1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Lich su 9 tron bo

95 362 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử 9 trọn bộ
Người hướng dẫn PTS. Phạm Duy Tuyền
Trường học Trường THCS Hải Thọ
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hải Thọ
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 667 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở lớp 8 các em đã được học: Cuối năm 1844, đầu 1945 Hồng quân Liên Xô trên con đường truy đuổi phát xít Đức về tận sào huyệt của nó là Béc-lin đã giúp một loạt các nước Đông Âu giải phón

Trang 1

Tiết thứ: 01 Ngày soạn:15/8/2008 Ngày dạy:20/8/2008

CHƯƠNG I LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

BÀI 1 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU

NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KĨ XX

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Học sinh cần nắm được:

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai Liên Xô bị tổn thất nặng nề nhưng nhân dân Liên Xô

đã nhanh chóng khôi phục phục, hàn gắn vết thương chiến tranh, tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho CNXH

- Những thành tựu to lớn mà Liên Xô đã đạt được về kinh tế và khoa học kĩ thuật từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX

2 Tư tưởng:

- Học sinh cần hiểu được những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng CNXH của Liên Xô từ năm 1945 đến đầu những năm 70 đã tạo cho Liên Xỗ một thực lực để chống âm mưu phá hoại và bao vây của CNĐQ

- Liên Xô thực sự là thành trì của lực lượng cách mạng thế giới

- làm cho các em học sinh tin tưởng vào con đường mà Đảng ta đã lựa chọn

+ Bản đồ Liên xô và Đông Âu

+ Tư liệu lịch sử liên quan và mọt số tranh ảnh

2 Học sinh:

- Xem kết kết quả của chiến ranh thế giới thứ hai

- Soạn bài mới

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở một số yêu càu trong quá trình học ataj bọ môn.

II Kiểm tra bài củ:

- Không

Trang 2

III Bài mới:

1 Vào bài:

-Giáo viên giới thiệu khái quát chương trình lịch sử lớp 9:

+ Phần lịch sử thế giới từ sau chiến tranh thế giới lần thứ II ( 1945 ) đến nay ( 2000) 14 tiết + Phần lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất ( 1919) đến nay (2000) 33 tiết.

* Lưu ý: Lịch thế giới hiện đại từ năm 1917 đến nay ở lớp 8 các em đã học thời kỳ thứ nhất từ

1917 đến năm 1945 Ở lớp 9 các em tiếp tục tìm hiểu Lịch sử thế giới hiện đại thời kỳ thứ 2 từ năm 1945 đến náy (2000).

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai Liên Xô tuy là nướ thắng trận nhưng đã chịu nhưng tổn thất vô cùng nặng nề, vậy nhân dân Liên Xô đã làm gì để khắc phục hậu quả, hàn gắn vết

thương chiến, khôi phục và phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất kỷ thuật cho CNXH Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp những vấn đề nêu trên

2 Triển khai dạy bài mới:

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung

- Bối cảnh Liên Xô tiến hành khôi phục kinh tế?

* Bối cảnh: Sau chiến tranh thế giới thứ 2 Liên Xô là

nước thắng trận nhưng Liên Xô bị thiệt hại vô cùng

nặng nề:

- hơn 27 triệu người chết, 1710 thành phố, 70.000 làng

mạc, 32.000 nhà máy xí nghiệp, 65.000 Km đường sắt

bị tàn phá Hầu hết lãnh thổ phần châu Âu bị hoang tàn

đổ nát

- Trong hoàn cảnh đó Đảng và nhà nước Xô viết đã đề

ra kế hoạch khôi phục và phát triển kinh tế đất nước

với kế hoạch 5 năm lần thứ IV ( 1946 – 1950 )

Trước đó Liên xô đã thực hiện những kế hoạch 5

năm nào ?

* Sau khi khôi phục kinh tế, Liên Xô tiến hành công

cuộc xây dựng CNXH thông qua các kế hoạch 5 năm:

+ Lần thứ nhất: 1928 – 1932

+ Lần thứ 2: 1933 – 1937

+ Từ năm 1937 Liên Xô tiếp tục thực hiện kế

hoạch 5 năm lần thứ 3 Tháng 6 năm 1941 Phát xít

Đức tấn công Liên Xô, nhân dân Liên Xô buộc pahỉ

ngừng công cuộc xây dựng đất nước để tiến hành cuộc

chiến tranh giữ nước vĩ đại

Với tinh thần và khí thế của người ciến thắng các

I.Liên Xô:

1.Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh ( 1945 – 1950 ).

a)Bối cảnh:

- Liên Xô tổn thất nặng nề sau thế

chiến thứ 2, nền kinh tế phát triển chậm lại tới 10 năm

Trang 3

tầng lớp nhân dân Liên xô đã sôi nổi thi đua lao động

quên mình để thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ IV

và đã được những thành tựu gì ?

-Em có suy nghĩ gì về những thành tựu mà nhân dân

Xô viết đạt được sau thế chiến thứ 2 ?

- Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có

ý nghĩa gì ?

-Nêu những thành tựu kinh tế mà Liên xô đạt được

từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX ?

+ Lần thứ V: 1951 – 1955

+ Lần thứ VI:1956 – 1960

+ Lần thứ VII:1959 – 1965

-Minh hoạ thêm:

+ Từ 1951 – 1975 tốc độ tăng trưởng công nghiệp

Liên Xô là 9,6%

+ Năm 1970 đạt 740 tỉ KW giưqò gấp 352 lần năm

1913 bằng sản lượng 4 nước Anh , pháp , Tây Đức và

Italia cộng lại

b)Thành tựu: Hoàn thành KH 5 năm

lần thứ IV vợt mức thời gian 9 tháng: + Sản xuất công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh ( dự định tăng 48%), hơn 6.000 nhà máy được xây dựng và khôi phục

+ Sản xuất nông nghiệp cũng vượt mức trước chiến tranh

+ Giáo thông vận tải được khôi phục

và phát triển nhanh chóng

+ Quan hệ kinh tế tăng cường với các nước xã hội chủ nghĩa, 1/1949 hội đồng tương trợ kinh tế SEV được thành lập

+ 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử

2 Tiếp tục công cuộc xây dựng cưo

sở vật chất- kỉ thuật của chủ nghĩa

xã hội ( từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX )

a)Thành tựu về kinh tế:

-Liên xô thực hiện thành công một loạt các kế hoạch dài hạn:

+ 1951 – 1955 + 1956 – 1960 + 1959 – 1965 ( 7 năm )

+ Tăng cường sức mạnh quốc phòng

+ Những năm 50 – 60 LX là cường quốc CN thứ 2 thế giới ( chiếm 20%

sl thế giới )

Trang 4

+ Dầu mỏ: 353 triệu tấn.

+ Than: 624 triệu tấn

+ Năm 1917: thép đạt 121 triệu tấn ( vượt Mĩ)

-Về khoa học kỉ thuật đạt đựoc những thành tựu gì ?

*Sau Gagagin là tên tuổi của Titốp, Nicôlaíep,

Valentina, Terêscôva

-Chính sách đối ngoại của Liên xô trong thời kì này

là gì ?

-1960 theo sáng kiến của Liên xô LHQ tông qua

Tuyên ngôn về việc thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực

dân và trao trả độc lập cho các nước thuộc địa

-1961 LX đề nghị LHQ thông qua tuyên ngôn về việc

cấm sử dụng vũ khí hạt nhân Ngày 6/8/1945 và

9/8/1945 Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống hai

thành phố Hirôsima và Nagazaky của Nhật Bản làm

hơn 447.000người chết chưa kể những người bị

nhiểm phóng xạ chết sau này.

