II.Đồ dùng dạy học: Bảng ghi nội dung bài tập đọc III.Các hoạt động dạy học : A.KTBC : Nhận xét bài KTĐK giữa học kỳ 2, rút kinh nghiệm cho học sinh.. -Học sinh luyện nói theo cặp-Một số
Trang 1TUẦN 28
Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2011
Buổi sáng Tiết 1: Tập đọc: NGÔI NHÀ
-Hiểu được nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà
-Trả lời được các câu hỏi 1 (SGK)
II.Đồ dùng dạy học: Bảng ghi nội dung bài tập đọc
III.Các hoạt động dạy học :
A.KTBC : Nhận xét bài KTĐK giữa học kỳ 2, rút
kinh nghiệm cho học sinh
B.Bài mới:
1.Giới thiêu bài: GV giới thiệu tranh, ghi bảng
2.Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn (giọng chậm rãi, tha thiết
tình cảm) Tóm tắt nội dung bài:
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
-Cho HS luyện đọc từ khó: hàng xoan, xao
xuyến, lảnh lót, rạ, sân phơi,trước ngõ
Các em hiểu như thế nào là thơm phức ?
Lảnh lót là tiếng chim hót như thế nào ?
Học sinh chữa bài tập giữa học kỳ 2
Trang 2+ Luyện đọc câu:
-Cho HS đọc mỗi em 1 câu nối tiếp nhau
-Nhận xét, chỉnh sửa lõi phát âm cho HS
+ Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn, theo 3 khổ thơ)
-Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau, mỗi
1.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
-Hỏi bài mới học
-Gọi HS đọc khổ thơ đầu
-Yêu cầu đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi
nhà của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước
-Nhận xét học sinh trả lời
-Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài thơ
-Gọi HS đọc yêu cầu luyện nói:
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và nêu:
Đây là tranh minh hoạ một số ngôi nhà: Đây là
một ngôi nhà sàn thuộc vùng dân tộc thiểu số ở
vùng núi Đây là ngôi nhà trên sông của người
dân đánh cá vùng sông nước…Vậy em hãy giới
thiệu về ngôi nhà mình đang ở và nói cho bạn
biết mơ ước về ngôi nhà của mình sau này như
thế nào? Hãy nói về ngôi nhà đó?
-Cho HS nói theo nhóm đôi
-Gọi một số HS nói trước lớp
-Nhận xét, khen HS nói tự nhiên
-Học sinh lần lượt đọc nối tiếp (3 vòng)
.-Nhìn thấy: Hàng xoan trước ngỏ, hoa nở
Em yêu ngôi nhà.
Gỗ tre mộc mạc Như yêu đất nước Bốn mùa chim ca.
-HS lắng nghe-3Học sinh đọc diễn cảm
-HS đọc thầm khổ thơ-Thi đọc thuộc khổ thơ mình chọn-Nhận xét bạn đọc
-Nói về ngôi nhà em mơ ước.
-Lắng nghe
-Học sinh luyện nói theo cặp-Một số HS trình bày trước lớp-Học sinh khác nhận xét
-Bình chọn bạn giới thiệu hay nhất
3.Củng cố:
-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ hoặc khổ thơ mình thích
Trang 3-Cho HS đọc toàn bài thơ
-Chốt lại: bài thơ thể hiện tình cảm của bạn nhỏ đối với ngôi nhà của mình
-Nhắc nhở HS cần biết thường xuyên quét dọn nhà cửa sạch sẽ,ngăn nắp, trang trí đẹp để ngôi nhà mình thêm đẹp.
-Nhận xét chung tiết học và dặn dò: Học thuộc cả bài thơ và chuẩn bị trước bài: Quà của bố
Tiết 2:TOÁN GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN (tiếp theo)
I.Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Tìm hiểu bài toán có một phép trừ: Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu tìm gì?
-Biết trình bày bài giải gồm : Câu lời giải, phép tính, đáp số
-Rèn luyện tính tự giác và linh hoạt khi học toán
II.Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ như SGK.
III.Các hoạt động dạy học :
2 Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình
bày bài giải
*Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
-Gọi học sinh đọc đề toán, hỏi:
+Bài toán cho biết những gì?
+Bài toán hỏi gì?
-Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng và cho
học sinh đọc lại bài toán theo TT
Tóm tắt:
Có : 9 con gà.
