1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LỚP 3 HKII ( TRỌN BỘ )

276 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 276
Dung lượng 4,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GT chủ điểm mới và bài đọc * Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.. GV hướng dẫn đọc đúng một số câu ,đoạn văn

Trang 1

-Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ chôn cất người đã khuất.

2 HS biết ứng xử đúng khi gặp đám tang

3 HS có thái độ tôn trọng đám tang, cảm thông với nổi đau khổ của những gia đình có người vừa mất

II CHUẨN BỊ

- Tranh ảnh dùng cho hoạt động 2, tiết 2

- Các tấm bìa màu đỏ, xanh, trắng, truyện kể về chủ đề bài học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Kiểm tra

3 Bài mới : Giới thiệu – Ghi tựa.

Hoạt đông 1 : Bày tỏ ý kiến

* Cách tiến hành :

1 GV đọc lần lượt từng ý kiến

HS suy nghĩ bày tỏ thái độ tán thành, không tán

thành hoặc lưỡng lự của mình bằng cách giơ các tấm

bìa (hoặc giơ tay )theo quy ước chung

-Các ý kiến :

a)Chỉ cần tôn trọng đám tangcủa những người mình

quen biết

b)Tôn trọng đám tang là tôn trọng những người đã

khuất ,tôn trọng gia đình họ và những người cùng đi

đưa tang

c)Tôn trọng đám tang là biểu hiện của nếp sống văn

hoá

2.Sau mỗi ý kiến ,HS thảo luận về lý do của mình

* Kết luận : Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc

phạm đến tang lễ

- Các ý đúng là b,c

HS nhắc tựa

+ Mẹ Hoàng và một số người đi đường đã dưng xe đứng dẹp vào lề đường khi gặp đám tang

+ Vì mẹ tôn trọng người đã khuất và cảm thông với những người thân của họ

+ “À con hiểu rồi! Chúng con không nên chạy theo xem, chỉ trỏ, cười đùa khi gặp đám tang, phải không mẹ?”+ Tôn trọng đám tang là cảm thông với nổi đau khổ của những gia đình có người thân vừa mất

Trang 2

Hoạt động 2 : Xử lí tình huống

Cách tiến hành :Chia nhóm

GV phát phiếu học tập cho HS

Nhóm 1: Em nhìn thấy bạn em đao băng tang, đi

đằng sau xe tang

Nhóm 2: Bên nhà hàng xóm có tang

Nhóm 3: Gia đình của bạn học cùng lớp em có tang

Nhóm 4: Em nhìn thấy mấy bạn nhỏ đang chạy theo

xem một đám tang, cời nói, chỉ trỏ

Các nhóm thảo luận nêu cách ứng xử của nhóm

mình

Đại diện nhóm báo cáo

Lớp trao đổi nhận xét

GV kết luận :

Nhóm 1: Nếu bạn nhìn thấy em, em khẽ gật đầu

chia buồn cùng bạn Nếu có thể, em đi cùng với bạn

một đoạn đường

Nhóm 2: Em không nên chạy nhảy cười đùa, vặn to

đài ti vi, chạy sang xem, chỉ trỏ

Nhóm 3: Em nên hỏi thăm và chia buồn cùng bạn

Nhóm 4: Em nên khuyên ngăn các bạn

Hoạt động 3 : Trò chơi nên và không nên

Cách tiến hành : GV chia nhóm phát mỗi nhóm một

tờ rôki Nêu luật chơi: trong một thời gian nhất định

(5 phút) các nhóm thảo luận, kê, viết những việc

nên làm và không nên làm vào hai cột Nhóm nào

ghi được nhiều việc nhóm đó sẽ thắng cuộc

HS tiến hành chơi

HS trao đổi với các bạn trong lớp nhận xét chọn đội

thắng

GV nhận xét và khen những nhóm thắng cuộc

Kết luận chung: Cần phải tôn trọng đám tang, không

nên làm gì xúc phạm đến tang lễ Đó là một biểu

hiện của nếp sống văn hoá

Hướng dẫn thực hành :

Thực hiện tôn trọng đám tang và nhắc nhở bạn bè

cùng thực hiện

Chuẩn bị bài : Tôn trọng thư từ, tài sản của người

khác

HS làm việc cá nhân

o a Chạy theo xem, chỉ trỏ

o b Nhường đường

o c Cười đùa

o d Ngả mũ, nón

o đ Bóp còi xe xin đường

o e Luồn lách vượt lên trước

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày

- Thảo luận lớp : HS nêu

Trang 3

Tập Đọc - Kể Chuyện ĐỐI ĐÁP VỚI VUA.

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

A Tập đọc

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai : hốt hoảng, vùng vẫy,

cứng cỏi, cởi trói…

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu các từ ngữ mới được chú giải cuối bài (Minh Mạng, Cao Bá Quát, ngự giá, xa giá, đối, tức cảnh, chỉnh…)

- Hiểu nội dung truyện : Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ

B Kể chuyện

1 Rèn kĩ năng nó i:

- Biết sắp xếp tranh đúng theo trình tự của câu chuyện;

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ HS biết nhập vai kể lại tự nhiên câu chuyện “Đối

đáp với vua”

2 Rèn kĩ năng nghe :

- Chăm chú nghe bạn ke; học được ưu điểm của bạn, kể tiếp được lời bạn

II CHUẨN BỊ

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to)

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GT chủ điểm mới và bài đọc

* Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

- Luyện đọc

+ GV treo tranh bài :

+ GV đọc diễn cảm toàn bài : Tóm tắt nội dung : Ca

ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản

lĩnh từ nhỏ

- Hướng dẫn HS quan sát tranh

+ Hỏi bức tranh vẽ gì ?

- 2HS đọc 2 đoạn của bài “Chương trình xiếc đặc sắc”

… HS trả lời về tranh

Trang 4

* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

a) Đọc từng câu

- GV phát hiện lỗi phát âm của HS để sửa cho các

em

b) Đọc từng đoạn

+ Bài có mấy đoạn ?

(Coi như mỗi chỗ xuống dòng là một đoạn)

- GV treo bảng phụ hướng dẫn đọc

- Từng nhóm thi đọc đoạn

- GV nhận xét cách đọc của HS

+ Từ Minh Mạng, Cao Bá Quát là ai ?

Giải nghĩa các từ trong SGK: xa giá, ngự giá, đối,

tức cảnh, chỉnh

- Luyện đọc theo nhóm

+Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?

+ Cậu bé Cao Bá Quát mong muốn gì?

+ Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn đó?

+Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?

GV:Đối đáp thơ văn là cách ngườ xưa thường dùng

để thử học trò, để biết sức học tài năng, khuyến

khích người học giỏi, của phạt kẻ lười biếng, dốt

nát

+Vua ra vế đối thế nào?

+Câo Bá Quất đối lại như thế nào ?

GV:phân tích cho HS thấy Câu đối của Cao Bá

Quát hay ở chỗ:

+ Biểu lộ sự nhanh trí, lấy ngay cảnh mình đang bị

trói để đối lại

+ Biểu lộ sự bất bình (ngầm oán trách vua bắt trói

người trong cảnh trời nắng chang chang, chẳng khác

- HS đọc từng câu trong bài (hai lượt)

HS đọc đoạn trong nhóm

Cả lớp đọc đồng thanh bài văn

- 1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm đoạn 1:

Ở Hồ Tây

- Cả lớp đọc thầm đoạn 2

… Cao Bá Quát muốn nhìn rõ mặt vua Nhưng xa giá đi đến đâu, quân lính cũng thét đuổi mọi người, không cho

ai đến gần

… Cậu nghĩ ra cách gây chuyện ầm ĩ náo động rồi nhảy xuống hồ tắm làm quân lính hốt hoảng, xúm vào bắt trói, cậu la hét, vùng vẫy, khiến vua phải truyền lệnh dẫn cậu tới

- 1HS đọc – Cả lớp đọc thầm đoạn

3-4

… Vì vua thấy cậu xưng là học trò nên muốn thử tài cho cậu cơ hội chuộc tội

Trang 5

+ Em hiểu nội dung chuyện nói lên điều gì?

GV chốt lại:Truyện ca ngợi Cao Bá Quát ngay từ

nhỏ đã bộc lộ tài năng xuất sắc và tính cách khẳng

khái tự tin

c) Luyện đọc lại

- Hướng dẫn đọc và tìm hiểu đoạn 3.

