1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh khu công nghiệp an hải đông, thực trạng và giải pháp

65 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 194,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với hoạt động tíndụng và các dịch vụ đa dạng, ngân hàng đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu của kháchhàng, góp phần đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước.. 1.1.2 Hoạt động tín d

Trang 1

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Phân tích nguồn lực trong giai đoạn từ 2014-2016

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn

Bảng 2.3: Tình hình sử dụng vốn

Bảng 2.4:Tình hình kinh doanh ngoại hối

Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh của chi nhánh

Biểu đồ so sánh kết quả kinh doanh qua các năm

Bảng 2.6: Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế

Bảng 2.7 Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế

Bảng 2.8: Diễn biến nợ quá hạn

Biểu đồ: So sánh nợ quá hạn và tổng dư nợ

Bảng 2.9 Hiệu suất sử dụng vốn của Chi nhánh

Biểu đồ: So sánh hiệu suất sử dụng vốn qua các năm

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG 4

1.1 Tổng quát về tín dụng ngân hàng 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Hoạt động tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường 4

1.1.3 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng 5

1.1.4 Phân loại tín dụng ngân hàng 7

1.1.4.1 Theo mục đích sử dụng tiền vay 7

1.1.4.2 Theo thời hạn sử dụng tiền vay 7

1.1.4.3 Theo hình thức đảm bảo tiền vay 7

1.1.4.4 Theo thành phần kinh tế 8

1.1.5 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường 8

1.1.5.1 Đối với bản thân ngân hàng 8

1.1.5.2 Đối với khách hàng 9

1.1.5.3 Đối với nền kinh tế 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM AGRIBANK-CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP AN HẢI ĐÔNG 14

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Agribank 14

2.1.1 Tổng quát về doanh nghiệp 14

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 15

2.1.3 Mô hình cơ cấu tổ chức 16

2.1.3.1 Sơ đồ, cơ cấu tổ chức 16

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ 18

2.1.4 Một số hoạt động của chi nhánh 20

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh 21

2.2.1 Tình hình sử dụng nguồn nhân lực 21

2.2.2 Khả năng huy động vốn 22

2.2.3 Về tình hình sử dụng vốn 25

2.2.4 Các hoạt động khác 27

Trang 3

2.2.5 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 29

2.3 Thực trạng chất lượng tín dụng tại Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Agribank-Chi nhánh khu công nghiệp An Hải Đông 31

2.3.1 Khung pháp lý 31

2.3.2 Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh khu công nghiệp An Hải Đông 33

2.3.2.1 Cơ cấu dư nợ 34

2.3.2.2 Tỷ lệ nợ quá hạn 36

2.3.2.3 Hiệu suất sử dụng vốn 37

2.3.2.4 Thu nhập từ hoạt động tín dụng 39

2.3.3 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 39

2.3.3.1 Những mặt hạn chế 39

2.3.3.2 Nguyên nhân 41

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN-CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP AN HẢI ĐÔNG 45

3.1 Cơ sở tiền đề 45

3.1.1 Định hướng chung về phát triển hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn -Chi nhánh khu công nghiệp An Hải Đông 45

3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng tại Chi nhánh 46

3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn-chi nhánh khu công nghiệp An Hải Đông 48

3.2.1 Nâng cao hiệu quả từng bước trong quy trình tín dụng 48

3.2.1.1 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định, đánh giá khách hàng 48

3.2.1.2 Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng quản lý trong quá trình cho vay, theo dõi đôn đốc trong quá trình thu nợ và thu lãi 48

3.2.2 Hoàn thiện công tác bải đảm tiền vay 49

3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát đối với những khoản tín dụng 49

3.2.4 Không ngừng nâng cao trình độ cán bộ tín dụng 50

3.2.5 Tăng cường công tác thu hồi nợ và chủ động giải quyết nợ có vấn đề 51

3.2.6 Thực hiện tốt hoạt động marketing 52

3.2.7 Đa dạng hóa danh mục sản phẩm tín dụng của ngân hàng 53

Trang 4

3.2.8 Đẩy mạnh công tác huy động vốn 54 3.2.9 Các biện pháp khác 55 KẾT LUẬN

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tế, nhu cầuvốn đã trở nên vô cùng cấp thiết cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới trang thiết

bị cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hoạt động của các ngân hàng thương mại đãtrở thành một phần không thể thiếu trong quá trình phát triển đó Kể từ khi chuyển từ

hệ thống ngân hàng một cấp sang hệ thống ngân hàng hai cấp, các ngân hàng thươngmại (NHTM) Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về số lượng, loạihình, mạng lưới, quy mô hoạt động và năng lực tài chính, góp phần tăng trưởng kinh

tế, ổn định giá trị đồng tiền Ngoài hệ thống ngân hàng quốc doanh còn có các ngânhàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh,… Các nghiệp vụ cũng đổi mới vàtừng bước hiện đại hóa, tiếp cận với công nghệ và thông lệ quốc tế Với hoạt động tíndụng và các dịch vụ đa dạng, ngân hàng đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu của kháchhàng, góp phần đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước Ngày nay ngânhàng đã trở thành một mắt xích quan trọng cấu thành nên sự vận động nhịp nhàng củanền kinh tế Cùng với các ngành kinh tế khác ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổnthị trường tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, tạocông ăn việc làm cho người lao động

Tuy nhiên trong bối cảnh môi trường kinh tế vĩ mô đang trong thời kỳ chưa ổnđịnh, môi trường pháp lý đang dần được hoàn thiện nên hoạt động kinh doanh của cácNHTM đang gặp rất nhiều khó khăn, nhất là chất lượng tín dụng chưa cao mà biểuhiện là nợ quá hạn, nợ khó đòi còn lớn Việc phân tích một cách chính xác, khoa họccác nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng, để từ đó đề ra những giải pháp hữu hiệunhằm nâng cao chất lượng tín dụng vừa mang tính cấp bách vừa mang tính chiến lượclâu dài và được nhiều người quan tâm tới Nói như vậy bởi lẽ, trong điều kiện hiện nayhoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản nhất, chủ yếu nhất trong toàn bộ các hoạt độngcủa NHTM Hoạt động đó đã tạo ra phần lớn tài sản trong tổng tài sản của các NHTM

và là hoạt động tạo ra nguồn thu nhập chính của mỗi NHTM dưới hình thức thu nhập

từ lãi cho vay Tuy nhiên hoạt động này luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, có thể gây tổn thấtlớn, dẫn đến mất khả năng thanh toán hay phá sản ngân hàng Chính vì vậy mà "chất

Trang 6

lượng tín dụng" luôn là vấn đề"sống, còn" trong hoạt động kinh doanh mà bất cứ ngânhàng nào cũng phải đặc biệt quan tâm trong suốt quá trình tồn tại và phát triển

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) Việt Nam - Chinhánh Khu Công Nghiệp An Hải Đông là chi nhánh được thành lập từ năm 2004 Làmột chi nhánh mới, lại hoạt động trên địa bàn Thành phố Đây vừa là một môi trườnghấp dẫn, vừa là tiềm năng lớn trong kinh doanh nhưng đồng thời cũng là một tháchthức không nhỏ đối với chi nhánh Hoạt động trên cùng một địa bàn với nhiều NHTMlớn, sự cạnh tranh trong kinh doanh là không tránh khỏi Song, kể từ khi thành lập đếnnay, Chi nhánh đã từng bước phấn đấu, ngày một hoàn thiện hơn và đạt được nhiềuthành tựu đáng kể, có tốc độ phát triển tương đối nhanh về mọi mặt, đã khẳng địnhđược vị trí trên thị trường Tuy vậy trong bối cảnh tình hình kinh tế - xã hội hiện nayhoạt động tín dụng của chi nhánh cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức mới,tiềm ẩn rủi ro lớn trong kinh doanh

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tín dụng, cùng với những kiến thức

đã học tập và nghiên cứu tại trường và quá trình làm việc thực tế, tôi quyết định chọn

