1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lich su 9 (hay)

94 358 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 699,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THIẾT BỊ – TÀI LIỆU CẦN CHO BÀI GIẢNG: GV:-Nghiên cứu tài liệu, soạn bài - Bản đồ Liên Xô và các nước Đông âu HS:Đọc trước SGK, Sưu tầm tái liệu liên quan đến bài học III.. Về kỉ năng: R

Trang 1

Ngày dạy:……… ………… Tiết: 1

CHƯƠNG I: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN

TRANH THẾ GIỚI THỨ 2 BÀI 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA

NĂM 70 TK XX

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức: Giúp cho HS nắm được những thành tựu to lớn của nhân dân liên xô

trong cuộc hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục nền kinh tế và xây dựng cơ sở vậtchất - kỉ thuật của chủ nghĩa xã hội

2 Về tư tưởng : Khẳng định các thành tựu to lớn và ý nghĩa của công cuộc xây dựngCNXH ở LXâ các nước Đông âu ở các nước nầy có những thay đổi căn bản và sâu sắc

3 Về kỉ năng: Rèn luyện cho các em phân tích và nhận định các sự kiện, các vấn đề lịch sử

II THIẾT BỊ – TÀI LIỆU CẦN CHO BÀI GIẢNG:

GV:-Nghiên cứu tài liệu, soạn bài

- Bản đồ Liên Xô và các nước Đông âu

HS:Đọc trước SGK, Sưu tầm tái liệu liên quan đến bài học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Oån định lớp(1’) Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1(20’)

GV: Cho các em đọc phần kênh chữ nhỏ

trong SGK và đặt câu hỏi: Trong chiến

tranh thế giới thứ 2, liên xô bị thiệt hại ra

sao?

HS: Dựa vào phần kênh chữ nhỏ  rút ra

nhận xét

GV: Đảng và Nhà nước xô viết đã làm gì

để khôi phục nền kinh tế sau chiến tranh

(1945 – 1950)?

GV: HS đọc phần kênh chữ nhỏ trong SGK

GV: Em hãy cho biết những thành tựu kinh

tế và khoa học kĩ thuật của Liên Xô từ

- Hoàn thành kế hoạch 5 năm lần IV 1950) trước thời hạn

(1945 Kinh tế:Công nghiệp tăng 73%, nôngnghiệp vượt mức trước chiến tranh

- Khoa học kĩ thuật: Năm 1949, Liên Xôchế tạo thành công bom nguyên tử

Hoạt động 2(18’) 2.Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật

chất –kĩ thuật của CNXH (từ 1950 đến

Trang 2

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

GV:Từ 1950 đến những năm 70 Lx chú

trọng vấn đề gì?

HS: Công nghiệp nặng, thâm canh nông

nghiệp ,KHKT…

GV: KHKT cụ thể đạt được thành tưu gì ?

HS: 1957 phóng thành công vệ tinh nhân

tạo

1961 Liên Xô đưa Gagarin lần đầu tiên

bay vòng quanh trái đất

GV: “Vệ tinh nhân tạo”có giá trị như chụp

ảnh, dự báo bão, … “Tàu phương đông” mở

đầu đầu quá trình con người tìm hành tinh

khác để sống, khi môi trường trái đất bị hủy

đầu những năm 70 của thế kĩ XX)

-Từ 1950 đến những năm 70 Liên Xô ưu tiên phát triển công nghiệp nặng ,đã đưa Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ

-Về KHKT: 1957 Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo , 1961 Liên Xô đưa Gagarin lần đầu tiên bay vòng quanh trái đất

-Về đối ngoại : Thực hiện chủ trương hoà bình ,ủng hộ PTĐT của các dân tộc bị áp bức

5 Dặn dò(1’) – HSù về học bài

- Soạn bài và làm bài tập

- Xem vị trí địa lí của các nước Đông âu giáp với khu vực nào trên thế giới?

