- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất.. - Em biết những cách nào để tách các chất trong một hỗn hợp?. - Giáo viên chốt lại và nêu đáp án đúng Tên và đặc điểm
Trang 1GIÁO ÁN DỰ THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2010- 2011 Giáo viên dự thi: Nguyễn Thị Duyên Đơn vị: Trường tiểu học Lương Thế Vinh
Huyện Đăk Song Mơn: KHOA HỌC: (Tiết 37)
DUNG DỊCH.
I Mục tiêu: - Nêu được một số ví dụ về dung dịch
- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất
- Giáo dục học sinh biết ứng dụng bài học trong cuộc sống
II Chuẩn bị: Hình vẽ trong SGK trang 68, 69.
Một ít đường (hoặc muối), nước sôi để nguội, một li (cốc) thuỷ tinh, thìa nhỏ có cán dài, nước nĩng, đĩa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động: ( 1 phút)
2 Bài cũ: Hỗn hợp ( 5 phút)
- Hỗn hợp là gì? Lấy ví dụ minh họa
- Em biết những cách nào để tách các chất
trong một hỗn hợp? Muốn tách cát khỏi hỗn
hợp cát và sỏi ta dùng cách nào?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: Cĩ những chất lỏng hịa tan
với nhau mà khơng cịn giữ nguyên tính chất
của chất thành phần Hơm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu về những chất như vậy qua bài dung
dịch
Hoạt động 1: Thực hành “Tạo ra một dung
dịch” ( 15 phút)
* HS biết cách tạo ra một dung dịch, kể tên
một số dung dịch.
- Hát
- Học sinh tự trả lời câu hỏi
- Học sinh khác nhận xét
Trang 2- Gv chia nhĩm ngẫu nhiên theo số.
- Gv hướng dẫn học sinh các bước tiến hành
- Cho HS làm việc theo nhóm rồi ghi kết
quả thực hành mẫu báo cáo
- Giáo viên gọi học sinh báo cáo
- Giáo viên chốt lại và nêu đáp án đúng
Tên và đặc điểm
của từng chất tạo ra
dung dịch
Tên dung dịch và đặc điểm của dung dịch
- Đường: Thể rắn,
hạt nhỏ, vị ngọt
( Muối: Thể rắn, hạt
nhỏ, vị mặn)
- Nước: Thể lỏng,
khơng mùi, khơng
vị
- Tên dung dịch:
Nước đường( nước muối)
- Đặc điểm: Cĩ vị ngọt của đường ( vị mặn của muối)
a) Thảo luận các câu hỏi:
- Để tạo ra dung dịch cần có những điều
kiện gì?
- Dung dịch là gì?
- Kể tên một số dung dịch khác mà bạn
biết
- Trị chơi: Tiếp sức
- Cách chơi: Gồm hai đội chơi mỗi đội ba
em lần lượt lên viết tên một số dung dịch
- Giáo viên kết luận :
Kết luận: Dung dịch là hỗn hợp của chất
lỏng với chất hoà tan trong nó
- VD : nước chấm, rượu hoa quả
Hoạt động 2: Thực hành ( 10 phút)
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn:
a) Tạo ra một dung dịch nước đường (hoặc nước muối)
- Đại diện nhĩm báo cáo
- Các nhĩm khác nhận xét
- Để tạo ra một dung dịch cần một chất lỏng, ít nhất một chất cĩ thể tan trong chất lỏng đĩ
- Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hịa tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hịa tan vào nhau được gọi là dung dịch
- Học sinh chơi trị chơi
- Ví dụ: Dung dịch nước và xà phòng, dung dịch giấm và đường hoặc giấm và muối,…
Trang 3* HS nêu được cách tách các chất trong
dung dịch.
- Tổ chức học sinh làm việc theo nhĩm
- Làm thế nào để tách các chất trong dung
dịch?
- Trong thực tế người ta sử dụng phương
pháp chưng cất đề làm gì?
- Hoạt động 3: Trị chơi: Đố bạn ( 2 phút)
- Học sinh đố nhau các câu hỏi trong sách
giáo khoa
- Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế
người ta sử dụng phương pháp nào?
- Để sản xuất muối từ nước biển người ta đẫ
làm cách nào?
4 Củng cố ( 5 phút)
- Làm bài tập trắc nghiệm chọn đáp án đúng:
1 Muốn tạo ra một dung dịch cần:
a Hai chất rắn trộn lẫn với nhau
b Chất lỏng trộn lẫn với chất rắn khơng hịa
tan với chất lỏng
c Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hịa tan
và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với
chất lỏng hịa tan với nhau
2 Cĩ thể tách các chất ra khỏi dung dịch
bằng cách nào?
a làm lắng
b Chưng cất
c Lọc
3 Hỗn hợp nào dưới đây là dung dịch:
a Nước lẫn sỏi
b Nước lẫn dầu ăn
c Nước chanh
- Học sinh thảo luận nhĩm
-Nhóm trưởng điều khiển thực hành ở trang 69 SGK
- Dự đoán kết quả thí nghiệm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Ta cĩ thể tách các chất trong dung dịch bằng cách chưng cất -Tạo ra nước cất
+ Người ta dùng phương pháp chưng cất
+ Người ta dẫn nước muối từ biển vào đồng rồi phơi nắng Dưới tác động của nhiệt mặt trời, hơi nước bốc lên để lại muối ở đồng
- Học sinh làm bài bằng cách chọn thẻ
Trang 4- Giáo viên nhận xét nêu đáp án đúng: 1- c, 2- b, 3- c
- Giáo viên chốt lại nội dung bài
- So sánh dung dịch và hỗn hợp
5 Dặn dò: ( 1 phút)
- Xem lại bài + Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Sự biến đổi hoá học
- Nhận xét tiết học