-1963 theo đề nghị của LX LHQ đã thông qua tuyên

ngôn thủ tiêu tất cả ác hình thức của chế độ phân biệt

- Học bài cũ, tìm hiểu thêm về các thành tựu của Liên Xo trong giai đoạn trên

- Soạn bài mới, vẽ lược đồ các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

Tiết thứ: 02

Trang 5

Ngày soạn:20/8/2008 Ngày dạy:27/8/2008

BÀI 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG

NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX ( tt )

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Học sinh hiểu rõ:

- Hoàn cảnh và quá trình ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

- Quá trình xây dựng CNXH của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu từ 1950 đến những năm 70 của thế kĩ XX

- Hiện nay tình hình thế giới có nhiều thay đổi, hệ thống các nước XHCN đã bị khủng hoảng, tan rã nhưng đang tìm cách khắc phục và đi lên.Quan hệ giữa nước ta với các nước Liên Xô cũ và Đông Âu vẫn duy trì và phát triển trong tình hình mới

+ Bản đồ các nước Đông Âu

+ Một số tranh ảnh tiêu biểu của các nước Đông Âu

II Kiểm tra bài củ:

- Nêu những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH từ 1945 đến đầu những năm 70 của thế kĩ XX ?

III Bài mới:

1 Vào bài:

Trang 6

Ở lớp 8 các em đã được học: Cuối năm 1844, đầu 1945 Hồng quân Liên Xô trên con đường truy đuổi phát xít Đức về tận sào huyệt của nó là Béc-lin đã giúp một loạt các nước Đông Âu giải phóng, hệ thống các nước XHCN đã ra đời trên thế giới, Tiết trước chúng ta đã học những thành tựu của Liên Xô xây dựng CNXH Hôm nay, chúng ta sẽ nghiên cứu sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu và thành tựu xây dựng CNXH của các nước này từ

1945 đến đầu những năm 70 của thế kĩ XX.

2 Triển khai dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

- Sử dụng bản đồ các nước Đông Âu gv giới thiệu cho

học sinh về các nước Đông Âu

- Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời như

+ Khi Hồng quân LX đuổi phát xít đến Bé-lin nhân

dâu đã nổi dậy phối hợp cùng Hồng Quân khởi nghĩa vũ

trang giành chính quyền

- Sau khi giành chính quyền các nước Đông Âu đi

theo con đường nào ?

- Giáo viên dùng bản đồ để xác định cho học sinh thấy

rõ vị trí của các nước Đông Âu

* Các nước DCND Đông Âu: Ba lan, Rumani,

Hunggari, Tiệp khắc, Nam tư, An-ba-ni và Hunggari

* Giải thích về nước Đức

- Để hoàn toàn thắng lợi CM dân chủ nhân dân từ

năm 1946 – 1940 các nước Đông Âu đã làm gì?

II ĐÔNG ÂU.

1 Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu:

- Những năm 1944 – 1945 nhân dân Đông âu đã nổi dậy cùng Hồng Quân Liên

Xô tiêu diệt phát xít , giành chíng quyền thành lập các nước dân chủ nhân dân

- Để hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân các nước Đông Âu đã :

+ Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân

+ Tiến hành cải cách ruộng đất

+ Quốc hữu hoá các nhà máy xí nghiệp của tư bản

Trang 7

- Bước vào giai đoạn xây dựng CNXH nhiệm vụ của

các nước Động Âu là gì ?

- Nêu những thành tựu xây dựng CNXH của các

nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70

của thế kĩ XX ?

* Ví dụ:

+ An- ba-ni trước chiến tranh là nước nghèo nhất

châu Âu, năm 1970 đã điện khí hoá toàn quốc

+ Bun-ga-ra từ 1939 đến 1957 công nghiệp tăng 55

lần

+ Tiệp khắc được xếp hạng các nước công nghiệp phát

triển

+ Cộng hà dân chủ Đức từ năm 1949 đến đầu những

năm 70 sản xuất tăng gấp 5 lần, GDP tăng 4 lần

* Như vậy sau 20 năm xây dựng CNXH ( 1950-1970)

các nước Đông Âu đã đạt được những thành tựu to lớn,

bộ mặt kinh tế xã hội của các nước đã thay đổi cơ bản

+ Thực hiện các quyền tự

do dân chủ cho nhân dân

→ đời sống nhân dân được cải thiện

2 Tiến hành xây dựng chủ nghia xã hội ( từ 1950 đến giữa những năm 70 của thế kĩ XX )

a) Nhiệm vụ:

- Xóa bỏ sự bóc lột của giai cấp Tư sản - Đưa công nhân vào con đường làm ăn tập thể

- Tiến hành công nghiệp hoá XHCN

- Xoá bỏ nghèo nàn, lạc hậu

- Xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH

b) Thành tự:

- Đầu những năm 70 các nước Đông Âu trở thành nước công nông nghiệp

- Bộ mặt kinh tế xã hội đã thay đổi sâu sắc

III SỰ HÌNH THÀNH

HỆ THỐNG XÃ HỘI

Trang 8

- Hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa ra đời trong

hoàn cảnh nào ?

- Hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa được hình

thành trên cơ sở nào ?

- Sự hợp tác tương trợ giữa Liên Xô và các nước

Đông Âu thể hiện như thế nào ?

- Thể hiện trong hai tổ chức

- Mục tiêu của tổ chức SEV ?

- Thành viên SEV: sgk

- Những thành tựu kinh tế tiêu biểu của khối SEV ?

- Thành tựu của SEV:

+ Tốc độ tăng trưởng công nghiệp tăng 10%/ năm

+ Thu nhập quốc dân ( 1950 – 1970 ) tăng 5,7 lần

+ Liên Xô cho các nước trong khối vay 13 tỉ rúp, viện

trợ không hoàn lại 20 tỉ rúp

- Tại sao ác nước Đông Âu Thành lập tổ chức hiệp

ước Vác-sa-va ?

CHỦ NGHĨA:

1 Hoàn cảnh và những cơ

sở hình thành hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa:

a) Hoàn cảnh:

- Các nước Đông Âu cần sự giúp đỡ cao hơn toàn diện hơn của Liên Xô

- Có sự phân công sản xuất theo hướng chuyên nghành giữa các nước

b) Cơ sở hình thành:

- Cùng chung mục tiêu là xây dựng CNXH

- - Đều do Đảng cộng sản lãnh đạo, nền tảng tư tưởng

là chủ nghĩa Mác-Lênin

2 Sự hình thành hệ thống chủ nghĩa xã hội:

a) Hội đồng tương trợ kinh

tế (SEV).

* Mục tiêu: Tăng cường sự

hợp tác, giúp đở lẫn nhau tren tất cả các mặt giữa Liên

Xô và các nước Đông Âu nhằm nâng cao đời sống nhân dân của các nước

- 8/1/1949 Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) thành lập

* Thành tựu của SEV:

b) Liên minh phòng thủ Vacsava

* Tác dụng: Nhằm bảo vệ hòa bình, an ninh của châu

Trang 9

- Giáo viên nói thêm về tổ chức này

Âu và thế giới, chống lại

âm mưu gây chiến tranh

xâm lược của khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ cầm đầu

- 14/5/1955 tổ chức hiệp ước Vác-sa-va thành lập

IV Cũng cố.

- Xác định các nước Đông Âu qua bản đồ ?

- Nhiệm vụ chính của các nước Động trong công cuộc xây dựng CNXH ?

- Thành tự xây dựng CNXH ở Đông Âu ?

- Cơ sở hình thành hệ thống chủ nghĩa xã hội ?

- Mục đích ra đời và thành tựu của SEV ( 1951 – 1973 ) ?

V Dặn dò:

- Học bài cũ

- Soạn bài mới: Chú ý tìm hiểu kỉ quá trình khủng hoảng và sụp đổ của chế độ XHCN

ở Liên Xô và các nước Đông Âu

- Xem kĩ lược đồ các nước SNG làm bài tập

Tiết thứ: 03 Ngày soạn:25/8/2008 Ngày dạy:03/9/2008

BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN

ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KĨ XX

- Làm cho các em học sinh tin tưởng vào con đường mà Đảng ta đã lựa chọn

3 Kĩ năng:

Trang 10

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích đánh giá và so sánh những vấn đề lịch sử Nhất là những vấn đề lịch sử phức tạp, học sinh cần có những nhận định khách quan khoa học.