Trang 3

Ngày dạy:……… ………… Tiết: 2

BÀI 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945

ĐẾN GIỮA NĂM 70 TK XX(TT)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

- Hoàn cảnh và quá trình ra đời của các nước Dân chủ Nhân dân Đông âu

- Các nước Dân chủ Nhân dân Đông âu tiến hành xây dựng CNXH đã đạt dược những thành tựu to lớn, hầu hết các nước nầy trở thành các nước công - nông

2 Về tư tưởng:

Khẳng định các thành tựu to lớn và ý nghĩa của công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô các nước Đông âu ở các nước nầy có những thay đổi căn bản và sâu sắc

3 Về kỉ năng:

Rèn luyện cho các em phân tích và nhận định các sự kiện, các vấn đề lịch sử

II.THIẾT BỊ - TÀI LIỆU CẦN CHO BÀI GIẢNG:

GV:-Nghiên cứu tài liệu, soạn bài

-Bản đồ Liên Xô và các nước Đông âu

HS:Đọc trước SGK, soạn bài,sưu tầm tài liệu liên quan đến bài hocï

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:(5’)

1/- Công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh ở Liên Xô đã diễn ra và đạt kết quả như thế nào?

2/- Hãy nêu những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH từ năm 1950  nữa đầu những năm 70 của TK XX?

3 Giới thiệu bài mới:

Hôm nay, chúng ta sẽ nghiên cứu sự ra đời của các nước Nhân dân Đông âu và thành tựu xây dựng CNXH của các nước nầy từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế

kỉ 20

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1:(20’)

GV: Giới thiệu cho HS các nước Đông âu

bằng bản đồ các nước Đông âu ( phóng to,

treo bảng ) Sau đó gọi HS đọc SGK mục 1

và đặt câu hỏi:

Các nước dân chủ ND Đông âu ra đời

ntn?

HS: Các nước nổi dậy hưởng ứng và kết

hợp với Hồng quân Liên Xô truy đuổi PX

Đức

II Đông âu:

1 Sự ra đời của các nước Dân chủ Nhân dân Đông âu

- Hồng quân Liên Xô đã phối hợp với nhândân Đông âu truy đuổi phát xít Đức vềBeclin, giành được chính quyền(Balan:1944, Tiệp Khắc:1945…)

GV: Cho các em dựa vào lượt đồ H2 SGK

Trang 4

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

lược đồ

GV: Dùng bản đồ để minh hoạ: “ĐÂ đã trở

thành hệ thống XHCN rộng lớn” ,ĐKTN

chủ yếu là đồng bằng, giáp biển Ban tích,

biển Đen, ĐTH

GV:Sau độc lâïp Đ.Aâu gặp kk gì?

HS:csvc, thù trong giặc ngoài

GV: Để hoàn thành thắng lợi cách mạng

DCND các nước Đông âu là gì?

HS: Các nước Đông âu XD chính quyền

DCND

-Từ 1945-1949 các nước Đ.Aâu tiến hànhXây dựng bộ máy chính quyền, cải cáchruộng đất, thực hiện các quyền lợi do dânchủ, cải thiện đời sống nhân dân

GV: Yêu cầu HS đọc SGK mục 2 và đặt

câu hỏi: Sau khi các nước Đông âu bước

vào giai đoạn XD CNXH, nhiệm vụ chính

của các nước đó là gì?

HS: Dựa vào SGK trả lời

GV: Em hãy cho biết thành tựu XD CNXH

của các nước Đ.Âu từ 1950 -đầu những 70?

HS: Dựa vào SGK trả lời, đọc phần kênh

chữ nhỏ trong SGK

2 Tiến hành XD CNXH từ năm 1950 nữa đầu những năm 70 của TK XX

-* Nhiệm vụ:

- Xoá bỏ sự bóc lột của giai cấp tư sản

- Đưa nông dân đi vào con đuờng làm ăntập thể

- Tiến hành công nghiệp hoá XHCN

- XD cơ sở vật chất cho CNXH

* Thành tựu:

- Trở thành các nước công-nông nghiệp-Bộ mặt kinh tế xã hội đã thay đổi căn bảnvà sâu sắc

Hoạt động 2:(15’)

GV: Yêu cầu HS đọc SGK mục III và đặt

câu hỏi: Hệ thống các nước XHCN được

hình thành trên cơ sở nào?