-HS tiép nối đọc 3 đoạn truyện GV hướng dẫn đọc

đúng một số câu ,đoạn văn :

Thấy nói là học trò,/vua ra lệnh cho cậu phải đối

được một vế đối./ thì mới tha.//Nhìn thấy trên mặt

hồ lúc đó có đàn cá đang đuổi nhau ,/vua tức cảnh

đọc vế đối như sau:

Nước trong leo lẻo/ cá đớp cá.//

Chẳng cần nghĩ ngợi lâu la gì,/ Cao Bá Quát lấy

cảnh mình đang bị trói đối lại luôn:

Trơì nắng chang chang/ người trói người//

* Kể chuyện

- GV nêu nhiệm vụ :Dựa vào trí nhớ và bốn tranh

minh hoạ bốn đoạn câu chuyện “Nhà ảo thuật” Kể

lại câu chuyện theo lời của Xô-phi(hoặc Mác)

* Hướng dẫn kể chuyện

- GV nhắc các em sắp xếp lại tranh theo đúng thứ

tự của câu chuyện “Đối đáp với vua“ rồi kể lại toàn

bộ câu chuyện, anh 1)

- GV nhận xét

b) Kể lại một được của câu chuyện

- GV nhận xét lời kể của mỗi bạn (về ý, diễn đạt)

bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

4 Củng cố – Dặn dò

+ Qua câu chuyện này, em học được ở Cao Bá Quát

điều gì?

+ Em biết câu tục ngữ nào có hai vế đối nhau

không ?- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

- Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa…- Về tập kể

lại cho người thân nghe

… Nước trong leo lẻo, cá đớp cá

… Trời nắng chang chang, người trói ngưòi

+ Các nhóm thảo luận câu hỏi Sau cử đại diện báo cáo kết quả

- 3HS luyện đọc lại đoạn3

- Thi đọc

- Nhận xét chọn bạn đọc hay

- HS tự sắp xếp tranh

Trang 6

- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia, trường hợp thương có chữ số 0 và giải toán.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Bài cũ :

- GV nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới:

-Giới thiệu bài “ Luyện tập “ - Ghi tựa

* Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 : GV hướng dẫn HS luyện tập cách đặt tính

rồi tính

Cho HS làm bài vào bảng con

- GV nhận xét sửa sai

Bài 1 ta luyện tập điều gì?

Bài 4 : yêu cầu HS đọc đề

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét kết quả hoạt động của HS

-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập

- GV nhận xét tiết học

- 3HS làm bài tập

- HS1 làm bài 1 cột 2

- HS2-3 giải bài 2-3

- 3 HS nhắc tựa

HS đọcLuyện tập phép chia hết và chia có dư, thương có chữ số 0 ở hàng chục

HS đọc đề

1 HS nêu cách tính và tính

Lớp làm bảng con –2HS làm bảng lớp

- 2 HS đọc bài toán

… Cửa hàng có 2024kg-đã bán 41 số gạo đó

-Tìm số gạo còn lại

- HS giải vào vở –1 HS giải bảng lớp

GiảiSố kg gạo đã bán là :

2024 : 4 = 506(kg)Số kg gạo còn lại là :2024- 506 = 1518(kg)

Đáp số 1518 kg gạo Lớp theo dõi nhận xét

Tính theo mẫu ; 6000:2 =?

Nhẩm :6nghìn :2 = 3 nghìn Vậy ; 6000 : 2 =3000Tính nhẩm theo mẫu

Trang 7

-Thứ 3, Ngày tháng năm 2011 Tiết 1: Thể dục

Tiết: 41- Nhảy dây kiểu chụm hai chân - Trò chơi "Lò cò tiếp sức"

Thời gian: 60 phút

II MỤC TIÊU

- Bước đầu biết cách thực hiện nhảy dây kiểu chụm hai chân và biết cách so dây, chao dây, quay dây

- Biết cách chơi và tham gia chơi được

II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : Sân trường 1 còi Mỗi HS một dây nhảy

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Đội Hình xuống lớp

Trang 8

Nhận xét

III/ KẾT THÚC:

Giậm chân….giậm Đứng lại… đứng

Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học

Về nhà luyện tập nhảy dây

Ti

- Rèn kĩ năng thực hiện phép tính

- Rèn kĩ năng giải bài toán có hai phép tính

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ để dạy bài mới.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Bài cũ :

-GV kiểm tra 1 số vở của HS

- GV nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài - Ghi tựa

* Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 : Đặt tính rồi tính

GV nhận xét, tuyên dương

+ Bài 1 + 2 củng cố cho ta gì ?

HS đọc đề bài 1

- HS 2 dãy làm bảng con

Dãy A

821 x 4 ; 3284 : 4 ; 1012 x 5 ; 5060 : 5 Dãy B

308 x 7 ; 2156 : 7 ; 1230 x 6 ; 7380 : 6

- 2 HS đọc yêu cầu bài 2

- 4 nhóm mỗi nhóm một phép tính – 4

HS đại diện 4 nhóm làm bảng phụ

N,1 ; 4691 : 2 ; N2 1230 : 3 N3; 1607 : 4 ; N4 ; 1038 : 6

… củng cố cho ta về nhân, chia các số có

ba, bốn chữ số với số có 1 chữ số và mối quan hệ giữa phép nhân và chia

Lớp theo dõi, nhận xét

Bài 2 luyện tập kĩ năng phép tính chia

Trang 9

Bài 4 :YC HS đọc đề bài

Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như thế

nào ?

Hướng dẫn HS giải theo hai bước:

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét kết quả hoạt động của HS

-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập

- GV nhận xét tiết học

- 2 HS đọc bài toán

… có 5 thùng sách, mỗi thùng có 306 quyển, và chia về cho 9 thư viện

… Tính số sách mỗi thư viện?

HS tự tóm tắt và giải

Bài giải:

Số sách trong 5 thùng là:

306 x 5 = 1530 (quyển)Số sách mỗi thư viện nhận là:

1530 :9 = 170 (quyển) Đáp số:170 quyển

… chu vi hình chữ nhật bằng chiều dài cộng với chiều rộng rồi nhân với 2

2 HS làm bài bảng phụ cả lớp giấy nháp

GiảiChiều dài sân vận động là:

95 x3 = 285(m)Chu vi sân vận động là:

* Sau bài học HS có khả năng

-Quan sát ,so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của một số loài hoa.Kể tên một số bộ phận thường có của một bông hoa

Phân loại các bông hoa sưu tầm được

Trang 10

-Nêu được chức năng và ích lợi của hoa

II CHUẨN BỊ :

- Các hình trong sách giáo khoa trang 90, 91và một số bông hoa

- Phiếu bài tập

III LÊN LỚP :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Bài cũ

- GV nhận xét

3 Bài mới : Giới thiệu bài :

* Hoạt động 1 :Quan sát và thảo luận theo nhóm

Mục tiêu : Biết quan sát so sánh để tìm ra sự khác nhau

về màu sắc ,mùi hương của một số loài hoa

Kể được tên các bộ phận thường có của một bông hoa

Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo gợi ý :

+Quan sat và nói về màu sắc của những bông hoa trong

hình 90,91

+Trong những bông hoa đó, bông nào có hương thơm,

bông nào không có

+ Hãy chỉ đâu là cuống hoa, đâu là cánh hoa, nhị hoa

của bông hoa đang quan sát

Bước 2: Làm việc cả lớp

Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV kết luận :

- Các loài hoa thường khác nhau về hình dạng,màu sắc

và mùi hương

-Mỗi bông hoa thường có cuống hoa, đài hoa, cánh hoa,

nhị hoa

* Hoạt động 2 : Làm việc với vật thật

Mục tiêu :Biết phân loại một số bông hoa sưu tầm

được

Cách tiến hành : Lớp trưởng diều khiển các nhóm sắp

xếp bông hoa sưu tầm được tuỳ theo tiêu chí nhóm đặt

ra

1 HS lên nêu cây gồm có những bộ phận nào ?

Lácó ích gì đối với cây?

- 3HS nhắc lại tựa bài

- 2 HS ngồi cạnh nhau quan sát các hình trang 90, 91và trả lời theo gợi

ý :

- HS các nhóm thảo luận

- một số HS lên trình bày kết quả làm việc theo cặp (HS chỉ nói đặc điểm về cấu tạo hoa của một cây

Trang 11

- Các nhóm trình bày sẩn phẩm của nhóm và tự đánh

giá, có sự so sánh với sản phẩm của nhóm bạn

GV nhận xét, tuyên dương

* Hoạt động 3:

Mục tiêu:

Nêu được chức năng và lợi ích của hoa

Cách tiến hành:

GV nêu câu hỏi:

+ Hoa có chức năng gì?

