+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: - Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu.. Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu bàn đọc câ
Trang 1- Ôn bài thể dục đã học.
- Ôn trò chơi :Tâng cầu
II Địa điểm, phương tiện:
- Trên sân trường hoặc trong lớp học
III Các hoạt động cơ bản:
5’ 1 PhÇn më ®Çu
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu bài học - HS xếp 3 hàng dọc, chấn chỉnhtrang phục
- HS đứng tại chỗ vỗ tay hát
III- Phần kết thúc:
- Giậm chân tại chỗ
- GV hệ thống bài học
- GV nhận xét giờ học, giao bài về nhà
- Tìm hiểu bài toán (bài toán cho biết và hỏi)
- Giải bài toán (thực hiện phép tính, trình bày bài giải)
- Rèn kỹ năng nhận biết dạng toán nhanh và trình bày bài đúng
- Giáo dục học sinh tính chính xác khi làm bài
II Chuẩn bị:
Trang 21 Giáo viên:
- SGK, bảng phụ
2 Học sinh :
- Vở bài tập
III Các hoạt dộng dạy và học:
* Hoạt động 1: Giới thiệu cách giải và
trình bày bài giải
- Cho học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết còn lại mấy con làm sao?
- Nêu cách trình bày bài giải
* Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: Nêu yêu cầu bài.
- Bài toán cho gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết còn lại mấy viên làm sao?
Bài 2, Bài 3: Tương tự như bài 1.
Bài 4: Nêu yêu cầu bài.
Có : 8 quả bóng
Cho bạn: 3 quả bóng
Còn lại : quả bóng?
4 Củng cố – Dặn dò:
- Cách giải bài toán có lời văn hôm nay
có gì khác với cách giải bài toán có lời văn
mà con đã học?
- Dựa vào đâu để biết?
- Hát
- 2 học sinh làm
- 1 học sinh lên làm
- Học sinh đọc
- HS: nhà An có 9 con gà mẹ bán 3 con
- HS: còn lại mấy con?
- HS: làm phép trừ
9 – 3 = 6 (con gà)
- HS: Lời giải, phép tính, đáp số
- 1 em lên bảng giải
- Lớp làm vào nháp
- Học sinh đọc đề bài
- HS: An có 7 viên bi, cho 3 viên
- HS: An còn lại mấy viên bi?
- HS làm bài và chữa bài
- Học sinh ghi tóm tắt
- Học sinh giải bài
- Sửa ở bảng lớp
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài và chữa bài
- HS: khác về phép tính – tính trừ
Trang 3- Nếu bài toán hỏi tất cả, cả hai thì dùng
tính gì?
- Hỏi còn lại thì dùng phép tính gì?
- Ngoài ra nếu thêm vào, gộp lại thì thực
hiện tính cộng
- Nếu bớt đi thực hiện tính trừ
- Giáo viên đưa ra bài toán
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập
- Em nào còn sai về nhà làm lại bài
I.Mục đích – yêu cầu:
1 Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót, thơm phức, mộc mạc, ngõ Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ
2 Ôn các vần yêu, iêu; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần yêu và iêu
3 Hiểu từ ngữ trong bài Trả lời được các câu hỏi về hình ảnh ngôi nhà, âm thanh, hương vị bao quanh ngôi nhà Hiểu được tình cảm với ngôi nhà của bạn nhỏ
- Nói được tự nhiên, hồn nhiên về ngôi nhà em mơ ước
- Sách , bảng con, bộ đồ dùng Tiếng Việt
III Hoạt động dạy và học:
- Đọc bài “Mưu chú sẻ”
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a) Mở đầu:
b) Bài mới:
* GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
tựa bài ghi bảng
* Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ
nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
- Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
- Hát
- 3 HS đọc
- Nhắc tựa
- Lắng nghe
Trang 4lần 1.
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
- Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ
các nhóm đã nêu
Hàng xoan: (hàng ≠ hàn), xao xuyến: (x ≠ s),
lảnh lót: (l≠ n)
Thơm phức: (phức ≠ phứt)
- Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa
từ
Lảnh lót là tiếng chim hót như thế nào ?