HS:- Theo CN Mac - Lênin

-Do Đảng cộng sản lãnh đạo

GV:SEV thành lập tg nào, mục đích?

GV:Với chính sách NATO Tổ chức hiệp

ước VacSava ra đời có tác dụng gì?

HS: Dựa vào SGK trả lời

III Sự hình thành hệ thống XHCN

-Các nước Đ.Aâu tiến hành xd CNXH, do cócùng tư tưởng Mác-Lênin, đều đc ĐCS lãnhđạo

- Tổ chức tương trợ kinh tế giữa các nướcXHCN( 8/ 01/ 1949 )

- Tổ chức hiệp ước Vac Sava ( 5/

1955 ),bảo vệ công cuộc XD CNXH, hoàbình, an ninh châu âu và thế giới

4 Củng cố:(5’)

- Những nhiệm vụ chính của các nước Đông âu trong công cuộc XD CNXH

- Thành tựu XD CNXH ở Đông âu?

- Cơ sở hình thành hệ thống XHCN là gì?

5 Dặn dò:(1’) - HS nhớ về học bài

- Soạn bài, làm bài tập

- Xem các kênh chữ và kênh hình

Trang 5

Ngày soạn:………

Ngày lên lớp:……….……… Tuần:3

Tiết: 3

BÀI 2:

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN

ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Rèn luyện cho các em phân tích và nhận định các sự kiện, các vấn đề lịch sử

II THIẾT BỊ - TÀI LIỆU CẦN CHO BÀI GIẢNG:

GV:-Soạn bài, nghiên cứu tài liệu

- Bản đồ Liên Xô và các nước Đông âu

HS: Đọc trước SGK,soạn bài, sưu tầm tài liệu liên quan đến bài học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Những nhiệm vụ chính của các nước Đông âu trong công cuộc XD CNXH

- Thành tựu XD CNXH ở Đông âu?

- Cơ sở hình thành hệ thống XHCN là gì?

3 Giới thiệu bài mới:

Từ giữa những năm 70 và 80, Liên Xô và các nước Đông âu lâm vào khủng hoảngKT-CT và sự sụp đổ của Liên Xô, các nước Đông âu hôm nay chúng ta nghiên cứu vềsự khủng hoảng và tan rả của Liên Xô và các nước Đông âu

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1:(18’)

GV: Trong những năm 70 TG, LX có điểm

gì nổi cộm ?

HS:-TG 1973 cuộc khủng hoảng dầu mỏ

cuộc khủng hoảng KT-CT

-LX : Cho rằng khủng hoảng không ảnh

Trang 6

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

Đảng và nhà nước giải quyết bằng cách

nào?

HS: trả lời

GV: Gooc-ba-chốp cầm quyền,đời sống

nhân dân kk.Những người của ĐCSù làm gì?

HS: Đảo chính nhưng thất bại

GV: Chỉ rỏ các nước trong cộng đồng SMG

( trên bản đồ châu âu )

tổng thống, thực hiện đa nguyên về chínhtrị nhưng thất bại

- 19/8/1991 đảo chính thất bại, ĐCS bị đìnhchỉ hoạt động, 21/12/1991 liên bang giảitán 25/12/1991 lá cờ búa liềm trên nócđiện Crem-li bị hạ Chấm dứt cđ XHCN ở

LX

Hoạt động 2:(17’)

GV: Dùng bản đồ các nước Đông âu giới

thiệu các nước Đông âu để cho HS theo

dỏi, sau đó yêu cầu HS đọc SGK mục II và

đặt câu hỏi:

- Cuối 70 đầu 80 tình hình các nước Đ.Aâu

như thế nào?

HS: Dựa vào SGK trả lời

GV:Tình hình trong nước như thế nào?

