1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HUYGIA V9 CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

39 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là những bộ phận không trực tiếp nói lên sự việc, mà được dùng để nêu thái độ của người nói đối với người nghe, hoặc đối với sự việc được nói đến trong câu... Nhận xét:- Các từ in đậm

Trang 1

Chµo mõng c¸c thÇy c« gi¸o

vÒ dù giê häc

Trang 2

KiÓm tra bµi cò

Trang 3

- Dấu hiệu xác định khởi ngữ:

+ Đứng tr ớc chủ ngữ.

+ Có thể kết hợp với các quan hệ từ: về, đối với

Trang 4

Điền vào chỗ trống trong các câu sau

BÀI TẬP

Trang 5

Trong câu, các bộ phận có vai trò (chức năng) không đồng đều nhau Ta có thể phân biệt thành 2 loại:

- Loại thứ nhất: (nằm trong cấu trúc cú pháp của câu) Đó là những bộ phận trực tiếp diễn đạt ý nghĩa, sự việc của câu như: chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ, trạng ngữ….

- Loại thứ hai: (không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu) Đó là những bộ phận không trực tiếp nói lên sự việc, mà được dùng để nêu thái độ của người nói đối với người nghe, hoặc đối với sự việc được nói đến trong câu

VÝ dơ: a/ H×nh nh Lan kh«ng ®i häc

c/ Than «i, thời oanh liệt nay còn đâu !

Trang 6

Các thành phần biệt lập

I Thành phần tình thái:

a.Với lòng mong nhớ của anh, chắc

anh nghĩ rằng con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.

b Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu vừa c ời Có lẽ vì khổ tâm

đến nỗi không khóc đ ợc, nên anh phải c ời vậy thôi.

2 Nhận xét:

Trang 7

2 Nhận xét:

- Các từ in đậm: chắc, có lẽ nhằm thể hiện thái độ, nhận

định của người nói đối với sự việc trong câu.

- Không có các từ in đậm ấy thì ý nghĩa cơ bản của câu

không thay đổi vì các từ đĩ khơng tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu.

* Kết luận: TPTT được dùng để thể hiện cách nhìn của

a/“Với lòng mong nhớ của anh, anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.”

b/“ Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu vừa cười.

vì khổ tâm đến nỗi không khóc được, nên anh phải cười vậy thôi ”

Ch¾c

Cã lÏ

Trang 8

Ghi nhớ 1: Thành phần tình thái đ ợc dùng để thể hiện cách nhìn của ng ời nói đối với sự

việc đ ợc nói đến trong câu.

người núi đối với sự việc được

núi đến trong cõu.

Trang 9

Em hãy tìm thành phần tình thái trong các câu sau:

1- “S ơng chùng chình qua ngõ

Hình nh thu đã về“.

( “Sang thu“- Hữu Thỉnh)

2- “Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và có lẽ cả thế giới, có một vị Chủ tịch n ớc lấy chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao làm “cung

điện“ của mình.

(“Phong cách Hồ Chí Minh“- Lê Anh Trà)

Trang 10

* L u ý: thành phần tình thái trong câu chia ư thành các loại:

- Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy của sự việc

đ ợc nói đến ( hình nh , ch c ch n, có lẽ ) ắ ắ

- Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến của ng ời nói

( theo tôi, ý tụi là )

- Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của ng ời nói đối với ng ời nghe ( à, ạ, nhỉ, nhé đứng cuối câu)

Em hãy đặt một câu có thành phần tình thái ?

Bài

tập

nhanh

Trang 11

Ví dụ 1: Theo t ơi ông ấy là một người tốt

Thể hiện ý kiến ch quan của người nói ủ

Ví dụ 2: Chúng cháu ở Gia Lâm lên ạ.

Thể hiện thái độ l ễ phép của người nói đối với người nghe.

Trang 12

+ å: cảm xúc vui s íng.

+ Trêi ¬i: c¶m xóc tiÕc rÎ

TiÕt 98:

Các từ in màu trong các câu trên có chỉ sự vật hay

sự việc gì không?

Các từ đó được dùng để làm gì?

2 NhËn xÐt:

1 B i t p:à ậ

- Thành phần tình thái được

dùng để thể hiện cách nhìn của

người nói đối với sự việc được

nói đến trong câu.

Trang 13

2 Nhận xét:

- Những từ ngữ in đậm: Ồ, Trời ơi, không chỉ các sự vật,

sự việc mà chỉ để thể hiện tâm trạng, cảm xúc

- Phần câu tiếp theo từ ngữ in đậm đã giải thích cho người

nghe biết tại sao người nói có cảm xúc đó.

- Các từ ngữ in đậm cung cấp cho người nghe một “thông

tin phụ”: đĩ là trạng thái tâm lí, tình cảm của người nói.

3 Kết luận: Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ

tâm lí của người nói (buồn, vui, mừng, giận,…)

a Ồ, , sao mà độ ấy vui thế.

b Trời ơi! chỉ còn có năm phút !

Trang 14

người nói đối với sự việc được

nói đến trong câu.