+ Luyện đọc câu:
- Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em
tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục
với các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học
sinh đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng
lên đọc nối tiếp các câu còn lại
+ Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn, theo 3 khổ thơ)
- Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau,
mỗi khổ thơ là một đoạn
- Đọc cả bài
* Giải lao:
Luyện tập:
* Ôn các vần ăm, ăp
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
- Nói câu có chứa tiếng có vần iêu:
- Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để
người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa
- Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
- Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
- 5, 6 em đọc các từ khó trên bảng, cùng giáo viên giải nghĩa từ
- Thơm phức: Mùi thơm rất mạnh,
rất hấp dẫn
- Lảnh lĩt: Tiếng chim hót liên tục
nghe rất hay
- Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên
- Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc
- Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm
- 2 em, lớp đồng thanh
- HS hát
Em yêu nhà em.
Em yêu tiếng chim.
Em yêu ngôi nhà
- Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các tiếng có vần iêu ngoài bài, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng
Ví dụ: buổi chiều, chiếu phim,
chiêu đãi, kiêu căng …
- Đọc mẫu câu trong bài (Bé được
Trang 5- Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét.
* Củng cố tiết 1:
phiếu bé ngoan)
- Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức
* Tìm hiểu bài và luyện đọc: (15’)
- Hỏi bài mới học
- Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc 2 đoạn
văn đầu, cả lớp đọc thầm lại và trả lời các
2 Đọc những câu thơ nói về tình yêu
ngôi nhà của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất
nước
- Nhận xét học sinh trả lời
- Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài
văn
* Luyện HTL một khổ thơ:
- Tổ chức cho các em thi đọc thuộc lòng
một khổ thơ mà các em thích
* Luyện nói: Nói về ngôi nhà em mơ
ước.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: -
- Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi
giúp học sinh nói tốt theo chủ đề luyện
nói
* GV hướng dẫn HS làm bài tập.
3 Củng cố -Tổng kết:
- Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội
dung bài đã học
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài
- HS: hoa ngọc lan
- 3 em thi đọc diễn cảm
- Học sinh rèn đọc diễn cảm
- Học sinh rèn HTL theo hướng dẫn của giáo viên và thi đọc HTL khổ thơ theo ý thích
- Học sinh khác nhận xét bạn nói về
mơ ước của mình
- Nhắc tên bài và nội dung bài học
- 1 học sinh đọc lại bài
Trang 6mới - Thực hành ở nhà.
Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011
mÜ thuËt (Giáo viên chuyên ngành soạn giảng)
To¸n
LuyƯn tËp
I Mục tiêu:
- Củng cố phép tính, dạng toán đã học về giải toán có lời văn
- Học sinh rèn kỹ năng giải bài toán có lời văn
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác khi làm bài
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Đồ dùng phục vụ luyện tập
2 Học sinh :
- Vở bài tập Toán 1, SGK, thước kẻ
III Các hoạt dộng dạy và học:
Bài 1: Đọc yêu cầu bài.
- Muốn biết còn bao nhiêu quả cam làm tính
gì?
Bài 2: Thực hiện tương tự.
Bài 3: Yêu cầu điền số vào ô vuông.
- Lấy số 16 + 3 được bao nhiêu ghi vào ô
vuông
- Lấy kết quả vừa ra trừ tiếp cho 5, được bao
nhiêu ghi vào ô còn lại
Bài 4: Đọc đề bài.
- Người ta cho cả 1 đoạn thẳng dài 8 cm, biết
- Học sinh làm bài
- Sửa ở bảng lớp
- HS làm bài và chữa bài
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa ở bảng lớp
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài
Trang 72’
đoạn AO dài 5 cm, vậy em phải tìm đoạn còn
lại OB
- Muốn tìm đoạn OB làm tính gì?