GV: giải thích “ Đa nguyên về chính trị”

GV:Lợi dụng tình hình đó các nước đế quốc

- Qua các cuộc tổng tuyển cử, các thế lựcchống CNXH lần lược thắng cử , CNXH bịsụp đổ.28-6-1991 SEV ngừng hoạt động 1-7-1991 VACSAVA giải tán

4 Củng cố:(4’)

- Em hãy trình bày quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên Xô ?

- Em hãy trình bày quá trình khủng hoảng và tan rã của các nước Đông âu?

5 Dặn dò:(1’)

- HS nhớ về học bài

- Soạn bài ,làm bài tập

- Tìm và đọc tên các nước trên thế giới?

Trang 7

Ngày lên lớp:……….……… Tiết: 4

CHƯƠNG II : CÁC NƯỚC Á , PHI , MĨ LA -TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY BÀI 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG

TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA THỆ THỐNG THUỘC DÂN ĐỊA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

- Giúp cho HS Quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa

ở Châu Á , Phi và Mĩ La Tinh

- Những diễn biến chủ yếu của quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước này ,trải qua 3 giai đoạn phát triển , mỗi giai đoạn có nét đặc thù riêng

2 Về tư tưởng:

Giúp cho HS thấy rõ cuộc đấu tranh anh dũng và gian khổ của nhân dân các nước Châu á

- Phi - Mỹ la tinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc và độc lập dân tộc

3 Về kỉ năng:

- Rèn luyện cho các em phân tích và nhận định các sự kiện, các vấn đề lịch sử

- Giúp HS rèn luyện phương pháp tư duy, khái quát, tổng hợp cũng như phân tích tựnhiên Rèn luyện kỷ năng sử dụng bản đồ của các nước trên thế giới

II THIẾT BỊ - TÀI LIỆU CẦN CHO BÀI GIẢNG:

GV:+Soạn bài, nghiên cứu tài liệu

+ Bản đồ thế giới Châu Á , Châu Phi và Mĩ La Tinh

HS: Đọc trước SGK,soạn bài, sưu tầm tài liệu liên quan đến bài học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy trình bày quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên Xô ?

- Công cuộc cải tổ ở Liên Xô diễn ra ntn? Kết quả?

- Em hãy trình bày quá trình khủng hoảng và tan rã của các nước Đông âu?

3 Giới thiệu bài mới:

- Sau CTTG 2 cao trào đấu tranh GPDT đã diễn ra sớm nhất ở Châu á, Câh phi và mỹ latinh làm cho hệ thống thuộc địa CNĐQ tan rã từng mãng lớn và đi tới sự sụp đổ hoàntoàn

- Cao trào đấu tranh nầy có thể chia làm 3 giai đoạn

+ Giai đoạn 1: Từ 1945 đến những năm 60 của TK XX

+ Giai đoạn 2: Từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của TK XX

+ Giai đoạn 3: Từ những năm 70 đến giữa những năm 90 của TK XX

Hôm nay chúng ta sẽ vào bài mới đó là quá trình phát triển của phong trào giải phóngdân tộc và sự tan rã của thệ thống thuộc địa CNĐQ

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

GV: Sử dụng bản đồ TG chỉ rõ các nước I Giai đoạn từ 1945 đến những năm 60

Trang 8

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

GV:Ở Châu á, phát xít Nhật đầu hàng nd

Châu Á làm gì?

HS:nổi dậy giành độc lập

GV:Thắng lợi của ptgpdt ĐNA ảnh hưởng

gì đến TG?

HS: Ptdtgpdt phát triển

HS: lên xác định các nước cần tìm

- Được tin phát xít Nhật đầu hàng, nhân dânnhiều nước ĐNA tiến hành khởi nghĩa vũtrang và giành độc lập như:Inđônêxia ( 17/8/ 1945 ), Việt Nam ( 02/ 9/ 1945 ), lào( 12/10/1945 )…

-Sau đó phong trào đấu tranh lan nhanhsang các nước Nam á, Bắc phi, Mĩ la tinhđã làm hệ thống CNĐQ-thực dân bị sụp đổ

GV:Từ những năm 60-70 tình hình như thế

nào?

