1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cho vay hỗ trợ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phát triển nhà TP.HCM – CN Thăng Long thực trạng và giải pháp

58 425 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 474 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY HỖ TRỢ TIÊU DÙNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.TÍN DỤNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1.Khái niệm tín

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Định hướng kinh doanh của các ngân hàng thương mại: Hầu hết các

ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam hiện nay đều theo đuổi xu hướngtăng cường hoạt động bán lẻ, trong đó có hoạt động cho vay hỗ trợ tiêu dùng

Vai trò của Cho vay hỗ trợ tiêu dùng(CVHTTD): Hoạt động CVHTTD

có vai trò quan trọng đối với ngân hàng, khách hàng (người đi vay) nói riêng

và nền kinh tế quốc gia nói chung Đối với ngân hàng thì hoạt động CVHTTDgiúp ngân hàng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, gia tăng thu nhập, mởrộng hoạt động thị phần, nâng cao vị thế và hình ảnh của ngân hàng … Đốivới khách hàng (người đi vay) hoạt động CVHTTD giúp khách hàng đáp ứngnhu cầu về vốn nhằm thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu sinh hoạt và trong nhiềutrường hợp giúp gia tăng thu nhập Đối với nền kinh tế hoạt động CVHTTDgiúp kích thích tiêu dung, kích cầu nền kinh tế, một yếu tố vô cùng quan trọnggiúp hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

ổn định, bền vững

Sự cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng ngày một gia tăng.

Ngành tài chính ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn vừa qua tăng trưởng vàphát triển khá nhanh, rất nhiều ngân hàng thương mại cổ phần được thành lập

và các ngân hàng không ngừng mở rộng quy mô, phát triển mạng lưới Việchội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới mạng lại nhiều cơ hộinhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ Các ngân hàng nước ngoài với bề dầykinh nghiệm, có tiềm lực lớn về nguồn vốn, nền tảng công nghệ hiện đại …thời gian tới sẽ xâm nhập mạnh vào thị trường nước ta Do đó sự cạnh tranhgiữa các ngân hàng thời gian tới là rất lớn Đặc biệt là trong hoạt độngCVHTTD

Trang 2

Chiến lược phát triển của HDBank: Trong xu thế hội nhập của ngành

tài chính ngân hàng Việt Nam để phát triển và hội nhập kinh tế toàn cầu,Chiến lược của HDBank là xây dựng HDBank thành một ngân hàng bán lẻ,

đa năng, hiện đại tiếp cận các chuẩn mực quốc tế trong quản lý; Tăng cườngnăng lực tài chính; Phát triển công nghệ hiện đại; Xây dựng và phát triểnnguồn nhân lực vững mạnh, chuyên nghiệp; Cung cấp các sản phẩm đa dạng,trọn gói với chất lượng cao đáp ứng thỏa mãn yêu cầu của mọi đối tượngkhách hàng Vì vậy tăng cường hoạt động CVHTTD giúp HDBank thực hiệntốt mục tiêu, chiến lược đã đề ra

Thực trạng hoạt động CVHTTD tại HDBank Thăng Long: HDBank

Thăng Long chủ yếu hoạt động cho vay cá nhân và doanh nghiệp, tuy nhiênhoạt động CVHTTD vẫn chưa được quan tâm đúng mức, tỷ trọng cho vaytiêu dùng rất thấp Đặc biệt trong nền kinh tế hiện nay, các ngân hàng đangphải bước vào cuộc cạnh tranh khốc liệt thì đây là điều kiện nhằm tăng sứccạnh tranh cho các ngân hàng cũng như khẳng định được vị trí trong nền kinh

tế VN khi tham gia vào các tổ chức quốc tế Mặt khác với một thị trường rộnglớn với sự phong phú đa dạng trong cách sinh hoạt thì không thể bỏ qua thịphần này được Đó là một tất yếu khách quan của CVHTTD Vì vậy, vấn đề

mở rộng CVHTTD càng trở nên cần thiết và bức xúc trong hệ thống Ngânhàng TMCP nói chung và cả HDBank Thăng Long nói riêng

Xuất phát từ lý do đó “ Cho vay hỗ trợ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Pháttriển nhà TP.HCM – CN Thăng Long thực trạng và giải pháp ” đã được chọnlàm đề tài nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu tổng quát và có hệ thống về thực trạng CVHTTD của HDBankThăng Long trong xu thế hội nhập Trên cơ sở đó đề xuất một số giải phápnhằm làm cho sản phẩm CVHTTD của HDBank phong phú, đa dạng và đạtđược hiệu quả cao hơn

Trang 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu : Nghiên cứu về cơ chế, chính sách, quy trình hoạtđộng và nhưng thông tin về hoạt động CVHTTD tại HDBank Thăng Long.Phạm vi nghiên cứu : thực trạng hoạt động CVHTTD tại HDBank ThăngLong trong giai đoạn 2007 – 2010

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong khoá luận sử dụng tổng hợp các phương pháp : Phương pháp duyvật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích , tổng hợp , diễn giải , quy nạp , sosánh …

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận , khoá luận kết cấu gồm 3 chương :

Chương 1 : Lý luận chung về CVHTTD trong ngân hàng thương mại Chương 2 : Thực trạng CVHTTD tại HDBank Thăng Long

Chương 3 : Giải pháp thúc đẩy CVHTTD tại HDBank Thăng Long.