đề tài "Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nôngthôn - Chi nhánh Khu Công Nghiệp An Hải Đông, thực trạng và giải pháp" để làm đềtài nghiên cứu của mình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu và làm rõ hơn cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụngcủa các NHTM trong nền kinh tế thị trường

- Khảo sát một cách toàn diện và có hệ thống về thực trạng chất lượng tín dụngcủa Chi nhánh Khu Công Nghiệp An Hải Đông trong thời gian qua và kinh nghiệmcủa một số NHTM các nước trong việc nâng cao chẩt lượng tín dụng

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để nâng cao chất lượng tín dụng tại Chinhánh NHNo&PTNT Khu Công Nghiệp An Hải Đông trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

+ Các lý luận cơ bản về tín dụng và chất lượng tín dụng của NHTM trong nềnkinh tế thị trường

Trang 7

+ Thực trạng chất lượng tín dụng cho vay của NHNo&PTNT Chi nhánh KhuCông Nghiệp An Hải Đông

- Phạm vi nghiên cứu: các hoạt động cho vay của NHNo&PTNT Chi nhánhKhu Công Nghiệp An Hải Đông trong khoảng thời gian từ 2014 đến nay

4 Phương pháp nghiên cứu

- Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp vớicác phương pháp thống kê, thu thập tài liệu trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn

5 Kết cấu của luận văn

- Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội

dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận chung

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển

nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Khu Công Nghiệp An Hải Đông

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng

Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Khu Công Nghiệp An HảiĐông

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG 1.1 Tổng quát về tín dụng ngân hàng

1.1.1 Khái niệm

Trong nền kinh tế hàng hóa tiền tệ, do tính chất vận động của các nguồn vốnhàng hóa, tiền tệ và sự độc lập tương đối của tiền tệ, nên tất yếu nảy sinh mâu thuẫntạm thời thừa và tạm thời thiếu vốn tiền tệ Để giải quyết căn bản mâu thuẫn đó tíndụng đã xuất hiện như là một hiện tượng tất yếu khách quan Biểu hiện bên ngoài củaquan hệ tín dụng trước hết đó là sự chuyển giao quyền sử dụng vốn theo thời hạn giữachủ thể sở hữu chúng nhưng chưa có nhu cầu sử dụng với chủ thể đang có nhu cầu sửdụng nhưng chưa có đủ khả năng tạo lập Hay nói một cách cụ thể hơn tín dụng đượcbiểu hiện trước hết là sự vay, mượn tạm thời một số vốn tài sản hàng hóa hay tiền tệ

mà qua đó người đi vay có thể có được quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định theocam kết giữa các bên Như vậy quan hệ tín dụng là một quan hệ xã hội biểu hiện thôngqua các liên hệ về kinh tế, trong đó yếu tố lòng tin được xem như đặc trưng cơ bảnnhất

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự hoàn chỉnh của thị trường, từ thấptới cao quan hệ tín dụng cũng ngày càng phát triển dưới nhiều hình thức đa dạng vàphong phú Trong nền kinh tế thị trường đã và đang tồn tại nhiều hình thức tín dụngnhư: tín dụng nặng lãi, tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước, tín dụng ngân hàng vàcác hình thức tín dụng kết hợp khác Tuy nhiên tín dụng ngân hàng với các đặc trưngriêng vẫn được coi là hình thức tín dụng cơ bản và giữ vai trò quan trọng nhất trong hệthống tín dụng

Vậy có thể hiểu: Tín dụng ngân hàng là các quan hệ vay mượn vốn tiền tệ phátsinh giữa các ngân hàng với các chủ thể kinh tế khác trong nền kinh tế theo nguyên tắchoàn trả theo thời hạn

1.1.2 Hoạt động tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường

Hoạt động tín dụng luôn được coi là hoạt động cơ bản và bao trùm nhất trongtoàn bộ các hoạt động kinh doanh của các NHTM bởi nó là hoạt động tạo ra phần lớncác tài sản của ngân hàng (dưới hình thức các khoản cho vay) và cũng là hoạt động

Trang 9

đem lại thu nhập chủ yếu của các NHTM Tuy nhiên, kinh doanh tín dụng của NHTMtrong nền kinh tế thị trường phải đối mặt với nhiều áp lực như: sự cạnh tranh của thịtrường, các yếu tố kinh tế vĩ mô, mức độ hấp thụ vốn, chất lượng của nền kinh tế cùngvới nhiều quan hệ xã hội khác,… nên hoạt động tín dụng thường xuyên tiềm ẩn nhiềurủi ro Bởi mục tiêu cao nhất của mọi chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế thị trườngđều là phải tối đa hóa lợi nhuận, mà một trong các yêu cầu cơ bản nhất để thực hiệnmục tiêu đó là phải thỏa mãn nhu cầu vốn kinh doanh Do đó vì mục tiêu lợi nhuận,các NHTM thường phải tối đa hóa khả năng huy động vốn và cho vay, cũng vì lợinhuận các khách hàng của NHTM cũng cần thiết tối đa hóa khả năng tiếp cận cácnguồn vốn tín dụng ngân hàng Tuy nhiên cả NHTM và các khách hàng của NHTMđều bị chi phối bởi các yếu tố từ bên trong và các yếu tố từ bên ngoài nền kinh tế, nênnhiều khi trong hoạt động nảy sinh mâu thuẫn trong sử dụng vốn là điều tất yếu sẽ xảy

ra Với chức năng cơ bản là "trung gian tín dụng" của nền kinh tế, các NHTM đã thựchiện giải quyết mâu thuẫn cơ bản đó bằng cách là thực hiện tập trung các nguồn tiền tệnhàn rỗi trong xã hội, và sử dụng chính các nguồn tiền tệ đó hình thành nên quỹ chovay để thỏa mãn các nhu cầu vốn tạm thời thiếu cho xã hội Như vậy, phương châmhoạt động cơ bản của NHTM trong nền kinh tế thị trường là "đi vay để cho vay"

1.1.3 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng

- Trong hoạt động tín dụng, các ngân hàng đóng vai trò là tổ chức trung gian tứclà: các ngân hàng vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay

Khi huy động, các ngân hàng sử dụng các hình thức huy động khác nhau để thuhút mọi nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi để tạo lập nguồn vốn kinh doanh, lúc này ngânhàng đóng vai trò là người đi vay lớn nhất trong nền kinh tế Khi cho vay, các ngânhàng lại dùng chính nguồn vốn đã huy động được để cho vay lại đối với nền kinh tế,lúc này ngân hàng lại đóng vai trò là người cho vay lớn nhất trong nền kinh tế

- Huy động vốn và cho vay của NHTM đều chủ yếu thực hiện dưới hình thứctiền tệ: trong quan hệ tín dụng ngân hàng, các ngân hàng bằng cơ chế thích hợp, huyđộng các nguồn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để tạo ra quỹ cho vay của ngânhàng Như vậy, tiền ở đây là công cụ thực hiện tín dụng, đó là loại tiền tín dụng haycòn gọi là công cụ lưu thông tín dụng ngân hàng

Trang 10

- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối với

sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội

Vốn tín dụng là bộ phận không thể thiếu trong quá trình vận động của mọi hoạtđộng xã hội nói chung và các hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng Tuy nhiên, dotính độc lập tương đối của tiền tệ trong mối quan hệ hàng hóa - tiền tệ, cho nên người

ta thường quan niệm vốn tín dụng ngân hàng có tính độc lập tương đối với quá trình táisản xuất xã hội Bởi vì trong quá trình vận động, vốn tín dụng ngân hàng có thể thamgia vào bất cứ một giai đoạn nào của chu kỳ vận động, song dường như đều dễ nhìnthấy đó là ở giai đoạn đầu (dưới hình thức các nhu cầu chi phí bằng tiền) và giai đoạnkết thúc (dưới hình thức các khoản thu nhập bằng tiền của quá trình tái sản xuất) Do

