ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 5, tập hai.. - GV yêu cầu HS đọc trong SGK hoặc đọc thuộc lịng 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ địn
Trang 1Ầ N 28:
Thứ hai, ngày 14 tháng 3 năm 2011
Tiết 28: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
Mơn: TẬP ĐỌC ƠN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Đọc trơi chảy, lưu lốt bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 5, tập hai
- Bút dạ và 1 tờ phiếu khổ to kẻ bảng tổng kết ở BT2
- Bốn, năm tờ phiếu viết nội dung của BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kiểm tra đọc thuộc lịng bài Đất nước
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
- Ơn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả
học mơn Tiếng Việt của HS giữa học kì II
- Giới thiệu MĐ, YC của tiết học
2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/5 số HS
trong lớp)
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
lịng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong
phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc; cho
điểm
3 Bài tập 2:
- GV cho một HS đọc yêu cầu của bài
- GV dán lên bảng lớp tờ giấy đã viết bảng tổng
kết; GV hướng dẫn: BT yêu cầu các em phải tìm
ví dụ minh họa cho từng kiểu câu (câu đơn và câu
ghép) Cụ thể :
+ Câu đơn: 1 VD
+ Câu ghép: Câu ghép khơng dùng từ nối: 1 VD /
Câu ghép dùng từ nối: Câu ghép dùng QHT
(1VD) - Câu ghép dùng cặp từ hơ ứng (1VD)
- GV phát giấy, bút dạ cho 4 – 5 HS
- GV cho HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh họa
lần lượt cho từng kiểu câu (câu đơn câu ghép
khơng dùng từ nối câu ghép dùng QHT câu
- 2 HS đọc thuộc lịng
- HS lắng nghe
- HS bốc thăm và thực hiện theo yêu cầu
- HS trả lời
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS nhìn lên bảng, lắng nghe GV hướng dẫn
- HS làm bài cá nhân
Đào Thị Phương Hoa Trường TH Nghĩa Tiến
97
Trang 2- Dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc; HTL hoặc
kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện
đọc
- HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh họa:
Các kiểu cấu tạo câu+ Câu đơn:
- Đền Thượng nằm chĩt vĩt trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh.
- Từ ngày cịn ít tuổi, tơi đã rất thích ngắm tranh làng Hồ.
+ Câu ghép khơng dùng từ nối:
- Lịng sơng rộng, nước xanh trong.
- Mây bay, giĩ thổi.
+ Câu ghép dùng QHT:
- Súng kíp của ta mới bắn một phát thì súng của
họ đã bắn được năm, sáu mươi phát.
- Vì trời nắng to, lại khơng mưa đã lâu nên cỏ cây héo rũ.
+ Câu ghép dùng cặp từ hơ ứng:
- Nắng vừa nhạt, sương đã buơng xuống mặt biển.
- Trời chưa hừng sáng, nơng dân đã ra đồng.
Mơn: TỐN
Tiết 136: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường
- Biết đổi đơn vị đo thời gian
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 cịn bài 3* và bài 4 * dành cho HS khá, giỏi.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
+ HS nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian
của chuyển động Viết cơng thức tính: v, s, t
+ HS nhận xét
- GV nhận xét đánh giá
2 Dạy bài mới:
Bài 1:
- GV cho HS đọc đề bài, nêu yêu cầu của bài tốn
+ Đề bài yêu cầu gì ?
- GV hướng dẫn HS: Thực chất bài tốn yêu cầu so
sánh vận tốc của ơ tơ và xe máy
- GV cho HS tự làm bài Sau đĩ, GV chữa bài
135 : 3 = 45 (km)Mỗi giờ xe máy đi được là:
135 : 4,5 = 30 (km)
Đào Thị Phương Hoa Trường TH Nghĩa Tiến
98
Trang 3- GV nhận xét đánh giá : Trên cùng 1 quãng đường
thì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài tốn thuộc dạng nào ? (dùng cơng thức nào ?)