Trang 4

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY HỖ TRỢ TIÊU DÙNG TRONG

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.TÍN DỤNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1.Khái niệm tín dụng

Khó có thể đưa ra một định nghĩa rõ ràng về tín dụng Vì vậy tuỳ theo góc

độ nghiên cứu mà chúng ta có thể xác định nội dung của thuật ngữ này

Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ la tinh là credo Trong thực tế cuộc sốngthuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau , ngay cả trong quan

hệ tài chính , tuỳ theo từng bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ tín dụng có một nộidung riêng Trong quan hệ tài chính tín dụng có thể hiểu theo nghĩa sau :Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết kiệmsang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng được coi là phương pháp chuyểndịch quỹ từ người cho vay sang người đi vay

Trong mối quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sảntrên cơ sở hoàn trả giữa hai chủ thể

Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà có đinh chế tài chínhcung cấp cho khách hàng

Trong một số hoàn cảnh cụ thể thuật ngữ tín dụng đồng nghĩa với thuậtngữ cho vay

Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau nhưng thuật ngữ này luôn chữađựng nôi dung chủ yếu sau :

Tín dụng là một giao dịch về tài sản ( tiền hoặc hàng hoá ) giữa bên chovay ( ngân hàng và các đinh chế tài chính khác ) và bên đi vay ( cá nhân ,doanh nghiệp và các chủ thể khác ) , trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản

Trang 5

cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận , bên đivay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khiđên hạn thanh toán

Theo Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từngười sở hữu sang người sử dụng , sau một thời gian nhất định sẽ thu hồi vềmột lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu

Theo quan điểm này phạm trù tín dụng gồm có ba nội dung chủ yếu : Tínhchuyển nhượng giá trị , tính thời hạn và tính hoàn trả

Như vậy tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người chovay thông qua sự vận động của giá trị , vốn tín dụng được biểu hiện dưới hìnhthức tiền tệ hoặc hàng hoá

1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Trong nên kinh tế luôn có một số các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

cần rất nhiều vốn để mở rộng sản xuất , để mua nguyên vật liệu , mua máymóc thiết bị … trong khi một số khác lại có nguồn vốn nhàn rỗi được tách rakhỏi qui trình sản xuất của doanh nghiệp như tiền khấu hao tài sản cố định đểtái sản xuất nhưng chưa sử dụng , tiền mua nguyên vật liệu cho chu trình sảnxuất tiếp theo nhưng chưa mua … và họ luôn muốn số tiền này sinh lời tronglúc nhàn rỗi

Điều kiện để cho hai đối tượng này gặp nhau, đáp ứng nhu cầu của nhau làrất khó khăn, có thể là do kho khăn về mặt địa lý, có thể là do thời điểm phátsinh nhu cầu vay và thời điểm có lượng tiền nhàn rỗi là không giống nhau.Chính vì vậy tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa những người thừa vốn vànhững người thiếu vốn , đáp ứng nhu cầu sinh lời của những người thừa vốn ,đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của người thiếu vốn , thúc đẩycác doanh nghiệp này khai thác có hiệu quả tiềm năng kinh tế trong hoạt độngkinh doanh , thúc đẩy lưu thông hàng hoá, tăng tốc độ chu chuyển vốn cho

Trang 6

Mặt khác tín dụng ngân hàng là phương tiện để NHTW có thể kiểm soátđược lượng tiền cung ứng trong lưu thông, thực hiện yêu cầu của quy luật lưuthông tiền tệ

1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng

Trong quá trình phân loại có thể sử dụng nhiều loại tiêu thức để phân loạitín dụng, song thực tế các nhà kinh tế học thường phân loại theo các tiêu thứcsau :

Căn cứ vào mục đich sử dụng vốn

Dựa vào căn cứ này, cho vay thường được chia làm các loại sau : Cho vaybất động sản , cho vay công nghiệp và thương mại , cho vay nông nghiệp ,cho vay các định chế tài chính , cho vay cá nhân , cho thuê vận hành và chothuê tài chính

Căn cứ vào thời gian cho vay gồm : cho vay ngắn hạn , cho vay trung hạn ,cho vay dài hạn

Căn cứ vào mức tín nhiệm đối với khách hàng gồm : cho vay có bảo đảm ,cho vay không có bảo đảm

Căn cứ vào phương thức hoàn trả : Cho vay có thời hạn , cho vay không cóthời hạn cụ thể

Căn cứ vào xuất xứ tín dụng : dựa vào căn cứ này , tín dụng chia làm 2 loại

là tín dụng trực tiếp và tín dụng gián tiếp

Căn cứ đối tượng tín dụng : gồm hai loại : tín dụng vốn lưu động , tín dụngvốn cố định

Như vậy là có thể thấy , có rất nhiều căn cứ để phân loại tín dụng cũng

có rất nhiều loại hình tín dụng trong mỗi căn cứ đó Việc phân loại tín dụnggiúp ngân hàng quản lý tốt hơn nguồn vốn của mình , đồng thời khách hàngcũng có cái nhìn toàn cảnh về sản phẩm tín dụng ngân hàng

Ngày nay khi đời sống của người dân được nâng cao , nhu cầu tiêu dùngcho cuộc sống của họ cũng cao Chính vì vậy mà ngày càng có nhiều người

Trang 7

tìm đến ngân hàng tìm kiếm và sử dụng một hình thức tín dụng đem lại cho

1.2.2 Đặc điểm của CVHTTD

Nhìn chung CVHTTD có những đặc điểm sau :

Quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức chovay cao, vì vậy lãi suất CVHTTD thường cao hơn so với lãi suất của các loạicho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp

Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinhtế

Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co dãn với lãi suất.Thông thường, người đi vay quan tâm tới số tiền phả thanh toán hơn là lãisuất mà họ phải chịu

Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số có quan hệ rất mật thiếttới nhu cầu vay của ngân hàng

Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao.Nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộcvào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của ngườinày

Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng,

Trang 8

Đối với nền kinh tế : CVHTTD có vai trò quan trọng trong việc kích cầu,góp phần vào việc xây dựng nền tài chính vững mạnh cho một quốc gia Thịtrường CVHTTD đã góp phần tạo nên sự sôi động của nền kinh tế, thúc đẩysản xuất phát triển, tạo nguồn vốn cho khu vực sản xuất trong nước, thu hútvốn đầu tư nước ngoài, từ đó tăng GDP cho nền kinh tế Đi đôi với nó là hàngloạt các vấn đề xã hội được giải quyết như tạo công ăn việc làm, tăng thunhập, cải thiện đời sống cho người dân, giảm tệ nạn xã hội.

