và cát sạch, sóng không lớn, độ sâu thoải, độ mặn thích hợp và có vị trí thuận lợi về giao thông Hiện tại, khu du lịch Bãi Lữ đã hoàn thành đưa vào khai thác và bước đầu phát huy hiệu quả Di tích lịch sử văn hoá như Đền thờ Quốc Công Nguyễn Xí (Nghi Hợp), nhà thờ Phạm Nguyễn Du (Nghi Xuân) và các di tích văn hoá quốc gia khác

Dọc theo sông Cấm và các xã vùng bán sơn địa như: Nghi Quang, Nghi Hưng, Nghi Lâm, Nghi Mỹ có nhiều cảnh quan thiên nhiên phù hợp cho việc phát triển du lịch sinh thái như: cảnh quan vùng nuôi trồng thủy sản kết hợp với các trang trại trồng cây lâu năm, cảnh quan rừng đồi tự nhiên gắn với các làng nghề thủ công truyền thống

1.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG TRỒNG TRỌT 1.2.1 Cơ cấu ngành và tăng trưởng kinh tế huyện Nghi Lộc

- Tăng trưởng kinh tế là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tình hình phát triển của nền kinh tế Giai đoạn 2005 - 2012 mặc dù nền kinh tế chịu ảnh hưởng của tình hình suy thoái kinh tế thế giới, lạm phát, giá cả hàng hoá, vật tư tăng cao, tình hình mưa bão, rét đậm, rét hại thường xuyên xảy ra, nhưng nền kinh tế của huyện vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng khá cao Thống kê từ năm 2001 đến nay, tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện tăng khá nhanh, đạt 12,01%, cơ cấu kinh

tế chuyển dịch đúng hướng, các ngành thuộc hầu hết các lĩnh vực đều có bước phát triển

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã có sự dịch chuyển theo hướng tích cực, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong tổng giá trị gia tăng đã tăng mạnh từ 33,9% năm 2010 lên 42,4% năm 2013; Tỷ trọng các ngành dịch vụ tăng từ 26,7% năm 2010 lên

Trang 24

1.2.2 Điều kiện xã hội

a Dân số

- Tốc độ tăng dân số bình quân thời kì 2001-2005 của huyện Nghi Lộc là 1,13%

và thời kì 2006-2013 là 0,92% được đánh giá tốt, duy trì được mức độ tăng dân

số ở tỷ lệ phù hợp

- Về độ tuổi dân số, các số liệu điều tra cho thấy cơ cấu độ tuổi dân số trong khu vực này vẫn rất tốt với gần 60% dân số trong độ tuổi từ 16-50 tuổi cho thấy cơ cấu dân số của khu vực này là tương đối trẻ và có khả năng tao nên lực lượng lao động tốt Tuy nhiên, điều cần lưu ý là những số liệu khảo sát này chỉ là những số liệu thống kê (theo đăng kí hộ khẩu) trong khi trên thực tế số người có độ tuổi từ 16-30 tuổi còn lại rất ít ở địa phương (chủ yếu đi làm ăn ở xa) và do đó không thể được tính trong lực lượng lao động ở địa phương

- Hiện chưa có các thống kê hoặc nghiên cứu nào cho thấy có mối tương quan giữa các tác động của biến đổi khí hậu đối với sự phát triển dân số ít nhất là cho đến thời điểm năm 2011 tuy nhiên các thống kê trên lại chứng tỏ rằng điều kiện tự nhiên (địa hình, địa bàn) và các điều kiện kinh tế xã hội khác (CSHT, sinh kế, văn hóa xã hội

…) có tác động khá lớn đối với tình hình phát triển dân số của từng địa phương Do vậy, các hành động nhằm giảm mức gia tăng dân số cần quan tâm đến các điều kiện KTXH hơn là các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu và do vậy cần rất tập trung hơn nữa cho các địa phương miền núi, vùng sâu vùng xa hiện vẫn đang có tỷ lệ tăng dân số khá cao

b Lao động và việc làm

Trang 25

13

+ Kết quả khảo sát tại các địa phương này cho thấy có sự biến động khá lớn trong lực lượng lao động trong độ tuổi lao động cả về số lượng và chất lượng Số lượng lao động thực tế làm việc tại địa phương giảm mạnh và đặc biệt là bị “già hóa” khá

nhiều so với 5 năm trước đây

+ Thực hiện tốt công tác giải quyết việc làm cho người lao động, đặc biệt là lao động ở các xã phải thu hồi đất phục vụ đầu tư phát triển các dự án của trung ương

và địa phương Giai đoạn 2001 - 2013, đã tạo việc làm trên 45.000 lao động, năm

2014 (tính đến thời điểm 11/11/2014) huyện đã tạo việc làm mới cho 14.000 lao động có, trong đó xuất khẩu hơn 3.500 lao động