+ Hoa thường được dùng để làm gì?

Quan sát các hinh 91, những hoa nào dùng để trang trí,

dùng để ăn

Kếtluận:

- Hoa là cơ quan sinh sản của cây

- Hoa thường dùng để trang trí, làm nước hoavà nhiều

việc khác

* 4 Củng cố - Dặn dò :

GV liện hệ ngắn gọn đến tình hình học tập của HS

trong lớp, khen ngợi nhũng HS học chăm, học giỏi biết

giúp đỡ các bạn và nhắc nhở, động viên những em học

còn kém, chưa chăm

- Dặn dò về nhà ôn bài và chuẩn bị bài để tiết sau

- GV nhận xét tiết học

Tiết 4:

Chính tả (nghe viết) ĐỐI ĐÁP VỚI VUA.

I MỤC TIÊU :

Rèn kỹ năng viết chính tả :

 Nghe viết chính xác, trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ đoạn 1 bài : “Đối đáp với vua”

 Làm đúng bài tập điền các âm, dấu thanh dễ lẫn : s/x;dấu hỏi/ dấu ngã

II CHUẨN BỊ :

 Bảng lớp viết (BT 3a)

Trang 12

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

-Thứ 4 ngày tháng năm 2011

Trang 13

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc đúng các từ ngữ : Vi –ô – lông, ắc- sê; khuôn mặt, ửng hồng, sẫm màu, khẽ rung động, vũng nước, lướt nhanh …

- Biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm

2 Rèn kĩ năng đọc -hiểu :

- Hiểu các từ ngữ trong bài (lên dây, ắc- sê, dân chài)

- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài : Ca ngợi tiếng đàn của thuỷ trong trẻo hồn nhiên như tuổi thơ của em Nó hoà nhập với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc SGK (phóng to), ảnh đàn vi ô lông

- Một khóm hoa mười giờ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- GV nhận xét – Ghi điểm

3 Bài mới : GTB Bài đọc - Ghi tựa

2 Luyện đọc :

a.GV đọc bài : giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm, biểu lộ

thái độ cảm phục, kính trọng

- Đọc từng câu

GV viết bảng vi- ô –lông, ắc-sê

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ : lên

dây, ắc - sê, dân chài

- Đọc từng đoạn trước lớp :

GV chốt kết luận bài văn có thể chia thành 2 đoạn

+ GV nhắc nhở HS đọc với giọng chậm rãi, nhẹ

nhàng, biểu lộ thái độ cảm phục, ngắt nghỉ hơi đúng

các dấu câu

+ Giúp các em hiểu một số từ ngữ chưa hiểu

-Đọc từng đoạn trong nhóm

GV theo dõi, hướng dẫn HS đọc cho đúng

* Hướng dẫn tìm hiểu bài:

+ Thuỷ làm những gì để chuẩn bị vào phòng thi?

+Những từ ngữ nào miêu tả âm thanh của cây đàn?

- 3 HS đọc bài “mặt trời mọc ở đằng… tây” và trả lời các câu hỏi

- 3 HS nhắc lại Lớp lắng nghe

- 2 HS đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu (2 lượt)

- HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn trong bài

- 3 HS đọc chú giải cuối bài

- HS đọc nối tiếp 2 đoạn trong nhóm

- 2 HS thi đọc cả bài

- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

-1 HS đọc cả bài Cả lớp thầm

… Thuỷ nhận đàn, lên dây và kéo thử vài nốt nhạc

… Trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng của gian phòng

Trang 14

+ Cử chỉ nét mặt của Thuỷ khi kéo đàn thể hiện điều

gì ?

GV : Tóm ý đoạn 1 và chuyển ý

+ Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh thanh bình

ngoài gian phòng như hoà với tiếng đàn

4 Luyện đọc lại :

- GV đọc diễn cảm bài văn :

-HD HS đọc đoạn văn tả âm thanh của tiếng đàn

- GV và lớp nhận xét

Củng cố - Dặn dò :

- GV hỏi lại bài

- GV nhận xét tiết học

- 1 HS đọc thầm đoạn văn tả cử chỉ, nét mặt của Thuỷ khi kéo đàn lên và trả lời

Thuỷ rất cố gắng tập trung vào việc thể hiện bản nhạc – vầng trán tái đi Thuỷ rung động với bản nhạc – gò má ửng hồng, đôi mắt sẫm màu hơn, làn mi rậm cong dài khẽ rung động

- 1 HS đọc đoạn còn lại Cả lớp đọc thầm

… Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi; lũ trẻ dưới đường đang rủ nhau thả những chiếc thuyền giấy trên những vũng nước mưa; dân chài đang tung luới bắt cá; hoa mười giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ

- 2 HS đọc thi đoạn văn

- 2 HS đọc cả bài

- Lớp theo dõi nhận xét – bình chon cá nhân đọc hay nhất

Tiết 2: Tốn

Tiết 118 : LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ

I MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã

- Nhận biết một vài số viết bằng chữ số La Mã để xem và đọc được đồng hồ hoặc viết về thế kỉ

II CHUẨN BỊ

- Mặt đồng hồ có các số ghi bằng chữ số La Mã

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 15

2 Kiểm tra bài cũ :

-GV nhận xét – Ghi điểm

3 Bài mới :

-Giới thiệu bài ghi tựa

Giới thiệu một số chữ số La Mã và một vài số La

Mã thường gặp

- GV giới thiệu mặt đồng hồ

Hỏi: đồng hồ chỉ mấy giờ

* Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 : Cho HS đọc các số La Mã theo hàng

ngang, theo cột dọc, theo thứ tự bất kì, giúp HS

nhận dạng các chữ số La Mã thường dùng

- GV cho HS quan sát, đọc và nhận xét

Bài 2:Cho HS tập xem đồng hồ ghi bằng số La Mã

HS làm việc theo nhóm

Cử một số bạn thi đọc đúng số chỉ giờ trên đồng

hồ

Bài 3 : HS viết vào vở theo thứ tự từ bé đến lớn

các chữ số La Mã từ I đến XX

GV nhận xét,tuyên dương

4 Củng cố – Dặn dò

-Các em vừa học xong tiết toán bài gì ?

-Về nhà ôn lại bài cách đọc và viết các số theo

chữ số La Mã

- Nhận xét tiết học

- 4 HS làm bài tập 2

- Lớp theo dõi nhận xét

- 3HS nhắc tựa bài

HS lắng nghe, theo dõi GV hướng dẫn đọc viết số La Mã

- 4 HS lên bảng – Cả lớp làm bảng con

- HS nhận xét bài của bạn

4 HS lên bảng – 4 nhóm làm giấy nháp

- 2 HS đọc bài toán

HS viết vào vở

Hai HS lên bảng viết,lớp nhận xétBài “Làm quen với chữ số La Mã”

Tiết 3: Âm nhạc

“ Yêu Trường Em”và Cùng Múa

I Mụ c tiêu :

- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca của 2 bài hát

- Tập biểu diễn 2 bài hát

- Biết gọi tên nốt, kết hợp hình nốt trên khuơng nhạc

Trang 16

3 Bài mới

Hoạt động 1: Ơn tập bài hát Em yêu trường em

- Đàn giai điệu bài hát cho HS nhắc lại tên bài hát, tác

giả

- Đàn giai yêu cầu HS hát lại bài hát

- Tổ chức cho HS trình bày bài hát theo cách hát đối

đáp và hồ giọng kết hợp gõ đệm theo phách

- Đệm đàn cho HS trình bày bài hát kết hợp thực hiện

động tác phụ hoạ

- Tổ chức cho HS tập biểu diễn bài hát trước lớp theo

nhĩm, cá nhân

- Nhận xét, đánh giá

Hoạt động 2: Cùng múa hát dưới trăng

- Đàn giai điệu cho HS hát lại bài hát

- Tổ chức cho HS tập biểu diễn bài hát trước lớp theo

- Treo bảng phụ cho HS nhắc lại khuơng nhạc, khố

Son, nêu tên nốt nhạc

- Tổ chức cho HS luyện tập nhận biết các nốt nhạc trên

- - Hát chuẩn xác theo đàn

- Thực hiện theo hướng dẫn

- Hát kết hợp thực hiện động tác phụ hoạ

- Tập biểu diễn kết hợp động tác phụ hoạ

- Tập nhận biết và đọc tên nốt nhạc trên khuơng

- 2 HS thực hiện

- Lớp theo dõi nhận xét

4 C ủ ng c ố :

- Cho HS nhắc lại tên 2 bài hát, tác giả

- Đệm đàn cho HS trình bày lại bài hát Em yêu trường em kết hợp thực hiện các động tác phụ hoạ

5 Dặn dị:

- Nhắc HS về nhà ơn tập 2 bài hát kết hợp gõ đệm, thực hiện động tác phụ hoạ đơn giản theo lời ca, ơn tập các nốt

-Tiết 4: Luyện Từ Và Câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ NGHỆ THUẬT - DẤU PHẨY.