HS:ptgpdt phát triển

GV: Treo lược đồ Châu phi

HS: Lên bảng tìm và xác định các nước

trong khu vực Châu phi có phong trào

GPDT đòi thực dân Bồ Đào Nha trao trả

nền độc lập

II Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của TK XX

Ptđtgpdt nổ ra ở ĂngGôla, Mô-dăm-bích,Ghi-nê Bit-xao đã lật đổ ách thống trị củaBồ đào nha

GV: xác định nước nam phi, Rôđêdia, Tây

Nam phi cho HS nắm

- Sử dụng tài liệu tham khảo SGV trang 21

- HS: lên xác định 3 nước cần tìm

GV:Từ những năm 70-90 tình hình ntn?

HS: Pt đt chống chế độ phân biệt chủng tộc

phát triển

GV: Apácthai(người da đen sống cách li

người da trắng, không được sở hửu ruộng

đất,công nhân đồn điền=1/10, hầm

4 Củng cố:

- Lập niên biểu các nước tuyên bố độc lập về đấu tranh gpdt?

-Em nhận xét gì về ptđtgpdt ở giai đoạn này? Hệ thống thuộc địa trên TG?

5 Dặn dò:

- HS nhớ về học bài

-Soạn bài,làm bài tập

- Tìm và đọc tên các nước trên Châu Á

Trang 9

Ngày lên lớp:……….……… Tiết: 5

BÀI 4 : CÁC NƯỚC CHÂU Á

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Rèn luyện cho các em phân tích và nhận định các sự kiện, các vấn đề lịch sử

- Giúp HS rèn luyện phương pháp tư duy, khái quát, tổng hợp cũng như phân tích tựnhiên Rèn luyện kỷ năng sử dụng bản đồ của các nước trên thế giới và Châu á

II.THIẾT BỊ - TÀI LIỆU CẦN CHO BÀI GIẢNG:

GV:- Soạn bài nghiên cứu tài liệu

-Bản đồ Châu Á và bản đồ Trung Quốc

HS: Đọc trước SGK,soạn bài, sưu tầm tài liệu liên quan đến bài học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu Các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc từ sau 1945 vàmột số sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn ?

3 Giới thiệu bài mới:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

GV: Giới thiệu vài nét khái quát về Châu

Á: - Những nét nổi bật về chính trị của

Châu Á từ sau 1945, trong đó nhấn mạnh

tới vị trí và những thành tựu của Châu Á

trên

- HS: lên xác định khu vực Châu Á trên bản

đồ Châu Á

- Hãy nêu những nét nổi bật về kinh tế của

châu Á từ sau 1945?

GV: Giới thiệu nước Trung Quốc cho các

em nắm

- Hoàn cảnh ra đời của nước CHDCND

II Trung Quốc

1 Sự ra đời của nước nước CHDCND Trung Hoa

- Chiều ngày 01/10/1949, Chủ tịch Mao

Trang 10

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

HS: Nói lên ý nghĩa ra đời của Trung Quốc

GV: Cho các em xem ảnh SGK về Mao

Trạch Đông

nước CHDCND Trung Hoa ra đời

-Thắng lợi đã kết thúc 100 năm của đế quốc và hàng ngàn năm chế độ PK, đưa Trung Hoa lên CNXH

GV:Sau độc lập nhiêm vụ Trung Hoa là

gì?

HS:Thoát nghèo nàn, lạc hậu

GV: Nêu lên một vài số liệu tiêu biểu về

công nghiệp để minh hoạ (SGK)

GV:Đường lối đối ngoại của Trung Quốc?

GV:Để phát triển KT, TQ thực hiện

đường lối gì?

GV: Giải thích cho các em nắm:

- “Ba ngọn cờ hồng”

- “Đại CMVH vô sản”

- Với chính sách thực hiện đường lối như

vậy tình hình TQ ra sao?