Tóm lại : CVHTTD xét về mọi mặt đều có lợi ích rất lớn trong việc thoảmãn nhu cầu dân cư về tín dụng, tạo lợi nhuận và sự phát triển bền vững củacác NHTM cũng như nền kinh tế Do đó, thúc đẩy sự phát triển của CVHTTD

là điều cấp thiết, đặc biệt trong xu thế hội nhập toàn diện của Việt Nam

1.2.4 Các hình thức tín dụng

1.2.4.1.Căn cứ vào mục đích vay

Căn cứ vào mục đích vay , CVHTTD chia làm 2 loại :

+ CVHTTD cư trú : Là các khoản tín dụng nhằm tài trợ cho nhu cầumua sắm , xây dựng hay cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia

Trang 9

đình Đây là khoản tín dụng có gia trị lớn, thời hạn dài và tài sản hình thành từvốn vay thường là tài sản đảm bảo.

+ CVHTTD không cư trú: là các khoản tín dụng tài trợ cho việc trangtrải các chi phí mua sắm xe cộ, chi phí học hành, giải trí và du lịch Đây làcác khoản tín dụng mang tính chất nhỏ lẻ với thời hạn ngắn

1.2.4.2.Căn cứ vào phương thức hoàn trả

Căn cứ vào phương thức hoàn trả , CVHTTD chia làm 3 loại :

a CVHTTD trả góp :

Đây là phương thức CVHTTD trong đó người đi vay trả nợ cả gốc lẫn lãicho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay.Phương thức này thường được áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặcthu nhập của người đi vay không đủ để thanh toán một lấn số nợ vay Đối vớiloại CVHTTD này, ngân hàng thường chú ý tới một số vấn đề cơ bản sau:Loại tài sản được tài trợ : Thiện chí trả nợ của người đi vay sẽ tốt hơn nếutài sản hình thành từ tiền vay đáp ứng được nhu cầu thiết yếu đối với họ lâudài trong tương lai Khi lựa chọn sản phẩm để tài trợ, ngân hàng thường chú ýtới điều này, nên thường chỉ tài trợ cho nhu cầu mua sắm những tài sản cóthời hạn sử dụng lâu bền hoặc có giá trị lớn Vì rằng , với những tài sản nhưvậy người tiêu dùng sẽ hưởng được những tiện ích từ chúng trong thời giandài

Số tiền phải trả trước : Thông thường, ngân hàng yêu cầu người đi vayphải thanh toán trước một phần giá trị tài sản cần mua sắm, số tiền này đượcgọi là số tiền trả trước , phần còn lại , ngân hàng sẽ cho vay Số tiền trả trướcphải đủ lớn để một phần làm cho họ nghĩ rằng họ chính là chủ sở hữu của tàisản, mặt khác có tác dụng hạn chế rủi ro cho ngân hàng Một khi không cảmnhận được chính mình là người sở hữu của tài sản hình thành từ vốn vay thì

họ sẽ có thái độ miễn cưỡng trong việc trả nợ vay Ngoài ra, khi khách hàng

Trang 10

mại tài sản để thu nợ Hầu hết các tài sản đã qua sử dụng đều giảm giá trị theothời gian: tức là giá trị giá trị thị trường nhỏ hơn giá trị hạch toán của tài sản.Chính vì vậy, việc khách hàng trả nợ rất quan trọng với ngân hàng, giúp ngânhàng tránh được rủi ro trong kinh doanh.

Số tiền trả trước nhiều hay ít tuỳ thuộc vào các yếu tố sau:

Loại tài sản: Đối với các tài sản có mức độ giảm giá nhanh thì số tiền trảtrước nhiều và ngược lại

Thị trường tiêu thụ tài sản sau khi sử dụng: Tài sản sau khi sử dụng nếuvẫn có thể tiếp tục mua bán dễ dàng thì số tiền trả trước có xu hướng thấp,ngược lại nếu tài sản đã qua sử dụng mà khó tìm được thị trường tiêu thụ thì

số tiền trả trước sẽ cao hơn

Môi trường kinh tế : Trong điều kiện nên kinh tế chứa đựng nhiều rủi ronhư kinh tế tăng trưởng chậm, lạm phát … thì số tiền trả trước cao và ngượclại vì các ngân hàng không muốn gặp rủi ro vì các nhân tố khách quan manglại

Năng lực tài chính của người cho vay

Chi phí tài trợ : Chi phí tài trợ là chi phí mà người đi vay phải trả cho ngânhàng cho việc sử dụng vốn Chi phí tài trợ chủ yếu bao gồm lãi vay và các chiphí khác có liên quan Chi phí tài trợ phải trang trải cho được chi phí vốn tàitrợ, chi phí hoạt đông, rui ro, đồng thời mang lại một phần lợi nhuận thoảđáng cho ngân hàng

Điều kiện thanh toán: Khi xác định những điều khoản liên quan đến việcthanh toán nợ của khách hàng, ngân hàng thường chú ý tới một số vấn đề sau:

Số tiền thanh toán mỗi định kỳ phải trả phù hợp với khả năng về thu nhập,trong mối quan hệ hài hoà với các nhu cầu chi tiêu khác của khách hàng.Giá trị của tài sản tài trợ không thấp hơn số tiền tài trợ chưa được thu hồi

Kỳ hạn trả nợ phải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng Kỳ hạn trả nợthường tính theo tháng vì nguồn trả nợ chính của khách hàng là lương

Trang 11

Thời hạn trả nợ không nên quá dài Thời hạn tài trợ bị giới hạn bởi thờihạn hoạt động của tài sản tài trợ Thời hạn tài trợ quá dài dễ làm giá trị tài sảntài trợ bị giảm mạnh Hơn nữa, khi thời hạn tài trợ quá dài thì thiện trí tài trợcủa người vay cũng như việc thu hồi nợ gặp rất nhiều khó khăn

Số tiền khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng mỗi đinh kỳ có thểđược tính bằng một trong số các phương pháp sau:

Phương pháp gộp: Đây là phương pháp thường được áp dụng trongCVHTTD trả góp

- Phương pháp lãi đơn: Theo phương pháp này vốn gốc người đi vay phảitrả từng định kỳ được tính đều nhau, bằng cách lấy vốn gốc ban đầu chia cho

số kỳ hạn thanh toán Còn lại phải trả định kỳ được tính trên số tiền kháchhàng thực sự còn thiếu ngân hàng

- Phương pháp hiện giá: Theo phương pháp này số tiền gốc và lãi màngười đi vay phải trả được tính theo phương pháp hoàn trả theo niên kim

b CVHTTD phi trả góp:

Theo phương pháp này , tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngânhàng chỉ một lần khi đến hạn Thường thì các khoản CVHTTD khi trả góp chỉđược cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài

c CVHTTD tuần hoàn:

Là các khoản vay tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sửdụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tàikhoản vãng lai Theo phương pháp này, trong thời hạn tín dụng được thoảthuận trước, căn cứ vào nhu cầu chỉ tiêu và thu nhập kiểm được từng kỳ,khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳmột cách tuần hoàn theo một mức tín dụng

1.2.4.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ

a CVHTTD gián tiếp

Trang 12

Là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh donhững công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ cho người tiêu dùng Thông thường CVHTTD gián tiếp được thực hiện theo sơ đồ sau:

Ngân hàng và công ty bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán nợ Trong hợpđồng, ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng được mua bánchịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu …

Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hànghoá Thông thường, người trả tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản.Công ty bán lẻ giao hàng cho người tiêu dùng

Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hoá cho ngân hàng

Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ

Ngưòi tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng

Trang 13

( 1 ) Ngân hàng và người tiêu dùng ký kết hợp đồng vay

( 2 ) Người tiêu dùng trả trước một phần số tiền mua tài sản cho công tybán lẻ

( 3 ) Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho công ty bán lẻ( 4 ) Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng

( 5 ) Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng

So sánh ưu nhược điểm của CVHTTD gián tiếp và CVHTTD trực tiếp

Trang 14

1.1 1.1 CVHTTD gián

tiếp

1.1 CVHTTD trựctiếp

1.1 Ưu

điểm

1.1 Cho phép ngânhàng dế dàng tăngdoanh số CVHTTD

1.1 Cho phép ngânhàng tiết giảm đượcchi phí trong cho vay

1.1 Là nguồn gốccho việc mở rộng quan

hệ khách hàng và cáchoạt động khác

1.1 Ngân hàng cóthể tận dụng được sỏtrường chuyên môn ,kinh nghiệm củaCBTD

1.1 Các quyết địnhtín dụng có chất lượngcao

1.1 CVHTTD trựctiếp linh hoạt hơn sovới CVHTTD gián tiếp

1.1 Khi khách hàng

có quan hệ trực tiếp vớingân hàng , có rấtnhiều lợi thế có thểphát sinh , có khả năngthoả mãn quyền lợi cho

cả hai phía khách hànglẫn ngân hàng

1.1 Thông quaCVHTTD trực tiếp ,ngân hàng có thể báncác sản phẩm khác ,

Trang 15

tăng cường quảng báhình ảnh của ngân hàng

1.1

Trang 16

1.1 Nhược

điểm

1.1 Ngân hàngkhông tiếp xúc trựctiếp với khách hàng

1.1 Ngân hàng cóthể tận dụng sở trường, chuyên môn , kinhnghiệm của CBTD

1.1 Chú trọngdoanh số cho vay hơn

là chất lượng củakhoản vay

1.1 Các quyết địnhtín dụng thường đượcđưa ra vội vàng , nênnhiều khoản tín dụngđược cấp ra một cáchkhông chính xác

1.1 Trong một sốtrưòng hợp do quyếtđịnh nhanh , công tybán lẻ có thể từ chốicấp tín dụng chokhách hàng tốt củamình

1.1 Chi phí cho vaycao hơn

1.1 Thời gian đểquyết định cho vay dàihơn

1.1 Yêu cầu trình

độ , kinh nghiệm củanhân viên tín dụng caohơn , và đòi hỏi mộtlực lượng nhân viênđông hơn

Trang 17

nghiệp vụ CVHTTDgián tiếp có tính phứctạp cao

1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng tín dụng CVHTTD

1.3.1 Các nhân tố khách quan

Môi trường chính trị pháp luật : Tất cả mọi hoạt động của các cá nhân và

tổ chức đều bị chi phối bởi luật pháp của quốc gia nơi diễn ra hoạt động đó.Tại hầu hết các quốc gia hoạt động ngân hàng nói chung và CVHTTD nóiriêng luôn được đặt dưới một hệ thống các quy định chặt chẽ do nhà nướcthực hiện Do đó , môi trường pháp lí hoàn thiện sẽ đem đến cho ngân hàngnhững cơ hội và thách thức mới Pháp luật mà không nhất quán, thườngxuyên thay đổi sẽ dẫn đến khó khăn cho các ngân hàng cũng như các doanhnghiệp, mà các hoạt động của doanh nghiệp bị ảnh hưởng thì người lao động -đối tượng của CVHTTD cũng bị ảnh hưởng về mặt thu nhập và tất nhiên sẽảnh hưởng tới việc mở rộng CVHTTD của ngân hàng Ngược lại , môitrường pháp lí ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng hoạt độngCVHTTD

Môi trường kinh tế : Bao gồm những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thunhập , thanh toán , chỉ tiêu , nhu cầu về vốn và tiền gửi của dân cư Môitrường kinh tế có tác động mạnh mẽ đến nhu cầu và thách thức sử dụng sảnphẩm dịch vụ ngân hàngcủa khách hàng Khi nền kinh tế rơi vào suy thoái ,thu nhập giảm sút , lạm phát và thất nghiệp cao thì nhu cầu về sản phẩm tàichính của người tiêu dùng cũng giảm sút Ngược lại , khi nền kinh tế trongnước đang trong giai đoạn phát triển , các biến số kinh tế vĩ mô đều khả quan ,thu nhập người lao động được cải thiện sẽ là cơ hội tốt để ngân hàng mở rộnghoạt động CVHTTD của mình