- Thu chấm – nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò:
- Thi đua: Ai nhanh hơn
+ Chia làm 2 đội: Đội A đặt đề toán, đội B giải
toán, và ngược lại Đội nào nhanh sẽ thắng
- Nhận xét
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Sửa ở bảng lớp
- Học sinh chia 2 đội và tham gia thi đua
- Nhận xét
TËp viÕt
T« ch÷ hoa: H, I, K
I.Mục đích – yêu cầu:
- Giúp HS biết tô chữ hoa H, I, K
- Viết đúng các vần iêu, yêu, các từ ngữ: hiếu thảo, yêu mến – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Bảng phụ viết sẵn:
- Các chữ hoa: H, I, K đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
- Các vần và từ ngữ (đặt trong khung chữ)
2 Học sinh:
- Vở tập viết, bảng con
III Hoạt động dạy và học:
- Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ H, I, K,
tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học
trong các bài tập đọc
- Hát
- 3 HS
- Cả lớp viết
- Học sinh quan sát chữ H, I, K hoa trên bảng phụ và trong vở tập viết
Trang 8* Hướng dẫn tô chữ cái hoa:
- Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
- Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó
nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô
chữ trong khung chữ
* Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
- Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện (đọc, quan sát, viết)
* Thực hành :
- Cho HS viết bài vào tập
- GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại
lớp
4.Củng cố – Dặn dò:
- Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình
tô chữ H, I, K hoa
- Thu vở chấm một số em
- Nhận xét tuyên dương
- Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới
- Học sinh quan sát giáo viên tô chữ H, I, K hoa trên khung chữ mẫu
- Viết bảng con
- Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết
- Viết bảng con
- Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết
- Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ
- Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt
chÝnh t¶
Ng«i nhµ
I Mục tiêu:
- HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ 3 của bài: Ngôi nhà.
- Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần iêu hoặc yêu, chữ c hoặc k
- Nhớ quy tắc chính tả : K + i, e, ê
III Các hoạt dộng dạy và học
3’
28’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Chấm 1 số vở chính tả
- Điền tr hay ch:
thi ạy , anh bĩng
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
- 2 HS lên làm
Trang 9a) Giới thiệu : Ngôi nhà.
b) Bài mới:
* Hướng dẫn học sinh tập chép:
- Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ cần
chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những
tiếng các em thường viết sai: mộc mạc,
tre, đất nước
- Giáo viên nhận xét chung về viết bảng
con của học sinh
* Thực hành bài viết (chép chính tả).
- Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách
cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách
viết chữ đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô,
sau dấu chấm phải viết hoa
- Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ
hoặc SGK để viết
* Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa
lỗi chính tả:
- Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng
chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi,
hướng dẫn các em gạch chân những chữ
viết sai, viết vào bên lề vở
- Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở
phía trên bài viết
- Thu bài chấm 1 số em
* Hướng dẫn làm bài tập chính tả: (10’)
- Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở
BT Tiếng Việt
- Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2
bài tập giống nhau của các bài tập
- Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức
thi đua giữa các nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
3 Củng cố -Tổng kết:
- Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan
văn cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài
tập
- Học sinh nhắc lại
- 2 học sinh đọc, học sinh khác theo dõi
- Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai
- Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
- Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
- Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
- Điền vần iêu hoặc yêu
- Điền chữ c hoặc k
- Học sinh làm VBT
- Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh
- HS nhận xét
Trang 10Thửự tử ngaứy 23 thaựng 3 naờm 2011
Tập đọc
Quà của bố
I.Muùc ủớch – yeõu caàu:
1 Hoùc sinh ủoùc trụn caỷ baứi thụ Chuự yự:
- Phaựt aõm ủuựng caực tửứ ngửừ: laàn naứo, luoõn luoõn, veà pheựp, vửừng vaứng Bieỏt nghổ hụi ủuựng sau moói doứng thụ
2 OÂn caực vaàn oan, oat; tỡm ủửụùc tieỏng, noựi ủửụùc caõu chửựa tieỏng coự vaàn oan, oat
3 Hieồu tửứ ngửừ trong baứi: Veà pheựp, vửừng vaứng Hieồu ủửụùc noọi dung baứi: Boỏ laứ boọ ủoọi ụỷ ủaỷo xa Boỏ raỏt yeõu em
- Bieỏt hoỷi ủaựp tửù nhieõn, hoàn nhieõn veà ngheà nghieọp cuỷa boỏ
- Saựch , baỷng con, boọ ủoà duứng Tieỏng Vieọt
III Hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc:
- ẹoùc SGK baứi: Ngoõi nhaứ
- GV nhaọn xeựt, ghi ủieồm
3 Baứi mụựi:
a) Gi ới thiệu bài : GV giới thiệu và ghi tựa bài.
