b Luyện đọc từng câu: - Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu.. - Nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài.. d Luyện đọc từng đoạn trong nhóm: - Chia nhóm và yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm.. Bà
Trang 1Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………
TẬP ĐỌCCÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Mục tiêu
.- Đọc đúng,rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết, thương yêu nhau
- Trả lời được các CH 1,2,3,5)
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân
II Chuẩn bị
- GV: Một bó đũa Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III Các hoạt động
TIẾT 1
1 Bài cu õ: Quà của bố
- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới :
v Giới thiệu bài:
- Có 1 cụ ông đã già đố các con mình ai bẻ được
bó đũa thì sẽ thưởng cho 1 túi tiền Nhưng, tất cả
các con của ông dù còn rất trẻ và khoẻ mạnh
cũng không sao bẻ được bó đũa trong khi đó ông
cụ lại bẻ được Oâng cụ đã làm thế nào để bẻ
được bó đũa? Qua câu chuyện ông cụ muốn
khuyên các con mình điều gì? Chúng ta cùng học
bài hôm nay để biết được điều này
v Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài, nói sơ lược ND bài
- Yêu cầu HS dùng bút chì gạch dưới các từ cần
nhấn giọng trong sgk
b) Luyện đọc từng câu:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
- GV theo dõi và sửa lỗi phát âm cho HS đồng thời
ghi bảng các từ HS đọc sai
- Gọi vài HS đọc lại các từ ghi trên bảng
c) Luyện đọc từng đoạn trước lớp:
- GV chia đoạn
- Treo bảng phụ và HDHS ngắt nhịp
+ Một hôm,/ ông đặt 1 bó đũa/ và 1 túi tiền trên
bàn,/ rồi gọi các con,/ cả trai,/ dâu,/ rể lại/ và
bảo://
Ai bẻ gãy được bó đũa này/ thì cha thưởng cho
túi tiền.//
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Bạn nhận xét
- 1 HS khá, giỏi đọc lại cả bài Cả lớp theo dõivà đọc thầm theo
- Nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài Mỗi HSđọc 1 câu (1 lượt)
- Đọc lại các từ ghi trên bảng
Trang 2+ Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả/ bẻ
gãy từng chiếc/ một cách dễ dàng.//
+ Như thế là/ các con đều thấy rằng/ chia lẻ ra thì
yếu,/ hợp lại thì mạnh.//
- YCHS đánh dấu ngắt nhịp bằng bút chì vào sgk
- GV đọc mẫu
- YCHS đọc nối tiếp từng đoạn
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải
- GV giải thích thêm 1 số từ mà HS không hiểu
d) Luyện đọc từng đoạn trong nhóm:
- Chia nhóm và yêu cầu đọc từng đoạn trong
nhóm
- Gọi 2 nhóm đọc
- HS đánh dấu ngắt nhịp bằng bút chì vào sgk
- 1 HS khá, giỏi đọc lại (1 lần)
- HS khá, giỏi đọc nối tiếp từng đoạn (2 lượt)
- 1 HS đọc phần chú giải Cả lớp theo dõi vàđọc thầm theo
- HS đọc theo nhóm
- 2 nhóm HS đọc trước lớp
TIẾT 2
v Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
1) Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Các con của ông cụ có yêu thương nhau
không?
- Từ ngữ nào cho em biết điều đó?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu
hỏi:
- Người cha đã bảo các con mình làm gì?
2)Tại sao 4 người con không ai bẻ gãy được bó
đũa?
3)Người cha đã bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu
hỏi:
4) Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì? Cả bó
đũa được ngầm so sánh với gì?
- HDHS rút ra nội dung bài Ghi bảng
v Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- GV chọn và đọc mẫu 1 đoạn (Lưu ý
HS về giọng điệu)
- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc lại
- Tổ chức cho HS thi đọc lại truyện
theo vai hoặc đọc nối tiếp
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố – Dặn do ø:
- Người cha đã dùng câu chuyện rất nhẹ nhàng dễ
hiểu về bó đũa để khuyên các con mình phải biết
- 1 HS đọc câu hỏi Cả lớp đọc thầm đoạn 1
- Câu chuyện có người cha, các con cả trai, gái,dâu, rể
- Các con của ông cụ không yêu thương nhau
- Từ ngữ cho thấy điều đó là họ thường hay vachạm với nhau
- 1 HS đọc câu hỏi Cả lớp đọc thầm đoạn 2
- Người cha bảo các con, nếu ai bẻ gãy được bóđũa ông sẽ thưởng cho 1 túi tiền
- Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ
- Oâng cụ tháo bó đũa ra và bẻ gãy từng chiếcdễ dàng
- 1 HS đọc câu hỏi Cả lớp đọc thầm đoạn 3
- 1 chiếc đũa so sánh với từng người con Cả bóđũa được so sánh với 4 người con
- Nêu nội dung bài
- 1 HS khá, giỏi đọc lại
- HS thi đọc lại truyện theo vaihoặc đọc nối tiếp
Trang 3yêu thương đoàn kết với nhau.