Trang 18

Môi trường dân số : Đây là mối quan tâm của nhiều ngân hàng hiện naybao gồm : tổng dân số , tỷ lệ gia tăng dân số , những thay đổi về cấu trúc dân

số Thông thường bộ phận dân số trẻ sẽ có nhu cầu vay tiêu dùng nhiều hơn Khi dân số già đi , đặc biệt là lứa tuổi trung niên , họ có xu hướng giảm sửdụng các dịch vụ tín dụng và thực hiện hoàn trả toàn bộ số nợ còn lại Điềunày sẽ làm cho cầu CVHTTD tính theo đầu người có thể giảm , ảnh hưởng tớihoạt động mở rộng CVHTTD của ngân hàng

Môi trường văn hoá xã hội : Hành vi của khách hàng bị chi phối khá nhiềubởi yếu tố văn hoá , do đó nó cũng ảnh hưởng tới những nhu cầu về sản phẩmdich vụ ngân hàng Để mở rộng hoạt động CVHTTD thì các sản phẩmCVHTTD , thủ tục vay phải phù hợp với đặc điểm của từng vùng , từng khuvực thị trường

Nhân tố khách hàng : khách hàng là nhân tố trung tâm của hoạt động ngânhàng Khách hàng là yếu tố tác động mạnh mẽ nhất tới hoạt động của ngânhàng vì khách hàng vừa là người cung ứng đầu vào cho ngân hàng và cũng làngười người tiêu dùng các sản phẩm đầu ra của ngân hàng Đặc biệt tronglĩnh vực CVHTTD , nhu cầu của người tiêu dùng luôn luôn thay đổi vì vậy

mà vấn đề đối với các ngân hàng là phải tập trung nghiên cứu khách hàng để

có thể đáp ứng một cách tốt nhất các nhu cầu luôn biến đổi này

1.3.2 Các nhân tố chủ quan

Nguồn lực tài chính

Vốn tự có : Cũng giống như bất kì một doanh nghiệp nào , để tiến hành

hoạt động kinh doanh , ngân hàng phải có vốn Vốn tự có là điều kiện bắtbuộc để ngân hàng được phép hoạt động trước khi nó có được những khoảntiền gửi đầu tiên Việc mua sắm tài sản thiết bị luôn được tài trợ bởi vốn tự có Vốn tự có cũng là căn cứ đề ra các điều khoản quy định trong các luật , quychế và các quy định nghiệp vụ Vốn được xem như các phương tiện điều tiếttăng trưởng của ngân hàng là ổn định và lâu dài Cả các cơ quan quản lý ngân

Trang 19

hàng và thị trường tài chính đều đỏi hỏi vốn tự có của ngân hàng phải đượcphát triển tương ứng với sự tăng trưởng khoản mục cho vay

Khả năng huy động vốn : Muốn cho vay thì ngân hàng phải có vốn càng

mở rộng cho vay bao nhiêu thì nhu cầu về vốn càng lớn bấy nhiêu Nhìnchung , muốn mở rộng quan hoạt động cho vay thì nguồn vốn huy động củangân hàng cũng phải được mở rộng tương ứng Một ngân hàng có tiềm lực vềvốn có điều kiện đa dạng hoá các sản phẩm của mình, có thể thực hiện cácchiến lược dài hạn, các chiến lược marketing tổng thể … từ đó mà thu hútđược nhiều khách hàng đến ngân hàng

Chiến lược hoạt động của ngân hàng thương mại : Đối với ngân hàng để

có thể tồn tại và phát triển trong bất kì giai đoạn nào đều cần thiết xây dựngđược chương trình, kế hoạch hành động tổng quát để từng bước triển khai cụthể và thích hợp Từ chiến lược tổng thể này , ngân hàng sẽ có định hướngcủa từng thời kì

Chính sách tín dụng của ngân hàng : Những yếu tố nằm trong chính sáchtín dụng của ngân hàng như hạn mức cho vay đối với một khách hàng , kì hạncủa một khoản tín dụng , lãi suất cho vay , mức lệ phí , các loại cho vay đượcthực hiện , sự đảm bảo và khả năng thanh toán nợ của khách hàng , hướnggiải quyết trong trường hợp vượt quyền phán quyết tín dụng , các khoản chovay có vấn đề … đều có tác động đến việc mở rộng tín dụng Chính sách tíndụng của ngân hàng phải đa dạng và linh hoạt để phù hợp với sự biến độngcủa nên kinh tế

Quy trình tín dụng : Mỗi ngân hàng đều xây dựng cho mình một quy trìnhtín dụng Một quy trình tín dụng CVHTTD rõ ràng với các trình tự , thủ tụcđơn giản nhanh chóng , thuận tiện sẽ mang lại thuận lợi cho cả khách hàng vàngân hàng Nó hướng dẫn đội ngũ nhân viên các thủ tục , các bước phải tuânthủ và chỉ rõ phạm vi trách nhiệm của họ Đối với khách hàng , thủ tục đơn

Trang 20

giản thuận tiện giúp họ xoá bỏ e ngại tiếp xúc với ngân hàng do đó số lượngkhách hàng tìm đến sẽ tăng lên.