B PHƯƠNG PHÁP:

- Gợi mỡ nếu vấn đề

C CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

+ Bản đồ Liên xô và Đông Âu

+ Tư liệu lịch sử liên quan

II Kiểm tra bài củ:

-Nêu những thành tựu của Đông Âu đạt được trong quá trình xây dựng CNXH ?

- Phân tích những cơ sở hình thành hệ thống XHCN ? Thành tựu của SEV ?

III Bài mới:

1 Vào bài: Hiện nay trên thế giới có những quốc gia CNXH nào? ( Việt Nam, Lào, CuBa,

Triều Tiên, Trung Quốc ) Vậy tại sao CNXH ở Liên xô và Đông Âu bị sụp đổ ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải quyết vấn đề này

2 Triển khai dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

- Giáo viên cho học sinh quan sát lược đồ các nước

SNG và nêu vấn đề  Nguyên nhân Liên bang Xô

viết bị tan rã ?

- Học sinh quan sát kết hợp đọc sách và trả lời

- Giáo viên nói thêm về các khuyết tật trong mồ hình

- Liên xô không tiến hành cải cách để khắc phục khó khăn

- Mô hình về CNXH có nhiều khuyết tật

- Đến đầu những năm 80 Liên xô lâm vào khủng hoảng toàn diện

2 Diễn biến:

Trang 11

- Trong bối cảnh đó trên chính trường Liên xô có gì

thay đổi ?

- giới thiệu vài nét về nhân vật Gooc – Ba- Chốp

- Nội dung chủ yếu của cải tổ là gì ?

- Về kinh tế: Nhiều phương án nhưng chưa thực hiện

được, kinh tế vẫn khủng hoảng

- Về chính trị: Tập trung quyền lực vào Tổng thống

Thực hiện đa nguyên: Nhiều Đảng cùng hoạt động Xoá

bỏ sự độc quyền lãnh đạo của Đảng cộng sản Tuyên bố

dân chủ về mọi mặt

- Hậu quả của công cuộc cải tổ ở Liên xô như thế nào ?

- Đất nước ngày càng khủng hoảng, nhiều cuộc bãi công

nỗ ra

- 19/8/1991 đảo chính lật đổ Gooc-ba-chốp không thành

gây hậu quả nghiêm trọng: Đảng cộng sản Liên xô bị

đình chỉ hoạt động, nhà nước liên bang hầu như tê liệt,

các nước cộng hoà đua nhau đòi độc lập và tách khỏi

liên bang Tệ nạn xã hội tăng lên Các thế lực phản động

chống phá CNXH và CNĐQ lợi dụng tình hình đẩy

mạnh các hoạt động chống phá.( Giáo viên nói thêm về

cuộc đảo chính )

* Chuyển ý ang mục II

- Học sinh quan sát bản đồ các nước Đông Âu

- Hãy trình bày quá trình khủng hoảng và sụp đổ của

- 3/1985 Gooc-ba-chốp lên nắm quyền và đề ra đờng lối cải tổ

* Nội dung cải tổ:

- Về kinh tế có nhiều phương án nhưng chưa thực hiện được

- Về chính trị: Tập trung mọi quyền lực vào Tổng thống Thực hiện đa nguyên

đa Đảng

3 Hậu quả:

- Đất nước ngày càng khủng hoảng và rối loạn

- Mâu thuẩn sắc tộc bùng nổ

- 19/8/1991 đảo chính lật đổ Gooc-ba-chốp không thành gây hậu quả nghiêm trọng:

1 Quá trình:

Trang 12

chế độ CNXH ở các nước Đông Âu ?

* Khủng hoảng kinh tế - chính trị gay gắt:

+ Sản xuất giảm sút

+ Nợ nước ngoài tăng

+ Đình công, biểu tình của quần chúng kéo dài

+ Chính phủ đàn áp quần chúng đấu tranh nhưng

không đề ra được cải cách

- Quần chúng biểu tình đồn dập đòi hỏi:

- Sự sụp đổ CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu dẫn

đén hậu quả ngiêm trọng gì ?

* Giáo viên kết luận: Đây là tổn thát to lớn của CM thế

giới, nhưng đây chỉ là sự sụp đổ của một mô hình

CNXH chưa khoa học chư nhân văn và là một bước

thụt lùi của CNXH

- Những năm 70 KT Đông

Âu suy giảm nghiêm trọng

- Sang những năm 80 đề ra chiến lược phát triển kinh tế nhưng không đạt kết quả

- 1985 Đông Âu vẫn chưa chuyển biến mạnh để thích ứng

- Cuối 1988 cuộc khủng hoảng tới đỉnh cao:

+ Bắt đầu từ Ba Lan sau lan nhanh khắp Đông Âu

+ Quần chúng đấu tranh nhằm vào Đảng cộng sản

2 Hậu quả:

- Đảng cộng sản các nước Đông Âu mất quyền lãnh đạo

- Thực hiện đa nguyên chính trị, các thế lực chống CNXH nắm chính quyền

- 1989 CNXH sụp đổ hầu hết ở các nước Đông Âu

* Hệ quả chung:

- 1991 hệ thống CNXH bị tan rã và sụp đổ

- 28/6/1991 SEV chấm dứt hoạt động

- 01/7/1991 T/c hiệp ước Vác-sa-va tuyên bố giải thể

IV Cũng cố.

Trang 13

- Nguyên nhân cơ bản dẫn đến ssự sụp đổ và tan rã của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu ?

* Gợi ý trả lời: Nguyên nhân cơ bản:

+ Mô hình CNXH đã xât dựng có nhiều khuyết tật và sai sót

+ Chậm sữa chữa thay đổi trước những biến đổi của tình hình thế giới

+ Những sai lầm về sự tha hóa biến chất của một số nhà lãnh đạo

+ Hoạt động chống phá của các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước

V Dặn dò:

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài

- Soạn bài mới

Tiết thứ: 04 Ngày soạn:06/9/2008 Ngày dạy:10/9/2008

CHƯƠNG II: CÁC NƯỚC Á PHI MĨ LA – TINH

TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

BÀI 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC

VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Học sinh cần nắm được:

- Quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa ở châu Á, Phi, Mĩ – La tinh

- Những diễn biến chủ của quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc cảu ácc nước này, trải qua 3 giai đoạn phát triển, mỗi giai đoạn có nét đực thù riêng

- Nâng cao lòng tự hào dân tộc, vì trong nưa sau thế kĩ XX, chúng ta đã đánh thắng hai

đế quốc lớn mạnh là Pháp và Mĩ, đó là nguồn cổ vũ lớn lao đối với các dân tộc bị áp bức đang đấu tranh cho độc lập dân tộc

Trang 14

+ Một số ranh ảnh về các nước A, Phi, Mĩ – La tinh từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đén nay.

+ Bản đồ thế giới châu Á, Phi, Mĩ – La tinh

II Kiểm tra bài củ:

- Qua trình khủng hoảg và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu diễn ra như

thế nào ? Suy nghĩ của em về xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam ?

III Bài mới:

1 Vào bài: Sau chiến tranh thế giới thứ hai cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Á – Phi

Mĩ la tinh diễn ra rất sôi nổi làm cho hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã từng mãng lớn và đi tới sụp đổ hoàn toàn Vậy cao trào này diễn ra như thế nào ? Nhân dân các nước đã đấu tranh ra sao để giải phóng đân tộc? Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải thích các câu hỏi trên.

2 Triển khai dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

- Em hãy khái quát diễn biến phong trào đấu tranh giải

dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ – Tinh từ năm 1945 đến

giữa những năm 60 của thế kĩ XX ?

+ Ngay khi Nhật đầu hàng, nhân dân các nước Đông

Nam Á nổi dậy khởi nghĩa vũ trang lật đổ ách thống trị

của thực dân dành độc lập

- Năm 1960 người ta gọi là “ Năm Châu Phi”.