đó khi nền kinh tế ở trạng thái cân bằng (cân đối hàng hóa - tiền tệ) nguồn vốn tíndụng vận động theo sự vận động của các nguồn vốn của quá trình tái sản xuất (T - Hhoặc H - T) Nhưng khi nền kinh tế phát triển đến một mức nhất định tất yếu nảy sinhmâu thuẫn trong quá trình chu chuyển vốn là nhu cầu vốn bằng tiền không tương thíchvới nhu cầu hàng hóa trong trao đổi Khi đó với chức năng "trung gian tín dụng" vàvới các công cụ huy động vốn, cho vay, thanh toán để góp phần đưa nền kinh tế vềtrạng thái cân bằng theo các mục tiêu cơ bản của nền kinh tế trong từng giai đoạn Do

đó, có thể khẳng định sự vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng chịu sự tácđộng và phụ thuộc vào quá trình vận động của quá trình tái sản xuất xã hội, nhưng cótính độc lập tương đối với quá trình đó Cho nên trong thực tế tín dụng ngân hàngthường được coi là một công cụ hữu hiệu để thúc đẩy tăng trưởng, hoặc điều chỉnh,kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế

- Phạm vi hoạt động của tín dụng ngân hàng là toàn bộ nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường hầu như mọi quan hệ trao đổi đều có thể "tiền tệhóa ", do vậy với công cụ thực hiện chủ yếu là "quyền sử dụng tiền tệ" nên tín dụngngân hàng có thể tham gia vào mọi quan hệ xã hội Điều đó được biểu hiện ra bênngoài là các NHTM có thể thực hiện huy động vốn tiền tệ, cho vay vốn và cung ứngcác dịch vụ ngân hàng cho hầu hết mọi chủ thể trong xã hội Có nghĩa là tín dụng ngânhàng có thể thỏa mãn nhu cầu sử dụng tiền cho mọi đối tượng, mọi phạm vi, mọikhoảng thời gian của toàn xã hội Tuy nhiên sự thỏa mãn đó phải nằm trong sự điều

Trang 11

chỉnh chung của nhà nước và sự ràng buộc của pháp luật trong từng giai đoạn, tìnhhình cụ thể của nền kinh tế.

1.1.4 Phân loại tín dụng ngân hàng

Trong nền kinh tế hiện đại, các NHTM phân loại tín dụng theo các tiêu thức cơbản sau:

1.1.4.1 Theo mục đích sử dụng tiền vay

Căn cứ vào tiêu thức này người ta chia tín dụng ra thành hai loại:

- Tín dụng đối với sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp tín dụng cho cácđơn vị kinh doanh để tiến hành sản xuất lưu thông hàng hóa

- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêudùng như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các loại hàng hóa lâu bền như máy giặt, điều hòa,

tủ lạnh,…

1.1.4.2 Theo thời hạn sử dụng tiền vay

Theo cách này tín dụng ngân hàng được phân làm ba loại:

- Tín dụng ngắn hạn: là khoản tín dụng dưới 1 năm và được sử dụng để bổsung sự thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của doanh nghiệp Nó có thể được vay chonhững sinh hoạt cá nhân

- Tín dụng trung hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ 1 - 5 năm Loại tín dụngnày thường được dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật côngnghệ, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ 5 năm trở lên, loại tíndụng này dùng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản như đầu tư xây dựng các côngtrình mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy môlớn Tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một phần bổsung cho vốn lưu động thường xuyên

1.1.4.3 Theo hình thức đảm bảo tiền vay

Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng được chia thành hai loại:

Trang 12

- Đảm bảo bằng tài sản: là loại tín dụng được ngân hàng cung cấp với điềukiện phải có tài sản đảm bảo như thế chấp, cầm cố, hoặc cần có bảo lãnh của người thứ

ba Đối với khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng khi vay vốn đòi hỏiphải có tài sản đảm bảo, sự đảm bảo này là căn cứ kinh tế để ngân hàng có thêm mộtnguồn thu thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn nhằm bù đắp lạikhoản tiền vay trong trường hợp người vay không có khả năng trả nợ

- Đảm bảo không bằng tài sản: là loại tín dụng không cần tài sản thế chấp,cầm cố, hoặc không có sự bảo lãnh của người thứ ba Việc cho vay chỉ dựa vào uy tíncủa bản thân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh,

có khả năng tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tíndụng mà không cần đòi hỏi nguồn thu nợ bổ sung Đây là căn cứ pháp lý quan trọngtrong việc truy đòi các khoản nợ có vấn đề phát sinh

1.1.4.4 Theo thành phần kinh tế

- Tín dụng đối với thành phần kinh tế nhà nước

- Tín dụng đối với thành phần kinh tế ngoài nhà nước

Ngoài ra tín dụng có thể phân theo: loại tiền, phạm vi quốc gia, cơ cấu vốn tín dụngtham gia, đối tượng tạo lập của vốn vay

1.1.5 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường

Tín dụng là mối quan hệ kinh tế nên tín dụng có tác động nhất định đối với hoạtđộng kinh tế Tuy nhiên vai trò của tín dụng phụ thuộc chủ yếu vào nhận thức và vậndụng quan hệ tín dụng vào xây dựng và quản lý kinh tế của con người

Tín dụng ngân hàng ra đời xuất phát từ đặc điểm tuần hoàn vốn trong nền kinh tếluôn làm phát sinh hiện tượng có những chủ thể tạm thời thừa vốn và những chủ thểkhác tạm thời thiếu vốn Tín dụng ngân hàng đã giải quyết được mâu thuẫn giữa cungcầu về vốn, là sự cần thiết khách quan phù hợp với sự vận động vốn tiền tệ trong nềnkinh tế thị trường Khối lượng tín dụng ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nềnkinh tế, ngày càng giữ vị trí quan trọng đối với lĩnh vực sản xuất và lưu thông hànghóa cũng như lưu thông tiền tệ

Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường được cụ thể hóa bằng các vai tròsau đây:

Trang 13

1.1.5.1 Đối với bản thân ngân hàng

- Tín dụng là hoạt động chủ yếu mang lại nguồn thu nhập cho ngân hàng Thunhập từ hoạt động tín dụng được hình thành chủ yếu bởi chênh lệch giữa lãi cho vayvới lãi suất huy động và một số các khoản phí khác theo quy định, khoản thu nhập này

là phần thu nhập đáng kể trong tổng thu nhập của các NHTM Đặc biệt ở các nướcchưa có thị trường vốn phát triển thì hoạt động cho vay truyền thống vẫn được coi nhưhoạt động bao trùm nhất trong kinh doanh của NHTM Do đó thu nhập từ cho vay cóthể được xem như khoản thu nhập chính quyết định đến sự tồn tại và phát triển củangân hàng, Tuy nhiên hoạt động tín dụng lại là hoạt động tiềm ẩn rủi ro lớn nhất trongkinh doanh ngân hàng nên các NHTM thường rất coi trọng và nâng cao chất lượngquản trị rủi ro tín dụng

- Hoạt động tín dụng góp phần đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của ngânhàng, giúp ngân hàng mở rộng đối tượng và phạm vi đầu tư từ đó giảm thiểu rủi rotrong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trước hết chúng ta thấy quan hệ tín dụng là quan hệ lớn nhất và quan trọng nhấttrong các quan hệ với khách hàng của ngân hàng Mặt khác thông qua hoạt động tíndụng các ngân hàng có thể tạo ra nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích cung ứng cho chínhbản thân họ Thông qua hoạt động huy động vốn (nhất là hoạt động tiền gửi) ngânhàng có thể tạo ra nhiều sản phẩm dịch vụ tiền tệ như: dịch vụ thanh toán, dịch vụngân quỹ, dịch vụ thu hộ, chi hộ, dịch vụ ủy thác, dịch vụ két sắt,… và các dịch vụ tiền

tệ khác có liên quan Thông qua hoạt động cho vay ngân hàng có thể tạo ra các dịch vụliên quan như: dịch vụ tư vấn, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ kinh doanh chứng khoán, kinhdoanh ngoại tệ,… Nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển thì hầu hếtcác NHTM đều xây dựng chiến lược phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại để lầnlượt thay thế cho các sản phẩm kinh doanh truyền thống, và coi đây là chiến lược kinhdoanh chủ yếu nhất trên thị trường