* Bài 4(HSK-G) Yêu cầu HS đọc đề bài
+ HS gạch 1 gạch dưới yếu tố đã biết, 2 gạch dưới
625 x 60 = 37500 (m)
37500 m = 37,5 kmVận tốc của xe máy là: 37,5 km/giờ
2400 : 72000 = 1
30 (giờ)1
30 giờ = 60 phút x
1
30 = 2 (phút)
Đáp số: 2 phút
Chiều Thứ hai, ngày 14 tháng 3 năm 2011
Mơn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU ƠN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
Đào Thị Phương Hoa Trường TH Nghĩa Tiến
99
Trang 4- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu của BT2.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Hai, ba bảng nhĩm viết 3 câu văn chưa hồn chỉnh của BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu MĐ, YC của tiết
học
2/ Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/5 số HS trong
lớp)
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
lịng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc; cho điểm
3/ Bài tập 2:
- GV cho một HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS đọc lần lượt từng câu văn, làm bài
vào vở GV phát riêng bút dạ và giấy đã viết nội
dung bài cho 3 – 4 HS
- GV cho HS tiếp nối nhau đọc câu văn của mình
GV nhận xét nhanh
- GV yêu cầu những HS làm bài trên bảng nhĩm
dán bài lên bảng lớp, trình bày GV nhận xét, sửa
chữa, kết luận những HS làm bài đúng
2 Củng cố, dặn dị:
GV nhận xét tiết học
Dặn HS đọc trước để chuẩn bị ơn tập tiết 3
- HS bốc thăm và thực hiện theo yêu cầu
- HS trả lời
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS làm bài cá nhân
- HS tiếp nối nhau đọc:
a) Tuy máy mĩc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên trong nhưng chúng điều khiển kim đồng hồ chạy / chúng rất quan trọng / …
b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều
muốn làm theo ý thích của riêng mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng / sẽ chạy khơng chính xác / sẽ khơng hoạt động /
c) Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vì mọi người và
mọi người vì mỗi người.”
LuyƯn Tiếng việt :
LUYỆN TẬP VỀ VĂN TẢ ĐỒ VẬT.
I Mục tiêu
- Củng cố cho học sinh về văn tả đồ vật
- Rèn cho học sinh cĩ tác phong làm việc khoa học
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ mơn
II.Chuẩn bị :
Nội dung ơn tập
III.Hoạt động dạy học :
Đào Thị Phương Hoa Trường TH Nghĩa Tiến
100
Trang 5HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau.
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài báo về các hoạt động của Liên Hợp Quốc và các cơ quan của Liên Hợp Quốc
ở địa phương và ở Việt Nam
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Đào Thị Phương Hoa Trường TH Nghĩa Tiến
101
Trang 61 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra nhận thức của HS về giá trị của hịa
bình và những việc làm để bảo vệ hịa bình
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu thơng tin (trang 40 - 41,
SGK).
* Mục tiêu: HS cĩ những hiểu biết ban đầu về Liên
Hợp Quốc và quan hệ của Việt Nam với tổ chức
này
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc các thơng tin trang 40 - 41 và
hỏi: Ngồi những thơng tin trong SGK, em cịn biết
thêm gì về tổ chức Liên Hợp Quốc?
- GV giới thiệu thêm một số tranh, ảnh về các hoạt
động của Liên Hợp Quốc ở các nước, ở Việt Nam
và địa phương Sau đĩ, cho HS thảo luận hai câu
hỏi ở trang 41, SGK
- GV kết luận:
+ Liên Hợp Quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất hiện
nay
+ Từ khi thành lập, Liên Hợp Quốc đã cĩ nhiều
hoạt động vì hịa bình, cơng bằng và tiến bộ xã hội
+ Việt Nam là một thành viên của Liên Hợp Quốc
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (bài tập 1, SGK).