I MỤC TIÊU :

- Củng cố, hệ thống hoá và mở rộngvốn từ ngữ về nghệ thuậtù

- Ôn luyện về dấu phẩy

II CHUẨN BỊ

Trang 17

- 3 tôø phieâu to kẹ bạng trạ lôøi cađu hoûi ôû BT1, Phođto caùc tôø phieâu côõ nhoû ñụ phaùt cho töøng HS.

- Bạng phú vieât 3 cađu vaín ôû BT3

III LEĐN LÔÙP :

Hoát ñoông cụa giaùo vieđn Hoát ñoông cụa hóc sinh

a/ Höôùng daên laøm baøi :

* Baøi 1 : GV ñóc ñeă

YC HS laøm baøi

NXTD

GV choẫt lôøi giại ñuùng

Ngöôøi hoát ñoông

Caùc mođn ngheô

thuaôt Ñieôn ạnh, kòch noùi, ạo thuaôt, kieân truùc, ađm nhác, haùt ,xieâc, cại löông…

* Baøi 2 :

HS laøm baøi vaøo vôû

GV choât lôøi giại ñuùng:

-Moêi bạn nhác, moêi böùc tranh, moêi cađu chuyeôn, moêi vôû

kòch, moêi cuoân phim,… ñeău laø moôt taùc phaơm ngheô thuaôt

Ngöôøi táo neđn taùc phaơm ngheô thuaôt laø caùc nhác só, hoá só,

nhaø vaín, ngheô só sađn khaâu hay ñáo dieên Hó ñang lao ñoông

mieôt maøi, say međ ñeơ ñem lái cho chuùng ta nhöõng giôø giại

trí tuyeôt vôøi, giuùp ta nađng cao hieơu bieât vaø goùp phaăn laøm

cho cuoôc soâng moêi ngaøy caøng toât ñép hôn

GV nhaĩc caùc em ñóc kó töøng cađu vaín, xaùc ñònh ñuùng roăi ghi

daâu phaơy

3 CỤNG COÂ - DAỊN DOØ:

-GV bieơu döông nhöõng HS hóc toât

-Yeđu caău nhaĩc lái ND baøi hóc

-GV nhaôn xeùt tieât hóc

- Moôt HS laøm baøi taôp tìm pheùp nhađn hoaù trong khoơ thô sau

“Höông röøng thôm ñoăi…ñöôøng

- Moôt HS laøm - Cạ lôùp ñóc ÑT

- HS ñóc thaăm gôïi yù (a, b,c)

- HS trao ñoơi, laøm baøi taôp theo nhoùm ñođi

- 3HS thi laøm baøi

- Cạ lôùp theo doõi NX

Trang 18

-Tiết 5: Tập viết

Ôn chữ hoa R

I.MỤC TIÊU :

- Củng cố cách viết chữ hoa R

- HS viết đúng tên riêng : Phan Rang

- Viết câu ứng dụng : Rủ nhau đi cấy đi cày / bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu bằng chữ cỡ nhỏ

II CHUẨN BỊ :

- Mẫu các chữ R

- Các chữ Phan Rang và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ ô li

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS :

Một HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở bài

trước

Hai HS viết bảng lớp các từ: Quang Trung, Quê

-Gv nhận xét

3 Bài mới :

- Giới thiệu bài ôn chữ hoa R

-Luyện viết chữ hoa

-GV yêu cầu HS tìm các chư õhoa có trong bài

-GV chốt ý : Các chữ hoa trong bài là :

P(Ph), R.

* GV giới thiệu chữ mẫu

-GV viết mẫu hướng dẫn HS quan sát từng nét

GV hướng dẫn HS viêt bảng con

-GV nhận xét

-GV theo dõi nhận xét uốn ắn về hình dạng chữ,

qui trình viết, tư thế ngồi viết

- GV nhận xét uốn ắn

b) Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng)

GV giới thiệu : Phan Rang là tên một thị xã thuộc

Trang 19

GV viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ Sau đó hướng

dẫn các em viết bảng con (1-2 lần)

c) Luyện viết câu ứng dụng

GV giúp các em hiểu câu ca dao : Khuyên người

ta chăm chỉ cấy cày, làm lụng để có ngày được

sung sướng đầy đủ

* Hướng dẫn tập viết

- GV nêu yêu cầu viết theo cỡ chữ nhỏ :

+ Viết chữ R 1 dòng

+ Viết chữ Ph, H : 1 dòng

+ Viết tên riêng : Phan Rang 2 dòng

+ Viết cau ca dao : 2 lần

GV giải thích cho HS các địa danh: Kiếm Hồ tức

Hồ Gươm ở trung tâm Hà Nội

Cầu Thê Húc bắc từ Bờ Hồ dẫn vào đền Ngọc

Sơn

GV yêu cầu HS viết bài vào vở

-GV theo dõi HS viết bài

-GV thu vở chấm nhận xét

4 Củng cố - Dặn dò

-Về nhà viết bài ở nhà

- Chuẩn bị bài sau

HS viết bảng con : Rủ, Bây

- HS đọc đúng câu ứng dụng :

Rủ nhau đi cấy đi cày Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu

-Lớp lắng nghe

-HS lấy vở viết bài -HS ngồi đúng tư thế khi viết bài -HS nộp vở tập viết

Giúp HS :- Củng cố về đọc, viết và nhận biết giá trị của các số la mã từ I (một) dến XII

(mười hai) Để xem được đồng hồ và các số XX (hai mươi) và XXI (hai mươi mốt) khi đọc sách

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Kiểm tra

- GV nhận xét – Ghi điểm

3 Bài mới

Giới thiệu bài :“Luyện tập ” - Ghi tựa

* Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 : Cho HS tự nhìn vào mặt đồng hồ rồi đọc

-3 HS lên làm bài tập 3

- 1tổ nộp vở

- 3 HS nhắc lại

- HS lần lượt đứng lên nêu miệng

Trang 20

A 4 giờ; B 8 giờ 15 phút; C 8 giờ 55 phút hay 9 giờ

kém 5 phút

- GV nhận xét

Bài 2 : Cho HS đọc xuôi và ngược các số La Mã

GV NX –TD

Bài 2 củng cố cho ta gì ?

Bài 3 : cho HS làm

Lưu ý :khi viết số La Mã mỗi chữ số không được viết

lặp lại liền nhau quá 3 lần ,

VD số bốn không viết la øIIII mà viết IV

- Số chín không viết là VIIII mà viết IX

Bài 4 : Cho HS làm bài

- GV nhận xét sửa sai

- Xếp được các số : I, III, IV,VI, IX, XI

Bài 5 : Có 4 que diêm có thể xép được những số nào?

+ Bài 4 -5 củng cố cho ta gì ?

4 Củng cố - Dặn dò :

- Hỏi lại bài

- Về nhà học và làm bài tập

- GV hướng dẫn làm bài

- HS khác nhận xét

- HS đọc – Cả lớp NX Đọc số La Mã

Cách viết số La Mã

Trả lời :VII, XII, XX X

Xếp que thành số La Mã

Trang 21

ế t 2:Tự nhiên xã hội

Bài : QUẢ

I MỤC TIÊU :

Sau bài học HS biết

- Quan sát so sánh để tìm ra sự khác nhau của một số loại quả

- Kể tên các bộ phận thường có của 1 quả

- Nêu được chức năng của hạt Kể ra một số ích lợi của quả

II CHUẨN BỊ :

- Các hình trong sách giáo khoa trang 92,93

- Một số quả thật hoặc ảnh chụp (nếu có)

- Phiếu BT

III LÊN LỚP :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định ; Lớp hát bài quả

2 Bài cũ

- GV nhận xét

3 Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi tựa.