- Nhận xét tiết học
Trang 4Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………
KỂ CHUYỆNCÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Bông hoa Niềm Vui.
- Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu kể nối tiếp câu
chuyện Bông hoa Niềm Vui
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
v: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện
- Treo tranh minh họa, gọi 1 HS nêu yêu cầu 1
- Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu nội dung
từng tranh (tranh vẽ cảnh gì?)
- Yêu cầu kể trong nhóm
- Yêu cầu kể trước lớp
- Yêu cầu nhận xét sau mỗi lần bạn kể
v Kể lại nội dung cả câu chuyện
- Yêu cầu HS kể theo vai theo từng
tranh
- Kể lần 1: GV làm người dẫn truyện
- Kể lần 2: HS tự đóng kịch
- Nhận xét sau mỗi lần kể
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Nêu: Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câuchuyện bó đũa
- Nêu nội dung từng tranh
+ Tranh 1: Các con cãi nhau khiến người cha rấtbuồn và đau đầu
+ Tranh 2: Người cha gọi các con đến và đố cáccon, ai bẻ gãy được bó đũa sẽ thưởng
+ Tranh 3: Từng người cố gắng hết sức để bẻ bóđũa mà không bẻ được
+ Tranh 4: Người cha tháo bó đũa và bẽ từngcái 1 cách dễ dàng
+ Tranh 5: Những người con hiểu ra lời khuyêncủa cha
- Lần lượt từng kể trong nhóm Các bạn trongnhóm theo dõi và bổ sung cho nhau
- Đại diện các nhóm kể truyện theo tranh Mỗi
em chỉ kể lại nội dung của 1 tranh
- Nhận vai, 2 HS nam đóng 2 con trai, 2 HS nữđóng vai 2 con gái 1 HS đóng vai người cha 1
HS làm người dẫn chuyện
Trang 5Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………
CHÍNH TẢCÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Mục tiêu
- Nghe viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật
- Làm được BT 2c, 3c
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi nội dung bài viết
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ
- GV đọc các trường hợp chính tả cần phân biệt
của tiết trước yêu cầu 2 HS lên bảng viết, cả
lớp viết bảng con
- Nhận xét và điểm HS
3 Bài mới
v Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn văn cuối trong bài Câu chuyện bó
đũa và yêu cầu HS đọc lại
- Hỏi: Đây là lời của ai nói với ai?
- Người cha nói gì với các con?
b/ Hướng dẫn trình bày
- Lời người cha được viết sau dấu câu gì?
c/ Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc, HS viết các từ khó theo dõi và chỉnh
sửa lỗi cho HS
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài vàoSGK, 1 HS
làm bài trên bảng lớp
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu cả lớp đọc các từ trong bài
tập sau khi đã điền đúng
b/ Lời giải
Bài 2: lên bảng, nên người, ấm no, lo lắng.
Bài 3: 3a/ nội, lạnh lạ
4 Củng cố – Dặn do ø
- Hát
- Viết các từ ngữ sau: hái,trái tim,dạy dỗ hiếuthảo
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi
- Là lời của người cha nói với các con
- Người cha khuyên các con phải đoàn kết.Đoàn kết mới có sức mạnh, chia lẻ ra sẽ khôngcó sức mạnh
- Sau dấu 2 chấm và dấu gạch ngang đầu dòng
- Viết các từ: Liền bảo, chia lẻ, hợp lại, thươngyêu, sức mạnh,…
- Nghe và viết lại
- Đọc yêu cầu
- Làm bài
- Nhận xét và tự kiểm tra bài mình
- Đọc bài + sửa bài
Trang 6Chuẩn bị: Tiếng võng kêu.
Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………
TẬP ĐỌC NHẮN TIN
I Mục tiêu
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài Đọc rành mạch 2 mẫu tin nhắn; biết ngắt nghỉ hơi đúngchỗ
- Nắm được cách viết tin nhắn ( ngắn gọn, đủ ý) Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II Các hoạt động
1 Bài cũ Câu chuyện bó đũa.
- Gọi 3 HS đọc bài Câu chuyện bó đũa
- Tại sao bốn người con không bẻ gãy được
bó đũa?
- Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
- Nêu nội dung của bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới :
v Giới thiệu bài:
v Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài, nói sơ lược ND bài
- Yêu cầu HS dùng bút chì gạch dưới các từ
cần nhấn giọng trong sgk
b) Luyện đọc từng câu:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
- GV theo dõi và sửa lỗi phát âm cho HS
đồng thời ghi bảng các từ HS đọc sai
- Gọi vài HS đọc lại các từ ghi trên bảng
c) Luyện đọc từng đoạn trước lớp:
- GV chia đoạn
- Treo bảng phụ và HDHS ngắt nhịp
+ Em nhớ quét nhà,/ học thuộc 2 khổ thơ/ và
làm 3 bài tập toán/ chị đã đánh dấu.//
Mai đi học/ bạn nhớ mang quyển bài hát
cho tớ mượn nhé.//
- YCHS đánh dấu ngắt nhịp bằng bút chì vào
sgk
- GV đọc mẫu
- YCHS đọc nối tiếp từng đoạn
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải
- GV giải thích thêm 1 số từ mà HS không
- HS 1: Đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi
- HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi
- HS 3: Đọc cả bài
HS khác nhận xét
- 1 HS khá, giỏi đọc lại cả bài Cả lớp theodõi và đọc thầm theo
- Nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài Mỗi
HS đọc 1 câu (1 lượt)
- Đọc lại các từ ghi trên bảng
- HS đánh dấu ngắt nhịp bằng bút chì vào sgk
- 1 HS khá, giỏi đọc lại (1 lần)
- HS khá, giỏi đọc nối tiếp từng đoạn (2 lượt)
- 1 HS đọc phần chú giải Cả lớp theo dõi vàđọc thầm theo
Trang 7d/ Đọc tin nhắn
- Yêu cầu đọc lần lượt từng tin nhắn trước
lớp
- Chia nhóm và yêu cầu đọc trong nhóm
- Gọi 2 nhóm đọc
v Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc bài
- Những ai nhắn tin cho Linh?
Nhắn tin bằng cách nào?
- Vì sao chị Nga và Hà nhắn tin
cho Linh bằng cách ấy?
trực tiếp Linh lại không nhờ được ai
nhắn tin cho Linh nên phải viết tin
nhắn để lại cho Linh
- Yêu cầu đọc lại mẩu tin thứ
nhất
- Chị Nga nhắn tin Linh những
gì?
- Hà nhắn tin Linh những gì?
- Yêu cầu HS đọc câu 5
- Bài tập yêu cầu các em làm gì?
- Vì sao em phải viết tin nhắn
- Nội dung tin nhắn là gì?
- Yêu cầu HS thực hành viết tin
nhắn sau đó gọi một số em đọc Nhận
xét, khen ngợi các em viết ngắn gọn,
đủ ý
v Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- GV chọn và đọc mẫu 1 đoạn
(Lưu ý HS về giọng điệu)
- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc lại
- Tổ chức cho HS thi đọc lại
truyện theo vai hoặc đọc nối tiếp
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố – Dặn do ø:
- Tin nhắn dùng để làm gì?
- Nhận xét tiết học Dặn dò HS khi viết tin
nhắn phải viết ngắn gọn đủ ý
- HS đọc lần lượt từng tin nhắn
- HS đọc trong nhóm
- 2 nhóm HS đọc trước lớp
- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh Nhắnbằng cách viết lời nhắn vào 1 tờ giấy
- Vì lúc chị Nga đi Linh chưa ngủ dậy Cònlúc Hà đến nhà Linh thì Linh không có nhà
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Chị nhắn Linh quà sáng chị để trong lồngbàn và dặn Linh các công việc cần làm
- Hà đến chơi nhưng Linh không có nhà, Hàmang cho Linh bộ que chuyền và dặn Linhmang cho mượn quyển bài hát
- Đọc bài
- Viết tin nhắn
- Vì bố mẹ đi làm, chị đi chợ chưa về Em sắp
đi học
- Nội dung tin nhắn là: Em cho cô Phúc mượn
xe đạp
- Viết tin nhắn
- Đọc tin nhắn Bạn nhận xét
- 1 HS khá, giỏi đọc lại
- HS thi đọc lại truyện theo vaihoặc đọc nối tiếp
- HS trả lời
Trang 8Chuẩn bị: Tiếng võng kêu.
Trang 9Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………
LUYỆN TỪ VÀ CÂUTỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH.
CÂU KIỂU AI LÀM GÌ?
DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI
I Mục tiêu
- Nêu được một số từ ngữ về tình cảm gia đình (BT1)
- Biết sắp xếp các từ đã cho thành câu theo mẫu Ai làm gì? (BT2); điền đúng dấu chấm, dấuchấm hỏi vào đoạn văn có ô trống (BT3)
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ kẻ khung ghi nội dung bài tập 2; nội dung bài tập 3
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ
- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu mỗi em đặt 1 câu
theo mẫu: Ai làm gì?
- Nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
v Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và phát biểu GV ghi các
từ không trùng nhau lên bảng
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài sau đó đọc câu mẫu
- Gọi 3 HS làm bài, yêu cầu cả lớp làm vàobảng
nhóm
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu HS bổ sung các câu mà các bạn trên
bảng chưa sắp xếp được
- Cho cả lớp đọc các câu sắp xếp được
Lời giải:
- Chị chăm sóc em Em giúp đỡ chị Chị em giúp
đỡ nhau.Anh khuyên bảo em Anh chị khuyên
bảo nhau………… Chị em giúp đỡ nhau……
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài và đọc đoạn văn cần điền
dấu
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa bài
- Tại sao lại điền dấu chấm hỏi vào ô trống thứ
2?
4 Củng cố – Dặn do ø
- Tổng kết tiết học
- Dặn dò HS luyện tập đặt câu theo mẫu Ai làm
gì?
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Hãy tìm 3 từ nói về tình cảm thương yêu giữaanh chị em
- Mỗi HS nói 3 từ VD: Giúp đỡ, chăm sóc,chăm lo, chăm chút, nhường nhịn, yêuthương, quý mến,…
- Đọc đề bài
- Làm bài Chú ý viết tất cả các câu mà em sắpxếp được
- Nhận xét
- Phát biểu
- Đọc bài
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Làm bài, điền dấu chấm vào ô trống thứ 1 vàthứ 3 Điền dấu chấm hỏi vào ô trống thứ 2
- Vì đây là câu hỏi
Trang 10Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………
- GV: Chữ mẫu M Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
III Các hoạt động
1 Bài cu õ
- Yêu cầu viết: L
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- Viết : Lá lành đùm lá rách
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
v Hướng dẫn viết chữ cái hoa
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ M
- Chữ M cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ M và miêu tả:
+ Gồm 4 nét: móc ngược trái, thẳng đứng, thẳng
xiên và móc ngược phải
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết:
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
2 HS viết bảng con
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
v Hướng dẫn viết câu ứng dụng
* Treo bảng phụ
1 Giới thiệu câu: Miệng nói tay làm.
2 GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa
3 Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Miệng lưu ý nối nét M và
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- Chấm, chữa bài
- GV nhận xét chung
4 Củng cố – Dặn do ø
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS hoàn thành bài viết
- Chuẩn bị: Chữ hoa N – Nghĩ trước nghĩ sau
- HS viết bảng con
- HS nêu câu ứng dụng
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
- M: 5 li g, y, l : 2,5 li t: 2 li i, e, n, o, a, m : 1 li
- Dấu nặng(.) dưới ê Dấu sắc (/) trên o
- Dấu huyền (`) trên a
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- HS viết vở
Trang 11Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………
CHÍNH TẢTIẾNG VÕNG KÊU
- GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2 trên bảng
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Câu chuyện bó đũa
- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho HS viết các từ đã
mắc lỗi,
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
v Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn thơ
- GV đọc đoạn thơ 1 lượt sau đó yêu cầu HS đọc
lại
- Bài thơ cho ta biết điều gì?
b) Hướng dẫn trình bày
- Mỗi câu thơ có mấy chữ?
- Để trình bày khổ thơ đẹp, ta phải viết ntn, viết
khổ thơ vào giữa trang giấy, viết sát lề phải
hay viết sát lề trái?
- Các chữ đầu dòng viết thế nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV hướng dẫn viết từ vấn vương, lặn lội, kẽo
cà kẽo kẹt, ngủ, phất phơ
d) Tập chép
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
v Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Treo bảng phụ, yêu cầu đọc đề bài
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài Yêu cầu cả lớp
làm bài vào SGK
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
Lời giải:
b) Tin cậy, tìm tòi, khiêm tốn, miệt mài.
c) Thắc mắc, chắc chắn, nhặt nhạnh.
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS viết lại các lỗi sai trong bài viết và
bài tập chính tả
- Hát
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con cáctừ ngữ sau: thắc mắc, chuột nhắt, nhắc nhở,đặt tên
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Bài thơ cho ta biết bạn nhỏ đang ngắm em ngủvà đoán giấc mơ của em
- Mỗi câu thơ có 4 chữ
- Viết khổ thơ vào giữa trang giấy
- Viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ
- Viết từ khó vào bảng con
- Đọc đề bài
- Làm bài
- Nhận xét
Trang 12- Chuẩn bị: Hai anh em.
Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………
TẬP LÀM VĂNQST, TLCH VIẾT NHẮN TIN
I Mục tiêu:
- Biết quan săt tranh và trả lời đúng câu hỏi về nội dung tranh ( BT1)
- Viết được một mẩu tin nhắn ngắn gọn, đủ ý (BT2)
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập 1 Bảng phụ ghi các câu hỏi bài tập 1
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Gia đình.
- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu đọc đoạn văn kể
về gia đình của em
- Nhận xét và cho điểm HS
- Bạn nhỏ đang làm gì?
- Mắt bạn nhìn búp bê thế nào?
- Tóc bạn nhỏ ntn?
- Bạn nhỏ mặc gì?
- Yêu cầu HS nói liền mạch các câu nói về hoạt
động, hình dáng của bạn nhỏ trong tranh
- Theo dõi và nhận xét HS
Bài 2:
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Vì sao em phải viết tin nhắn?
- Nội dung tin nhắn cần viết những gì?
- Yêu cầu HS viết tin nhắn
- Yêu cầu HS đọc và sửa chữa tin nhắn của các
nhóm trên bảng
- Lưu ý HS tin nhắn phải ngắn gọn, đầy đủ
VD về lời giải:
- Mẹ ơi! Bà đến đón con đi chơi Bà đợi mãi
mà mẹ chưa về Bao giờ mẹ về thì gọi điện
sang cho ông bà, mẹ nhé (con Thu Hương)
- Mẹ ơi! Chiều nay bà sang nhà nhưng chờ mãi
mà mẹ chưa về Bà đưa con đi chơi với bà
Đến tối, hai bà cháu sẽ về (con Ngọc Mai)
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS nhớ thực hành viết tin nhắn khi cần
thiết
- Hát
- HS thực hiện
- Quan sát tranh
- Tranh vẽ 1 bạn nhỏ, búp bê, mèo con
- Bạn nhỏ đang cho búp bê ăn
- Mắt bạn nhìn búp bê rất tình cảm/ rất trìumến,…
- Tóc bạn nhỏ buộc 2 chiếc nơ rất đẹp./ Bạnbuộc tóc thành 2 bím xinh xinh
- Bạn mặc bộ quần áo rất sạch sẽ,/ rất mát mẻ,/rất dễ thương,…
- 2 HS ngồi cạnh nhau, nói cho nhau nghe sauđó 1 số em trình bày trước lớp
Đọc đề bài
- Vì bà đến nhà đón em đi chơi nhưng bố mẹkhông có nhà, em cần viết tin nhắn cho bốmẹ để bố mẹ không lo lắng
- Em cần viết rõ em đi chơi với bà
- HS viết vào bảng nhóm
- Trình bày tin nhắn
Trang 13- Chuẩn bị: Chia vui, kể về anh chị em
Thứ hai , ngày ……… tháng ……… năm 20 ………
TOÁN
55 - 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9
I Mục tiêu
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55-8, 56-7, 37-8, 68-9
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng
- Làm được các BT: 1( cột 1,2,3); 2(a,b)
II Các hoạt động
1 Bài cu õ 15, 16, 17, 18 trừ đi một số.
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng học
cách thực hiện các phép trừ có nhớ dạng 55 –
8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9 sau đó áp dụng để giải
các bài tập có liên quan
v Phép trừ 55 –8
- Nêu bài toán: Có 55 que tính, bớt đi 8 que tính,
hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải
làm thế nào?
- Mời 1 HS lên bảng thực hiện, y/c HS dưới lớp
làm bài vào bảng con
- Bắt đầu tính từ đâu? Hãy nhẩm to kết quả của
từng bước tính?
- Vậy 55 trừ 8 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đạt tính và thực hiện
phép tính 55 –8
v Phép tính 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9.
- Tiến hành tương tự như trên để rút
ra cách thực hiện các phép trừ 56 –7; 37 – 8;
68 –9 Yêu cầu không được sử dụng que tính
56
- 7
49
6 không trừ được 7, lấy 16 trừ 7 bằng 9,
viết 9 nhớ 1 5 trừ 1 bằng 4, viết 4
Vậy 56 trừ 7 bằng 49
37
- 8
29
7 không trừ được 8, lấy 17 trừ 8 bằng 9,
viết 9 nhớ 1, 3 trừ 1 bằng 2, viết 2
Vậy 37 trừ 8 bằng 29
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- phân tích đề toán
- Thực hiện phép tính trừ 55 –8
55
- 8 47
- Bắt đầu từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 5không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7,nhớ 1 5 trừ 1 bằng 4, viết 4