* Mục tiêu: HS cĩ nhận thức đúng về tổ chức Liên
Hợp Quốc
* Cách tiến hành:
- GV chia nhĩm và giao nhiệm vụ cho các nhĩm
thảo luận các ý kiến trong bài tập 1
- GV mời đại diện các nhĩm trình bày
- GV kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
3 Củng cố, dặn dị:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tìm hiểu về tên một vài cơ quan
của Liên Hợp Quốc ở Việt Nam; về một vài hoạt
động của các cơ quan Liên Hợp Quốc ở Việt Nam
và ở địa phương; Sưu tầm các tranh, ảnh, bài báo
nĩi về các hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc ở
Việt Nam hoặc trên thế giới
HS trình bày: Hịa bình mang lại cuộc sống ấm
no, hạnh phúc cho trẻ em và mọi người Song
để cĩ được hịa bình, mỗi người chúng ta cần phải thể hiện tinh thần hịa bình trong cách sống
và ứng xử hằng ngày; đồng thời cần tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hịa bình, chống chiến tranh
+ Các ý kiến (a), (b), (đ) là sai
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
Đào Thị Phương Hoa Trường TH Nghĩa Tiến
102
Trang 7Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2011
Mơn: TẬP ĐỌC ( Đ/C Thạch dạy)
Mơn: TỐN( Đ/C Thạch dạy)
Mơn: LỊCH SỬ
Tiết 28: TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU:
Biết ngày 30 – 4 – 1975 quân dân ta giải phĩng Sài Gịn, kết thúc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
Từ đây đất nước hồn tồn độc lập, thống nhất
+ Ngày 26 – 4 – 1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta đồng loạt tiến đánh các
vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gịn trong thành phố
+ Những nét chính về sự kiện quân giải phĩng tiến vài Dinh Độc Lập, nội các Dương Văn Minh đầu hàng khơng điều kiện
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Ảnh tư liệu về đại thắng mùa xuân 1975
- Lược đồ để chỉ các địa danh ở miền Nam được giải phĩng năm 1975
- Phiếu học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
GV hỏi:
- Hiệp định Pa-ri về Việt Nam được kí kết vào thời
gian nào?
- Nội dung chính của Hiệp định Pa-ri về Việt Nam
- Ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1:
- GV nêu câu hỏi: Sự kiện quân ta đánh chiếm Dinh
Độc Lập diễn ra như thế nào?
- GV tường thuật sự kiện này và nêu câu hỏi cho
HS: Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập thể hiện
- Hiệp định Pa-ri đã đánh dấu một thắng lợi lịch
sử cĩ ý nghĩa chiến lược: chúng ta đã “đánh cho
Mĩ cút”, để sau đĩ 2 năm, vào màu xuân năm
1975 lại “đánh cho ngụy nhào”, giải phĩng hồn tồn miền Nam, hồn thành thống nhất đất nước
- HS lắng nghe
Đào Thị Phương Hoa Trường TH Nghĩa Tiến
103
Trang 8- GV cho HS tỡm hiểu về ý nghĩa lịch sử của chiến
thắng ngày 30-4-1975
- GV nờu cõu hỏi cho cỏc nhúm HS thảo luận và rỳt
ra kết luận:
+ Là một trong những chiến thắng hiển hỏch nhất
trong lịch sử dõn tộc (như Bạch Đằng, Chi Lăng,
Đống Đa, Điện Biờn Phủ)
+ Đỏnh tan quõn xõm lược Mĩ và quõn đội Sài Gũn,
giải phúng hoàn toàn miền Nam, chấm dứt 21 năm
chiến tranh
+ Từ đõy, hai miền Nam, Bắc được thống nhất
d Hoạt động 3:
- GV nờu lại nhiệm vụ giải phúng miền Nam, thống
nhất Tổ quốc Nhấn mạnh ý nghĩa của cuộc khỏng
chiến chống Mĩ cứu nước
- GV yờu cầu HS kể lại về con người, sự việc trong
đại thắng mựa xuõn 1975 (gắn với quờ hương)
3 Củng cố và dặn dũ:
GV nờu rừ những nội dung cần nắm Nhấn mạnh ý
nghĩa lịch sử của của chiến thắng ngày 30-4-1975
Dặn HS về nhà xem trước bài “Hoàn thành thống
Hoạt động tập thể Đọc truyện chủ điểm Nhớ nguồn
I Mục tiêu: Giúp học sinh đọc những mẩu truyện về chủ điểm nhớ nguồn Thông qua đó giáo dục cho hs nhớ đến truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta
- Có những việc làm , thái độ thể hiện đợc truyền thống quý báu đó
II Hoạt động dạy học:
- Lớp trởng xuống th viện mợn truyện theo chủ điểm Sau đó giao truyện cho các tổ, trao đổi nội dung và ý nghĩa truyện
- Lớp trởng điều khiển lớp kể lại truyện vừa đọc, nêu nội dung, ý nghĩa truyện
- Lớp cùng giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
* Củng cố: Nhận xét tiết học, dặn dò GV liên hệ học sinh.