* Hoạt động 1 :Quan sát và thảo luận cả lớp

Mục tiêu : Biết quan sát, so sánh để tìm ra sự

khác nhau về màu sắc, hình dạng, độ lớn của

một số loại cá

Kể được tên các bộ phận thường có của một

quả

Cách tiến hành :

Bước 1 :Quan sát các hình trong SGK.

Nhóm trưỏng điều khiển các bạn quan sát hình

ảnh các quả trong SGK trang 92 – 93 và trả lời

các câu hỏi theo gợi ý sau:

+ Chỉ nói tên và mô tả màu sắc, hình dạng, độ

lớn của từng loại quả

+ Trong các quả đó bạn đã ăn loại quả nào? Nói

về mùi vị loại quả đó

+ Chỉ vào các hình của bài và nói tên từng bộ

phận của một quả Người ta thừơng ăn bộ phận

nào của quả đó?

Bước 2: Quan sát các quả được mang đến lớp

Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giới

thiệu quả của mình sưu tầm được theo gợi ý sau:

- Quan sát bên ngoài: Nêu hình dạng, độ lớn,

- Em hãy nêu một số loại hoa ?

- Hoa có chức năng gì ? Hoa thường dùng để là gì ?

- HS nhắc lại tựa bài

- HS quan sát tranh

Nhóm trưỏng điều khiển các bạn quan sát hình ảnh các quả trong SGK trang 92 – 93 và trả lời

Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giới thiệu quả của mình sưu tầm được theo gợi ý

Trang 22

màu sắc của quả.

- Quan sát bên trong:

+ Bốc hoặc gọt vỏ, nhận xét về cỏ của quả

+ Bên trong quả gồm có những bộ phận nào?

Chỉ phần ăn được của quả đó

+ Nếm thử để nói về mùi vị của quả đó

Bước 3: làm việc cả lớp

Đại diện các nhóm trình bày.nhóm khác bổ

sung

GV kết luận: có nhiều loại quả, chúng khác

nhau về hình dạng, độ lớn, màu sắc và mùi vị

Mỗi quả thường có 3 phần: vỏ, thịt, hạt Một số

quả chỉ có vỏ và thịt hoặc vỏ và hạt

* Hoạt động 2 : Thảo luận

Mục tiêu : Nêu được chức năng của hạt.Kể được

những ích lợi của quả đối với đời sống của người

và động vật

Cách tiến hành

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn

thảo luận theo gợi ý sau:

- Quả thường được dùng để làm gì? Nêu ví dụ

- Quan sát các hình SGK trang 92-93, hãy cho

biết những quả nào được dùng để ăn tươi, qủa

nào dùng để chế biến thức ăn?

- Hạt có chức năng gì?

Bước 2 :Làm việc cả lớp

Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ

sung

* Kết luận: Quả thường dùng để ăn tươi, làm rau

trong các bữa ăn, ép dầu, làm mứt …

Khi gặp điều kiện thích hợp hạt sẽ mọc thành

cây mới

4 Củng cố - Dặn dò :

Trò chơi: Ai đúng, ai nhanh

Bốn nhóm thi đua viết tên các loại quả hoặc hạt

được dùng vào các việc sau:

+Ăn tươi, Làm mứt, Làm rau, Ép dầu

GV tuyên dương nhóm thắng cuộc

Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung

- HS Dựa vào những hiểu biết thực tế, HS nói về ích lợi của quả và hạt với đời sống của con người và động vật

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung

Các nhóm TG chơi Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung

Nhận xét chọn đội thắng cuộc

Trang 23

Tiết 3: V ẽ tranh

ĐỀ TÀI TỰ DO

I-MỤC TIÊU.

- HS làm quen với việc vẽ tranh đề tài tự do

- HS biết các vẽ và vẽ được 1 bức tranh theo ý thích

- HS có thói quen tưởng tượng trong khi vẽ tranh

II- THIẾT BỊ DẠY -HỌC.

GV: - Sưu tầm tranh ảnh về các đề tài khác nhau để so sánh

- Bài vẽ của HS các lớp trước Hình gợi ý HS cách vẽ

HS: - Tranh ảnh về các đề tài

- Giấy vẽ hoặc vở thực hành, bút chì, tẩy, màu,

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giới thiệu bài

HĐ1: Tìm, chọn nội dung đề tài.

- GV giới thiệu 1 số tranh ảnh và gợi ý

+ Nội dung đề tài gì ?

+ Hình ảnh ?

+ Màu sắc ?

- GV nhận xét

- GV phát cho HS 1 số bức tranh về các đề

tài khác nhau, y/c HS sắp xếp theo đề tài

- GV y/c HS nêu số nội dung mà em biết

nội dung đề tài theo cảm nhận riêng, vẽ hình

ảnh phải rõ nội dung, vẽ màu theo ý thích,

- GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS K,G,

* Lưu ý: không được dùng thước

+ Nội dung đề tài phong phú,

+ Hình ảnh nổi bật nội dung đề tài

+ Màu sắc phù hợp với nội dung,

- HS vẽ bài, tìm và chọn nội dung,

vẽ hình ảnh theo cảm nhận riêng, vẽ màu theo ý thích

- HS đưa bài lên để nhận xét

- HS nhận xét về nội dung, hình ảnh, màu sắc, và chọn ra bài vẽ đẹp nhất

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe dặn dò

Trang 24

Tiết 4: chính tả

Bài: TIẾNG ĐÀN Phân biệt s/x, dấu hỏi/ dấu ngã

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1.Rèn kĩ năng viết chính tả :

- Nghe viết lại chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong bài Tiếng đàn

- Làm đúng các bài tập điền âm đầu hoặc thanh dễ lẫn (x/s , hỏi/ngã)

II ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC

- Bảng lớp viết nội dung (bài tập 2a)

- Giấy rô ki viết đoạn văn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ :

GV nhận xét – sửa sai

3 Dạy bài mới :

GT: Trong tiết học hôm nay, các em vẫn tiếp tục

kiểu bài luyện tập các âm, dấu thanh dễ lẫn (x/s ,

hỏi/ngã) Các em nghe để viết lại chính xác, trình

bày đúng, đẹp đoạn văn(tiếng đàn bay ra vườn… đến

hết) của bài tiếng đàn

- Ghi tựa

* Hướng dẫn nghe viết chính tả

a.Hướng dẫn chuẩn bị

-GV đọc 1 lần đoạn văn

+ Đoạn văn nói lên điều gì?

+Yêu cầu HS tìm những chữ khó khi viết

GV đọc để HS viết

c) Chấm chữa bài

-Chấm 5-7 bài, nhận xét từng bài về các mặt : nội

dung bài chép (đúng /sai),chữ viết (đúng/sai, sạch

/bẩn, đẹp/ xấu), cách trình bày (đúng/sai, đẹp/ xấu)

*Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2b GV yêu cầu HS đọc đề

HS làm đến đâu GV sửa đến đó

-GV chốt lại lời giải đúng

Tiếng có âm

đầu s Sung sướng, sạch sẽ, sẵn sàng, so sánh

Tiếng có âm Xinh xắn, xôn xao, xào xạc, xao

-3HS viết bảng lớp Cả lớp viết vào

bảng con các từ : lũ trẻ, chiếc thuyền, lướt nhanh, Hồ Tây.

- HS nghe viết bài

- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở

Trang 25

ngã Rỗi rãi, vĩnh viễn, dễ dãi.

4 Củng cố dặn dò

Nhận xét tiết học, nhắc nhở về đọc lại BT2a ghi

nhớ chính tả để không viết sai

I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh

-Ơn tập nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân.Yêu cầu thực hiện được động tác cơ

bản đúng Biết cách so dây quay dây nhịp điệu và bật nhẩy mỗi khi dây đến

-Trị chơi:Đi qua cầu.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trị chơi tương đối chủ động

II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : Sân trường; Cịi , Bĩng , Mỗi HS 1 dây nhảy

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

a.Bài tập Rèn luyện tư thế cơ bản

*Ơn tập nhảy dây kiểu chụm hai chân

-Hướng dẫn và tổ chức HS ơn tập nhảy dây

Trang 26

Giáo viên theo dõi sửa sai cho HS

Nhận xét

*Kiểm tra nhảy dây kiểu chụm 2 chân

-Hoàn thành tốt:Nhảy cơ bản đúng động

-Chưa hoàn thành:Nhảy sai động tác hoặc chỉ

nhảy được dưới 2 lần,chưa có ý thức luyện

tập

Nhận xét

b.Trò chơi : Đi qua cầu

Hướng dẫn và tổ chức học sinh chơi

Nhận xét

III/ KẾT THÚC:

HS chạy nhẹ nhàng tại chỗ Hồi tỉnh

Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học

- Về nhà tập luyện nhảy dây

Trang 27

- Tiếp tục củng cố biểu tượng về thời gian.