Cơ cấu tổ chức của ngân hàng : Cơ cấu tổ chức của ngân hàng có ảnhhưởng trực tiếp đến chiến lược của ngân hàng Cơ cấu tổ chức của ngân hàngbao gồm hệ thống tổ chức , chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban , mạnglưới hoạt động của ngân hàng Hệ thống tổ chức này nếu được thực hiện theo

cơ cấu phù hợp thì việc định hướng , triển khai và đánh giá thực trạng hoạtđộng của ngân hàng trở nên hiệu quả hơn Một cơ cấu hợp lí sẽ giúp ngânhàng tập trung vào các vấn đề chiến lược , xác định rõ các kênh hoạt động ,phân định rõ bộ máy quản lý trực tiếp và các mối quan hệ chức năng , triểnkhai mọi hoạt động nhằm hướng tới việc phục vụ khách hàng một cách hiệuquả hơn

Nguồn nhân lực : Nhân tố chủ quan của ngân hàng có mức độ quan trọngbậc nhất là đội ngũ CBTD CBTD phải chịu trách nhiệm trước cả khách hàngvay vốn , người gửi tiền và ngân hàng Họ phải tìm câu trả lời chính xác đểthoả mãn yêu cầu của các bên Bởi vậy , CBTD phải có đạo đức nghề nghiệp

và trình độ nghiệp vụ CBTD có đạo đức tốt sẽ không đưa ra những quyếtđịnh mà tư lợi của mình mà ảnh hưởng tới ngân hàng Bên cạnh đó để hoảnthành tốt công việc được giao họ phải có trình độ nghề nghiệp vững vàng Chỉ bằng nghiệp vụ tốt , họ mới có thể trả lời những câu hỏi : khách hàng cóđáng tin cây không ? mức cho vay có phù hợp không ? thông qua việc tiếpxúc và đánh giá khách hàng

Chất lượng và tính đa dạng của các hình thức CVHTTD : Chất lượng vàtính đa dạng của các hình thức CVHTTD có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt độngCVHTTD của các ngân hàng thương mại, đặc biệt là trong điều kiện cạnhtranh ngày càng gay gắt Các ngân hàng không ngừng nâng cao chất lượngsản phẩm và thực hiện đa dạng hoá sản phẩm nhằm củng cố và mở rộng thịphần, duy trì khả năng cạnh tranh

Trang 21

Các nhân tố khác: Cơ sỏ vật chất thiết bị phục vụ cho hoạt động cho vaycũng có ảnh hưởng sâu sắc tới việc thu hút khách hàng cũng như tới mục tiêu

mở rồng CVHTTD Với một cơ sở vật chất, trang thiết bị tiên tiến, phù hợp sẽđáp ứng kịp thời các nhu cầu của khách hàng Bên cạnh đó đẩy mạnh công tácmarketing trong lĩnh vực CVHTTD, xây dựng cho mình một hệ thống thuthập và xử lý thông tin về khách hàng, đem lại hiệu quả cao nhất cho hoạtđộng điều tra và thẩm định khách hàng, từ đó giúp ngân hàng nâng cao nănglực cạnh tranh, thu hút được nhiều khách hàng hơn

Tóm lại: Tuỳ theo sự phát triển, điều kiện kinh tế xã hội và môi trườngpháp lý cùng khả năng quản lý, cơ sơ vật chất kỹ thuật và trình độ cán bộ củatừng ngân hàng mà các nhân tố ảnh hưởng khác nhau đến sự phát triển củaCVHTTD Do đó, cần phải nắm vững các nhân tố ảnh hưởng và biết vận dụngmột cách sáng tạo, linh hoạt và đồng bộ ảnh hưởng của các nhân tố này tronghoàn cảnh thực tế sẽ tạo điều kiện cho sự thành công của CVHTTD

Chương 2

THỰC TRẠNG CHO VAY HỖ TRỢ TIÊU DÙNG TẠI

HDBANK THĂNG LONG

Trang 22

2.1.Khái Quát Về HDBank Thăng Long

2.1.1 Sự ra đời của Ngân hàng TMCP Phát Triển nhà TP.HCM.

Ngày 04/01/1990, Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà TP Hồ Chí Minh

(HDBank) được thành lập Là một trong những ngân hàng TMCP đầu tiêncủa cả nước với vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng Tại thời điểm mới thành lậpHDBank có sứ mệnh “phát triển nhà ở và chỉnh trang đô thị, góp phần xâydựng TP Hồ Chí Minh văn minh hiện đại” Lấy sứ mệnh trên làm mục tiêu hoạtđộng và phát triển, HDBank có chức năng thực hiện kinh doanh tổng hợp, đa dạngtrong lĩnh vực nhà ở; kinh doanh tiền tệ, tín dụng thông qua việc đầu tư vốn, cungứng tín dụng và dịch vụ nhà; tập trung huy động vốn và quản lý tất cả các nguồnvốn để phục vụ chương trình phát triển nhà ở và chỉnh trang đô thị; tư vấn cho Ủyban nhân dân TP Hồ Chí Minh về chương trình, kế hoạch phát triển nhà và chỉnhtrang đô thị

Cùng với sự phát triển của của đất nước và ngành ngân hàng, HDBank đangtích cực đổi mới, với chiến lược trở thành ngân hàng bán lẻ đa năng, hiện đại

Ngành nghề kinh doanh: Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

với các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi; Tiếpnhận vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước; Vay vốn các tổchức tín dụng khác; Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; Chiết khấu thươngphiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá; Hùn vốn và liên doanh; Làm dịch vụ thanhtoán giữa các khách hàng, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc theo tiêu chuẩn quốc

tế ở thị trường trong nước và thị trường nước ngoài; Thực hiện các nghiệp vụthanh toán quốc tế, huy động vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàngkhác trong quan hệ với nước ngoài

Tháng 12/2008, Vốn điều lệ đạt 1.550 tỷ đồng

Toàn bộ hoạt động của HDBank đều được thực hiện thống nhất theocác Qui trình, Qui chế của HDBank, tuân thủ nghiêm ngặt theo qui định củapháp luật Sau nhiều đợt thanh tra chặt chẽ của thanh tra Ngân hàng Nhà

Trang 23

nước, HDBank đã hoàn toàn đáp ứng được các tiêu chí về sự phát triển lànhmạnh của một ngân hàng thương mại cổ phần

Mặc dù là một ngân hàng TMCP có qui mô nhỏ, nhưng nếu xét về "tỷsuất lợi nhuận đạt được/vốn điều lệ" HDBank có thể sánh ngang với các ngânhàng TMCP hàng đầu ở Việt Nam hiện nay