Chieàu Thứ tư, ngày 16 thỏng 3 năm 2011
Mụn: TOÁN
Tieỏt 138: LUYỆN TẬP CHUNG
I MUẽC TIEÂU:
- Biết giải bài toỏn chuyển động cựng chiều
- Biết tớnh vận tốc, thời gian, quóng đường
- Làm cỏc BT Bài 1, bài 2, bài 3 và bài 3* dành cho HS khỏ giỏi.
II CAÙC HOẽAT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
ẹaứo Thũ Phửụng Hoa Trửụứng TH Nghúa Tieỏn
104
Trang 91 Dạy bài mới:
Bài 1:
Yêu cầu HS đọc đề bài câu a)
+ Có mấy chuyển động đồng thời?
+ Nhận xét về hướng chuyển động của hai
* GV: vừa chỉ sơ đồ, vừa giải thích: Xe máy đi
nhanh hơn xe đạp Xe đạp đi trước, xe máy đuổi
theo thì đến lúc nào đó xe máy đuổi kịp xe đạp
+ Quãng đường xe máy cách xe đạp lúc khởi
hành?
+ Khi xe máy đuổi kịp xe đạp tại C thì khoảng
cách giữa xe máy và xe đạp là bao nhiêu?
*Như vậy theo thời gian từ lúc khởi hành ,
khoảng cách giữa hai xe ngày càng giảm đi
+ Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp bao nhiêu
* Muốn tính thời gian gặp nhau của 2 chuyển
động cùng chiều “đuổi kịp” ta lấy khoảng cách
ban đầu chia cho hiệu hai vận tốc
b) Tương tự bài a)
* GV gợi ý: Muốn biết xe máy cách xe đạp bao
nhiêu km, ta làm thế nào?
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán thuộc dạng nào? Sử dụng công thức
48 : 24 = 2 (giờ)
Đáp số: 2 giờ
b)
Bài giải
Thời gian xe đạp đi trước xe máy là 3 giờ
Sau 3 giờ xe đạp đã đi được quãng đường là:
12 x 3 = 36 (km)Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là:
36 – 12 = 24 (km)Thời gian đi để xe máy đuổi kịp xe đạp là:
Trang 10+ HS nhận xột, chữa bài
* Bài 3:
- GV gọi HS đọc bài toỏn, nờu yờu cầu của bài
toỏn
- GV giải thớch: đõy là bài toỏn ụ tụ đi cựng
chiều với xe mỏy và đuổi theo xe mỏy
- GV hướng dẫn HS phõn tớch và hiểu được cỏc
bước giải của bài toỏn Sau đú, GV cho HS tự
giải bài toỏn rồi chữa bài
Thời gian xe mỏy đi trước ụ tụ là:
11 giờ 7 phỳt – 8 giờ 37 phỳt = 2 giờ 30 phỳt = 2,5 giờ
Đến 11 giờ 7 phỳt xe mỏy đó đi được quóng đường
AB là:
36 x 2,5 = 90 (km)Sau mỗi giờ ụ tụ đến gần xe mỏy là:
54 – 36 =18 (km)Thời gian đi để ụ tụ đuổi kịp xe mỏy là:
90 : 18 = 5 (giờ)
ễ tụ đuổi kịp xe mỏy lỳc:
11 giờ 7 phỳt + 5 giờ = 16 giờ 7 phỳt
Đỏp số: 16 giờ 7 phỳt.
