1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hình 7: Tiết 34

13 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 728,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho góc xOy khác góc bẹt.. Gọi E là giao điểm của AD và BC... Bài tập: Cho các hình vuông sau... Bài tập.Bài tập.

Trang 2

Bài tập 43/sgk Cho góc xOy khác góc bẹt Lấy các điểm A, B thuộc tia Ox sao cho OA < OB Lấy các điểm C, D thuộc tia Oy sao cho OC = OA; OD =

OB Gọi E là giao điểm của AD và BC Chứng

minh rằng:

a) AD = BC

b) ∆ EAB = ∆ ECD

c) OE là tia phân giác của góc xOy

Trang 3

Bµi 43(Sgk-125) Thao t¸c vÏ h×nh

GT

KL a) AD = BC b) EAB = ECD

c) OE là tia phân giác của góc xOy

Cho xOy khác góc bẹt

A, B thuộc Ox : OA < OB

C,D thuộc Oy : OA = OC, OB = OD,

AD cắt BC tại E

O

x

y

A

B

C

D

E

Trang 4

Bµi 43(Sgk-125) Thao t¸c vÏ h×nh

O

x

y

A

B

C

D

E

Trang 5

Bài 43(Sgk-125): Sơ đồ phân tích chứng minh: AD = BC

O

x

y

A

B

C

D

E

AD = BC

(gi thi t) ả ế

OC = OA,

O l góc chung, à

OD = OB

OAD = OCB

Trang 6

Bµi 43(Sgk-125): Bµi gi¶I

a) Xét OAD và OBC có:

OA=OC (gt)

O là góc chung => OAD = OBC (c.g.c)

OD = OB

O

x

y

A

B

C

D

E

Trang 7

Sơ đồ phân tích : b) EAB = ECD

EAB = ECD ( g.c.g)

AB = CD A 1 = C 1 B

1 = D 1

OB = OA

OC = OD

OCB =

OAD

B 1 = D 1

E 1 = E 2

O

x

y

A

B

C

D

E

1

1

1

2

1 2

Bài 43 (Sgk-125):

Trang 8

Bài 43(Sgk-125): Sơ đồ phân tích : c) OE là tia phân giác của

góc xOy

O 1 = O 2

OE là tia phân giác của góc xOy.

OA = OC;

OE là cạnh chung

EA = EC

OEA = OEC

(c.c.c) O

x

y

A

B

C

D

E

1

1

1

2

1

2 1

2

Trang 9

O 1 = O 2 ( CMT)

OD = OB ( gt)

OK c¹nh chung

ODK = OBK ( c.g.c)

Bµi 43(Sgk-125):ph¸t triÓn bµi to¸n : d) KÐo dµi tia

OE c¾t ®o¹n BD t¹i K CMR: ODK = OBK

O

x

y

A

B

C

D

E

1

1

1

2

1

2 1

Trang 10

Bài 43(Sgk-125): Phát triển bài toán e) Kéo dài tia

Trang 11

Bài tập: Cho các hình vuông sau Hãy cho biết các tam giác vuông nào bằng nhau? Vì sao?

A

N

E

G

Đáp án: ABC = QNP (g.c.g) hay (cạnh góc vuông và góc nhọn kề)

EDF = IGH (cạnh huyền – góc nhọn)

KLM = NPR (c.g.c) hay (hai cạnh góc vuông)

R N

P

M K

L

Trang 12

Bài tập.

Bài tập Các tam giác vuông ABC và DEF có A = D = 90o;

AC = DF Hãy bổ sung thêm một điều kiện bằng nhau (về cạnh hay về góc) để ABC = DEF?

(g-c-g) C = F

CẦN THÊM ĐIỀU KIỆN:

AB = DE (c-g-c)

1) Về cạnh :

2) Về góc :

B

E

Ngày đăng: 16/05/2015, 15:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phân tích :  b)  ∆  EAB =  ∆  ECD - Hình 7: Tiết 34
Sơ đồ ph ân tích : b) ∆ EAB = ∆ ECD (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w