I Gia đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kĩ XX:

* Đông Nam Á:

- Indonexia tuyên bố độc lập ( 17/8/1945)

Trang 15

- Đại hội đồng liên hiệp quốc khóa 15 (1960) đã thông

văn kiện “ tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủnghĩa

thực dân” trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc

thuộc địa.

- 1963 LHQ thông qua tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn

các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc.

- Em hãy xá định vị trí các nước đã giành được độc lập

trên bản đồ thế giới

- Em hãy trình bày phong trào đấu tranh giải dân tộc

trên thế giới từ giữa những năm 60 đến giữa những năm

70 của thế kĩ XX ? Nét nỗi bật trong gia đoạn này là gì ?

- Nét nổi bật trong giai đoạn này là nhân dân các nước

ăng gô la, Mô-dăm-bích, ghi-nê-bit-xao lật đổ ách thống

trị của BĐN từ đầu những năm 60

- Sự tan rã ách thống trị của BồĐào Nha là thắng lợi

quan trọng của cách mạng châu Phi

- Xác định vị trí ba nước đó trên bản đồ thế giới ?

- Em hãy trình bày phong trào đấu tranh giải dân tộc

trên thế giới từ giữa những năm 70 đến giữa những năm

90 của thế kĩ XX ?

→ đến giwax nhữngnăm 60 của thế kĩ XX hệ thống thuộc địa của CNĐQ căn bẳn bị sụp đổ

II Gia đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kĩ

XX

- Đầu những năm 60 nhân dân các nước châu Phi dành độc lập khỏi ách thống trị cuat thực dân Bồ Đào Nha:

+ Ghi-nê-bít-xao ( 9/1974) + Mô-dăm-Bích ( 6/1975) + Ăng-gô-la ( 11/1975)

III Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kĩ XX.

- Thời kỳ nỳ chủ nghĩa thực

Trang 16

- 11/1993 với sự nhất trí của 21 chính Đảng, bản dự thảo

hiến pháp cộng Hoà Nam Phi được thông qua, chấm dứt

341 năm của chế độ A-pác-thai

- 4/1991 Nen-xơn-man-đê-la trở thành tổng thống da

đen đàu tiên của Cộng Hoà Nam Phi

- Thắng lợi này có ý nghĩa lịch sử quan trọng, đánh dấu

sự tan rã của chế độ phân biệt chủng tộc đầy dã man và

bất công

- Sau khi hệ thống thuộc địa sụp đổ nhiệm vụ các nước

Á, Phi, Mĩ – La tinh là gì ?

- Tình hình kinh tế các Á, Phi, Mĩ – La tinh còn gặp

nhiều khó khăn, nợ nước ngoài chồng chất khó có jảh

năng thanh toán Tuy vậy hiện nay đã có một số nước

vươn lên thoát khỏi đói gnhèo thánh các NIC

- Xác định vị trí các nước + Rô-đê-di-a, Tây nam Phi,

Công Hoà Nam Phi trên bản đồ thế giới ?

dân chỉ còn tồn tại dưới hình thức chủ nghĩa phân biệt chủng tộc(A-pác-thai)

- Nhân dân các nước châu Phi đã dành được chính quyền:

+ Rô-đê-di-a (1980) + Tây nam Phi ( 1990 ) + Công Hoà Nam Phi ( 1993 )

- Sau khi hệ thống thuộc địa sụp các nước Á, Phi, Mĩ – La tinh đã đấu tranh kiên trì cũng cố độc lập

- Xây dựng và phát triển đất nước đê khắc phục đói nghèo

Trang 17

Tiết thứ: 05 Ngày soạn:12/9/2008 Ngày dạy:17/9/2008

Bài 4 các nớc châu á

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc

- Những nét khái quát quát tình hình các nớc chấu á (từ sau chiến tranh thế giới lần thứ đến nay)

Đặc biệt là 2 nớc lớn: Trung Quốc và ấn Độ

- Sự ra đời của nớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa (từ 1945 đến nay)

- Tranh ảnh về các nớc châu á và Trung Quốc

- Bản đồ châu á và bản đồ Trung Quốc

II Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nêu các giai đoạn phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nớc á, Phi, Mĩ La Tinh (từ 1945 đến nay)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Châu á với diện tích rộng và dân số đông nhất thế giới

- Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay, châu á giành đợc độc lập Từ đó đến nay, các

n-ớc đang ra sức củng cố độc lập, phát triển kinh tế xã hội Hai nn-ớc lớn nhất châu á là Trung Quốc

và ấn Độ đã đạt đợc những thành tựu lớn trong công cuộc phát triển kinh tế, xã hội, vị thế của các nớc này ngày càng lớn trên trờng quốc tế

2 Triển khai bài:

GV giới thiệu châu á bằng bản đồ thế giới

hoặc bản đồ châu á để HS nhận thấy rõ

châu á và các nớc châu á

Sau đó GV yêu cầu HS đọc SGK mục I và

1 Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc châu á (Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến đầu những năm 1950)

Trang 18

đặt câu hỏi:

- Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

của các nớc châu á từ sau chiến tranh thế

giới lần thứ hai đến đầu những năm 1950

của thế kỷ XX phát triển nh thế nào?

- Từ nữa sau thế kỷ XX đến nay, tình hình

châu á phát triển nh thế nào?

- Những thành tựu kinh tế, xã hội của các

nớc châu á (từ 1945 đến nay) nh thế nào?

thực hiện các kế hoạch dài hạn để phát

triển kinh tế xã hội

- Thực hiện cuộc "cách mạng xanh" đã tự

túc đợc lơng thực cho 1 tỷ ngời (trớc đó

thờng xuyên đói)

- Sản phẩm công nghiệp chính của ấn Độ

là hàng dệt, thép, máy móc, thiết bị giao

thông và xe hơi

- Những thập niên gần đây, công nghệ

thông tin phát triển mạnh

GV giới thiệu nớc cộng hoà nhân dân

Trung Hoa cho HS bằng bản đồ Trung

Quốc (đã phóng to treo trên bảng) Sau đó

GV yêu cầu HS đọc SGK mục II và đặt

câu hỏi:

- Cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc dấy lên khắp châu á

- Cuối những năm 50, phần lớn các nớc châu á đã dành đợc độc lập: Trung Quốc,

- Kinh tế ấn Độ phát triển nhanh chóng

Trung Quốc:

1 Sự ra đời của nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa:

- Nội chiến cách mạng bùng nổ (1946 - 1949)

Trang 19

- Em hãy trình bày về sự ra đời của nớc

Cộng hoà nhân dân Trung Hoa?

- GV giải thích thêm:

- Mao Trạch Đông là lãnh tụ của Đảng

cộng sản Trung quốc tuyên bố nớc cộng

hoà nhân dân Trung Hoa ra đời

-GV: Nớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa

ra đời có ý nghĩa lịch sử nh thế nào đối với

Trung Quốc và thế giới?

GV dùng bản đồ thế giới để làm rõ ý này

(Hệ thống các nớc XHCN nối liền từ Âu

sang á)

GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK và đặt câu

hỏi:

- Em hãy trình bày nhiệm vụ của nhân dân

Trung Hoa trong thời kỳ (1949 - 1959)

Hỏi:

Nêu những thành tựu bớc đầu xây dựng cơ

sở vật chất cho CNXH ở Trung Quốc

(1953 -1957)

- Từ năm 1953 - 1957 Trung Quốc thực

hiệ kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, thu đợc

thắng lợi to lớn

- Bộ mặt đất nớc thay đổi rõ rệt

- Trong thời gian này, 246 công trình đợc

xây dựng và đa vào sản xuất

đế quốc nớc ngoài và hàng ngày năm của chế độ phong kiến Trung Quốc

+ Đa nơc Trung Hoa bớc vào kỷ nguyên

độc lập tự do

- Quốc tế: hệ thống các nớc XHCN nối liên từ âu sang á

2 Mời năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 -1959)

* Nhiệm vụ:

- Đa đất nớc thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu

- Tiến hành công nghiệp hoá và phát triển kinh tế - xã hội

* Thực hiện:

- Năm 1950 bắt đầu khôi phục kinh tế, tiến hành cải cách ruộng đất, hợp tác hoá nông nghiệp và cải tạo công thơng nghiệp t bản

Trang 20

nghiệp tăng 25% so với năm 1952.