Luyện toán:
Ôn:Vận tốc- qu ng đã ờng- thời gian
I Mục tiêu:Giúp hs:
- Củng cố cách tính về: Vận tốc, quãng đờng Thời gian
- Vận dụng kiến thức đã học để giảI toán
II Các hoạt động dạy học:
Bài 1 Ô tô đi với vận tốc v, trong thời gian t, tính quãng đờng s ô tô đi đợc, biết:
Bài 2.GV nêu bài toán, hs tóm tắt.
Bạn Hoa đi học lúc 7 giờ và đến trờng lúc 7 giờ 15 phút, với vận tốc 3,6 km/giờ Hỏi quãng đờng
từ nhà bạn Hoa đến trờng dài bao nhiêu km?
- HS tự làm bài tập (HS khá hớng dẫn HS trung bình)
ẹaứo Thũ Phửụng Hoa Trửụứng TH Nghúa Tieỏn
106
Trang 11- HS lên bảng làm, lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung (lớp trởng điều khiển).
Bài 3: ( hs K-G) Gv nêu bài toán, hs tóm tắt.
Một ngời đi xe máy từ nhà lên huyện với vận tốc 24km/ giờ trong thời gian 45 phút Sau đó quay
về nhà với vận tốc 30 km/ giờ Tính thời gian ngời đó đi từ huyện về nhà
H: Muốn tính thời gian đI từ huyện về nhà ta làm thế nào?
H: Muốn tính quãng đờng từ nhà lên huyện ta làm thế nào?
Cho1 hs nêu cách giảI, lớp giảI vào vở, GV chốt kq
III Củng cố : GV chốt ND bài , hs nhắc lại công thức
Anh v ăn (2Tiết) Đ/C Nam dạy
Thứ năm, ngày 17 thỏng 3 năm 2011
Mụn: TOÁN
Tieỏt 139: ễN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIấN
I MUẽC TIEÂU:
Bieỏt đọc, viết, so sỏnh cỏc số tự nhiờn và dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
- Cả lớp làm bài 1, bài 2 , bài 3 và bài 4
II CAÙC HOẽAT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
1 KIểm tra bài cũ:
Gọi 1 HS lờn sửa BT3
GV nhận xột
2 Dạy bài mới:
Bài 1: 1a): Yờu cầu HS đọc đề bài
+ Gọi HS yờỳ đọc lần lượt cỏc số
+ Hóy nờu cỏch đọc số tự nhiờn
+ HS nhận xột
* GV nhận xột
b)
+ HS trả lời miệng
+ Nờu cỏch xỏc định giỏ trị của chữ số trong
- 1 HS lờn bảng chữa bài, cả lớp nhận xột
Bài giải
Thời gian xe mỏy đi trước ụ tụ là:
11 giờ 7 phỳt – 8 giờ 37 phỳt = 2 giờ 30 phỳt = 2,5 giờ
Đến 11 giờ 7 phỳt xe mỏy đó đi được quóng đường
AB là:
36 x 2,5 = 90 (km)Sau mỗi giờ ụ tụ đến gần xe mỏy là:
54 – 36 =18 (km)Thời gian đi để ụ tụ đuổi kịp xe mỏy là:
90 : 18 = 5 (giờ)
ễ tụ đuổi kịp xe mỏy lỳc:
11 giờ 7 phỳt + 5 giờ = 16 giờ 7 phỳt
Đỏp số: 16 giờ 7 phỳt
- 1 HS
- HS đọc, lớp theo dừi và nhận xột
70815: Bảy mươi nghỡn tỏm trăm mười lăm
Chữ số 5 trong số này chỉ 5 đơn vị
975806: Chớn trăm bảy mươi lăm nghỡn tỏm trăm
Trang 12cách viết?