- Biết xem đồng hồ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Đồng hồ thật và đồng hồ bằng bìa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định

2 Bài cũ

- GV nhận xét – Ghi điểm

3 Bài mới

- GTB - Ghi tựa

* Hướng dẫn cách xem đồng hồ

- GV giới thiệu cấu tạo mặt đồng hồ ( các vạch chia phút)

a)GT tên gọi các giờ

GV treo tờ bìa vẽ mặt đồng hồ

* Hướng dẫn HS quan sát tờ bìa

+ Đồng hồ chỉ mấy giờ ?

- Yêu cầu HS quan sát hình thứ nhất

+ Đồng hồ chỉ mấy giờ ?

Hướng dẫn lớp quan sát hình thứ 2 để xác định vị trí kim ngắn

và kim dài

+ Kim ngắn ở vị trí quá số 6 Như vậy là hơn 6 giờ

+ Kim dài ở vạch nhỏ thứ ba sau số 2(tính theo chiều quay

của kim đồng hồ)

Do đó đồng hồ chỉ 6 giờ 13 phút

Tương tự GV hướng dẫn HS vẽ đồng hồ thứ 3

+ Đồng hồ chỉ mấy giờ?

+Với cách đọc giờ thứ 2:GV hướng dẫn xem còn thiếu mấy

phút nữa thì đến 7 giờ Như vậy ta đọc như thế nào ?

+ GV có thể cho HS xem đồng hồ và đọc theo 2 cách:

VD: 8 giờ 35 phút hay 9 giờ kém 22 phút

Lưu ý:

Thông thường ta chỉ đọc giờ theo một trong hai cách :

-Nếu kim dài chưa vượt quá só 6 (theo chiều quay củakim

đồng hồ thì nói theo cách thứ 1

- Nếu kim dài vượt quá số 6 thì nói theo cách thứ 2

* Thực hành

Bài 1 :GV hướng dẫn làm phần đầu(xác định vị trí kim ngắn,

kim dài, từ đó nêu được đồng hồ A chỉ 2 giờ 9 phút

Yêu cầu HS làm phần còn lại

- 3 HS làm bài tập về nhà

- 1 tổ nộp vở bài tập

- 5 HS đọc cách 1

- 5 HS đọc cách 2

Trang 28

Nhận xét, tuyên dương

Bài 1 củng cố cho ta điều gì?

Bài 2 HS tự làm bài

Chú ý nhắc HS đặt trước kim giờ như hình vẽ sau chỉnh kim

phút để đúng với thời gian đã cho

Bài 2 củng cố cho ta điều gì?

Bài 3 hướng dẫn HS làm một phần

VD :Chọn thời gian “3 giờ 27 phút”.Quan sát các đồng hồ,

thấy đồng hồ b chỉ 3 giờ 27 phút Ta kết luận: “Đồng hồ B

ứng với thời gian 3 giờ 27 phút”

Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét ,tuyên dương

4 Củng cố – Dặn dò

- Hỏi lại bài

- Trò chơi: Nối mỗi đồng hồ với thời gian đã cho thích hợp

- Chon đội thắng cuộc,tuyên dương

- Về tập xem đồng hồ

HS làm bài

HS nhận xét bài bạn-Cách xem và đọc đồng hồ

- HS đọc yêu cầu bài – tự làm

- HS khác nhận xét

- HS lần lượt tự trả lời các câu hỏi trong bài

- Củng cố thực hành chỉnh đồng hồ đúng giờ quy định

HS tham gia trò chơiLớp theo dõi, Nhận xét chọn đội tháng cuộc

Tiết 3: Tập làm văn

-NGƯỜI BÁN QUẠT MAY MẮN

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Rèn kĩ năng nói : nghe kể câu chuyện “Người bán quạt may mắn”, nhớ nội dung câu

chuyện, kể lại đúng tự nhiên

II ĐỒ DÙNG DAỴ HỌC

- Tranh, ảnh minh hoạ SGK

- Bảng lớp viết 3 câu hỏi (trong SGK) gợi ý kể chuyện Người bán quạt may mắn

- III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ :

- GV nhận xét - Ghi điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm nay, các em sẽ

được nghe thầy kể lại câu chuyện Người bán quạt may

mắn – Câu chuyện này còn giúp các em biết thêm 1 số

từ chỉ người hoạt động nghệ thuật (nhà thư Pháp )bổ

sung cho bài mở rộng vốn từ mà các em vừa học

(LTVC)

-3HS đọc bài tuần 23

Trang 29

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1 :

GV hướng dẫn HS quan sát tranh và nói rõ ND tranh

- GV kể chuyện

- GV kể lần 1 (giọng chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ

phù hợp với diễn biến câu chuyện

Giải nghĩa từ :lem luốc (bị dây bẩn nhiều chỗ )

Cảnh ngộ là tình trạng không hay khi người ta gặp phải

- GV kể lần 2,

+ Bà lão bán quạt gặp ai và phàn nàn điều gì ?

+ Ông Vương Hi Chi viết chữ vào những chiếc quạt để

làm gì ?

+Vì sao mọi người đua nhau đến mua quạt ?

- GV nhận xét – chấm điểm

+ Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì về Vương Hi

Chi?

Em biết thêm thêm nghệ thuật gì qua câu chuyện này?

GV chốt: Người viết chữ đẹp cũng là nghệ sĩ, có tên gọi

là nhà thư pháp Nước Trung Hoa cổ có rất nhiều nhà

thư pháp nổi tiếng Người ta xin chữ hoặc mua chữ của

họ với giá ngàn vàng để trang trí nhà của, lưu giữ như

một tài sản quý Ở nước ta cũng có một số nhà thư pháp

Đến Văn Miếu, Quốc Tự Giám (ở thủ đô Hà Nội) có

thể gặp họ Quanh họ luôn có đám đông xúm xít ngắm

họ viết chữ

4 Củng cố dặn dò :

- NX tiết học

- Biểu dương những HS kể hay

- Về nhà kể lại cho người thân nghe

- Tìm đọc trước sách báo viết về hội vật để chuẩn bị

cho tiết sau

-3HS nhắc lại

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

+ Bức tranh vẽ cảnh bà lão bán quạt đang ngủ bên gốc cây ,Vương Hi Chi ngồi viết chữ lên những chiếc quạt

- HS nghe kể chuyện

- HS đọc yêu cầu của bài và các gợi

ý Quan sát

… Ông Vương Hi Chi và phàn nàn quạt bán ế nên chiều nay cả nhà bà không có cơm ăn

…Ông Vương Hi Chi viết chữ đề thơ vào tất cả những chiếc quạt vì tin rằng bằng cách ấy sẽ giúp được bà lão

… Vì mọi người nhận ra nét chữ, lời thơ của Vương Hi Chi trên quạt Họ mua quạt như mua một tác phẩm nghệ thuật quý giá

- HS tập kể + Từng tốp 3 HS tập kể lại câu chuyện

+ Các nhóm thi kể trước lớp + Hai ba HS thi kể đại diện hai, ba nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện

… Vương Hi Chi là một người có tài và nhân hậu, biết cách giúp đỡ người nghèo khổ

HS trả lời

Tiết 4: Thủ cơng

Bài : ĐAN NONG ĐƠI

I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

• HS biết cách đan nong đơi

• Đan được nong đơi đúng quy trình kĩ thuật

• HS yêu thích đan nan

II- CHUẨN BỊ :

Trang 30

1/Giỏo viờn: Mẫu tấm đan nong đụi cú nan dọc và nan ngang khỏc màu nhau , cú kớch thước

đủ lớn để HS quan sỏt

Tranh quy trỡnh và sơ đồ đan nong đụi

2/Học sinh : Bỡa màu hoặc giấy thủ cụng , bỳt chỡ , thước kẻ , kộo thủ cụng , hồ dỏn

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

Hoạt động 3 : HS thực hành đan nong đụi

_ GV yờu cầu HS nhắc lại quy trỡnh đan nông đôi đã

học.