Bán : 3 con gà Còn lại ? con gà
*Giáo viên hướng dẫn giải:
-Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta làm thế
nào?
-Cho học sinh nêu câu giải, phép tính và kết quả,
nhìn tranh kiểm tra lại kết quả và nêu lại câu trả
-Giáo viên gọi cho học sinh đọc đề toán và tự tìm
hiểu bài toán
-Bài toán đã cho biết gì? Bài toán yêu cầu gì?
-2 học sinh đọc đề toán trên bảng
Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà
Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?
-Học sinh đọc đề toán theo TT trên bảng
Trang 4-Gọi học sinh nêu TT bài toán bằng cách điền số
-Nêu cách giải bài toán có lời văn
*Nhấn mạnh điểm khác nhau của bìa toán có
phép cộng, phép trừ
-Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
Tóm tắt
Bay đi : 2 con chim Còn lại : ? con chim Bài giải
Số chim còn lại là:
8 – 2 = 6 (con chim) Đáp số: 6 con chim
-HS tự làm bài trong vở ô ly-1 HS lên bảng làm bài, lớ nhận xét và bổ sung bài của bạn
1 Giúp Học sinh nêu được ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt
2 Biết chào hỏi khi gặp gỡ, biết tạm biệt khi chia tay trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày
3 Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi, thân ái với bè bạn và các em nhỏ
* HS khá giỏi biết nhắc nhở bạn bè thực hiện chào hỏi, tạm biệt một cách phù hợp
*KNS: KN giao tiếp
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
-Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em
-Đồ dùng để hoá trang đơn giản khi sắm vai
-Bài ca “Con chim vành khuyên”
III Các hoạt động dạy học :
A.KTBC:
+ Khi nào cần nói lời cám ơn, khi nào cần nói
lời xin lỗi?
-Gọi 2 học sinh nêu
-GV nhận xét KTBC
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài: Cho HS hát bài: Có con chim
vành khuyên
-Bài hát nói về điều gì?
-Giới thiệu bài, ghi đề bài
2 Hoạt động 1: Bài tập 1:
-Cho HS quan sát tranh và thảo luận theo cặp:
+Các bạn trang tranh đang làm gì?
2 HS trả lời 2 câu hỏi trên
+ Cần nói lời cám ơn khi được người khác quan tâm giúp đỡ
+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làm phiền người khác
Trang 5-Gọi đại diện nhóm trình bày
*Yêu cầu thảo luận nhóm 4 về cách ứng xử 1
tình huống trong tranh:
-QS tranh và cho biết cách ứng xử trong mỗi
trường hợp
-Gọi đại diện nhóm trình bày
*Nhận xét và kết luận:
-Tình huống tranh 1: Khi gặp cô giáo, các con
cần chào : “Chúng cháu chào cô ạ!”
-Tình huống tranh 2: bạn nhỏ cần chào tạm
biệt khách như: “Em chào chị về”
4 Hoạt động 3: “Đóng vai: Chào hỏi, tạm biệt”
-Yêu cầu HS thảo luận đưa ra một số tình huống
“Chào hỏi- Tạm biệt” và đóng vai thể hiện tình
huống đó
-Gọi các nhóm lên thể hiện
*Lớp:
+Em cảm thấy thế nào được người khác chào
hỏi? Khi em chào họ và dược họ đáp lại?
-Khi chào họ mà không được đáp lại thì em cảm
thấy thế nào?
-Khen nhóm đóng vai tốt, chốt lại cách ứng xử
trong mỗi tình huống
5.Củng cố:
-Hỏi tên bài
-Nhận xét, tuyên dương
-Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau
Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt đúng
-Các nhóm thảo luận-Đại diện một số nhóm trình bày-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS thảo luận, chuẩn bị đóng vai
-Đóng vai trong nhóm 4-Các nhóm lên đóng vai-Thảo luận, nhận xét nhóm bạn
-Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời chào hỏi khi gặp gỡ, nói lời tạm biệt khi chia tay
Buổi chiều Tiết 1: Toán: Ôn: Giải toán có lời văn
I Mục tiêu:
- Củng cố cách giải bài toán có một phép trừ
-Hoàn thành được các bài tập trong VBT và bài tập 3/SGK/149
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Hoàn thành bài tập trong VBTT/40
-Hỏi HS: Giải một bài toán có lời văn gồm những gì? (câu giải, phép tính, đáp số)
Bài 1:
Trang 6-Cho HS đọc bài toán, tìm hiểu bài toán
-GV ghi tóm tắt như VBTT, cho HS nêu miệng số cần điền vào tóm tắt
-Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt và nêu lại bài toán
-Cho HS làm bài, 1 em lên bảng làm, lớp nhận xét và sửa chữa, bổ sung
Bài 2, 3:
-Hs tự làm bài, 2 HS làm bài trên bảng
-Gv và HS nhận xét, bổ sung câu giải, cách trình bày
-Yêu cầu HS đọc bài toán, nêu điều đã biết, nêu điều cần tìm và tự làm bài
-GV chấm bài và chữa bài
3.Củng cố, dặn dò
-Cho HS nhắc lại : Giải bài toán có lời văn gồm những gì?