1.1.5.2 Đối với khách hàng

- Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn để quá trình sản xuất được liên tục:Trong nền kinh tế, có nhiều chủ thể kinh tế hoạt động trong nhiều ngành nghề khácnhau, mỗi chủ thể, mỗi ngành kinh tế lại có chu kỳ sản xuất khác nhau, trong khi đó,

Trang 14

quá trình tái sản xuất xã hội lại diễn ra liên tục trên cơ sở phân công lao động và hợptác trong toàn bộ nền kinh tế Vì vậy, tất yếu xảy ra tình trạng nơi tạm thời thừa vốn,nơi tạm thời thiếu vốn Với tư cách là trung gian tài chính, các ngân hàng tập trung cácnguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, và cho vay đối với các thành phần đangtạm thời thiếu vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục Điều này

có nghĩa là tín dụng ngân hàng là công cụ tích tụ và tập trung vốn rất quan trọng gópphần thúc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế thị trường Hoạt độngtheo phương châm "đi vay để cho vay", tín dụng ngân hàng không những đảm bảo choquá trình sản xuất được diễn ra bình thường, mà còn đẩy nhanh quá trình sản xuất, lưuthông hàng hóa, mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ sản xuất mới,nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ

- Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy phát triển các hoạt động sản xuấtkinh doanh thêm năng động và có hiệu quả hơn: Hoạt động trong môi trường cạnhtranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng vận động để phù hợp vớinhững biến động của thị trường Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm đáp ứngnhu cầu vốn của mình doanh nghiệp phải đi vay ngân hàng và phải hoàn trả cả gốc vàlãi sau một thời gian nhất định, do đó doanh nghiệp cần tìm hiểu và đầu tư vốn vàonhững ngành nghề có tỷ suất lợi nhuận cao, qua đó vừa duy trì được hoạt động củamình, vừa hoàn trả được vốn vay ngân hàng Bên cạnh đó, tín dụng ngân hàng cũngtạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển vốn, góp phần thay đổi cơ cấu sản xuất kinhdoanh Tín dụng ngân hàng thực sự là công cụ kinh tế quan trọng góp phần tạo ra cácnguồn vốn hỗ trợ hữu hiệu, và các sản phẩm dịch vụ tiện ích phục vụ đắc lực cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời nó cũng là công cụ điều tiết có hiệu quả củanhà nước để tác động vào mọi hoạt động kinh doanh theo các mục tiêu chung của nềnkinh tế, từ đó làm cho các hoạt động kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêngtrở nên năng động và linh hoạt hơn

1.1.5.3 Đối với nền kinh tế

Quá trình hình thành và phát triển của tín dụng cho thấy vai trò quan trọng củahoạt động tín dụng trong nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế hiện nay Hoạt động tíndụng tồn tại khách quan với tư cách là người mở đường, người tham gia quyết định

Trang 15

mọi quá trình sản xuất, tập trung nguồn vốn nhàn rỗi ngoài lưu thông dưới dạng tiếtkiệm đem lại đầu tư để phục vụ phát triển kinh tế

- Hoạt động tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ có hiệu quả cho nền kinh tế:

Là trung gian điều hòa cung cầu về vốn cho nền kinh tế, hoạt động tín dụng làcầu nối giữa các dòng vốn tạm thời thừa với các nhu cầu vốn tạm thời thiếu Qua thực

tế chúng ta có thể nhận thấy khi các quan hệ hàng hóa - tiền tệ ngày càng phát triển thìcác quan hệ về tín dụng cũng ngày càng phát triển, ngược lại các quan hệ tín dụng pháttriển ngày càng đa dạng và phong phú là điều kiện hỗ trợ và kích thích các quan hệhàng hóa - tiền tệ cũng phát triển hơn

Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh không thể chỉ dựa vào nguồn vốn tự có.Bởi lẽ trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể thừa vốn ở giaiđoạn này nhưng lại thiếu vốn ở giai đoạn khác Trong quá trình chu chuyển vốn đótình trạng tạm thời thừa và thiếu vốn có thể xuất hiện trong nhiều khoảng thời gian dài,ngắn khác nhau Song xu thế chung cho ta thấy tình trạng thiếu vốn trong ngắn hạn và

cả trong dài hạn ở các doanh nghiệp là mang tính phổ biến

Bởi hoạt động tín dụng ngân hàng có tính bao trùm cả xã hội do đó các NHTM

có thể "mua về" và "bán ra" với một khối lượng vốn lớn tương đương với cả tổngnguồn vốn đầu tư trong xã hội theo quan hệ cung - cầu vốn tín dụng Qua đó NHTM

có thể tiếp nhận được hầu hết mọi nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi trong xã hội và lạidùng chính nguồn vốn đó để thỏa mãn các nhu cầu vốn tạm thời thiếu cho chính cácchủ thể đó, khi có quan hệ vay vốn với ngân hàng, vì vậy khả năng thỏa mãn các nhucầu vốn qua kênh tín dụng lớn hơn nhiều so với các kênh phân phối khác Mặt khácthông qua sự vận dụng lãi suất linh hoạt (cả lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay) và cáccông cụ khác, tín dụng ngân hàng còn góp phần định hướng đầu tư, xác định hiệu quảkinh doanh một cách cụ thể, giúp cho các doanh nghiệp nâng cao năng lực quản trị, và

có thể lượng hóa rõ hơn các rủi ro có thể xảy ra trong sản xuất kinh doanh

Đồng thời cũng có thể thông qua tín dụng ngân hàng, nhà nước có thể vận dụngnhiều biện pháp ưu đãi cho doanh nghiệp (hỗ trợ lãi suất, bảo lãnh, cho vay chỉ định,

…) để giải quyết các khó khăn về tài chính trong điều kiện nền kinh tế có những biếnđộng lớn

Trang 16

Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển thị trường vốnngắn hạn Thông qua việc huy động vốn và cho vay tín dụng đã góp phần đẩy nhanhtốc độ chu chuyển vốn xã hội thông qua việc điều tiết các vốn chậm sang chỗ có vòngchu chuyển vốn nhanh hơn Đồng thời thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng có thểtạo ra nhiều công cụ lưu thông (như kỳ phiếu ngân hàng) và nhiều dịch vụ tiện ích(chiết khấu, bao thanh toán, bảo lãnh,…) phục vụ đắc lực cho quá trình vận động vốncủa mọi chủ thể trên thị trường Đây là tiền đề quan trọng để phát triển mở rộng thịtrường vốn ngắn hạn

- Hoạt động tín dụng ngân hàng góp phần điều tiết khối lượng tiền trong lưuthông, đáp ứng các nhu cầu trao đổi:

Ngân hàng trung ương (NHTW) thông qua quan hệ tín dụng để điều tiết khốilượng cho vay tại các tổ chức tín dụng (TCTD) Với vai trò là người cho vay cuốicùng, việc mở rộng hay thu hẹp cửa sổ chiết khấu sẽ ảnh hưởng đến quy mô tín dụng,

từ đó sẽ tác động đến khối lượng cho vay của các TCTD Thông qua hoạt động tíndụng, NHTW có thể sử dụng NHTM như là chiếc "cầu nối" giữa nhà nước với thịtrường thông việc sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ để từ đó có thể điều tiếtđược khối lượng tiền cung ứng Đồng thời thông qua hoạt động của NHTM, NHTW cóthể thu nhận các dấu hiệu, các thông tin thị trường để từ đó có biện pháp điều chỉnhkịp thời và phù hợp với thực tế về cung - cầu tiền tệ trong nền kinh tế Điều này có ýnghĩa đặc biệt trong nền kinh tế đang có lạm phát hay bất ổn định Như vậy, NHNNthông qua cửa sổ chiết khấu đã tác động tới khối lượng cho vay của các TCTD, từ đóquản lý được lượng tiền mặt trong lưu thông nhằm đạt được các mục tiêu như mongmuốn