HS: Dựa vào SGK trả lời

HS: đọc lại nội dung trong SGK và nêu

lên một số thành tựu tiêu biểu ( phần

kênh chữ nhỏ )

GV: Cho các em xem về kênh hình 7 và

hình 8 SGK

- Đọc tài liệu tham khảo (SGV trang 24)

2 Mười năm đầu XD chế độ mới ( 1949 – 1959 )

- Công cuộc khôi phục KT (1949 – 1952)

- Kế hoạch 5 năm lần I (1953 – 1957), hoàn thành thắng lợi

3 Đất nước trong thời kì biến động 1959- 1978

- Về kinh tế, chính trị:

+ Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”+ “Đại CMVH vô sản”

4 Công cuộc cải cách mở cửa ( từ năm

1978 đến nay )

- Do thực hiện cải cách mở cửa thu được những thành tựu to lớn, nhất là kinh tế.-Đối ngoại: quan hệ với nhiều nước,nâng cao địa vị trên trường quốc tế

4 Củng cố:

- Hãy nêu những nét nổi bật của Châu Á từ sau 1945?

- Hãy nêu sự ra đời của nước Trung Quốc? 10 năm XD ra sao?

- Từ năm 1959 – 1978 tình hình TQ như thế nào?

- Do chính sách mở cửa nên tình hình TQ từ năm 1978 đến nay như thế nào?

5 Dặn dò:

- HS nhớ về học bài

- Soạn bài, làm bài tập

- Tìm và đọc tên các nước trên Đông Nam Á

Trang 11

Ngày lên lớp:……….……… Tiết: 6

BÀI 5 : CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

- Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945

- Sự ra đời của Hiệp hội các nước Đông Nam Á - ASEAN và vai trò của nó đối với sựphát triển của các nước trong khu vực

2 Về tư tưởng:

- Tự hào về những thành tựu đạt được của nhân dân ta và nhân dân các nước ĐôngNam Á trong thời gian gần đây, củng cố sự đoàn kết hữu nghị và hợp tác phát triểngiữa các dân tộc Đông Nam Á

3 Về kỉ năng:

- Rèn luyện cho các em phân tích và nhận định các sự kiện, các vấn đề lịch sử

- Rèn luyện kỷ năng sử dụng bản đồ của các nước trên TG, Châu á, Đông Nam Á

II THIẾT BỊ – TÀI LIỆU CẦN CHO BÀI GIẢNG:

GV:- Bản đồ Đông Nam Á và bản đồ thế giới

- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu

HS: Đọc trước SGK,soạn bài, sưu tầm tài liệu liên quan đến bài học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Oån định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu những nét nổi bật của Châu Á từ sau 1945?

- Hãy nêu sự ra đời của nước Trung Quốc? 10 năm XD ra sao?

- Từ năm 1959 – 1978 tình hình TQ như thế nào?

- Do chính sách mở cửa nên tình hình TQ từ năm 1978 đến nay như thế nào?

3 Giới thiệu bài mới:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

GV: Treo bản đồ Đông Nam Á và xác

định các nước trên bản đồ cho các em

nắm rỏ vị trí của các quốc gia trong khu

vực

HS: lên xác định các nước trong lược đồ

GV:Với số dân 536 triệu, sẽ là gánh nặng

KT, môi trường ở khu vực

GV: Tình hình Đông Nam Á trước và sau

1945 ra sao?

- Giải thích “Chiến tranh lạnh” là gây

tình hình căng thẳng, đe doạ vũ lực bao

I Tình hình Đông Nam Á trước và sau 1945

- Trước CTTG 2, các nước Đông Nam Á(trừ Thái Lan) là thuộc địa của các nướcthực dân phương tây

-Sau CTTG II, hầu hết các nước ĐNA đềugiành được độc lập

- Trong thời kì chiến tranh lạnh, Mĩ lậpkhối quân sự SEATO, xâm lược VN, rồi

Trang 12

HOÁT ÑOÔNG GIAÙO VIEĐN-HÓC SINH NOÔI DUNG BAØI HÓC

cháy ñua vuõ trang…

GV: Giôùi thieôu keđnh hình: trú sôû cụa

ASEAN tái Giacacta (InñođNeđsia)