*Nhấn mạnh: Bài toán giải có phép cộng thì câu hỏi có từ “Có tất cả” còn bài toán giải có một phép trừ thì câu hỏi có từ “còn lại”
Tiết 2,3:Tập đọc:
Luyện đọc bài: Ngôi nhà, Quyển vở của em
I.Mục tiêu:
1.HS đọc trơn toàn bài, đọc diễn cảm trong các bài: Ngôi nhà, Quyển vở của em
2 Ôn vần iêu, yêu
II Các hoạt động dạy ,học :
A Luyện đọc bài: Quyển vở của em
-GV đọc mẫu toàn bài trong SGK
-Cho HS luyện đọc từ khó: Giấy trắng, mát rượi,
*Luyện đọc đoạn, bài
-Cho HS đọc nối tiếp mỗi em một khổ thơ
-Yêu cầu HS thi đọc đoạn
-Cho điểm và khen HS đọc tốt
-Cho HS thi đọc diễn cảm toàn bài
-Nhận xét cho điểm khuyến khích
âm cho bạn-HS thi đọc đúng, diễn cảm 1 khổ thơ
Trang 7-Nói câu có chứa tiếng mang vần iêu ?
Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để người
khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa
-Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
-Nhận xét-Vài em nhắc lại nội dung bài
Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2011
Tiết 1:Tập viết
TÔ CHỮ HOA: H,I,K I.Mục tiêu:Giúp HS:
- Tô được chữ hoa H - I- K
-Viết đúng các vần iêu, yêu, các từ ngữ: hiếu thảo, yêu mến – chữ thường, cỡ vừa
* H khá giỏi viết đều nét, giãn đúng khoảng cachsvaf viết đủ số dòng, số chữ quy địnhtrong vở tập viết
- Có ý thức rèn chữ, giữ vở
II.Đồ dùng dạy học:
-Chữ hoa:H, I, K đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
III.Các hoạt động dạy học :
2.Hướng dẫn tô chữ hoa:
-Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
-Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó
nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa
tô chữ trong khung chữ
3.Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
-Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện (đọc, quan sát, viết)
4.Thực hành :
-Cho HS viết bài vào vở tập viết
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết
tại lớp
5.Củng cố
-Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy
-Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra
-Học sinh quan sát chữ hoa K trên bảng phụ
và trong vở tập viết, nêu quy trình viết-HS tô khan chữ hoa
-Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong
Trang 8-HS chép lại đúng khổ 3 của bài: Ngôi nhà trong khoảng 10- 12 phút.
-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần iêu hoặc yêu, chữ c hoặc k vào chỗ trống
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ Nội dung khổ thơ cần chép và các bài tập 2, 3
III.Các hoạt động dạy học :
-Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
-Tìm những tiếng các em thường viết sai: tre,
yêu, đất nước
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của
học sinh
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu
của đoạn văn thụt vào 3 ô, phải viết hoa chữ cái
bắt đầu mỗi dòng thơ
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK
để viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa
lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ
trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn
các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào
bên lề vở
Thu bài chấm 1 số em
3.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
-Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BTTV
Bài 2: Điền vần iêu hoặc yêu
-Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn nội dung
bài tập giống nhau
-Cho 2 nhóm lên thi đua
Bài 3: Điền chữ c hoặc k.