2 NhËn xÐt:

- Thành phần cảm thán được

dùng để bộc lộ tâm lí của người

nói ( buồn, vui, mừng, giận, )

3 Ghi nhớ: SGK/tr 18

3 Ghi nhớ: SGK/ tr 18

Ghi nhí 2: Thµnh phÇn cảm thán được dùng

để bộc lộ tâm lý của người nói ( vui, buồn, mừng, giận, ).

Trang 16

Em h·y t×m nh÷ng c©u th¬, c©u v¨n cã

Trang 17

Than ôi! thời oanh liệt nay còn đâu?

( Nhớ rừng- Thế Lữ)

Trang 18

Thảo luận nhóm bàn( 3 phút).

Câu hỏi:

Ph©n biÖt sù gièng vµ kh¸c nhau giữa thµnh phÇn tình th¸i vµ thµnh phÇn c¶m th¸n?

Trang 19

Điểm giống và khác nhau giữa thành phần

-Không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự

việc của câu.

Đ ợc dùng để thể hiện cách nhìn của ng ời nói

đối với sự việc đ ợc nói tới trong câu.

Đ ợc dùng để bộc lộ tâm

lý của ng ời nói (vui, buồn, mừng, giận ).

Trang 21

( Nguyễn Thành Long- Lặng lẽ Sa Pa)

c Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối lại điều gì, hình như chỉ có tình cha con là không thể chết được, anh đưa tay vào túi, móc cây lược, đưa

cho tôi và nhìn tôi một hồi lâu

Trang 23

Bài tập 2 : Hãy xếp những từ ngữ sau đây theo

trình tự tăng dần độ tin cậy.

chắc la,ø dường như , chắc chắn, có lẽ,

chắc hẳn, hình như, có vẻ như

(Chú ý: Những từ ngữ thể hiện cùng một mức

độ tin cậy thì xếp ngang hàng nhau)

dường như / hình như / có vẻ như  có lẽ

chắc là  chắc hẳn  chắc chắn.

Trang 24

Anh nghÜ r»ng, con anh sÏ ch¹y x« vµo lßng anh, sÏ «m chÆt lÊy cæ anh.

TiÕt 101:

Trang 25

Với lòng mong

nhớ của anh,

(2) hỡnh nh (3) chắc chắn

Anh nghĩ rằng, con anh

sẽ chạy xô vào lòng anh,

sẽ ôm chặt lấy cổ anh.

Đáp án:

chắc chắn:

hình nh :

Tác giả dùng từ “chắc“ vì sự việc ấy vẫn nằm trong

dự đoỏn và sự việc sẽ có thể diễn ra theo hai khả năng:

- Thứ nhất : theo tính chất huyết thống thì sự việc sẽ phải diễn ra nh vậy.

Bài tập 3:

- Thứ hai : do thời gian xa cỏch đó lõu nờn ngoại hình cú thay đổi, vỡ thế sự việc cũng có thể diễn ra khác

có độ tin cậy cao nhất.

có độ tin cậy thấp.

Trong nhúm từ : chắc, hỡnh như, chắc chắn thỡ:

Trang 26

Bµi tËp4: Chọn một trong những thành phần cảm

thán hay tình thái cho sẵn để điền vào chỗ trống cho phù hợp (chắc chắn, có lẽ, đúng là, chắc hẳn, theo tôi,

trời ơi, hỡi ôi )

 Đọc Truyện Kiều của Nguyễn Du, _ không ai không thương xót cho số phận của

nàng Kiều - một người con gái tài hoa bạc mệnh

 Có thấu hiểu quãng đời mười lăm năm lưu lạc của nàng thì chúng ta mới thấy hết sự tàn bạo, độc ác của tầng lớp thống trị thời bấy giờ _ một xã hội chỉ

biết chạy theo đồng tiền, sẵn sàng chà đạp lên nhân phẩm, giá trị con người _đại thi hào Nguyễn

Du phải đau lòng lắm khi viết ra những nỗi đau,sự bất công trong xã hội mà ông đã sống và chứng kiến

chắc chắn

Chắc hẳn

Trang 29

Trong câu: Ôi, mùa xuân xinh đẹp đã về thì

“ Ôi“ là thành phần gì trong câu?

Thành phần cảm thán

Trang 30

Đặt câu có chứa thành phần tình thái “ nhất định“

Nhất định, mình sẽ đạt học sinh giỏi.

Trang 31

Thành phần tình thái “chắc chắn“ đ ợc dùng

để thể hiện thái độ tin cậy cao hay thấp?

Trang 33

Thành phần tình thái đ ợc dùng để thể hiện độ tin cậy ,

ý kiến, thái độ“ của ng ời nói, đúng hay sai?

Đúng

Trang 34

Thành phần biệt lập tham gia trực tiếp vào việc diễn đạt

nghĩa sự việc của câu, đúng hay sai?

Sai

Trang 35

Sai

Thành phần tình thái “có lẽ“ đ ợc dùng để thể hiện thái độ tin cậy cao Đúng hay sai?

Trang 37

của ng ời nói đối với sự việc đ ợc

nói đến trong câu)

Thành phần cảm thán

(Đ ợc dùng để bộc lộ tâm lý của

ng ời nói: vui, buồn, mừng, giận )

Ngày đăng: 16/05/2015, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(2) hình (2)  hình  nh   nh - HUYGIA V9 CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
2 hình (2) hình nh nh (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w