* GV chốt kiến thức :Số tự nhiên cĩ hàng và lớp
Để đọc đúng ta tách lớp từ phải sang trái , mỗi
lớp cĩ 3 hàng; đọc ừ trái sang phải, hết mỗi lớp
kèm theo tên lớp Để xác định giá trị của mỗi
+ Hai số tự nhiên liên tiếp cĩ đặc điểm gì?
+ Hai số lẻ liên tiếp cĩ đặc điểm gì?
+ Hai số chẵn liên tiếp cĩ đặc điểm gì?
- Xem lại bài và chuẩn bị Ơn tập về phân số
Chữ số 5 trong số này chỉ 5 triệu
- Miệng:
a) 1000; 7999; 66666b) 100; 998; 1000; 2998c) 81; 301; 1999
Mơn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU ƠN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 5)
I MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng CT bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ viết khoảng 100 chữ/ 15 phút
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già; biết chọn những nét ngoại hình tiêu biểu để miêu
tả
II ĐỒ DÙNGDẠY HỌC:
Một số tranh, ảnh về các cụ già
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Dạy bài mới:
Đào Thị Phương Hoa Trường TH Nghĩa Tiến
108
Trang 131/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu MĐ, YC của tiết học.
2/ Nghe - viết:
- GV đọc bài chính tả Bà cụ bán hàng nước chè - giọng
thong thả, rõ ràng
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài chính tả, tĩm tắt nội
dung bài.GV nhắc HS chú ý các tiếng, từ dễ viết sai:
tuổi giời, tuồng chèo…
- GV yêu cầu HS gấp SGK GV đọc cho HS viết GV
đọc lại bài chính tả cho HS rà sốt lại bài GV chấm
chữa bài Nêu nhận xét chung
+ Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình ?
+ Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách nào ?
- GV hướng dẫn HS:
+ Miêu tả ngoại hình nhân vật khơng nhất thiết phải tả
đầy đủ tất cả các đặc điểm mà chỉ tả những đặc điểm
tiêu biểu
+ Trong bài văn miêu tả, cĩ thể cĩ 1 hoặc 2, 3 đoạn
văn tả ngoại hình nhân vật VD: Bài Bà tơi (Tiếng Việt
5, tập một) cĩ đoạn tả mái tĩc của bà; cĩ đoạn tả giọng
nĩi, đơi mắt, khuơn mặt của bà
+ Bài tập yêu cầu các em viết một đoạn văn khoảng 5
câu tả ngoại hình của một cụ già mà em biết (một cụ
ơng hoặc cụ bà) – em nên viết đoạn văn tả một vài đặc
điểm tiêu biểu của nhân vật
- GV cho một vài HS phát biểu ý kiến – cho biết các
em chọn tả một cụ ơng hay cụ bà, người đĩ quan hệ
với các em như thế nào
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV cho HS tiếp nối nhau đọc bài viết của mình GV
nhận xét GV chấm điểm một số đoạn viết hay
2 Củng cố, dặn dị
- GV nhận xét tiết học
- Dặn những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà hồn
chỉnh đoạn viết; những HS chưa kiểm tra tập đọc, HTL
hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện
đọc để kiểm tra lấy điểm trong tiết 6
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc và tĩm tắt: Tả gốc cây bàng cổ thụ
và tả bà cụ bán hàng nước chè dưới gốc bàng
- HS viết bài, sốt lỗi và nộp tập
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở Tiết 1
Đào Thị Phương Hoa Trường TH Nghĩa Tiến
109
Trang 14- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu Biết dùng các từ ngữ thích hợp để liên kết câu theo yêu cầu của BT2.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Ba tờ giấy khổ to phơ tơ 3 đoạn văn ở BT2
- Giấy khổ to viết về ba kiểu liên kết câu (bằng cách lặp từ ngữ, cách thay thế từ ngữ, cách dùng từ ngữ nối)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu MĐ, YC của tiết
học
2 Kiểm tra TĐ và HTL (số HS cịn lại)
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
lịng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc; cho điểm
3 Bài tập 2:
- GV cho ba HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2
- GV hướng dẫn HS: Sau khi điền từ ngữ thích hợp
với mỗi ơ trống, các em cần xác định đĩ là liên kết
câu theo cách nào
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại từng đoạn văn,
suy nghĩ, làm bài vào vở Một số HS làm bài trên
bảng
c) 1) Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những thân
tre nghiêng nghiêng, vàng ĩng 2) Nắng đã chiếu
sáng lịa cửa biển 3) Xĩm lưới cũng ngập trong
nắng đĩ 4) Sứ nhìn những làn khĩi bay lên từ các
mái nhà chen chúc của bà con làng biển 5) Chị
cịn thấy rõ những vạt lưới đan bằng sợi ni lơng
ĩng ánh phất phơ bên cạnh những vạt lưới đen
ngăm trùi trũi 6) Nắng sớm đẫm chiếu người Sứ
7) Ánh nắng chiếu vào đơi mắt chị, tắm mượt mái
tĩc, phủ đầy đơi bờ vai trịn trịa của chị
- nắng ở câu 3, câu 6 lặp lại nắng ở câu 2.