_ HD lại hs đan nong đôi

+ Bước 1 : Kẻ , cắt cỏc nan đan ( chọn các màu có màu

sắc khác nhau để cho nổi )

+ Bước 2 : Đan nong đụi ( theo cỏch đan nhấc hai nan ,

đố hai nan Nan ngang trước và nan ngang sau liền kề

_ Nhắc HS lưu ý : Khi dỏn cỏc nan nẹp xung quanh tấm

đan cần dỏn một lượt từng nan cho thẳng với mộp tấm

+ Chuẩn bị: giấy thủ cụng hoặc bỡa màu , thước

kẻ , bỳt chỡ , kộo thủ cụng , hồ dỏn để học bài sau.

- HS trả lời.

-HS nghe lại quy trình đan nong đụi

_HS thực hành đan nong đụi

_ Học sinh lắng nghe và ghi nhớ

Tiết 5: Sinh Hoạt Lớp

Noọi dung : Thaựng chuỷ ủieồm “Kú nieọm ngaứy quoỏc teỏ phuù nửừ vaứ ngaứy thaứnh laọp ủoaứn ”

1 Lụựp trửụỷng :Nhaọn xeựt caực Hẹ cuỷa lụựp trong tuaàn qua veà caực maởt :

a.Hoùc taọp : 2.Lao ủoọng : 3.Veọ sinh : 4.Neà neỏp : 5.Caực hoaùt ủoọng khaực :

b.Tuyeõn dửụng caực toồ, nhoựm, caự nhaõn tham gia toỏt

c Nhaộc nhụỷ caực toồ, nhoựm, caự nhaõn thửùc hieọn chửa toỏt

Trang 31

3 Kế hoạch tuần tới :

- Thực hiện LBG tuần 25 -Thi đua học tôt, thực hiện tốt nội qui của lớp của trường

- Thi đua nói lời hay làm việc tốt Phân công trực nhật Chú ý : Viết chữ đúng mẫu, trình bày bài viết sạch đẹp

- Nhắc nhở giữ gìn vệ sinh cá nhân, áo quần sạch sẽ Giữ gìn sách vở,đồ dùng học tập tốt

* Lưu ý : Trước khi đi học xem lại TKB để mang đúng, đủ sách vơ, đồ dùng học tập các môn học

- Những em chưa học tốt trong tuần : …

- Về nhà cần có thời gian biểu để việc học được tốt hơn

Trang 32

- HS thực hành lễ phép kính trọng thầy giáo, cô giáo C sử đúng với bạn khi học, khi chơi, chấp hành tốt luật lệ giao thông.

- áp dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống hàng ngày

- Tại sao phải đi bộ đúng quy định ?

- Giới thiệu bài – ghi bảng

HĐ2 Hớng dẫn ôn tâp:

Cho HS chơi trò chơi :Hái hoa dân chủ

+ HS lên hái hoa dân chủ

+ Đọc câu hỏi – trả lời câu hỏi

- Em cần làm gì khi gặp thầy giáo, cô giáo ?

- Khi đa hoặc nhận 1 vật gì cho thầy giáo, cô giáo

- ở thành phố đi bộ phải đi ở phần nào của đờng?

- ở nông thôn đi bộ phải đi ở phần nào của đờng?

- Đi bộ đúng quy định có lợi gì ?

HĐ3 Củng cố dặn dò :

- Vừa ôn những nội dụng gì ?

- GV tuyên dơng khen thởng những em có câu trả lời

- Em rất vui

- Đối xử tốt với bạn khi học khi chơi

- Đi bộ phải đi trên vỉa hè

- Ngời đi bộ phải đi sát vào lề ờng phía bên tay phải

đ Tự bảo vệ mình và bảo vệ ngời khác

1 Reứn kú naờng ủoùc thaứnh tieỏng

- ẹoùc troõi chaỷy toaứn baứi ẹoùc ủuựng caực tửứ ngửừ deó phaựt aõm sai : noồi leõn, nửụực chaỷy, vaọt,

Trang 33

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu các từ ngữ mới được chú giải cuối bài (tứ xứ, sới vật, khon lường, chán ngắt, giục giã nhễ nhại,… )

- Hiểu nội dung truyện : Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật (một già một, trẻ, cá tính khác nhau) đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi

B Kể chuyện

1 Rèn kĩ năng nó i:

- Dựa vào trí nhớ và câu hỏi gợi ý, HS kể được từng đoạn của câu chuyện Hội vật –

lời kể tự nhiên, kết hợp cử chỉ, điệu bộ ; bước đầu biết chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe

II CHUẨN BỊ

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to)

- Bảng phụ viết 5 gợi ý kể 5 đoạn của câu chuyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Kiểm tra :

- GV nhận xét – Ghi điểm

3 Bài mới

GT chủ điểm mới …

* Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

- Luyện đọc

+ GV treo tranh bài :

+ GV đọc diễn cảm toàn bài :

+ Tóm tắt nội dung : Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai

đô vật (một già một, trẻ, cá tính khác nhau) đã kết

thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già,

trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ

còn xốc nổi

- Hướng dẫn HS quan sát tranh

+ Hỏi bức tranh vẽ gì ?

* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

… HS trả lời về tranh

- HS đọc từng câu trong bài (hai lượt)

Trang 34

+ Bài có mấy đoạn ?

- GV treo bảng phụ hướng dẫn đọc câu văn dài

- Từng nhóm thi đọc đoạn

- GV nhận xét cách đọc của HS

(GV đi đến từng nhóm động viên… tích cực đọc)

c) Hướng dẫn tìm hiểu nội dung

+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động

của hội vật ?

+ Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì

khác nhau ?

+Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo

vật như thế nào ?

+ Ông cản ngũ bất ngờ chiến thắng như thế nào ?

+Theo em vì sao ông cản ngũ thắng ?

c) Luyện đọc lại

- Hướng dẫn đọc đoạn 3.

- GV hướng dẫn đọc đúng một số câu, đoạn văn :

* Kể chuyện

- GV nêu nhiệm vụ

* Hướng dẫn kể chuyện

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn

- 1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm đoạn 1: tiếng trồng dồn dập, người xem đông như nước chảy ; ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ quây kín quanh sới vật ; trèo lên những cây cao để xem

- Cả lớp đọc thầm đoạn 2

… Quắm đen : lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết Ông Cản Ngũ : chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu chống đỡ

- 1HS đọc – Cả lớp đọc thầm đoạn 3

… Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua hai cánh tay ông, ôm một bên chân ông, bốc lên Tình huống keo vật không còn chán ngắt như trước nữa Người xem phấn chấn reo ồ lên, tin chắc ông Cản Ngũ sẽ ngã và thua cuộc

- 1HS đọc - Cả lớp đọc thầm đoạn 4 + 5

… Quắm Đen gò lưng vẫn không sao bê nổi chân ông Cản Ngũ Ông nghiêng mình nhìn Quắm Đen Lúc lâu ông mới thò tay nắm lấy khố anh ta, nhấc bổng lên, nhẹ như con ếch có buột sợi rơm ngang bụng

… Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhưng thiếu kinh nghiệm Trái lại, ông Cản Ngũ rất điềm đạm, giàu kinh nghiệm

- HS đọc yêu cầu kể chuyện và 5 gợi ý

- Từng cặp HS tập kể 1 đoạn của câu

Trang 35

được không khí sôi nổi của cuộc thi tài đến người

nghe, cần tưởng tượng như đang thấy trước mắt

quang cảnh hội vật

- GV nhận xét

- GV nhận xét lời kể của mỗi bạn (về ý, diễn đạt)

bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

4 Củng cố – Dặn dò

- Về tập kể lại cho người thân nghe Chuẩn bị bài:

“Hội đua voi ở Tây Nguyên”

- HS nhận xét bổ sung

- 5 HS khá kể 5 đoạn của câu chuyện theo gợi ý

-Một HS kể toàn bộ chuyện

- Cả lớp nhận xét, bình chọn người kể hay

Tiết 5: Tốn

Tiết 121 : THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (TT)

I MỤC TIÊU :

Giúp HS

- Tiếp tục củng cố biểu tượng thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)

- Củng cố cách xem đồng hồ (chính xác đến từng phút, kể cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi cố

La Mã

- Có hiểu biết vể thời điểm làm các công việc hằng ngày của HS

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Đồng hồ điện tử

- Đồng hồ thật (loại chỉ có 1 kim ngắn và một kim dài)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 36

1 Ổn định

2 Bài cũ :

- GV nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới:

-Giới thiệu bài “ Luyện tập “ - Ghi tựa

* Hướng dẫn thực hành

Bài 1 : Xem và trả lời các câu hỏi

Bài 2 : Vào buổu chiều hoặc buổi tối, hai

đồng hồ nào chỉ cùng thời gian ?