Bên cạnh những hiệu quả về lợi nhuận, HDBank cũng rất quan tâm đếnviệc xây dựng và quảng bá thương hiệu của mình, nhằm mục đích đưa thươnghiệu HDBank trở thành một thương hiệu có giá trị cao trong thị trường tàichính

HDBank Thăng Long là một chi nhánh của Ngân hàng TMCP Phát triểnnhà TP.HCM, trước Chi nhánh Cầu Giấy cũ được Ngân Hàng Nhà Nước chấpthuận số 1811/NHNN-HAN7 về việc thay đổi tên và địa điểm đặt trụ sở ngày07/10/2009 Được sự quan tâm của Ban lãnh đạo và sự chỉ đạo của Ban Giámđốc, Chi nhánh Thăng Long từ một chi nhánh nhỏ được nâng cấp từ Phònggiao dịch đã và đang trên đà phát triển để trở thành một trong những chinhánh mạnh của HDBank

2.1.2 Cơ cấu tổ chức HDBank Thăng Long.

2.1.2.1 Khái quát bộ máy tổ chức HDBank Thăng Long.

Bộ máy tổ chức của HDBank Thăng Long được áp dụng theo phương thứcquản lý trực tuyến, tức là Ban giám đốc quản lý tất cả các phòng ban tại chinhánh và các phòng giao dịch Ban lãnh đạo ngân hàng bao gồm: 01 Giámđốc và 01 Phó giám đốc Ban giám đốc trực tiếp ra các quyết định, hướng thihành, quản lý hoạt động của tất cả các phòng ban trong chi nhánh, trong phạm

vi quyền hạn của mình Phó giám đốc phụ trách phòng Kế toán giao dịch ngânquỹ và phụ trách công tác nguồn vốn

Trang 24

Hiện nay HDBank Thăng Long có 04 phòng giao dịch, với 04 trưởngphòng Tổng số cán bộ nhân viên toàn chi nhánh HDBank Thăng Long là 65cán bộ.

2.1.3.2 Chức năng của các phòng ban.

Chức năng của từng phòng ban tại HDBank Thăng Long được nêu rõ nhưsau:

Phòng kế toán giao dịch kho quỹ: Trực tiếp tiếp xúc, giao dịch với kháchhàng, quản lý hồ sơ pháp lý khách hàng và hạch toán các nghiệp vụ kế toánphát sinh theo lệnh của chủ tài khoản.Hướng dẫn giải thích cho khách hàng sửdụng các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng.Thực hiện công tác kế toán tellergiao dịch một cửa theo quy định của HD Bank.Thực hiện công tác quản lý tàisản trong kho.Thực hiện công tác thu chi tiền mặt và đảm bảo an toàn khoquỹ theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước và theo quy định của HD Bank

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Ban Quản

lý Hỗ trợ TÍn Dụng

Bộ phận hành chính

PGD Tây Đô

PGD Trung

Giấy

PGD Tây Hồ

Trang 25

Bộ phận hành chính: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán

bộ tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và qui địnhcủa HDBank Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt độngkinh doanh tại chi nhánh; thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn tại chinhánh

Ban Quản lý hỗ trợ tín dụng: hỗ trợ cho phòng khách hàng doanh nghiệp

và khách hàng cá nhân hoàn tất các thủ tục pháp lý theo quy chế, quy trìnhcho vay, bảo lãnh của HD Bank và NHNN để cấp tín dụng cho kháchhàng.Định giá tài sản đảm bảo, đôn đốc thu hồi nợ gốc và lãi, hạch toán giảingân, thu nợ, thu lãi của khách hàng, hạch toán xuất nhập tài sản thế chấp,cầm cố

Tổng hợp các loại báo cáo liên quan đến công tác tín dụng, bảo lãnh

Phòng Quan hệ khách hàng: Chịu trách nhiệm chính trong việc tiếp thịkhách hàng và là đầu mối thực hiện các dịch vụ đối với các đối tượng nêu trêntại chi nhánh, bao gồm:

 Các hoạt động tín dụng, bảo lãnh

 Các dịch vụ tài trợ thương mại, đầu tư dự án

 Các dịch vụ chiết khấu giấy tờ có giáHoạt động huy động vốn khách hàng doanh nghiệp Chịu trách nhiệm chínhtrong việc tiếp thị khách hàng và thực hiện các dịch vụ đối với các đối tượng

là các thể nhân và kinh tế cá thể bao gồm:

Trang 26

Phối hợp với các Phòng, Ban có liên quan tại Hội sở và các Chi nhánh/Trungtâm Kinh doanh trong công tác nghiên cứu thị trường và phát triển các sảnphẩm mới về các dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp.Tham mưu cho BanGiám đốc Chi nhánh trong việc xây dựng và phát triển hệ thống các dịch vụkhách hàng doanh nghiệp.Thực hiện các công việc có liên quan khác theo yêucầu của Giám Đốc Chi nhánh

2.2 Tình hình hoạt động của HDBank Thăng Long

- Dịch vụ tín dụng:

Dịch vụ tín dụng là dịch vụ cơ bản mà các Ngân hàng thương mại cungcấp cho khách hàng, đối với HDBank hoạt động tín dụng cũng là hoạt động cơbản, mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho Ngân hàng (khoảng 50%) Hoạtđộng của các ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam hiện nay đều theo xuhướng bán lẻ, do đó hoạt động tín dụng cần được chuyên môn hóa để đáp ứngkịp thời nhu cầu của khách hàng với số lượng khách hàng nhiều nhưng doanh

vụ tín dụng mang lại

Trước đây, thế mạnh của HDBank là tài trợ cho các dự án phát triểnnhà ở, cơ sở hạ tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh Tuy nhiên để bắt kịp xuhướng phát triển của thời đại, HDBank đã mở rộng hoạt động tín dụng ra cácngành khác như thương mại xuất nhập khẩu, kinh doanh hàng nông sản, sản

Trang 27

xuất chế biến hàng tiêu dùng, một số ngành công nghiệp nặng như sắt thép, cơkhí … và hướng tới các khách hàng cá nhân.