- Hoạt động điều tiết được thực hiện bởi việc thực thi chính sách tiền tệ thôngqua các công cụ như lãi suất, tái chiếu khấu, hoạt động thị trường mở, tỷ lệ dự trữ bắtbuộc, dự trữ thanh toán… Chính phủ có thể kiểm soát được lượng tiền trong lưu thông,kiềm chế lạm phát và ổn định sức mua của đồng tiền

- Tín dụng ngân hàng là góp phần thúc đẩy việc hình thành và chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Để có thể đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị và khoa học công nghệ thìcần phải có vốn Việc đầu tư này ngoài nguồn vốn của ngân sách nhà nước (NSNN) thì

Trang 17

cũng có một phần vốn đóng góp không nhỏ của các TCTD Thực tế cho thấy ở cácnước trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam thì tín dụng ngânhàng là một công cụ tài trợ đặc biệt quan trọng đối với việc hình thành và chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Tín dụng ngân hàng là công cụ thực hiện chính sách xã hội:

Các chính sách xã hội có thể được tài trợ bởi phương thức tài trợ không hoàn lạiNSNN Tuy nhiên, phương thức này thường bị hạn chế về quy mô và thiếu hiệu quả vàgây lãng phí nguồn lực Vì thế hiện nay phương thức tài trợ không hoàn lại đã bị thaythế dần bởi phương thức tài trợ có hoàn lại Thông qua phương thức này, các mục tiêuchính sách được đáp ứng một cách chủ động và có hiệu quả hơn Mặt khác thông quaviệc sử dụng các công cụ tín dụng như lãi suất, thời hạn, hạn mức tín dụng,… đã tácđộng mạnh vào các đối tượng chính sách được tài trợ buộc phải quan tâm đến hiệu quả

sử dụng vốn để đảm bảo hoàn trả đúng thời hạn thì kỹ năng lao động của họ cũng đượccải thiện từng bước Đây là sự đảm bảo chắc chắn cho sự ổn định tài chính của các đốitượng chính sách và từng bước làm cho họ có thể tồn tại độc lập với các nguồn tài trợ

- Hoạt động tín dụng ngân hàng thúc đẩy phát triển và mở rộng kinh tế đốingoại: khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì hoạt động sản xuất hàng hóa càng đadạng và phong phú Các doanh nghiệp không chỉ bó hẹp quan hệ kinh doanh trongphạm vi một quốc gia mà đã mở rộng quan hệ với các doanh nghiệp nước ngoài Nhờ

có hoạt động tín dụng mà cụ thể hơn là bảo lãnh ngân hàng đã tạo cơ hội cho sự pháttriển của các doanh nghiệp, nâng cao vị thế của các doanh nghiệp trên thị trường quốc

tế, từ đó mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại Đa số các NHTM hiện nay đều mở cácngân hàng đại lý bên nước ngoài để phục vụ khách hàng quốc tế trong hoạt động thanhtoán thẻ, cho vay cá nhân và các tổ chức nước ngoài

Tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện để nối liền kinh tếcủa các nước với nhau Đặc biệt với các nước đang phát triển, tín dụng ngân hàngđóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa đồng thời nhờ nguồnvốn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Tóm lại, trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển tín dụng ngân hàngluôn được coi là một trong các biện pháp cơ bản để điều hòa các dòng vốn trong xã hội

và đáp ứng các yêu cầu trong sử dụng vốn của nền kinh tế Thực tế cho chúng ta thấy

Trang 18

tín dụng ngân hàng thực sự là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, giữa tiêu dùng và sảnxuất, giữa trong nước và quốc tế,… Do vậy việc nâng cao chất lượng tín dụng nóichung, chất lượng tín dụng ngân hàng nói riêng không chỉ là vấn đề quan tâm của cácNHTM mà thực sự là vấn đề lớn của cả nền kinh tế trong điều kiện hiện nay.

Trang 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM AGRIBANK-CHI

NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP AN HẢI ĐÔNG 2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Agribank

2.1.1 Tổng quát về doanh nghiệp

- Tên công ty: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt NamAgribank

+ Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các pháp nhân, cá nhân, hộgia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp doanh nhằm đáp ứng tất cả cácnhu cầu vốn trừ những nhu cầu mà pháp luật cấm

+ Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảolãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng và các loại bảo lãnh khác

- Kinh doanh ngoại tệ

Trang 20

- Thanh toán chuyển tiền nhanh trong toàn quốc qua hệ thống chuyển tiềnđiện tử và thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT.

- Thực hiện một số dịch vụ ngân hàng khác với chất lượng cao như:

+ Phát hành thẻ nội địa; thẻ quốc tế VISA, MasterCard; thẻ Lập nghiệp chohọc sinh, sinh viên

+ Cung ứng dịch vụ Ngân hàng điện tử gồm Mobile Banking (SMS Banking,VnTopup, ATransfer, VnMart, APayBill), Internet Banking

+ Cung ứng các dịch vụ chứng khoán, bảo hiểm, bán vé máy bay VietnamAirlines, thu ngân sách nhà nước

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

- Chi nhánh NHNo&PTNT Thành Phố Đà Nẵng được thành lập từ tháng11/1988 với tên gọi là Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng, thời điểmnày mạng lưới tổ chức gồm một chi nhánh cấp 1

- Năm 1991 theo quyết định số 66/NH-QĐ ngày 211/04/1991 của Ngân hàngNhà nước thành lập thêm sở gao dịch III-NHNo Việt Nam đóng tại Đà Nẵng là nhiệm

vụ điều hòa vốn cho 11 tỉnh khu vực Miền Trung và Tây Nguyên

- Tại quyết định số 267/QĐ-HĐQT ngày 19/10/1992 của Chủ tịch Hội đồngquản trị NHNo Việt Nam đã sát nhập chi nhánh NHNo Tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng và

Sở giao dịch III – NHNo Việt Nam tại Đà Nẵng

- Năm 1998 NHNo Việt Nam thành lâp thêm Chi nhánh NHNO&PTNT Thànhphố Đà Nẵng như vậy trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng cùng lúc có 02 đơn vị thànhviên trực thuốc NHNo Việt Nam đó là Sở giao dịch III và Chi nhánh NHNo&PTNTThành phố Đà Nẵng

- Năm 2000, tại quyết định số 424/HĐQT-TCHC ngày 26/10/2000 của Chủtịch Hội đồng quản trị NHNO&PTNT Việt Nam về việc “Hợp nhất Sở giao dịch III vàChi nhánh NHNo&PTNT Thành phố Đà Nẵng”

- NHNo&PTPT Thành phố Đà Nẵng có trụ sở đóng tại 23 Phan Đình Phùng,với tổng cộng có 35 điểm giao dịch

- Năm 2004, tại quyết định số 292/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 4/8/2004 của Chủtịch Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam về việc mở Chi nhánh NHNo&PTNTKhu Công Nghiệp Đà Nẵng – Chi nhánh cấp 2 loại 5 ( theo cách gọi bấy giờ)

Trang 21

- Hiện nay, trụ sở giao dịch của Chi nhánh NHNo&PTNT Khu công nghiệp

Đà Nẵng là : Khu Công Nghiệp An Hải Đông, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng

- Chi nhánh NHNo&PTNT KCN Đà Nẵng là đơn vị phụ thuốc Chi nhánhNHNo&PTNT Thành phố Đà Nẵng, có con dấu riêng, bảng cân đối tài chính, có cơcấu tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 11 Chương III và thực hiện nhiệm vụ theoĐiều 10 Chương II tại Quy chế tổ chức và hoạt dộng của Chi nhánh NHNo&PTNTViệt Nam ban hành

- Năm 2008, với tình hình hoạt động kinh doanh khả quan cộng thêm dự nợ tín dụngtăng trưởng nhanh và mạnh, Chi nhánh đã được nâng cấp lên thành Chi nhanh loại 3

2.1.3 Mô hình cơ cấu tổ chức

2.1.3.1 Sơ đồ, cơ cấu tổ chức

Trang 22

trước giám đốc về những quyết định của mình Trưởng phòng có trách nhiệm điềuhành phòng ban của mình hoạt động theo đúng chức năng.