Bài 3 : Trả lời các câu hỏi sau.

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét kết quả hoạt động của HS

-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập

- GV nhận xét tiết học

- 3HS làm bài tập

- HS1 làm bài 1 cột 2

- HS2-3 giải bài 2-3

- 3 HS nhắc tựa

- HS đọc yêu cầu bài

- 6HS lần lượt trả lời 6 câu hỏi a) An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút

b) An đến trường lúc 7 giờ 12 phút

c) An đang học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút.d) An ăn cơm chiều lúc 17 giờ 45 phút

e) An đang xem truyền hình lúc 20 giờ lúc 20 giờ 8 phút

g) An đang ngủ lúc 21 giờ 55 phút

- HS nhận xét bài của bạn

- HS nhận ra các đồng hồ có cùng thời gian H-B ; I-A ; K-C ; L-Gø ; M-D; N-E

- Nhận xét bài bạn

- HS đọc yêu cầu bài+ Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút.+ Từ 7 giờ kém 5 đến 7 giờ là 5phút

+ Chương trình phim hoạt hình kéo dài trong bao nhiêu 30 phút hoặc 21 giờ (nửa giờ)

+ Giáo dục HS cĩ ý thức trong giờ học.

II- Địa điểm, phương tiện.

- HS tập tại sân trường.

- Chuẩn bị cịi, dây nhẩy và bĩng cho trị chơi.

Trang 37

1- Phần mở đầu.

- GV phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Chạy chậm 1 vịng quanh sân tập.

- HS thực hiện yêu cầu.

- HS tập theo sự điều khiển của tổ trưởng.

- Các tổ về nơi quy định và nhảy dây thi.

- 2 HS lên chơi thử; cả lớp cùng chơi theo tổ.

- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ để dạy bài mới.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Bài cũ :

-GV kiểm tra 1 số vở của HS

- GV nhận xét – Ghi điểm

3 Bài mới:

- 4HS làm bài 3

- 1 tổ nộp vở

Trang 38

- Giới thiệu bài - Ghi tựa.

* Hướng dẫn giải toán

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán bắt ta tìm gì ?

+ Vậy muốn tính được số lít mật ong trong một

can ta phải làm phép tính gì ?

Bài toán 2 :

+ Bài toán cho ta biết gì ?

+ Bài toán yêu cầu ta tìm gì ?

GV tóm tắt

7 can : 35 lít

2 can : ? lít

GV : Muốn biết 2 can có bao nhiêu lít mật ong thì

ta phải tìm số lít trong một can trước Sau đó lấy

số lít trong một can nhân với số can (là 2)

GV nhận xét sửa sai (nếu có)

* Thực hành

Bài 1 :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì ?

- 2 HS đọc đề bài 1

… có 35 lít mật ong chia đều vào 7 can

… mỗi can có mấy lít mật ong ?

… làm phép tính chia

- HS 2 dãy làm bảng con

Giải Số lít mật ong trong một can là :

35 :7 = 5(lít)

Đáp số 5 lít mật ong

- 2 HS đọc yêu cầu bài toán 2

… có 35 lít mật ong chia đều vào 7 can

… 2 can có mấy lít mật ong ?

- HS làm giấy nháp

Giải Số lít mật ong trong một can có là :

35 : 7 = 5 (lít)Số lít mật ong trong 2 can có là :

5 x 2 = 10(lít)Đáp số : 10 lít mật ong

- 2 HS đọc bài toán

… có 24 viên thuốc chứa đều trong 4 vỉ

… 3 vỉ có bao nhiêu viên thuốc ?

Giải Số viên thuốc trong một vỉ có là :

24 : 4 = 6(viên)Số viên thuốc trong 3 vỉ có là :

6 x 3 = 18 (viên) Đáp số : 18 viên thuốc

- HS đọc bài toán

- 1 HS làm bảng lớp – cả lớp làm vở

GiảiSố kg gạo trong một bao là :

28 : 7 = 4(kg)Số không gạo trong 5 bao có là :

4 x 5 = 20 (kg)

Trang 39

Bài 3 : GV hướng dẫn HS có thể xếp như sau :

4 Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét kết quả hoạt động của HS

-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập

- GV nhận xét tiết học

… củng cố cho ta về bài toán liên quan đến rút về đơn vị

Tiết 3: Tự nhiên và xã hội

ĐỘNG VẬT

I MỤC TIÊU :

* Sau bài học HS có khả năng

- Nêu được những điểm giống và khác nhau ở một số con vật

- Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên

- Vẽ và tô màu con vật ưa thích

II CHUẨN BỊ :

- Các hình trong sách giáo khoa trang 94, 95

- Sưu tầm các ảnh động vật mang đến lớp

- Giấy A4 bút màu đủ dùng cho HS

- Giấy khổ to, hồ dán

III LÊN LỚP :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 40

- Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau

của một số con vật

- Nhân ra sự đa dạng của động vật trong thiên

nhiên

Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK trang

94, 95 và tranh ảnh các con vật sưu tầm được

Bước 2 :

Kết luận : Trong tự nhiên có rất nhiều loài động

vật Chúng có hình dạng, độ lớn,… khác nhau Cơ

thể chúng đều gồm 3 phần : đầu, mình và cơ quan

di chuyển

* Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân

Mục tiêu : Biết vẽ và tô màu một con vật mà em

ưa thích

Cách tiến hành

Bước 1 : Vẽ và tô màu

- GV yêu cầu HS lấy ra giấy và bút chì và bút màu

để vẽ một con vật mà em ưa thích

GV nhận xét, tuyên dương

* 4 Củng cố - Dặn dò:

- 1 HS lên nêu quả gồm có những bộ phận nào ?

- Quả có ích gì đối với con người ?

- 3 HS nhắc lại tựa bài

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo gợi ý :

+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích thước của các con vật ?

+ Hãy chỉ đâu là đầu, mình, chân của từng con vật

+ Chọn một số con vật có trong hình, nêu những điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng, kích thước và câu tạo ngoài của chúng

- HS các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm việc Các nhóm khác bổ sung

- HS vẽ con vật mà mình thích

- HS trình bày sản phẩm vẽ HS khác nhận xét

Ngày đăng: 17/05/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tròn )một hình chữ nhật( miếng bìa trắng - GA LỚP 3 HKII ( TRỌN BỘ )
Hình tr òn )một hình chữ nhật( miếng bìa trắng (Trang 144)
Hình H ban đầu không là hình chữ nhật,  nó có 6 cạnh, để tính diện tích có thể  chia nó thành các hình chữ nhật ,chẳng  hạn như trong SGK đã chia thành các  hình chữ nhật ABCD, DMNP rồi tính  diện tích từng hình, sau đó cộng lại ) - GA LỚP 3 HKII ( TRỌN BỘ )
nh H ban đầu không là hình chữ nhật, nó có 6 cạnh, để tính diện tích có thể chia nó thành các hình chữ nhật ,chẳng hạn như trong SGK đã chia thành các hình chữ nhật ABCD, DMNP rồi tính diện tích từng hình, sau đó cộng lại ) (Trang 161)
Hình chữ nhật. - GA LỚP 3 HKII ( TRỌN BỘ )
Hình ch ữ nhật (Trang 162)
Hình thức chơi tiếp sức - GA LỚP 3 HKII ( TRỌN BỘ )
Hình th ức chơi tiếp sức (Trang 192)
Bảng phụ , bảng con . - GA LỚP 3 HKII ( TRỌN BỘ )
Bảng ph ụ , bảng con (Trang 234)
Hình trước khi gấp quạt. - GA LỚP 3 HKII ( TRỌN BỘ )
Hình tr ước khi gấp quạt (Trang 245)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w