- Nhận thức của người lao động sản xuất nông nghiệp về biến đổi khí hậu: trình độ

chuyên môn của lao động dường như chưa có sự thay đổi nào đáng kể nhằm ứng phó với các tác động từ các rủi ro liên quan đến biến đổi khí hậu khi nông nghiệp (bao gồm cả nông, lâm, ngư nghiệp) đều chưa có sự gia tăng đáng kể nào về lượng lao động tham gia đào tạo về chuyên môn để thích nghi với bối cảnh mới Lao động khu vực này cũng chưa nhận thức hết được về tác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp vốn đang là sinh kế chính của khu vực hoặc họ cho rằng không thể làm gì được hơn khi các rủi ro thiên tai, thời tiết… xảy ra nên chưa thúc đẩy các hoạt động chuẩn bị trong đó có việc học hỏi, áp dụng các tiến bộ kĩ thuật mới

c Y tế và chăm sóc sức khỏe

Các cơ sở y tế trong huyện được xây dựng mới và nâng cấp, đến nay (năm 2013) 30/30 số xã, thị trấn đã có trạm y tế kiên cố và bán kiên cố, 30/30 xã, thị trấn có bác sỹ; có 28/30 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế chiếm 93%; số giường bệnh không kể giường trạm y tế xã/vạn dân đạt 14,5 giường ( tỉnh 22,1 giường ); tỷ lệ bác

sĩ trên 1 vạn dân năm 2007 đạt 3,1 bác sĩ, năm 2013 là 4,8; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm tương ứng từ 36% năm 2000 xuống 18,0% năm 2013; trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 6 loại vắc xin phòng bệnh hàng năm đạt 100% Nhìn chung, về mặt y tế, huyện Nghi Lộc có nhiều cố gắng và đã đạt được nhiều kết quả khả quan tuy nhiên do thiếu kinh phí đầu tư cộng với các tồn tại cố hữu

Trang 26

14

của cơ chế cũ nên cơ sở vật chất, trang thiết bị mặc dù được tăng cường nhưng vẫn chưa đáp ứng được so với yêu cầu chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, chưa có nhiều bác sỹ chuyên khoa sâu và cơ cấu chuyên môn chưa hợp lý

Nhìn chung, công tác giáo dục đào tạo đã được quan tâm hơn trước nhưng vẫn chưa thực sự đạt yêu cầu - cơ sở vật chất, hạ tầng chưa đầy đủ và chất lượng chưa cao, lực lượng giáo viên mặc dù được đánh giá là đủ về số lượng nhưng thực chất số giáo viên giỏi, chuyên môn sâu còn rất ít Mặt khác, công tác giáo dục đào tạo tại khu vực này còn đang ngày càng bị ảnh hưởng bởi tình hình diễn biến gia tăng của thiên tai trong thời gian gần đây

e Văn hóa xã hội

Chất lượng và đời sống văn hoá của người dân địa phương được nâng lên nhiều, hệ thống văn hoá - thông tin - thể thao cũng từng bước được các ngành, các cấp chăm lo xây dựng, tạo điều kiện cho người dân được tham gia, hưởng thụ các giá trị văn hóa ngày càng nhiều hơn Cơ sở vật chất, trang thiết bị đã được đầu tư nâng cấp, đặc biệt là hệ thống loa truyền thanh của các xã hiện đang vẫn có tác dụng tốt trong việc chuyển giao các thông tin kĩ thuật phục vụ sản xuất đến với người dân

f Hoạt động xoá đói giảm nghèo

Những năm qua, tình hình kinh tế - xã hội huyện Nghi Lộc có những bước tăng trưởng và phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt; thu nhập bình quân đầu người được nâng lên, năm 2000 là 2,68 triệu đồng/người/năm, đến năm 2007 đạt 8,3 triệu đồng/người/năm Tỷ lệ hộ nghèo tiếp tục có xu hướng giảm, đến năm 2007 là 17,95% (chuẩn nghèo cũ là 200.000

Trang 27

Đối với hệ thống giao thông cấp xã: nhìn chung hệ thống giao thông có phát triển hơn nhiều so với khoảng 5 - 10 năm trước tuy nhiên chất lượng giao thông cấp xã hiện vẫn chưa hoàn toàn đạt tiêu chuẩn (theo QĐ 491 về tiêu chí nông thôn mới) và đáp ứng được nhu cầu từ thực tiễn phát triển kinh tế xã hội địa phương Mặc dù mạng lưới giao thông đã được đầu tư xây dựng cơ bản đáp ứng được nhu cầu đi lại và phục vụ giao thương phát triển kinh tế - xã hội của huyện tuy nhiên do nguồn vốn đầu tư còn hạn chế, kinh phí duy tư, bảo dưỡng ít nên hiện nhiều đoạn đường, cầu cống đã xuống cấp mạnh gây cản trở sự phát triển chung trong thời gian tới hư hỏng nhiều

b Hệ thống điện

Hệ thống lưới điện của Nghi Lộc nằm trong quy hoạch và cùng hệ thống với hệ thống điện của thành phố Vinh và của cả vùng Trên địa bàn huyện có tuyến đường