GV: Chính sách đối ngoại của Trung

Quốc thời kỳ này là gì?

GV yêu cầu HS đọc SGK mục 3 và đặt câu

hỏi:

- Em hãy trình bày tình hình đất nớc

Trung Quốc trong thời kỳ (1959 - 1978)?

- GV giải thích thêm:

"Đờng lối ba ngọn cờ hồng"

- Một là đờng lối chung (dốc hết sức lực

để xây dựng CNXH với phơng châm:

Nhiều, nhanh, tốt, rẻ)

- Hai là: Đại nhảy vọt (toàn dân làm gang

thép để 15 năm sau Trung Quốc sẽ vợt

Anh về gang thép)

- Ba là công xã nhân dân, đó là một tổ

chức hợp nhất ở nông thôn giữa sản xuất

và chính quyền

* Về nạn đói ở Trung Quốc

- Cuối năm 1958, hơn 30 triệu ngời bị chết

đói, đồng ruộng bỏ hoang, nhà máy đóng

cửa vì thiếu nguyên liệu lơng thực và phải

tập trung vào luyện thép

(Giáo trình LSTG hiện đại, tập 4 NXB

ĐHQG Hà Nội 1996 trang 24)

GV: Em hãy nêu hậu quả nặng nề của

đ-ờng lối "Ba ngọn cờ hồng " và "Đại cách

* Chính sách đối ngoại:

- Thực hiện chính sách đối ngoại tích cực, củng cố hoà bình và đẩy mạnh cách mạng thế giới

- Địa vị quốc tế ngày càng tăng và vững chắc

3 Đất nớc trong thời kỳ biến động (1959

"đại cách mạng văn hoá vô sản 1966- 1968)

Trang 21

mạng văn hoá vô sản" ở Trung Quốc?

GV: Yêu cầu HS đọc SGK mục 4 và đặt

câu hỏi:

- Trung Quốc đề ra đờng lối cải cách mở

cửa từ bao giờ? Nội dung của đờng lối đó

là gì?

GV: Em hãy nêu những thành tựu to lớn

về kinh tế mà Trung Quốc đã đạt đợc

trong quá trình đổi mới (1979 đến nay)

GV: Hớng dẫn HS xem hình 7 và 8 SGK

(Bộ mặt của Trung Quốc đã có nhiều

thayd dổi)

Những thành tựu đối ngoại của Trung

Quốc thời kỳ này nh thế nào?

GV kết luận:

Hiện nay Trung Quốc là nớc có tốc độ

tăng trởng kinh tế ổn định cao vào bậc

+ Hiện đại hoá đất nớc

* Thành tựu:

- Kinh tế tăng trởng cao nhất thế giới 9,6%/năm

- Tiềm lực kinh tế đứng thứ 7 thế giới

- Đời sống nhân dân đợc cải thiện

* Đối ngoại: Đạt nhiều kết quả

- Địa vị trên trờng quốc tế nâng cao

- Bình thờng hoá quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam

- Mở rộng quan hệ, hợp tác trên thế giới

- Thu hồi Hồng Công (7/1997) và Ma Cao (12/1999)

IV Củng cố:

- Em hãy trình bày về sự ra đời của nớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa

- Nêu những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (từ 1978 đến nay)

- ý nghĩa của những thành tự đó khi Trung Quốc bớc sang thế kỷ XXI

V.Dặn dò

- Học bài cũ, làm bài tập

- Soạn bài mới Tìm hiểu về các nớc Anh – Pháp - Đức

Trang 22

Tiết thứ: 06 Ngày soạn:18/9/2008 Ngày dạy:25/9/2008

BàI 5 C C N Á ƯỚC ĐễNG NAM Á

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc

- Tình hình Đông Nam á trớc và sau năm 1945

- Sự ra đời của Hiệp hội các nớc Đông Nam á - ASEAN và vai trò của nó đối với sự phát triển của các nớc trong khu vực

2 T tởng:

Thông qua bài giảng HS thấy tự hào về những thành tựu mà nhân dân các nớc Đông Nam á

đã đạt đợc trong thời gian gần đây

- Để phát huy những thành tựu đã đạt đợc, các nớc Đông Nam á cần củng cố và tăng cờng sự đoàn kết hữu nghị và hợp tác phát triển giữa các nớc trong khu vực

- Bản đồ Đông Nam á và bản đồ Trung Quốc

- Một số tài liệu về các nớc Đông Nam á và ASEAN

II Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy trình bày: Những nét nổi bật của châu á từ sau 1945 đến nay

- Nêu những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978 đến nay)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Từ sau năm 1945, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của Đông Nam á phát triển mạnh, nơi đây đợc coi nh khởi đầu của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc Sau khi giành đ-

ợc độc lập, các nớc Đông Nam á đã thực hiện xây dựng đất nớc, phát triển kinh tế và văn hoá đạt

đợc những thành tựu to lớn Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các nớc Đông Nam á (ASEAN)

đã chứng minh điều đó

2 Triển khai bài:

Trang 23

Hoạt động 1

GV: Dùng bản đồ Đông Nam á giới thiệu

về các nớc này cho HS và yêu cầu HS đọc

SGK mục I, sau đó đặt câu hỏi:

- Em hãy trình bày những nét chủ yếu về

các nớc Đông Nam á trớc năm 1945 ?

GV: Em hãy trình bày tình hình Đông

Nam á sau chiến tranh thế giới lần thứ

hai

GV: Sau khi một số nớc giành độc lập,

tình hình khu vực này ra sao?

GV: Yêu cầu HS xác định vị trí những nớc

đã giành đợc độc lập trên bản đồ

GV: Từ giữa những năm 1950 của thế kỷ

XX, đờng lối đối ngoại của các nớc Đông

Nam á có gì thay đổi?

GV: Nh vậy, từ cuối những năm 50, trong

đờng lối ngoại giao của các nớc Đông

Nam á bị phân hoá

Hoạt động 2

GV: Yêu cầu HS đọc SGK mục II và kể

tên 10 nớc ASEAN sau đó đặt câu hỏi:

I Tình hình Đông Nam á trớc và sau năm 1945:

+ Inđônêxia (8/1945)+ Việt Nam (8/1945)+ Lào (10/1945)

- Sau khi một số nớc giành độc lập, bọn đế quốc trở lại xâm lợc nhân dân lại phải

đứng lên chống xâm lợc: Việt Nam, Inđônêxia

- 7/1946 Anh trao trả độc lập cho Philipin, Miến Điện (1/1948) và Mã Lai (8/1957)

- Giữa những năm 1950 các nớc Đông Nam á lần lợt dành độc lập

- Từ đây tình hình Đông Nam á căng thẳng và có sự phân hoá (do Mĩ can thiệp)

- Tháng 9/1954 khối quân sự Đông Nam á thành lập (Seato) nhằm:

+ Ngăn chặn CNXH+ Đẩy lùi phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

+ Thái Lan, Philiplin gia nhập khối SEATO

+ Mĩ xâm lợc Đông Dơng+ Indonexia và Miến Điện hoà bình trung lập

II Sự ra đời của tổ chức ASEAN:

Trang 24

- Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh

nào?

- Mục tiêu hoạt động của ASEAN là gì?

GV; Nguyên tắc cơ bản trong quan hệ

cấp cao ASEAN VI họp tại Hà Nội, thể

hiện sự hợp tác hữu nghị, giúp đỡ nhau

- Phát triển kinh tế văn hoá, thông qua hợp tác hoà bình ổn định giữa các thành viên

* Nguyên tắc:

- Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào nội bộ của nhau

- Giải quyết mọi tranh chấp bằng phơng pháp hoà bình

- Hợp tác và phát triển

- Quan hệ Việt Nam và ASEAN:

+ Trớc 1979 là quan hệ "đối đầu"

+ Cuối thập kỷ 80 chuyển từ "đối đầu' sang "đối thoại" hợp tác cùng tồn tại hoà bình và phát triển

III Từ "ASEAN 6" phát triển thành ASEAN 10.