- Đứng đầu chi nhánh là Giám đốc, đây là cấp quản lí cao nhất, chịu tráchnhiệm với trụ sở chính về việc điều hành hoạt động kinh doanh ở đơn vị

- Phó giám đốc trợ giúp Giám đốc trong việc chỉ đạo điều hành chung, trong đóchịu trách nhiệm điều hành trực tiếp hoạt động của phòng tín dụng, phòng dịch vụ vàphòng tài chính kế toán Thực hiện và báo cáo các công việc điều hành khi giám đốcyêu cầu

Chức năng nhiệm vụ của phòng ban

- Phòng tín dụng : thực hiên nghiệp vụ cho vay, thẩm định, giám sát thu hồi nợ

nợ và thực hiện các nghiệp vụ bão lãnh, tham mưu cho giám độc trong việc lập kếhoạch sử dụng vốn, chính sách lãi suất, thực hiện các công việc hoạch toán kế toán liênquan đến hoạt động tín dụng, bão lãnh Hướng dẫn khách hàng làm thủ tục hồ sơ xinvay, ngoài ra nhân viên tín dụng có quyền từ chối cho vay đối với các dự án không khảthi, thu hồi vốn vay trước thời hạn nếu thấy vốn vay sử dụng sai mục đích

- Phòng kế toán – ngân quỹ : thực hiện toàn bộ công tác kế toán, kiểm sóat cácnghiệp vụ phát sinh, hoạch toán kết quả hoạt động của ngân hàng và các nghiệp vụphát sinh trên tài khoản của các tổ chức kinh tế, cá nhân mở tài khoản tại ngân hàng,tiến hành các nghiệp vụ thanh toán giữa các tổ chức kinh tế có nhu cầu Bên cạnh đó

kế toán còn thực hiện chế độ báo cáo kế toán, thống kê theo đúng quy định của NHNN

Trang 23

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ

Chức năng

Chi nhánh NHNo&PTNT Thành phố Đà Nẵng là một DNNN đóng trên địa bàn Đànẵng thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ, dịch vụ ngân hàng với các chức năngsau:

- Trực tiếp kinh doanh theo phân cấp của NHNo&PTNT Việt Nam

- Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra kiểm toán nội bộ theo ủy quyền củaTổng giám độc NHNo&PTNT Việt Nam

- Thực hiện nhiệm vụ được giao theo lệnh của Tổng giám đốc NHNo&PTNT ViệtNam

Nhiệm vụ

Huy động vốn:

- Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụngkhác trong nước và nước ngoài dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳhạn và các loại tiền gửi khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác đểhuy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định củaNgân hàng Nông Nghiệp

- Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vón ủy thác của Chính phủ, chính quyền địaphương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định củaNgân hàng Nông nghiệp

- Vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng khác hoạt động ại Việt Nam và tổchức tín dụng nước ngoài khi được Tổng giám đốc cho phép bằng văn bản

- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp:việc huy động vốn có thể bằng vàng và các công cu khác theo quy định của Ngân hàngNông nghiệp

Cho vay:

- Cho vay ngắn hạn,trung, dài hạn và các công cụ khác theo quy định của Ngânhàng Nông nghiệp

Trang 24

Kinh doanh ngoại hối:

- Huy động vốn và cho vay,mua,bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, táibảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về ngoại hối theochính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, Nhân hàng Nhà nước và của Ngân hàngNông nghiệp

Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm:

- Cung ứng các phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

- Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ

- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định cua Ngân hàng Nhà nước

và của Ngân hàng Nông nghiệp

Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác:

- Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng bao gồm: thu, phát tiền mặt, mua bán vàngbạc, tiền tệ, máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ, két sắt, nhận bảo quản, cất giữ, chiếtkhấu thương phiếu và các loại giấy tờ có giá khác, thẻ thanh toán, nhận ủy thác chovay của các tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, đại lýcho thuê tài chính, chứng khoán, bảo hiểm,….và các dịch vụ ngân hàng khác được nhànước và Ngân hàng Nông nghiệp

- Cầm cố, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quydịnh của Ngân hàng Nông nghiệp

- Thực hiên dịch vụ cầm đồ theoquy dịnh của pháp luật và của ngân hàng Nôngnghiệp

- Thực hiện đồng tài trợ, đầu mối tài trợ cấp tín dụng theo quy định và thực hiệncác nghiệp vụ tài trợ khác theo quy dịnh của Ngân hàng Nông nghiệp

- Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dựthầy, bảo lãnh chất lượng sản phẩm, bảo lãnh hoàn thanh toán và các bảo lãnh kháccho các tổ chức, cả nhân trong nước theo quy định

- Kinh doanh vàng bạc theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp

- Tư vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng

- Tư vấn khách hàng xây dựng dự án

Trang 25

- Cân đối, điều hòa vốn kinh doanh đối với các chi nhánh loại 3 phụ thuộc(nếu có)

- Thực hiện hoạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của Ngânhàng Nông nghiệp

- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế

độ nghiệp vụ trong phạm vi quản lý theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp

- Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy chếnghiệp vụ và văn bản pháp luật của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàngNông nghiệp liên quan đến hoạt động của các chi nhánh

- Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng và ra

kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và

kế hoạch phát triển của địa phương

- Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị lưu trữ cáchình ảnh làm tư liệu cho việc trực tiếp kinh doanh của chi nhánh cũng như việc quảng

bá làm thương hiệu của Ngân hàng Nông nghiệp

- Quản lý nhà khách, nhà nghỉ và cơ sở đào tạo trên địa bàn do Ngân hàngNông nghiệp giao

- Thực hiện công tác tổ chức, cán bộ đào tạo lạo động, tiền lương, thi đua,khen thưởng theo phân cấp, ủy quyền của Ngân hàng Nông nghiệp

- Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo yêucầu đọt xuất của Tổng giám đốc

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do hội đồng quản trị, tổng giám đốc giao

2.1.4 Một số hoạt động của chi nhánh

Đến 31/12/2016, Chi nhánh đã ký kết 104 biên bản ghi nhớ, thỏa thuận với đốitác nước ngoài, trong đó có 40 thỏa thuận chung, 36 thỏa thuận cung cấp sản phẩmdịch vụ, 15 thỏa thuận chia sẻ phí, tạo cơ sở khai thác cơ hội kinh doanh tại các thịtrường tiềm năng và khung pháp lý cho việc hợp tác phát triển sản phẩm, dịch vụ Xâydựng hoàn thiện Đề án phát triển quan hệ đối tác chiến lược tại thị trường Mỹ, NhậtBản, Hàn Quốc

Từ những kết quả đã đạt được trong năm 2016, bước sang năm 2017, Chi nhánhtiếp tục mở rộng và đa dạng hóa mối quan hệ hợp tác trong và ngoài nước Chủ độngxây dựng các chương trình, Dự án để vận động, thu hút nguồn vốn tài trợ của nước

Trang 26

ngoài; Duy trì mối quan hệ hợp tác tốt với các bộ ngành chuyên quản để tranh thủ sựgiúp đỡ, hợp tác, tạo cơ hội tiếp cận, thực hiện triển khai dự án đối với các bộ ngành

Bảng 2.1: Phân tích nguồn lực trong giai đoạn từ 2014-2016

Năm 2014

Năm 2015

Năm

Sôlượng

Sốlượng

Sốlượng

Chênhlệch %

Chênhlệch %

Trang 27

Nhận xét : Ta thấy trong 3 năm qua nhu cầu tuyền dụng của ngân hàng trong 3năm qua không thay đổi nhiều Trong đó năm 2015 chỉ tuyển thêm 1 người ở phòng kếtoán ngân quỹ, năm 2016 tuyển thêm 3 vị trí ở phòng kế toán ngân quỹ, bộ phận thanhtoán quốc tế và bộ phận quỹ giao dịch