b) Dạy bài mới:
* Hửụựng daón hoùc sinh luyeọn ủoùc:
- ẹoùc maóu baứi vaờn laàn 1 (gioùng chaọn raừi, nheù
nhaứng) Toựm taột noọi dung baứi:
- ẹoùc maóu laàn 2 ( chổ baỷng), ủoùc nhanh hụn
laàn 1
+ Luyeọn ủoùc tieỏng, tửứ ngửừ khoự: (10’)
- Cho hoùc sinh thaỷo luaọn nhoựm ủeồ tỡm tửứ khoự
ủoùc trong baứi, giaựo vieõn gaùch chaõn caực tửứ
ngửừ caực nhoựm ủaừ neõu
Laàn naứo: (l≠ n), veà pheựp: (veà ≠ deà),
luoõn luoõn: (uoõn ≠ uoõng),
vửừng vaứng: (aõm v vaứ daỏu ngaừ)
- Vaứi em ủoùc caực tửứ treõn baỷng
Trang 11- Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ
Các em hiểu như thế nào là vững vàng ?
thế nào là đảo xa ?
+ Luyện đọc câu: (10’)
- Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất Các em
sau tự đứng dậy đọc câu nối tiếp
+ Luyện đọc cả bài thơ:
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Thi đọc cả bài thơ
- Đọc đồng thanh cả bài
* Giải lao:
Luyện tập: (10’)
* Ôn vần ươn, ương:
- Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1:
- Tìm tiếng trong bài có vần oan?
Bài tập 2:
- Nói câu chứa tiếng có mang vần oan, oat
- Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận
xét
* Củng cố tiết 1:
- HS: Vững vàng: có nghĩa là chắc
chắn
Đảo xa: Vùng đất ở giữa biển, xa
đất liền
- Học sinh nhắc lại
- Đọc nối tiếp 2 em
- 2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ
- 2 em, lớp đồng thanh
- HS hát
- HS: ngoan
- Đọc câu mẫu trong bài (Chúng
em vui liên hoan Chúng em thích hoạt động.)
- Học sinh thi nói câu có chứa tiếng mang vần oan oat
Bạn Hiền học giỏi môn toán.
Bạn Hoa đoạt giải nhất viết chữ đẹp cấp huyện., …
- 2 em
TiÕt 2
1’
30’ 1 Giới thiệu: Chúng ta sẽ học tiết 2 2 Bài mới:
a) Tìm hiểu bài và luyện đọc :
- Hỏi bài mới học
- Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:
1 Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đâu ?
2 Bố gửi cho bạn những quà gì ?
- Nhận xét học sinh trả lời
- Giáo viên đọc lại bài thơ và gọi 2 học
- Quà của bố
- HS: Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đảo xa
- HS: Nghìn cái nhớ, nghìn cái thương, nghìn lời chúc, nghìn cái hôn Bố gửi cho con những nổi nhớ
Trang 12sinh ủoùc laùi
b) Reứn hoùc thuoọc loứng baứi thụ :
- Giaựo vieõn cho hoùc sinh ủoùc thuoọc tửứng
caõu vaứ xoaự baỷng daàn ủeỏn khi hoùc sinh
thuoọc baứi thụ
* Luyeọn noựi:
Chuỷ ủeà: Hoỷi nhau veà ngheà nghieọp cuỷa
boỏ
- Giaựo vieõn cho hoùc sinh quan saựt tranh
minh hoaù vaứ neõu caực caõu hoỷi gụùi yự ủeồ hoùc
sinh noựi veà ngheà nghieọp cuỷa boỏ mỡnh
- Goùi 2 hoùc sinh thửùc haứnh hoỷi ủaựp theo
maóu SGK
- Toồ chửực cho caực em ủoựng vai theo caởp
ủeồ hoỷi ủaựp veà ngheà nghieọp cuỷa boỏ mỡnh
3 Cuỷng coỏ – Daởn doứ :
- Hoỷi teõn baứi, goùi ủoùc baứi, neõu laùi noọi
dung baứi ủaừ hoùc
- Veà nhaứ ủoùc laùi baứi nhieàu laàn, xem baứi
- Hoỷi: Boỏ baùn laứm ngheà gỡ?