- Tháng 10/1984, Brrunay xin gia nhập ASEAN

- 1992 (AFTA) khu vực mậu dịch chung của Đông Nam á ra đời

- 1994, diễn đàn khu vực ARF gồm 23 nớc trong và ngoài khu vực để cùng nhau hợp tác phát triển

- Lịch sử Đông Nam á bớc sang thời kỳ mới

Trang 25

cùng phát triển của ASEAN.

IV Củng cố:

- Trình bày tình hình các nớc Đông Nam á trớc và sau năm 1945 (Xác định vị trí những

n-ớc đã giành đợc độc lập trên bản đồ)

- Trình bày về sự ra đời, mục đích hoạt động và quan hệ của ASEAN với Việt Nam

- Tại sao nói: Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX "Một chơng mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam á"

V Dặn dò:

- Nắm kĩ tình hình các nớc Đông Nam á, làm bài tập

- Soạn bài mới, tìm hiểu về châu Phi

Tiết thứ: 07 Ngày soạn:25//2008 Ngày dạy:02/10/2008

Bài 6 CÁC NƯỚC CHÂU PHI

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc

- Tình hình chung của các nớc châu Phi từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay.+ Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

+ Sự phát triển kinh tế -xã hội của các nớc này

- Cuộc đấu tranh kiên trì để xoá bỏ chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi

- Bản đồ châu Phi và bản đồ thế giới

- Tài liệu tranh ảnh về châu Phi

2/ Học sinh:

- Nắm kĩ tình hình các nớc Đông Nam á, làm bài tập

- Soạn bài mới, tìm hiểu về châu Phi

Trang 26

D Tiến trình dạy học:

I ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy trình bày những nét chủ yếu của tình hình Đông Nam á từ sau 1945 đến nay

- Trình bày về hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN

III Bài mới:

1 Vào bài:

Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi phát triển mạnh, hầu hết các nớc châu Phi đã giành đợc độc lập Nhng trên con đờng phát triển, các nớc châu Phi còn gặp nhiều khó khăn, vấn đề chủ yếu của các nớc này hiện nay là chống đói nghèo, lạc hậu

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1 I Tình hình chung :

GV: dùng bản đồ châu Phi giới thiệu về

các nớc châu Phi, sau đó gọi học sinh đọc

SGK mục I và đặt câu hỏi

- Em hãy trình bày về phong trào đấu

tranh giải phóng dân tộc của các nớc châu

Phi

GV: Sau khi giành độc đợc độc lập, các

n-ớc châu Phi xây dựng đất nn-ớc và phát triển

kinh tế - xã hội nh thế nào?

+ 14% dân số đói kinh niên

+ Quốc gia nghèo nhất thế giới

+ Đầu những năm 90 của thế kỷ XX châu

Phi nợ 300 tỷ USD

GV minh hoạ:

- Hiện nay các nớc châu Phi còn rất khó

khăn trong công cuộc xây dựng đất nớc và

phát triển kinh tế - xã hội, là châu lục

nghèo và kém phát triển nhất thế giới

- Hiện nay đợc sự giúp đỡ của các cộng

đồng quốc tế, châu Phi khắc phục sự

nghèo đói và xung đột sắc tộc nh thế nào?

Hoạt động 2:

GV dùng bản đồ châu Phi, xác định rõ vị

trí của cộng hoà Nam Phi trên bản đồ và

1 Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc Châu Phi:

- Phong trào phát triển sôi nổi, nổ ra nhanh nhất ở Bắc Phi

- Từ cuối thập kỷ 80 xung đột sắc tộc và nội chiến xảy ra nhiều nơi

- Để khắc phục xung đột và nghèo đói, tổ chức thống nhất châu Phi đợc thành lập, nay gọi là Liên minh châu Phi ( AV)

II Cộng hoà Nam Phi:

1 Khái quát:

Trang 27

đặt câu hỏi.

Em biết gì về cộng hoà Nam Phi?

- GV: Cuộc đấu tranh chống chế độ phân

biệt chủng tộc ở cộng hoà Nam Phi diễn ra

nh thế nào?

GV giới thiệu hình 13 SGK về tống thống

đầu tiên (ngời da đen) của cộng hoà Nam

Phi và đặt câu hỏi

- Ông; Nenxơn Manđêla đợc bầu làm tổng

thống, sự kiện này có ý nghĩa lịch sử gì?

- Hiện nay cộng hoà Nam Phi phát triển

nh thế nào?

- Có nhiều tài nguyên quý: Vàng, kim

c-ơng, Urani, khí tự nhiên

- Chính quyền mở ở cộng hoà Nam phi đã

đa ra chiến lợc kinh tế vĩ mô (6/1996) với

tên gọi "tăng cờng việc làm và phân phối

lại" để cải thiện mức sống cho nhân dân

- Nằm ở cực Nam châu Phi

+ Diện tích 1,2 triệu km2

+ Dân số 43,6 triệu ngời, trong đó 75,2%

da đen

- 1961 Cộng hoà Nam Phi ra đời

2 Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi:

- Trong hơn 3 thế kỷ chính quyền thực dân

da trắng thực hiện chế độ phân biệt chủng tộc táo bạo

- Dới sự lãnh đạo của "Đại hội dân tộc Phi" (ANC) ngời da đen đấu tranh kiên trì

chống chủ nghĩa Apacthai

- Năm 1993, chính quyền tuyên bố xoá bỏ chủ nghĩa phân biệt chủng tộc

- Tháng 4/1994, Nenxơn Mandêla (da đen)

đợc bầu làm tống thống cộng hoà Nam Phi

IV Củng cố :

- Em hãy trình bày về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc châu Phi (bằng bản đồ)

V DặN Dò:

Tìm hiểu những nét nổi bật của tình hình Mĩ latinh từ sau năm 1945

- Học bài và soạn bài chu đỏo

Tiết thứ: 08 Ngày soạn:1/10/2008 Ngày dạy:09/10/2008

Trang 28

Bài 7 C C N Á ƯỚC MĨ LA TINH

A Mục tiêu bài học:

I Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc

- Những nét khái quát về tình hình Mĩ la tinh (Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay)

- Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cuba và những thành tựu nhân dân Cuba

đã đạt đợc hiện nay về kinh tế, văn hoá, giáo dục trớc sự bao vây và cấm vận của Mĩ Cuba vẫn kiên trì với con đờng đã chọn (định hớng XHCN)

III Kỷ năng:

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng bản đồ, phân tích và so sánh (đặc điểm của các

n-ớc Mỹlatinh với châu á và châu Phi)

B Phương phỏp:

- Gợi mở, nêu vấn đề

C Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Bản đồ thế giới và lợc đồ khu vực Mĩ la tinh

- Những tài liệu về Mĩ la tinh

2 Học sinh:

Tìm hiểu những nét nổi bật của tình hình Mĩ latinh từ sau năm 1945

- Học bài và soạn bài chu đỏo

D Tiến trình dạy học:

I ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày những nét chính về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi (1945

Trang 29

nớc Mỹlatinh không ngừng đấu tranh đẻ củng cố độc lập, chủ quyền, phát triển kinh tế - xã hội nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào đế quốc Mĩ Trong quá trình đấu tranh đó, nổi bật lên tấm gơng Cuba, điền hình của phong trào cách mạng khu vực Mĩ lattinh.

2 Tiến trình các bớc lên lớp:

Hoạt động dạy và học Nội dung

GV: dùng bản đồ hoặc lợc đồ Mĩ la tinh

giới thiệu về khu vực Mĩ La tinh, sau đó

yêu cầu học sinh đọc SGK mục I và đặt

câu hỏi:

- Em có nhận xét gì về sự khác biệt giữa

tình hình châu á, châu Phi và khu vực Mĩ

la tinh

- GV yêu cầu học sinh xác định những nớc

đã giành độc lập từ đầu thế kỷ XIX trên

bản đồ (treo trên bảng)

- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến

nay, tình hình cách mạng Mĩ la tinh phát

triển nh thế nào?