Trang 28

c Hệ thống thủy lợi

Toàn huyện có 11 hồ chứa nước và 18 đập chứa nước với trữ lượng khoảng trên 21 triệu m , 45 trạm bơm điện, trên 450 km kênh mương các loại và có 33,2 km đê sông và đê biển (đê sông 31,3 km, đê biển 1,9 km) Trong đó, hơn 400 km kênh mương các loại được kiên cố hóa chủ yếu từ nguồn vốn huy động từ phía người dân địa phương, diện tích tưới tiêu chủ động đạt khoảng 4.500 ha (đạt 25,5 %) năm

2000 lên trên 8000 ha năm 2013 Đến năm này, huyện cũng đã kiên cố hóa được

388 kênh mương bê tông, nâng cấp xây dựng được 22 trạm bơm

Dán tiêu úng vùng sản xuất hoa màu đã xây dựng được 8/9 tuyến kênh tiêu chính gồm các kênh Rào Trường, Nghi Đức, Tây Nghi Phong, Đông Nghi Phong, cầu Lùng, cầu Tây, Nghi Xuân, Phúc Thọ và 26/40 kênh tiêu cấp 1 đã được thi công Về

cơ bản các công trình hồ đập, trạm bơm đáp ứng yêu cầu sản xuất tối thiểu của sản xuất nông nghiệp tuy nhiên các tuyến kênh cấp 1, cấp 2 chưa được thường xuyên duy tu, nạo vét, nâng cấp hàng năm, hệ thống tiêu úng vùng sản xuất hoa màu đầu

tư dàn trải nhiều năm nên thường gặp khó khăn trong thoát nước mùa mưa lũ

Nhìn chung, tình trạng các công trình thủy lợi của huyện đều đã được đầu tư từ khá lâu và bắt đầu có hiện tượng xuống cấp do nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân từ việc các điều kiện thời tiết khí hậu ngày càng khắc nghiệt hơn trước Có những hiện tượng có tác động lâu dài và từ từ như nắng nóng, hạn hán kéo dài làm cho các công trình thủy lợi bị xuống cấp (không có nước, kênh mương phơi nắng lâu ngày dẫn đến nứt nẻ)

Trang 29

17 Hình 1.4 Hệ thống giao thông nội đồng của huyện Nghi Lộc

Hình 1.5 Hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuát lúa của huyện Nghi Lộc

Trang 30

18

1.2.4 Đặc điểm hoạt động trồng trọt của huyện Nghi Lộc

Cơ cấu cây trồng mùa vụ hợp lý, nâng cao hệ số sử dụng đất đạt 1,8 lần (năm 2000) đến năm 2007 đạt 2,4 lần, năm 2013 khoảng 2,8 lần Cụ thể việc phát triển các cây trồng chủ lực như sau:

+ Cây lúa: ổn định diện tích trồng lúa, sản xuất trên đất thâm canh chủ động nguồn nước và tập trung vào 2 vụ sản xuất chính là vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu Chuyển diện tích trồng lúa kém hiệu quả, năng suất thấp sang nuôi trồng thuỷ sản ở các xã Nghi Quang, Nghi Hợp, Nghi Xá, Nghi Yên, Nghi Đồng và các cây trồng Lạc, Vừng, đậu xanh, Ngô hè ở các xã vùng màu Nghi Long, Nghi Thịnh, Nghi Trường, Nghi Hợp Diện tích lúa giảm dần qua các năm từ 17.214 ha (năm 2001) xuống còn 14.490 ha vào năm 2013, giảm 2.724 ha; nhưng sản lượng lúa vẫn tăng từ 64.783 tấn năm 2001 lên tới 76.501 tấn vào năm 2013 Nhờ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhất là đưa các giống có năng suất cao và tăng cường đầu

tư thâm canh Do vậy, năng suất tăng nhanh và ổn định từ 36,2 tạ/ha (năm 2001) lên 51,21 tạ/ha (năm 2013)

+ Cây ngô: trước đây, cây ngô chủ yếu trồng xen trên đất lạc ở các xã vùng màu Từ năm 2001 diện tích 1.172 ha, năng suất đạt 21,2 tạ/ha và sản lượng đạt 2.489 tấn; từ năm 2007 đến nay (năm 2013) cây ngô đã trở thành cây trồng sản xuất cả 3 vụ trong năm; năm 2013 diện tích đạt 4.743 ha, năng suất đạt 35,12 tạ/ha và sản lượng đạt 16.859 tấn Ngô không những là sản phẩm phục vụ chăn nuôi mà còn trở thành cây trồng cho thu nhập khá cao, bình quân đạt 10-12 triệu đồng/ha, điển hình như các xã Nghi Hợp, Nghi Khánh, Nghi Thịnh, Nghi Trường