(Nguồn: Báo cáo tài chính 2007-2009 và 8/2010 của HDBank Thăng Long)

Biểu đồ 1: Tình hình dư nợ vay tại HDBank

2008 là năm bùng nổ tăng trưởng tín dụng tại các Ngân hàng thương mại ViệtNam Sang năm 2009 do sự tăng trưởng tín dụng quá nóng năm 2008 cộngthêm tác động của cuộc khủng hoảng tài chính trên thế giới, do đó dư nợ tíndụng đã giảm Tuy nhiên chỉ trong 8 tháng đầu năm 2010 dư nợ vay tạiHDBank đã đạt 697 tỷ đồng bằng 113% năm 2009, đây là dấu hiệu cho thấy

sự phục hồi sau cuộc khủng hoảng

2.3.Thực trạng CVHTTD tại HDBank Thăng Long

Trang 28

2.3.1.Khái quát về tình hình CVHTTD Việt Nam hiện nay

Nghiệp vụ cho vay - hoạt động sinh lời chủ yếu của ngân hàng Tuy trongcác loại hình cho vay tiêu thì CVHTTD lại chưa được quan tâm mở rộng vàphát triển , đặc biệt là các NHTM quốc doanh Do vậy , quy mô và doanh sốCVHTTD của các ngân hàng thương mại quốc doanh hầu như không đáng kể Còn các ngân hàng thương mại cổ phần thì đã bắt đầu quan tâm và phát triểnđến loại hình cho vay này , phù hợp với tiềm lực của họ , nổi bật lên là NHTM

CP Á Châu với sản phẩm cho vay mua nhà trả góp , NHTM CP kỹ thương vớisản phẩm cho vay du học , Nghiệp vụ CVHTTD của các NHTM chưa đượcchú trọng phát triển là do VN chưa có một hệ thống văn bản pháp luật mộtcách đẩy đủ , chặt chẽ và đồng bộ về hoạt động CVHTTD Trong những nămqua nền kinh tế nước ta tăng trưởng mạnh mẽ và khá ổn định , đời sống dân cưngày càng được nâng cao điều này tạo điều kiện manh mẽ cho nhu cầu tiêudùng ngày một nhiều

Sau nhiều khuyến nghị từ các chuyên gia, tổ chức trong và ngoài nước,ngày 23/1/2009, Phó thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ký ban hành Thông

tư số 01/2009/TT-NHNN, hướng dẫn về lãi suất thỏa thuận của tổ chức tíndụng đối với cho vay các nhu cầu vốn phục vụ đời sống, cho vay thông quanghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Văn bản trên chính thức tạo điềukiện để các ngân hàng thương mại nối lại và thúc đẩy hoạt động CVHTTD Với cơ chế cho vay theo lãi suất thỏa thuận nói trên, với thực tế lãi suất trênthị trường liên tục giảm mạnh từ cuối năm 2008, cùng với nguồn vốn khảdụng thuận lợi…, từ đầu tháng 2/2009, nhiều ngân hàng thương mại đã chínhthức công bố triển khai các sản phẩm CVHTTD với những hạn mức khá cởimở

Tại một số ngân hàng, các sản phẩm cho vay tập trung vào các nhu cầu cánhân mua nhà, ôtô, cho vay tín chấp tiêu dùng… với các hạn mức từ 200 triệu

Trang 29

tới 500 triệu đồng Nguồn vốn cho vay nhóm đối tượng này tại một số thànhviên dự kiến từ 2.000 - 3.000 tỷ đồng trong năm 2009 Lãi suất cho vay được

áp dụng thấp nhất 11%/năm, phổ biến từ 13% - 15%/năm

Sự trở lại của tín dụng tiêu dùng được kỳ vọng sẽ góp phần hỗ trợ cảithiện đời sống của nhiều người dân, tham gia kích cầu tiêu dùng theo chủtrương của Chính phủ, gián tiếp góp phần tháo gỡ khó khăn trên thị trường bấtđộng sản và các hoạt động thương mại khác, cũng như tạo cơ hội để các ngânhàng phát triển lĩnh vực bán lẻ

2.3.2.Thực trạng CVHTTD tại HDBank Thăng Long:

a) Các sản phẩm dịch vụ HDBank cung cấp cho hoạt động CVHTTD:

Trước đây các sản phẩm cho vay tiêu dùng của HDBank khá ít ỏi chủ yếu làcho vay mua nhà đất, cho vay xây dựng sửa chữa nhà và cho vay mua ô tô.Tuy nhiên thời gian vừa qua HDBank đã không ngừng phát triển các sảnphẩm dịch vụ mới nhằm hỗ trợ hoạt động CVHTTD Hiện HDBank có danhmục sản phẩm dịch vụ CVHTTD sau:

- Cho vay tiêu dùng tín chấp

- Cho vay hỗ trợ xây nhà, sửa chữa nhà

- Cho vay hỗ trợ mua xe ôtô

- Cho vay cầm cố/chiết khấu sổ tiết kiệm

- Cho vay hỗ trợ du học

- Cho vay sinh hoạt, tiêu dùng khác có đảm bảo bằng tài sản

- Sản phẩm ứng trước tài khoản cá nhân

- Cho vay hỗ trợ mua nhà, đất, nền nhà, căn hộ (bao gồm cả các dự án)

Mặc dù đã có danh mục sản phẩm dịch vụ phục vụ hoạt động CVHTTDtuy nhiên tại HDBank Thăng Long chỉ chú trọng cung cấp số ít các sản phẩmdịch vụ trên Qua khảo sát thực tế tình hình cung cấp các sản phẩm CVHTTDtại HDBank Thăng Long như sau:

Ngày đăng: 30/03/2015, 09:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4 : Tình hình dư nợ CVHTTD tại HDBank Thăng Long - Cho vay hỗ trợ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phát triển nhà TP.HCM – CN Thăng Long thực trạng và giải pháp
Bảng 4 Tình hình dư nợ CVHTTD tại HDBank Thăng Long (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w