- ẹaựp: Boỏ mỡnh laứ baực sú
- Boỏ baùn cụự phaỷi laứ thụù xaõy khoõng? -
- Lụựn leõn baùn coự thớch theo ngheà cuỷa boỏ khoõng?
- Boỏ baùn laứ phi coõng aứ? Boỏ baùn thửụứng coự ụỷ nhaứ khoõng? Baùn coự muoỏn trụỷ thaứnh phi coõng nhử boỏ mỡnh khoõng?
- Nhaộc teõn baứi vaứ noọi dung baứi hoùc
- 1 hoùc sinh ủoùc laùi baứi
- Thửùc haứnh
Đạo đức
Chào hỏi và tạm biệt (Tiết 1)
I.Muùc tieõu:
- Caàn phaỷi chaứo hoỷi khi gaởp gụừ, taù bieọt khi chia tay Caựch chaứo hoỷi, taùm bieọt
- YÙ nghúa cuỷa lụứi chaứo hoỷi, taùm bieọt Quyeàn ủửụùc toõn troùng, khoõng bũ phaõn bieọt ủoỏi xửỷ cuỷa treỷ em
- Toõn troùng, leó ủoọ vụựi ngửụứi lụựn Quyự troùng nhửừng baùn bieỏt chaứo hoỷi taùm bieọt ủuựng
- Bieỏt phaõn bieọt haứnh vi chaứo hoỷi, taùm bieọt ủuựng vụựi chaứo hoỷi, taùm bieọt chửa ủuựng
- Bieỏt chaứo hoỷi, taùm bieọt trong caực tỡnh huoỏng giao tieỏp haứng ngaứy
II.Chuaồn bũ :
1 GV : - ẹieàu 2 trong Coõng ửụực Quoỏc teỏ Quyeàn treỷ em.
- Baứi ca “Con chim vaứnh khuyeõn”
2 HS : - vụỷ BTẹẹ.
III Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc :
1’
5’ 1 OÅn ủũnh: 2 Baứi cuừ:
- Khi naứo noựi caỷm ụn?
- Khi naứo noựi xin loói?
- Haựt
- HS traỷ lụứi
- HS traỷ lụứi
Trang 13* Hoạt động 1 : Chơi trò chơi “Vòng tròn
chào hỏi” bài tập 4:
- Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học
sinh tham gia trò chơi
- Giáo viên nêu ra các tình huống dưới
dạng các câu hỏi để học sinh xử lý tình
huống:
+ Khi gặp nhau (bạn với bạn, học trò với
thầy cô giáo, với người lớn tuổi) …
+ Khi chia tay nhau …
* Hoạt động 2: Thảo luận lớp:
1 Cách chào hỏi trong mỗi tình huống
giống hay khác nhau? Khác nhau như thế
nào?
2 Em cảm thấy như thế nào khi:
a Được người khác chào hỏi?
b Em chào họ và được đáp lại?
c Em chào bạn nhưng bạn cố tình không
4 Củng cố – Dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Học bài, chuẩn bị tiết sau
- Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt
đúng lúc
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhắc lại tựa bài
- Học sinh đứng thành 2 vòng tròn đồng tâm có số người bằng nhau, quay mặt vào nhau thành từng đôi một
- Người điều khiển trò chơi đứng ở tâm 2 vòng tròn và nêu các tình huống để học sinh đóng vai chào hỏi
Ví dụ:
+ Hai người bạn gặp nhau (Tôi chào bạn, bạn có khoẻ không?) + Học sinh gặp thầy giáo (cô giáo)
ở ngoài đường (Em kính chào thầy, cô ạ!)
- Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để giải quyết các câu hỏi
1 Khác nhau, do đối tượng khi gặp gỡ khác nhau nên cách chào hỏi khác nhau
- Học sinh lắng nghe và nhắc lại
- Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời chào hỏi, lời tạm biệt khi chia tay