+ Cây lạc: là cây công nghiệp ngắn ngày chủ lực của huyện Những năm gần đây diện tích được mở rộng (diện tích, sản lượng đứng đầu tỉnh) Lạc không chỉ sản xuất

vụ Xuân mà còn mở rộng sản xuất vụ Thu Đông Diện tích năm 2001 đạt 4.129 ha, năng suất 14,4 tạ/ha và sản lượng đạt 5.957 tấn; đến năm 2013 diện tích gieo trồng đạt 6.200 ha, năng suất đạt khoảng 28,1 tạ/ha, sản lượng đạt 17.422 tấn Sau 3 năm thực hiện dự án cải tạo giống (2003-2005), cơ bản giống cũ được thay bằng giống lạc L14 có chất lượng và năng suất cao, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào

Trang 31

Các cây rau màu thực phẩm: Sản xuất rau, quả đã có bước chuyển biến tích cực Năm 2007 diện tích trồng rau cả 3 vụ đạt gần 800 ha, đã hình thành được một số vùng trồng rau chuyên canh ở các xã phụ cận Thành phố Vinh và Thị xã Cửa Lò như xã Nghi Trung, Nghi Diên, Nghi Thạch, Nghi Trường, Nghi Khánh, Nghi Hợp, Nghi Long,

+ Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng đã mở rộng thêm về diện tích trồng rau, củ quả với chủng loại đa dạng, sản xuất theo hình thức thâm canh đạt năng suất cao Năm

2007 tiếp tục đưa thêm cây dưa hấu trồng trong vụ hè cho thu nhập 50-60 triệu đồng/vụ, điển hình ở xã Nghi Long Đến năm 2013, diện tích rau của huyện khoảng

a Biến đổi khí hậu (Climate change)

Biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự biến đổi về trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể được nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và biến động của các thuộc tính của

nó, được duy trì trong một thời gian dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn BĐKH có thể do các quá trình tự nhiên bên trong hệ thống khí hậu hoặc do tác động thường xuyên của con người, đặc biệt tăng hiệu ứng nhà kính làm thay đổi thành phần cấu tạo của khí quyển [23]

Trang 32

20

Theo từ điển Bách khoa các khoa học khí quyển và đại dương của Nhà xuất bản Mc Graw - Hill là: “Sự nhiễu động dài hạn trong nhiệt độ, mưa, gió và mọi khía cạnh khác của khí hậu trái đất Những quá trình bên ngoài như biến thiên của bức xạ mặt trời, biến thiên của các tham số quỹ đạo trái đất (độ lệch tâm, tuế sai và độ nghiêng của trục), chuyển động của thạch quyển và hoạt động của núi lửa là những nhân tố trong việc làm thay đổi khí hậu” Biến thiên bên trong của hệ thống khí hậu cũng tạo ra những dao động có tính biến động và biên

độ đáng kể và tạo ra sự biến đổi thông qua các quá trình hồi tiếp quan hệ với các thành phần của hệ thống khí hậu [22]

Theo UNFCCC (1994) thì sự BĐKH được quy trực tiếp hay gián tiếp là do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của Khí quyển toàn cầu và đóng góp thêm vào sự BĐKH tự nhiên trong các thời gian có thể so sánh được Như vậy, BĐKH là sự khác biệt giữa các giá trị trung bình dài hạn của một tham số hay thống

kê khí hậu, trong đó trung bình được thực hiện trong một khoảng thời gian xác định, thường là vài thập kỷ, thậm chí thế kỷ (Ví dụ: ấm lên, lạnh đi ) Sự biến động của khí hậu dài hạn sẽ dẫn tới BĐKH

b Kịch bản biến đổi khí hậu (Climate Change Scenario)

Kịch bản BĐKH là bức tranh toàn cảnh của khí hậu trong tương lai dựa trên một tập hợp các mối quan hệ khí hậu, được xây dựng để sử dụng trong nghiên cứu những hậu quả của BĐKH do con người gây ra và thường được dùng như là đầu vào cho các quy mô đánh giá tác động [23]

Kịch bản BĐKH là giả định có cơ sở khoa học và độ tin cậy về sự tiến triển trong tương lai của các mối quan hệ giữa KT–XH, GDP, phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng Cần nhấn mạnh rằng, kịch bản BĐKH khác với dự báo thời tiết và dự báo khí hậu là nó đưa ra quan điểm về mối ràng buộc giữa phát triển và hành động Kịch bản BĐKH bao gồm: kịch bản phát thải KNK, kịch bản nước biển dâng, kịch bản biến đổi các yếu tố khí hậu (TOC, lượng mưa, yếu tố thời tiết cực đoan) Kịch bản biến đổi khí hậu thường được xây dựng theo các giả thiết trên cho các quốc gia từ quy mô toàn cầu (kịch bản của ICCP), đến quy mô khu vực, quy mô quốc gia và quy mô địa phương