- chị ở câu 5 thay thế Sứ ở câu 4.
- chị ở câu 7 thay thế Sứ ở câu 6.
4 Củng cố, dặn dị:
GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị giấy bút
làm bài kiểm tra viết
- HS bốc thăm và thực hiện theo yêu cầu
là “mùi người” sẽ bị gấu phát hiện 3) Nhưng xem ra nĩ đang say mật ong hơn là tơi
(nhưng là từ nối câu 3 với câu 2).
b) 1) Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể chuyện 2) Hơm sau, chúng rủ nhau ra cồn cát cao tìm những bơng hoa tím 3) Lúc về, tay đứa nào cũng đầy một nắm hoa
(chúng ở câu 2 thay thế cho lũ trẻ ở câu 1).
LuyƯn tiÕng viƯt: ¤n tËp gi÷a häc kú II
I Mơc tiªu: Cđng cè c¸ch liªn kÕt c¸c c©u trong bµi b»ng tõ nèi
- Cđng cè vỊ cÊu t¹o bµi v¨n t¶ c©y cèi, tr×nh tù miªu t¶, c¸ch quan s¸t, c¸ch miªu t¶
Đào Thị Phương Hoa Trường TH Nghĩa Tiến
110
Trang 15- Nâng cao kĩ năng làm bài văn miêu tả cây cối.
II Chuẩn bị: Hệ thống bài tập
III Các hoạt động dạy - học:
Bài 2.( bài2-T92-TVNC) Mỗi từ ngữ đợc in đậm dới đây có tác dụng gì?
Gv chép đoạn văn lên bảng HS đọc thầm , nêu ý kiến
GV chốt: a) Thế nhng: biểu thị sự đối lập ( thích nghe/ kg thích nghe)
b) Cuối cùng: biểu thị ý kết thúc, sau cùng ( sau một loạt hoạt động đã nêu ở trên)
Bài 3 - GV ghi đề bài "Em hãy tả một cây lâu năm cho bóng mát"
- HS đọc kĩ và xác định yêu cầu đề bài
- Chỉnh sửa dàn bài đã chuẩn bị
- Viết bài văn dựa vào dàn bài
- HS trình bày miệng từng phần, cả bài
Cả lớp làm bài 1, bài 2 , bài 2 , bài 3 và bài 4 cũn bài 5 dành cho HS khỏ giỏi.
II Đễ̀ DÙNG DẠY HỌC:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lờn sửa BT5, và kiểm tra vở HS
GV nhận xột
2.Dạy bài mới:
Bài 1: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
GV treo tranh vẽ, yờu cầu HS viết rồi đọc phõn số
hoặc hỗn số chỉ phần đó tụ màu
4
3
; 5
2
; 8
5
; 83
ẹaứo Thũ Phửụng Hoa Trửụứng TH Nghúa Tieỏn
111