GV yêu cầu học sinh xác định vị trí 2 nớc:

Chilê và Nicaragoa trên bản đồ và đặt câu

hỏi

- Em hãy trình bày cụ thể những thay đổi

của cách mạng Chi lê và Nicaragoa trong

thời gian này

- Công cuộc xây dựng và phát triển đất

n-ớc của các nơc Mĩ la tinh diễn ra nh thế

nào?

1 Phong trào đấu tranh củng cố độc lập chủ quyền:

- Nhiều nớc đã giành đợc độc lập từ những thập niên đầu thế kỷ XIX: Baraxin,

Achentina, Pêru,, Vênêxuêla

- Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ đến nay, cách mạng Mĩ la tinh có nhiều biến chuyển biến mạnh mẽ

- Mở đầu là cách mạng Cuba (1959)

- Đầu những năm 80 của thế kỷ XX, một cao trào đấu tranh bùng nổ ở khu vực này

đợc gọi là "Lục địa bùng cháy"

- Kết quả: Chính quyền độc tài bị lật đổ, chính quyền dân chủ nhân dân đợc thiết lập

2 Công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc của Mĩ la tinh:

* Thành tựu:

- Củng cố độc lập, chủ quyền

- Dân chủ hoá chính trị

- Cải cách kinh tế

Trang 30

- Bớc vào thập niên 90 Mĩ la tinh nợ nớc

ngoài 400 tỷ USD, kinh tế các nớc này bị

giảm sút

Hoạt động 2:

GV giới thiệu đất nớc Cu ba (trên bản đồ

Mĩ la tinh) hoặc bản đồ thế giới, yêu cầu

HS đọc SGK mục II và đặt câu hỏi?

Em biết gì về đất nớc Cuba

- Em hãy trình bày phong trào cách mạng

Tại Mêhicô, Phiđen đã tập hợp những

chiến sĩ yêu nớc, quyên góp tiền mua sắm

vũ khí, luyện tập quân sự

- Ngày 25/11/1956, 81 chiến sĩ yêu nớc do

Phiden lãnh đạo đã đáp tàu Giama vợt biển

về nớc , lênh đênh 7 ngày trên biển Khi

đặt chân lên bờ, họ bị quân của Batixta

bao vây, tấn công Trong cuộc chiến

không cân sức, 26 ngời bị thiêu sống, 44

- Đầu những năm 90 tình hình kinh tế và chính trị khó khăn, căng thẳng

- Hiện nay các nớc Mĩ la tinh đang tình cách khắc phục và đi lên Braxin và Mêhicô là 2 nớc công nghiệp mới

II Cu ba hòn đảo anh hùng:

1 Khái quát:

- Cu ba nằm ở vùng biển Caribee, hình dạng giống nh con cá sấu

+ Rộng: 111.000 km2+ 11,3 triệu ngời (2002)

2 Phong trào cách mạng Cuba (1945

đến nay)

a Hoàn cảnh:

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển

- Tháng 11/1956, Phi đen về nơc tiếp tục lãnh đạo cách mạng

- Cuối năm 1958 lực lợng cách mạng lớn mạnh tấn công nhiều nơi

- Ngày 1/1/1959, chế độ độc tài Batixta sụp đổ, cách mạng Cu ba thắng lợi

Trang 31

ngíi hy sinh, chØ cßn 12 chiÕn sÜ rót vÒ

IV Cñng cỉ, th¶o luỊn :

- Em hiÓu g× vÒ mỉi quan hÖ ®oµn kÕt h÷u nghÞ gi÷a l·nh tô Phiden caxt«, nh©n d©n Cuba víi §¶ng, chÝnh phñ vµ nh©n d©n ta

V dƯn dß:

- Tự ôn tập các bài từ đầu năm đến nay chuẫn bị kiển tra một tiết Lưu ý các vấn đề trọng tâm sau:

+ Quá trình xây dựng và khủng hoảng tan rã CNXH ở Liên Xô và Đông

Âu Bài học kinh nghiệm

+ các phong trào giải phóng dân tộc tiêu biểu của nhân các nước Á – Phi – Mĩ La-Tiinh từ năm 1945 đến nay

dạy:16/10/2008

Tiết thứ: 09 KIỂM TRA MỘT TIẾT

A MỤC TIÊU:

Trang 32

- Nhằm đánh giá đúng thực chất quá trình học tập của các em học

sinh để có biện pháp giảng dạy phù hợp cho từng đối tượng học sinh

- Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng phân tích nhận định đáh giá các sự kiện à nhân vật lịch sử đã học

+ Quá trình xây dựng và khủng hoảng tan rã CNXH ở Liên Xô và Đông

Âu Bài học kinh nghiệm

+ các phong trào giải phóng dân tộc tiêu biểu của nhân các nước Á – Phi – Mĩ La-Tiinh từ năm 1945 đến nay

D CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

I Ổn định lớp

II.Nhắc nhở quy chế kiểm tra.

III Tiến hành kiểm tra PHẦN I: TRẮC NGHIỆM

Câu 1: ( 2điểm ) Đánh dấu x vào ô mà em cho là đúng nhất.

a) Cuộc đảo chính lật đổ tổng thống Gooc ba chốp (19/8/1991) thất

bại đã để lại hậu quả gì ?

Đảng cộng Sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động

Nhà nước Liên Bang tê liệt, các nước cộng hòa đòi độc lập ly khai.

Liên Xô giữ vững chế độ CNXH, Đảng cộng sản Liên Xô tiếp tục

được hoạt động

ý 1 và ý 2.

b) Lá cờ Liên Bang Xô Viết trên nóc điện Crem-li bị xuống vào thời gian

nào ?

Sáng ngày 25/12/1991 Tối 25/12/1991.

c) Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) chấm dứt hoạt động vào ngày

Trang 33

e) Phát động toàn dân làm gang thép là nội dung của phong trào nào

trong “ 3 ngọn cờ hồng”

Phát triển Công thương nghiệp Công xã nhân dân

f) Ngày thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN).

g) “Lục địa bùng cháy” là nói đến phong trào giải phóng dân tộc ở đâu ?

Thời gian nào ?

Cộng Hòa Nam Phi (1966 - 1980) Mĩ La - Tinh ( 1960 - 1980)

` h) “ Phong trào 26/7” thành lập ở đâu ? do ai lãnh đạo ?

Trung Quốc - Mao Trạch Đông Mê-hi-cô- Phi đen

Câu 2: ( 1,5 điểm ) Hãy cho biết các nhân vật lịch sử dưới đây tên gì ?

Câu 2: (2 điểm)Từ những năm 50 của thế kỉ XX các nước Đông Nam Á

có sự phân hóa như thế nào trong đường lối đối ngoại ?

Câu 3: (1 điểm) Vì sao nói cuộc tấn công pháo đài Môn-ca-đa (26/7/2953)

đã mở ra một giai đoạn mới trong phongtraof đấu tranh của nhân dân Cu Ba ?

IV Thu bài

V DẶN DÒ:

- Xem lại bài

Trang 34

- Soạn bài mới, sưu tầm tìm hiểu tranh ảnh nước Mĩ.

1 KiÕn thøc: Gióp hôc sinh n¾m ®îc:

- Sau chiÕn tranh thÕ giíi thø hai, kinh tÕ MÜ cê bíc ph¸t triÓn nh¶y vôt, giµu m¹nh nhÍt vÒ kinh tÕ, khoa hôc kü thuỊt vµ qu©n sù trong hÖ thỉng c¸c níc t b¶n, trị thµnh siªu cíng

Trang 35

- Trong thời kỳ này, nớc Mĩ thực hiện chính sách đối nội phản động, đẩy lùi và đàn áp phong trào đấu tranh của quần chúng.