Trang 33

21

c Nước biển dâng (Sea Level Rise)

Là sự dâng lên của mực nước của đại dương trên toàn cầu, trong đó không bao gồm triều, nước dâng do bão Nước biển dâng tại vị trí nào đó có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ của đại dương và các yếu tố khác [1]

d Tính dễ bị tổn thương (Vulnerability)

Khả năng bị tổn thương là mức độ một hệ thống (tự nhiên, xã hội, kinh tế) có thể bị tổn thương do biến đổi khí hậu hoặc không có khả năng thích ứng với những tác động bất lợi của biến đổi khí hậu [14]

e Ứng phó với biến đổi khí hậu (Response to Climate Change)

Theo báo cáo tổng hợp “Biến đổi khí hậu 2001” của IPCC thì giảm nhẹ BĐKH và

thích ứng với BĐKH đều là những hợp phần của Chính sách Ứng phó với BĐKH:

Ứng phó với BĐKH = Thích ứng + giảm nhẹ

BĐKH gây ra những hậu quả năng nề với sự phát triển kinh tế - xã hội của tất cả các nước và khu vực Trong cuộc chiến với BĐKH không một ai có thể đứng ngoài cuộc Để giảm nhẹ các thiệt hại nặng nề do BĐKH gây ra người ta nghiên cứu áp dụng tổng hợp các biện pháp hướng tới sống chung với BĐKH với nhận thức BĐKH là một quá trình không thể đảo ngược được Vì vậy hướng đi chính hiện nay

là nghiên cứu áp dụng các biện pháp phù hợp với tình hình và khả năng của mỗi đối tượng, mỗi ngành, cộng đồng và trong từng thời điểm sao cho giảm được sự tổn thương do BĐKH hoặc các hiện tượng khí hậu cực đoan gây ra cho người dân cư

trú và hoạt động sinh sống tại khu vực, nói cách khác là thích ứng với BĐKH

Khác với thích ứng, công tác giảm nhẹ BĐKH là hành động cần thiết tác động tới nguyên nhân của BĐKH như việc đưa ra các biện pháp và cơ chế giảm phát thải khí nhà kính, Thích ứng là sự điều chỉnh các hệ thống tự nhiên và con người để phù hợp với môi trường mới hoặc môi trường bị thay đổi Sự thích ứng với BĐKH là sự điều chỉnh các hệ thống tự nhiên và con người để ứng phó với tác động thực tại hoặc tương lai của khí hậu, do đó làm giảm hoặc tận dụng những mặt có lợi, đồng thời tạo cho con người hoặc cộng đồng có sự chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện tinh

Trang 34

22

thần, vật chất, kỹ năng và tập quán, thói quen sinh sống, ổn định sinh kế để họ có thể "sống chung"với sự thay đổi do các yếu tố khí hậu tác động đến khu vực quan tâm Nói một cách khác mục đích của thích ứng với BĐKH là giảm sự tổn thương, tăng cường năng lực đối phó, quản lý và giảm rủi ro do tác động của khí hậu tới cuộc sống cũng như sinh kế của người dân [1]

1.3.1.2 Các biểu hiện của biến đổi khí hậu tại địa phương

a Biến đổi và xu thế biến đổi lượng mưa: So sánh lượng mưa trung bình giữa

các thập kỷ có thể thấy rằng: giữa các thập kỷ có sự khác biệt rõ rệt về lượng mưa năm, cũng như lượng mưa tháng, lượng mưa ở Nghệ An (trong đó có huyện Nghi Lộc) 3 thập kỷ cuối thế kỷ XX có xu hướng giảm dần [6]

b Biến đổi và xu thế biến đổi gió mùa

Các đợt không khí lạnh mạnh thường gây nên những đợt rét đậm (nhiệt độ không khí trung bình ngày < 150C) hoặc ngày rét hại (nhiệt độ không khí trung bình <

130C) Nếu kéo dài 3 ngày liên tục trở lên thì được gọi là 1 đợt rét đậm hay rét hại

Ở Nghệ An (Trong đó có Nghi Lộc), số đợt rét đậm và rét hại có xu hướng tăng lên Năm 2005, 2007 tổng số đợt rét đậm và rét hại là lên tới 6 và 7 đợt Đặc biệt số đợt rét hại tăng lên trong những năm gần đây (Bàng 1.1)