Đội ngũ cán bộ có trình độ đại học năm 2014 và 2015 là bằng nhau, sang năm

2016 được tuyển thêm 2 vị trí Trình độ cao đẳng năm 2014 là 1 và năm 2015,2016tăng thêm 1 vị trí Trình độ trung cấp được tăng 1 thêm vị trí vào năm 2016 so với năm

2014 và năm 2015 là 1 người Dựa vào tỷ trọng nhân viên có trình độ đại học cao đẳng

và trung cấp ta có thể thấy đội ngũ cán độ có năng lực và trình độ khá đồng đều, tuynhiên cần nâng cao hơn nữa chất lượng nhân lực để có thể đáp ứng cao hơn nhu cầucông việc trong tương lai Và đây cũng là đội ngũ chủ chốt của công ty trong nhữngnăm qua, là đội ngũ đã đóng góp rất lớn vào những thắng lợi trong sản xuất kinhdoanh của chi nhánh trong những năm qua

Dựa vào bảng phân theo giới tính ta thấy số cán bộ nhân viên nam năm 2014thấp hơn năm 2015 chiếm tỷ trọng 54.5%, sang năm 2015 số lượng được tăng thêm 3

và tỷ trọng là 55.5% Đối với cán bộ nữ năm 2014 là 4 người nhưng sang năm 2015giảm còn 3 người đến năm 2016 con số vẫn y vậy Tỷ trọng nay nhìn chung tương đốithấp, do đó chi nhánh cần nâng cao hơn nữa để cân bằng trong bộ phận quản lý

Đối với đội ngũ phòng ban: Ban giám đốc vẫn không thay đổi, 1 giám đốc và 2phó giám đốc Phòng tín dụng vẫn không thay đổi Phòng kế toán ngân quỹ có sự thayđổi rõ rệt, năm 2015 tăng thêm 1 người và năm 2016 tăng thêm 2 người so với năm

2014, do doanh thu của ngân hàng ngày càng tăng và chi nhánh ngày càng được kháchhàng tin tưởng nên bộ phân ngân quỹ cần phải tuyển thêm nhân sự Bộ phận thanhtoán quốc tế và bộ phận quỹ giao dịch được tuyển thêm 1 người vào năm 2016

2.2.2 Khả năng huy động vốn

Vốn là điều kiện để đảm bảo hoạt động và luôn là một vị trí quan trọng tronghoạt động kinh doanh ngân hàng Nhận thức rõ được vấn đề này, NHNo&PTNT Chinhánh KCN An Hải Đông luôn coi trọng công tác huy động vốn và coi đây là công tácchủ yếu nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của mình Từ quan điểm muốn

mở rộng cho vay thì phải đảm bảo đủ nguồn vốn mà chủ yếu là nguồn vốn huy độngtại địa phương, bằng cách thức huy động như: Thành lập các phòng giao dịch để mở

Trang 28

rộng mạng lưới hơn nữa, đổi mới phong cách làm việc, tạo uy tín và sự tin cậy củakhách hàng

Từ khi thành lập cho đến nay, nền kinh tế trên thế giới đang phải đối mặt vớikhủng hoảng tài chính, các nền kinh tế lớn suy giảm kéo theo hoạt động xuất khẩu bịtrì trệ, giá nguyên vật liệu biến động khó lường, doanh nghiệp kinh doanh kém hiệuquả,… Mặc dù Chính phủ đã đưa ra gói kích cầu nhằm hỗ trợ lãi suất cho các doanhnghiệp nhưng việc hấp thụ nguồn vốn đó cần có thời gian, mặt khác phụ thuộc rấtnhiều vào nền kinh tế toàn cầu Trong bối cảnh đó, NHTM nói chung vàNHNo&PTNT Chi nhánh KCN An Hải Đông nói riêng bị ảnh hưởng không nhỏ

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn

Đơn vị : tỷ đồng

Trong đó – huy động hộ trung ương 2.207 2.187 2.187

Phân theo loại tiền

Phân theo thời gian

Tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng 1.880 1.757 1.606Tiền gửi có kỳ hạn > 12 tháng 4.225 3.656 3.334

Tiền gửi các tổ chức kinh tế 3.126 2.307 2.163

Nguồn : Báo cáo tổng kết hằng năm của chi nhánh từ 2014-2016

- Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn huy động trong các năm qua của ngânhàng giảm tương đối Tổng nguồn vốn năm 2015 đạt 6.243 tỷ đồng, giảm 751 tỷ đồng

so với năm 2014, đạt 79% so với kế hoạch đề ra Năm 2016, tổng nguồn vốn đạt 5.606

tỷ đồng, giảm 637 tỷ đồng so với năm 2015 Nguyên nhân của sự giảm sút này là donăm 2014 đã xảy ra khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế ở nhiều nước trên thế giới

và mức lạm phát trong nước tăng cao đã làm cho sản xuất kinh doanh trên địa bàn gặpkhông ít khó khăn Hơn nữa sang năm 2015 và năm 2016, nền kinh tế đã vượt qua đáysuy giảm nhưng tốc độ phục hồi còn chậm và đến năm 2016 Việt Nam đang chịu ảnh

Trang 29

hưởng của những biến động thị trường thế giới, giá vàng, giá USD tăng cao, sự biếnđộng không ngừng của lãi suất, đặc biệt là những tháng cuối năm đã ảnh hưởng đếntâm lý khách hàng gửi tiền làm cho công tác huy động vốn gặp những khó khăn nhấtđịnh.

- Xét theo thành phần kinh tế ta thấy: tiền gửi của các tổ chức kinh tế chiếm tỷ

lệ tương đối lớn trong tổng nguồn vốn huy động, tuy nhiên sự tăng giảm qua các nămlại không đồng đều: năm 2014 chiếm 44.48%, năm 2015 chiếm 37% và năm 2016 là38% Nguồn chiếm tỷ trọng lớn nhất là nguồn tiền gửi dân cư, đây là nguồn có tínhchất ổn định và không thể thiếu được Nhưng do sự cạnh tranh về lãi suất trên thịtrường, nguồn tiền gửi này cũng giảm đi đáng kể do có xu hướng người dân rút tiềngửi từ Chi nhánh để sang ngân hàng khác có lãi suất cao hơn Năm 2014 nguồn tiềngửi dân cư là 3.515 tỷ đồng, năm 2015 giảm 87 tỷ đồng và năm 2016 giảm 109 tỷđồng so với năm 2014 còn 3.406 tỷ đồng

- Xét theo loại tiền huy động thì huy động bằng nội tệ chiếm tỷ trọng lớn trongtổng nguồn vốn huy động: năm 2014 chiếm 92%, năm 2015 chiếm 90% và năm 2016

là 89% Bất cứ ngân hàng nào nhất là vào những thời điểm lãi suất biến động lớn,nguồn vốn ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong nguồn vốn huy động để đảm bảokhả năng thanh khoản cũng như hạn chế rủi ro có thể xảy ra

- Căn cứ theo thời gian thì tiền gửi có kỳ hạn ngắn chiếm tỷ trọng tương đốicao: năm 2014 là 40%, năm 2015 là 41%, năm 2016 là 41% và tất nhiên các khoảntiền gửi có kỳ hạn dài trên 12 tháng có xu hướng tăng, giảm không ổn định: năm 2014

là 60%, năm 2015 là 59% và đến năm 2016 là 60% Tính từ năm 2008 đến 2010,chúng ta được chứng kiến cuộc leo thang về lãi suất chưa từng có Khách hàng rút tiềngửi của mình để gửi kỳ hạn mới với lãi suất cao hơn Chính vì tính chất bất ổn của nềnkinh tế đã làm cho tiền gửi ngắn hạn có xu hướng tăng cao trong những năm qua Nếunăm 2014, lãi suất tiền gửi ngắn hạn ở mức 8%/ năm, đến năm 2015 đã tăng lên từ 9%