-1 HS lên bảng điền tr hay ch: thi…ạy, sao
…ổi, bụi …e-Nhận xét bài bạn làm trên bảng
-Học sinh nhắc lại
-2 học sinh đọc, lớp đọc thầm
-Tìm các tiếng khó hay viết sai-Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai
-Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
-Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
-Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh làm VBT
-Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 HS lên điền vào chỗ trống
Hiếu chăm ngoan, học giỏi, có năng khiếu
vẽ Bố mẹ rất yêu quý Hiếu.
.
Trang 9-Tương tự bài 2, cho HS làm bài trên bảng phụ
và VBTTV
-GV và HS nhận xét, bổ sung
-Tuyên dương nhóm thắng cuộc
Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:
e ê 4.Nhận xét, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ thơ cho
đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Bà kể chuyện Ông trồng cây cảnh.Hai chị
em chơi trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”.
Đọc lại nhiều lần: K thường đi trước nguyên âm i, e, ê.
Tiết 3:Tự nhiên và Xã hội:
CON MUỖI
I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :
- Nêu một số tác hại của muỗi
- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi trên hình vẽ
* HS khá giỏi biết phòng trừ muỗi
*KNS: KN tìm kiếm và xử lý thông tin; KN tự bảo vệ; KN làm chủ bản thân,; KN hợp tác
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tranh ảnh về con muỗi
-Mọtt bìn xịt muỗi, hương muỗi.Hình ảnh bài 28 SGK
III.Các hoạt động dạy học :
A.KTBC:
-Hỏi tên bài
+ Kể tên các bộ phận bên ngoài của con mèo
+ Nuôi mèo có lợi gì?
Nhận xét bài cũ
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
-Cho HS chơi trò chơi: Con muỗi (SGV)
Giới thiệu và ghi đề bài
2.Hoạt động 1 : Quan sát và nhận xét
Mục đích: HS biết nơi sống, tên các bộ phận bên
ngoài của con muỗi
Các bước tiến hành:
-Yêu cầu quan sát tranh con muỗi và thảo luận:
-Muỗi sống ở đâu?Nơi nào nhiều muỗi?
-Con muỗi to hay nhỏ hơn con ruồi?
-Hãy chỉ và nói các bộ phận: đầu, mình, chân,
cánh của con muỗi.
-Đầu con muỗi có bộ phận gì đặc biệt?Dùng để
làm gì?
-Con muỗi di chuyển như thế nào?
-Gọi học sinh trả lời, học sinh khác bổ sung và
hoàn thiện cho nhau
Giáo viên kết luận: Muỗi là loại sâu bọ nhỏ bé
hơn ruồi Nó có đầu, mình, chân và cánh Nó
Học sinh nêu tên bài học
2 học sinh trả lời câu hỏi trên
Học sinh tham gia chơi và nhắc lại tên bài
*QS tranh và thảo luận theo cặp
-Muỗi sống ở chỗ tối, gần ao hồ, rãnh nước
-Con muỗi nhỏ hơn con ruồi.
-Chỉ trên hình vẽ -Trên đầu có vòi nhọn dùng vòi để hút máu
-Con muỗi di chuyển bằng cánh rất nhanh.
-Đại diện mọt sócặp lên trình bày, lớp nhận xét và bổ sung
-Học sinh nhắc lại.
Trang 10bay bằng cánh, đậu bằng chân Muỗi dùng vòi
để hút máu của người và động vật để sống
Muỗi truyền bệnh qua đường hút máu.
Cung cấp thêm: Muỗi cái để trứng trong nước,
trứng nở thành bọ gậy, bọ gậy sống dưới nước
một thờ gian thành muỗi Vì vậy nơi có nước
đọng thường có nhiều muỗi
Hoạt động 2: Tìm hiểu về con muỗi.
MĐ: Biết được tác hại do muỗi đốt và một số
cách diệt muỗi và cách phòng tránh muỗi đốt
+Yêu cầu thảo luận:
-Tiếng kêu của con muỗi như thế nào? Khi bị
nuỗi đốt em cảm thấy như thế nào?
-Bị muỗi đốt gây ra bệnh gì?
-Người ta diệt muỗi bằng các nào?
-Khi ngủ cần làm gì để không bị muỗi đốt?