Trang 35

23

Nguồn: Đài khí tượng Thủy văn Bắc Trung Bộ, 2011

Ở Nghệ An, nắng nóng những năm đầu của thế kỷ 21 diễn ra nhiều hơn so với năm trước đây Trong năm 2003, 2010 đợt nắng nóng diễn ra nhiều nhất với 11 đợt (Bảng 1.2)

Bảng 1.2 Số đợt nắng nóng sảy ra ở Nghệ An trong những năm gần đây

Nguồn: Đài khí tượng Thủy văn Bắc Trung Bộ, 2011

Số lượng cơn bão đổ bộ vào bờ biển Nghệ An giảm dần trong những thập kỷ qua

Bảng 1.3 Số cơn bão ảnh hưởng trực tiếp từ 1980- 2010

Năm Ảnh hưởng đến Bắc Trung Bộ Vào bờ biển Nghệ An

Trang 36

24

c Biến đổi và xu thế biến đổi của nhiệt độ

Xu thế biến đổi nền nhiệt độ trung bình của 4 thập kỷ gần đây (1961 – 2000), theo

số liệu quan trắc cho thấy sự tăng đều qua từng thập kỷ và cao hơn 3 thập kỷ trước

đó Trong các mùa, xu thế biến đổi của nhiệt độ không hoàn toàn như nhau Nhiệt

độ mùa hè thể hiện xu thế tăng lên trong thập kỷ (1991-2000) Giữa các vùng có sự khác nhau về xu thế biển đổi thể hiện thông qua tương quan so sánh giữa nhiệt độ thập kỷ 1991-2000 với thập kỷ 1981-2000 Theo kết quả tính toán sơ bộ, mức tăng nhiệt độ trung bình trong thời gian qua 0,07 – 0,150C/thập kỷ Tại Nghệ An và huyện Nghi Lộc, biến đổi nhiệt độ tương đối lớn, về mùa đông chênh lệch nhiệt độ trung bình tháng khoảng 2 – 3oC Về mùa hè chênh lệch nhiệt độ trung bình nhỏ hơn, khoảng 1-2oC (Bảng 1.4)

Bảng 1.4 Nhiệt độ không khí trung bình qua từng thập kỷ ở Nghệ An

1.3.2 Các kịch bản biến đổi khí hậu ở Việt Nam và những dự báo thay đổi các yếu tố khí hậu ở địa phương đến năm 2030

Năm 2012, Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam có mức độ chi tiết đến đơn vị hành chính cấp tỉnh và đến các khu vực ven biển, đặc biệt đã bổ sung một số yếu tố cực trị khí hậu, phục vụ cho công tác tính toán thiết kế và quy hoạch Cụ thể như sau:

a Xu thế biến đổi nhiệt độ

Trang 37

25

Theo kịch bản biến đổi khí hậu (BĐKH) của Bộ tài nguyên và Môi trường thì đến năm 2020, nhiệt độ trung bình tăng khoảng 0,5oC, đến năm 2030 tăng khoảng 0,7-0,8oC (bảng 1.5)

Bảng 1.5 Mức tăng nhiệt độ trung bình tỉnh Nghệ An so với thời kỳ 1980 – 1999 theo kịch bản phát thải trung bình B2

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012

b Thay đổi lượng mưa

Từ nay đến năm 2020 và 2030, lượng mưa có xu thể thay đổi theo các mùa khác nhau Đối với mùa xuân thì lượng mưa có xu hướng giảm, mùa đông, mùa

hè và mùa thu có xu hướng tăng (bảng 1.6)

Bảng 1.6 Mức thay đổi (%) lượng mưa trung bình tỉnh Nghệ An so với thời kỳ

1980 – 1999 theo kịch bản phát thải trung bình B2

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012

c Kịch bản nước biển dâng cho Việt Nam

Các kịch bản phát thải khí nhà kính được lựa chọn để xây dựng kịch bản nước biển dâng cho Việt Nam là kịch bản phát thải thấp (Kịch bản B1), kịch bản phát thải trung bình của nhóm các kịch bản phát thải trung bình (kịch bản B2), kịch bản phát thải cao nhất của nhóm các kịch bản phát thải cao (A1FI) Các kịch bản được xây dựng cho 7 khu vực bờ biển của Việt Nam, bao gồm: (1) Khu vực bờ biển từ Móng Cái đến Hòn Dấu, (2) Khu vực bờ biền từ Hòn Dấu đến Đèo Ngang, (3) Khu vực từ

Trang 38

26

Đèo Ngang đến đèo Hải Vân, (4) khu vực từ đèo Hải Vân đến Mũi Đại Lãnh, (5) Khu vực từ bờ biển Mũi Đại Lánh đến Mũi Kê Gà, (6) Khu vực từ bờ biển Mũi Kê