- 10%/năm và đến năm 2016 tăng lên từ 11% - 12%/năm và đỉnh điểm vào nhữngtháng cuối năm là 13,5%/năm

- Mặc dù trong những năm qua, chi nhánh đã áp dụng nhiều biện pháp tíchcực như khuyến mại, tăng lãi suất huy động,… nhưng không cạnh tranh được với một

số các ngân hàng cổ phần trên thị trường Thêm vào đó là do một số các đơn vị rút vốn

Trang 30

theo chủ trương hoặc đưa ra lãi suất đầu vào quá cao và các cá nhân không thật sự tíchcực, chủ động trong công tác huy động vốn Đây là những nguyên nhân khiến nguồnvốn của chi nhánh trong 3 năm qua giảm Vì vậy, để khắc phục tình trạng này,NHNo&PTNT Chi nhánh KCN An Hải Đông mà cụ thể ở đây là từng cán bộ hoặc bộphận phụ trách cần chủ động hơn trong công tác huy động vốn

2.2.3 Về tình hình sử dụng vốn

Có thể nói, nghiệp vụ tạo vốn là bàn đạp còn sử dụng vốn là lực quyết định đếnhiệu quả kinh doanh của ngân hàng Sự ổn định trong công tác huy động vốn đã phầnnào tạo nền tảng vững chắc đối với hoạt động tín dụng của chi nhánh

- Do bám sát định hướng phát triển kinh tế địa phương, định hướng kinh doanhcủa ngân hàng, chi nhánh NHNo&PTNT Chi nhánh KCN An Hải Đông đã đưa ra cácchính sách hợp lý với phương châm: chất lượng, hiệu quả và an toàn là trên hết, lấyhiệu quả của khách hàng là mục tiêu kinh doanh của ngân hàng Dưới sự chỉ đạo củaNHNo&PTNT Việt Nam, NHNo&PTNT Chi nhánh KCN An Hải Đông đã tập trungnhiều sức, thời gian cho việc giải quyết nợ quá hạn và đầu tư vốn nhằm tăng dư nợ đểđáp ứng nhu cầu vốn trên địa bàn và góp phần thúc đẩy kinh tế khu vực phát triển

- Chi nhánh được thành lập trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang trong giaiđoạn phát triển, các doanh nghiệp có nhu cầu lớn về vốn để mở rộng sản xuất kinhdoanh Đây là lợi thế đối với ngân hàng, tuy nhiên nền kinh tế cũng mới trong giaiđoạn đầu của nền kinh tế thị trường, nên có nhiều biến động, ngoài ra trên địa bàn cónhiều đối thủ cạnh tranh đã thành lập trước đó Nhưng Chi nhánh KCN An Hải Đông

đã nỗ lực trong việc thúc đẩy hoạt động cho vay và đã đạt được những kết quả đángkể

Trang 31

Nguồn : báo cáo tổng kết hàng năm của chi nhánh từ 2014-2016

- Dư nợ qua các năm đều liên tục tăng trưởng Tổng dư nợ cho vay nền kinh tếnăm 2015 đạt 3.128 tỷ đồng, tăng 778 tỷ đồng so với năm 2014, trong đó: dư nợ tạiChi nhánh là 2.650 tỷ đồng, dư nợ nội tệ đạt 2.044 tỷ đồng, đạt 97% kế hoạch năm

2015, dư nợ ngoại tệ đạt 606 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch năm được giao, tăng 188 tỷđồng so với năm 2014, dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất đạt 439 tỷ đồng, dư nợ chủ yếuphục vụ cho các dự án giải ngân đồng tài trợ, dự án dài hạn đi vào hoạt động để thu hồivốn và phục vụ lĩnh vực thực phẩm, phân bón,… Và tính đến 31/12/2016, tổng dư nợđạt 4.178 tỷ đồng, tăng 1.050 tỷ đồng so với năm 2015, trong đó: dư nợ tại Chi nhánhđạt 3.730 tỷ đồng, trong đó dư nợ nội tệ đạt 2.612 tỷ đồng (dư nợ nội tệ trong kế hoạchđạt 2.211 tỷ đồng, bằng 96,5% kế hoạch năm 2016, dư nợ nội tệ sử dụng vốn ngoài kếhoạch đạt 401 tỷ đồng/500 tỷ đồng Trung ương giao và chiếm 62,51%/tổng dư nợ), dư

nợ ngoại tệ USD đạt 26,898 triệu USD tương đương 1.118 tỷ đồng chiếm 12,2%/tổng

dư nợ (bằng 72,7% kế hoạch năm 2016 và tăng 512 tỷ đồng so với năm 2015); dư nợ

hộ Trung ương đạt 448 tỷ đồng (chiếm 10,72%/tổng dư nợ và giảm 30 tỷ đồng so vớinăm 2015)

Bên cạnh những thành tích đạt được, chi nhánh NHNo&PTNT Chi nhánh KCN

An Hải Đông vẫn còn tồn tại một số hạn chế Cụ thể là: năm 2014, theo quyết đinh09/2008/NHNN ngày 10/04/2008 của thống đốc NHNN về việc "Cho vay bằng ngoại

tệ của tổ chức tín dụng đối với khách hàng vay là người cư trú" đã gây khó khăn chongân hàng trong việc mở rộng đối tượng cho vay vốn ngoại tệ Nợ xấu năm 2015 là

Trang 32

10,5 tỷ đồng (chiếm 0.4%/tổng dư nợ) giảm so với năm 2014 là 9,4 tỷ đồng (tỷ lệ nợxấu năm 2014 ở mức 1,1%/tổng dư nợ) Tuy nhiên, đến 31/12/2016, nợ xấu chiếm0,3%/ dư nợ địa phương và chiếm 9,08%/tổng dư nợ (Bao gồm cả nợ xấu Trung ương

và địa phương) Nguyên nhân của việc gia tăng nợ xấu là một phần là do nền kinh tếbất ổn khiến cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh, còn mộtphần là do việc kiểm tra sau cho vay chưa tốt

2.2.4 Các hoạt động khác

Nghiệp vụ thẻ ATM:

- Nắm bắt được xu thế chung của xã hội là dần chuyển thanh toán tiền mặtsang thanh toán không dung tiền mặt nên ngân hàng đã thúc đẩy mạnh mẽ việc pháthành thẻ ATM, tiến hành làm thẻ liên kết cho các trường đại học, phát triển các dịch vụ

đi kèm như SMS banking, mobilebanking, Vntopup, nạp tiền cho ví điện tử,… Số thẻATM ngày càng tăng lên qua cá c năm Đến cuối tháng 1/2015, lượng thẻ phát hànhtrên toàn quốc đã đạt mức trên 85,9 triệu thẻ (tăng 30% so với cuối năm 2013), trong

đó có 63,5 triệu thẻ đang lưu hành Giao dịch bằng thẻ trong năm 2014 cũng tăng trên13% về số lượng và 16% về giá trị so với năm 2013 Hạ tầng kỹ thuật phục vụ chothanh toán thẻ tiếp tục được cải thiện chất lượng Đến cuối tháng 1/2015, trên 16.100máy ATM và trên 187.200 POS được lắp đặt (tương ứng tăng 6% và 44% so với cuốinăm 2013) Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn một số tồn tại: pháthành thẻ sinh viên với số lượng lớn nhưng chưa hiệu quả, chưa triển khai lắp đặt thiết

bị chấp nhận thẻ

Nghiệp vụ thanh toán quốc tế:

- Nằm trên địa bàn Đà Nẵng có nhiều doanh nghiệp hoạt động kinh doanhxuất nhập khẩu nên chi nhánh NHNo&PTNT KCN An Hải Đông đã thúc đẩy hoạtđộng thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ nhằm thỏa mãn nhu cầu ngoại tệ hợp

lý cho khách hàng hoạt động và tăng thêm thu nhập cho Chi nhánh

Ngày đăng: 16/08/2019, 16:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w