-Giáo viên nhận xét,bổ sung thêm
*GV kết luận: Muỗi là nhân vật trung gian
truyền bệnh sốt rét, xuất huyết Muốn không bị
muỗi đốt cần mắc mạn khi đi ngủ, giữ gìn nhà
cửa sạch sẽ…
4.Củng cố :
-Gọi học sinh nêu những tác hại của con muỗi
-Nêu các bộ phận bên ngoài của con muỗi
-Nhận xét Tuyên dương
-Dặn dò: Học bài, xem bài mới Luôn luôn giữ
gìn môi trường, phát quang bụi rậm, khơi thông
cống rãnh để ngăn ngừa muỗi sinh sản, nằm màn
1.Đọc: -Học sinh đọc trơn cả bài thơ Phát âm đúng các từ ngữ: tay súng, rất ngoan
-Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ, khổ thơ
2 Hiểu được nội dung bài: Bố là bộ đội ở ngoài đảo xa Bố rất nhớ và yêu em
-Học thuộc lòng một khổ thơ * HS khá giỏi HTL cả bài thơ
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III.Các hoạt động dạy học :
A.KTBC :
-Hỏi bài trước
-Gọi HS đọc thuộc lòng 1 khổ thơ trong bài:
“Ngôi nhà” và trả lời câu hỏi 1 và 2 trong
SGK
-GV nhận xét chung
-Học sinh nêu tên bài trước
-2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
-Nhận xét-
Trang 11B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút đề
bài ghi bảng
2.Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ lần Tóm tắt nội dung bài
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh tìm từ khó đọc trong bài, giáo
viên gạch chân các từ ngữ:tay súng, rất ngoan
-Giải nghĩa từ
Các em hiểu như thế nào là vững vàng ? thế
nào là đảo xa ?
+Luyện đọc câu:
-Cho HS đọc nối tiếp
Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ
-Cho đọc cả bài thơ
-Thi đọc cả bài thơ
Giáo viên nhận xét, cho điểm
Gọi học sinh đọc từng khổ thơ và trả lời câu
hỏi:
1 -Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đâu ?
2 -Bố gửi cho bạn những quà gì ?
3
Nhận xét học sinh trả lời Cho nhiều HS nhắc
lại câu trả lời đúng
-Giáo viên đọc lại bài thơ và gọi HS đọc lại
2.Học thuộc lòng
-Cho HS đọc nối tiếp mỗi em một khổ thơ
-Xoá bảng dần cho HS đọc thuộc
-Tổ chức cho các em thi đọc HTL
3 Thực hành luyện nói:
Chủ đề: Hỏi nhau về nghề nghiệp của bố
-Cho HS quan sát tranh và đọc câu mẫu
-HS đọc đoạn, mỗi đoạn 3 – 4 HS đọc
-Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đảo xa
-Nghìn cái nhớ, nghìn cái thương, nghìn lời chúc, nghìn cái hôn Bố gửi cho con những nổi nhớ thương, những lời chúc con khoẻ, ngoan, học giỏi và rất nhiều cái hôn
-2HS đọc
-HS đọc nối tiếp và nhẩm thuộc lòng-Học sinh đọc thi
-QS tranh và 2 HS đọc+Hỏi: Bố bạn làm nghề gì?
Trang 12-Gọi HS đọc thuộc bài thơ
-Nhận xét, dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều
lần, xem bài mới
+Đáp: Bố mình là bác sĩ
-HS hỏi đáp theo cặp-Một số cặp lên hỏi đáp, lớp nhận xét
-2 HS thuộc
Tiết 4:Toán : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Biết giải bài toán có phép trừ
-Biết thực hiện phép cộng, phép trừ không nhớ các số trong phạm vi 20
-Làm được bài tập 1,2,3/150
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ ghi các bài tập 3 theo SGK
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ.
-Nêu các bước giải bài toán có văn
-Gọi học sinh giải bài 3 trên bảng lớp
-Gọi HS đọc bài toán
-Viết tóm tắt như SGK cho HS điền thông tin
vào tóm tắt
-Yêu cầu HS giải vào nháp
-GV và HS nhận xét, bổ sung
Bài 2:
-Tương tự, cho HS đọc bài toán, tóm tắt và
giải bài toán trong vở ô ly
Bài 3:
-Cho HS nêu yêu cầu của bài
-Tổ chức cho học sinh thi đua tính nhẩm:
-Yêu cầu một số HS giải thích cách làm
-HS nhẩm và nối tiếp nêu kết quả-Lớp nhận xét và bổ sung