Gà – đến Mũi Cà Mau, (7) Khu vực từ bờ biển Mũi Cà Mau – đến Hà Tiên

- Theo kịch bản phát thấp (B1): Vào giữa thế kỷ 21, trung bình trên toàn Việt Nam, nước biển dâng trong khoảng 18cm đến 25cm Đến cuối thế kỷ 21, nước biển dâng cao nhất ở khu vực từ Cà Mau đến Kiên Giang khoảng từ 54-72cm; thấp nhất ở khu vực từ Móng Cái đến Hòn Dấu từ khoảng 42-57cm Trung bình, toàn Việt Nam, nước biển dâng trong khoảng từ 49-64cm (bảng 1.7)

Bảng 1.7 Nước biển dâng theo kịch bản phát thải thấp (cm)

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012

- Theo kịch bản phát thải trung bình (B2): Vào giữa thế kỷ 21, trung bình trên toàn Việt Nam, nước biển dâng trong khoảng từ 24-27cm Đến cuối thế kỷ 21, nước biển dâng cao nhất ở khu vực từ Cà Mau đến Kiên Giang khoảng từ 62-82cm; thấp nhất

ở khu vực từ Móng Cái đến Hòn Dấu từ khoảng 49-64cm Trung bình, toàn Việt Nam, nước biển dâng trong khoảng từ 57-73cm (bảng 1.8)

Trang 39

27

Bảng 1.8 Nước biển dâng theo kịch bản phát thải trung bình (cm)

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012

- Theo kịch bản phát thải cao (A1FI): Vào giữa thế kỷ 21, trung bình trên toàn Việt Nam, nước biển dâng trong khoảng từ 26-29cm Đến cuối thế kỷ 21, nước biển dâng cao nhất ở khu vực từ Cà Mau đến Kiên Giang khoảng từ 85-105cm; thấp nhất

ở khu vực từ Móng Cái đến Hòn Dấu từ khoảng 66-85cm Trung bình, toàn Việt Nam, nước biển dâng trong khoảng từ 78-95cm (bảng 1.9)

Bảng 1.9 Nước biển dâng theo kịch bản phát thải cao (cm)

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012

d Nguy cơ ngập theo các kịch bản nước biển dâng

Kết quả xác định các vùng có nguy cơ bị ngập theo các mực nước biển dâng cho thấy: Nếu nước biển dâng 1m, khoảng 39% diện tích đồng bằng sông Cửu Long, trên 10% diện tích đồng bằng sông Hồng, trên 2,5% diện tích thuộc các tỉnh ven biển có nguy cơ

Trang 40

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012

e Tác động của biến đổi khí hậu đến tỉnh Nghệ An

Tại Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH của tỉnh Nghệ An giai đoạn

2011-2015 và có xét đến năm 2020 đã chỉ ra tác động của BĐKH đến sản xuất nông lâm thủy sản như sau: Năm 2009, 2010 trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã sảy ra nhiểu hiện tượng bất thường của thời tiết như: hạn hán kéo dài, rét đậm rét hại vào mùa đông,

lũ lụt mưa bão xảy ra liên tiếp, ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp Theo tính toán trên cơ sở kịch bản biến đổi khí hậu B2 của Bộ tài nguyên và Môi trường thì tỉnh Nghệ An sẽ bị mất một diện tích đất nông nghiệp lớn, chủ yếu là các huyện ven biển Diễn Châu, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Quỳnh Lưu, Thành phố Vinh, thị xã Cửa

Lò Tương ứng mực nước biển dâng 100 cm (2100, kịch bản phát thải trung bình B2), diện tích đất nông nghiệp bị ngập là 4.677,47 ha, mực nước biển dâng cao 75

cm (2100, kịch bản phát thải trung bình B2), diện tích đất nông nghiệp bị ngập 2.741,9 ha; mực nước biển dâng 30 cm (2050, kịch bản trung bình B2) diện tích đất nông nghiệp bị ngập 266,68 ha; mực nước biển dâng 12 cm (2020, kịch bản phát thải trung bình B2), diện tích đất nông nghiệp bị ngập 0,31 ha

Năng suất và sản lượng cây trồng vật nuôi có thể bị suy giảm do biên độ giao động của nhiệt độ, độ ẩm và các yếu tố ngoại cảnh khác tăng lên Nguồn cung cấp thực ăn chăn nuôi giảm hạn chế chăn nuôi phát triển Nhiệt độ, cùng với yếu tố biến động