- Chính sách đối ngoại, bành trớng thế lực với mu đồ làm bá chủ, thống trị thế giới, nhng trong hơn nữa thế kỷ qua, Mĩ đã vấp phải nhiều thất bại nặng nề

2 T tởng:

HS cảm thấy rõ thực chất chính sách đối nội vàđối ngoại của Mĩ

- Về kinh tế Mĩ giàu mạnh nhng gần đây Mĩ bị Nhật Bản và Tây á (EU) cạnh tranh ráo riết, kinh tế Mĩ giảm sút mặc dù vẫn đứng dầu thế giới nhng so với trớc năm 1973 giảm sút nhiều

II Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nêu những nét nổi bật của tình hình Mĩ La tinh (1945 đến nay) trình bày bằng bản

đồ

- Trình bày những nét chính về cách mạng Cuba (1945 đến nay)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển nhảy vọt, đứng đầu thế giới tbản, trở thành siêu cờng Với sự vợt trội về kinh tế, khoa học kỹ thuật, hiện nay nớc Mĩ đang giữ vai trò hàng đầu trong nền chính trị thế giới và quan hệ quốc tế

Hôm nay chúng ta học bài về nớc Mĩ (1945 đến nay)

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1 I Tình hình kinh tế nớc Mĩ từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai

GV dùng bản đồ thế giới, giới thiệu về nớc

Mĩ (hoặc bản đồ nớc Mĩ) sau đó gọi HS

đọc SGK mục I và đặt câu hỏi

- Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển

nhảy vọt của kinh tế Mĩ từ sau chiến tranh

thế giới lần thứ hai đến nay

GV: Em hãy nêu những thành tựu kinh tế

Mĩ sau chiến tranh

- Giàu tài nguyên

- Thừa hởng các thành quả khoa học kĩ thuật thế giới

Trang 36

- Nông nghiệp gấp 2 lần của 5 nớc Anh,

Pháp, Đức, ý, Nhật cộng lại

- Nắm 3/4 trữ lợng vàng thế giới, chủ nợ

duy nhất của thế giới

GV: Vì sao từ năm 1973 trở đi, kinh tế Mĩ

suy giảm?

GV giải thích thêm:

Theo con số chính thức Bộ thơng mại Mĩ

công bố năm 1972 chi 352 tỷ USD cho

quân sự

Hoạt động 2

Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu về

khoa học kỹ thuật của Mĩ từ sau chiến

tranh thế giới lần thứ 2?

GV yêu cầu HS đọc SGK mục II và đặt

câu hỏi:

- Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu về

khoa học kỹ thuật của Mĩ sau chiến tranh

thế giới thứ hai

GV giới thiệu cho HS hình 16 SGK đó là

hình ảnh tàu con thoi của Mĩ đang đợc

phóng lên vũ trụ, đó là biểu hiện sự tiến bộ

vợt bậc khoa học - kỹ thuật Mĩ

Hoạt động 3

GV yêu cầu HS đọc SGK mục III và đặt

câu hỏi

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ thực

hiện chính sách đối nội nh thế nào?

- Phong trào đấu tranh của nhân dân lên

mạnh đặc biệt là phong trào chống phân

biệt chủng tộc và phản đối cuộc chiến

tranh Việt Nam trong những thập kỷ 60 và

2 Nguyên nhân kinh tế Mĩ suy giảm:

- Bị Nhật Bản và Tây âu cạnh tranh ráo riết

- Thờng xuyên khủng hoảng dẫn đến suy thoái

- Chi phí quân sự lớn

- Chênh lệch giàu nghèo quá lớn

II Sự phát triển khoa học - kỹ thuật của

Mĩ sau chiến tranh:

- Sản xuất vũ khí hiện đại

III Chính sách đối nội và đối ngoại của

Mĩ sau chiến tranh:

Trang 37

Chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến

tranh thế giới lần thứ 2 nh thế nào?

- Mĩ đề ra "Chiến lợc toàn cầu" phản cách mạng làm bá chủ thế giới

Trang 38

Ngaỡy soaỷn:25/10/2008 Ngaỡy

ơn lên trở thành một cờng quốc chính trị để tơng xứng với tiềm năng kinh tế của mình

2 T tởng:

HS hiểu rõ:

- Sự phát triển "thần kỳ" của kinh tế Nhật Bản có nhiều nguyên nhân, nhng nguyên nhân có

ý nghĩa quyết định đó là ý chí vơn lên tự cờng lao động hết mình, tôn trọng kỷ luật của ngời Nhật

- Từ năm 1993 đến nay, mối quan hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản ngày càng mở rộng nhiều mặt: Chính trị, văn hoá, kinh tế, với phơng châm "Hợp tác lâu dài, đối tác tin cậy"

II Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày những thành tựu to lớn về kinh tế và khoa học - kỹ thuật của Mĩ (Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay)

- Nguyên nhân sự phát triển nhảy vọt của kinh tế Mĩ (Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai)

- Nêu những nét cơ bản trong chính sách đối ngoại của Mĩ (1945 đến nay)

III Bài mới:

Trang 39

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1 I Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh

GV dùng bản đồ Nhật Bản hoặc bản đồ

châu á giới thiệu về đất nớc Nhật Bản, sau

đó gọi HS đọc SGK mục I và đặt câu hỏi

- Em cho biết tình hình nớc Nhật sau chiến

tranh thế giới lần thứ hai?

Em hãy nêu những cải cách dân chủ ở

Nhật Bản (Sau chiến tranh thế giới lần thứ

- Lạm phát nặng nề

2 Những cải cách dân chủ ở Nhật Bản:

- Ban hành hiến pháp (1946) nhiều nội dung tiến bộ

- Thực hiện cải cách ruộng đất

- Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt

- Trừng trị tội phạm chiến tranh

- Giải giáp các lực lợng vũ trang

II Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh:

1 Thành tựu:

- Những năm 60 của thế kỷ XX, kinh tế Nhật Bản đứng thứ 2 thế giới t bản

- Nông nghiệp:

+ 1967 - 1968, tự túc 80% lơng thực+ Đánh cá đứng thứ hai thế giới

Trang 40

Em hãy nêu những nguyên nhân phát triển

chủ yếu của kinh tế Nhật sau chiến tranh

thế giới lần thứ hai

GV giới thiệu hình 17, 18 cho GS và giải

thích sự "thần kì" của kinh tế Nhật Bản

qua các hình trên (so sánh với Việt Nam

để HS thấy rõ Việt Nam cần phải vợt lên

nhiều, xác định nhiệm vụ to lớn của thế hệ

Tuy vậy sau một thời gian phát triển đến

đầu những năm 90 kinh tế Nhật lâm vào

tình trạng suy thoái kéo dài

Hoạt động 3

Em hãy trình bày chính sách đối nội của

Nhật từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai

đến nay

Em đánh giá thế nào về việc Đảng LDP

mất quyền lập chính phủ?

Em hãy trình bày những nét nổi bật trong

chính sách đối ngoại của Nhật (từ sau

chiến tranh thế giới thứ hai đến nay)

2 Nguyên nhân phát triển:

- áp dụng những thành quả mới của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật

- Lợi dụng vốn đầu t nớc ngoài

- Ngời lao động cần cù, tiết kiệm, kỷ luật cao

- Bị Mĩ và Tây Âu cạnh tranh ráo riết

- Đầu những năm 90 suy thoái kéo dài

III Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh:

1 Đối nội:

- Chuyển sang xã hội dân chủ

- Các đảng phái đợc hoạt động công khai

- Đảng dân chủ tự do (LDP) liên tục cầm quyền

Ngày đăng: 15/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Tình hình kinh tế câc Â, Phi, Mĩ – Latinh còn gặp nhiều khó khăn, nợ nước ngoăi chồng chất khó có jảh  năng thanh toân - GA Lich su 9 tron bo
nh hình kinh tế câc Â, Phi, Mĩ – Latinh còn gặp nhiều khó khăn, nợ nước ngoăi chồng chất khó có jảh năng thanh toân (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w