Ngày đăng: 10/07/2015, 18:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Tổng cục Thống kê (2011), Số liệu thống kê quốc gia năm 2010. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kê quốc gia năm 2010
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Năm: 2011
14. Viện khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường (2010), Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam
Tác giả: Viện khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường
Năm: 2010
11. Tổ chức phát triển Hà Lan (2013), Sổ tay các mô hình thí điểm sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu Khác
12. Tổ chức phát triển Hà Lan (2011), Báo cáo tác động của biến đổi khí hậu và chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu ở huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An Khác
15. Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An (2011), Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2015 có tính đến năm 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3.  Khu du lịch Bãi Lữ - Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động trồng trọt tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2000-2013 và đề xuất giải pháp ứng phó cho giai đoạn 2014-2030
Hình 1.3. Khu du lịch Bãi Lữ (Trang 22)
Hình 1.4. Hệ thống giao thông nội đồng của huyện Nghi Lộc - Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động trồng trọt tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2000-2013 và đề xuất giải pháp ứng phó cho giai đoạn 2014-2030
Hình 1.4. Hệ thống giao thông nội đồng của huyện Nghi Lộc (Trang 29)
Hình 1.5. Hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuát lúa của huyện Nghi Lộc - Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động trồng trọt tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2000-2013 và đề xuất giải pháp ứng phó cho giai đoạn 2014-2030
Hình 1.5. Hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuát lúa của huyện Nghi Lộc (Trang 29)
Bảng 1.3. Số cơn bão ảnh hưởng trực tiếp từ 1980- 2010 - Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động trồng trọt tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2000-2013 và đề xuất giải pháp ứng phó cho giai đoạn 2014-2030
Bảng 1.3. Số cơn bão ảnh hưởng trực tiếp từ 1980- 2010 (Trang 35)
Bảng 1.4. Nhiệt độ không khí trung bình qua từng thập kỷ ở Nghệ An - Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động trồng trọt tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2000-2013 và đề xuất giải pháp ứng phó cho giai đoạn 2014-2030
Bảng 1.4. Nhiệt độ không khí trung bình qua từng thập kỷ ở Nghệ An (Trang 36)
Bảng 1.5. Mức tăng nhiệt độ trung bình tỉnh Nghệ An so với thời kỳ 1980 – 1999  theo kịch bản phát thải trung bình B2 - Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động trồng trọt tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2000-2013 và đề xuất giải pháp ứng phó cho giai đoạn 2014-2030
Bảng 1.5. Mức tăng nhiệt độ trung bình tỉnh Nghệ An so với thời kỳ 1980 – 1999 theo kịch bản phát thải trung bình B2 (Trang 37)
Bảng 1.8. Nước biển dâng theo kịch bản phát thải trung bình (cm) - Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động trồng trọt tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2000-2013 và đề xuất giải pháp ứng phó cho giai đoạn 2014-2030
Bảng 1.8. Nước biển dâng theo kịch bản phát thải trung bình (cm) (Trang 39)
Bảng 1.9. Nước biển dâng theo kịch bản phát thải cao (cm) - Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động trồng trọt tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2000-2013 và đề xuất giải pháp ứng phó cho giai đoạn 2014-2030
Bảng 1.9. Nước biển dâng theo kịch bản phát thải cao (cm) (Trang 39)
Bảng 1.10. Diện tích có nguy cơ bị ngập theo các kịch bản nước biển dâng (% diện  tích) - Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động trồng trọt tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2000-2013 và đề xuất giải pháp ứng phó cho giai đoạn 2014-2030
Bảng 1.10. Diện tích có nguy cơ bị ngập theo các kịch bản nước biển dâng (% diện tích) (Trang 40)
Bảng 3.1. Tổng lượng mưa qua từng thập kỷ tỉnh Nghệ An - Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động trồng trọt tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2000-2013 và đề xuất giải pháp ứng phó cho giai đoạn 2014-2030
Bảng 3.1. Tổng lượng mưa qua từng thập kỷ tỉnh Nghệ An (Trang 51)
Hình 3.5. Trồng rau ở huyện Nghi Lộc - Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động trồng trọt tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2000-2013 và đề xuất giải pháp ứng phó cho giai đoạn 2014-2030
Hình 3.5. Trồng rau ở huyện Nghi Lộc (Trang 58)
Bảng 3.2. Diện tích đất nông nghiệp bị ngập khi nước biển dâng tỉnh Nghệ An - Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động trồng trọt tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2000-2013 và đề xuất giải pháp ứng phó cho giai đoạn 2014-2030
Bảng 3.2. Diện tích đất nông nghiệp bị ngập khi nước biển dâng tỉnh Nghệ An (Trang 63)
Bảng 3.3. Dự báo đất lúa bị ngập nước biển huyện Nghi Lộc - Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động trồng trọt tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2000-2013 và đề xuất giải pháp ứng phó cho giai đoạn 2014-2030
Bảng 3.3. Dự báo đất lúa bị ngập nước biển huyện Nghi Lộc (Trang 64)
Bảng 3.4. Tổng hợp phương hướng cải tiến mô hình canh tác lúa thích ứng với biến  đổi khí hậu - Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động trồng trọt tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2000-2013 và đề xuất giải pháp ứng phó cho giai đoạn 2014-2030
Bảng 3.4. Tổng hợp phương hướng cải tiến mô hình canh tác lúa thích ứng với biến đổi khí hậu (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w