- Töø quan saùt hình ạnh tái GiacacTa

GV ñaịt cađu hoûi: Keơ teđn caùc nöôùc

thaønh vieđn gia nhaôp vaøo toơ chöùc

ASEAN

HS: ñóc phaăn keđnh chöõ nhoû SGK tr 23,

24

GV: caăn ñieơm qua tình hình chung cụa

khu vöïc Ñođng Nam AÙ sau “CT lánh”

nhöõng ñieău kieôn cho söï môû roông cụa caùc

nöôùc thaønh vieđn ASEAN

II Söï ra ñôøi cụa toơ chöùc ASEAN

- Ngaøy 8/8/ 1967 hoôi hieôp caùc nöôùc ÑođngNam AÙ (ASEAN) ñöôïc thaønh laôp tái Baíngcoẫc (Thaùi Lan) coù 5 nöôùc tham gia:Inñođneđsia, Malaixia, Singgapo, Philippin,Thaùi Lan

- Múc tieđu hoát ñoông:Phaùt trieơn KT-VH,thođng qua noơ löïc caùc nöôùc thaønh vieđn,duy trì hoaø bình oơn ñònh khu vöïc

GV:Giại thích khu vöïc tái ASEAN (AFTA)

vaø dieên ñaøn khu vöïc ( ARF ) ( SGV tr 27 )

- HS: leđn bạng xaùc ñònh caùc quoâc

gia ñaõ trôû thaønh thaønh vieđn cụa toơ

- Nhö theâ ASEAN töø 6 nöôùc ñaõ coù 10thaønh vieđn ASEAN ñaõ chuyeơn tróng tađmhoát ñoông sang hôïp taùc KT ( AFTA ) vaø

XD dieên ñaøn khu vöïc ( ARF )

4 Cụng coâ:

- Tình hình Ñođng Nam AÙ tröôùc vaø sau 1945 ra sao?

- Trình baøy veă hoaøn cạnh ra ñôøi vaø múc tieđu hoát ñoông cụa toơ chöùc ASEAN?

5 Daịn doø:

- HS nhôù veă hóc baøi

- Soán baøi , laøm baøi taôp

- Tìm vaø ñóc teđn caùc nöôùc tređn Chađu Phi

Trang 13

Ngày lên lớp:……….……… Tiết: 7

BÀI 6 : CÁC NƯỚC CHÂU PHI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

- Tình hình chung của các nước Châu Phi từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đếnnay

+ Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

+ Sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước này

- Cuộc đấu tranh kiên trì để xóa bỏ chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở cộng hòa NamPhi

2 Về tư tưởng:

- Giáo dục cho các em tinh thần đoàn kết, giúp đỡ và ủng hộ nhân dân châu phitrong công cuộc đấu tranh GPDT và chống đói nghèo bệnh tật

3 Về kỉ năng:

- Rèn luyện cho các em phân tích và nhận định các sự kiện, các vấn đề lịch sử

- Rèn luyện kỷ năng sử dụng bản đồ của các nước trên TG, Châu Phi

II THIẾT BỊ - TÀI LIỆU CẦN CHO BÀI GIẢNG:

GV:-Soạn bài, nghiên cứu tài liệu

-Bản đồ Châu Phi và Bản đồ thế giới

HS: Đọc trước SGK,soạn bài, sưu tầm tài liệu liên quan đến bài học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tình hình Đông Nam Á trước và sau 1945 ra sao?

- Trình bày về hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN?

3 Giới thiệu bài mới:

Sau chiến tranh TG 2 đến nay, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ởChâu Phi phát triển mạnh, hầu hết các nước Châu Phi đã dành được độc lập, nhưngcon đường phát triển, các nước Châu Phi còn gặp nhiều khó khăn, vấn đề chủ yếucủa các nước này là chống đói nghèo lạc hậu

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

GV: dùng bản đồ Châu Phi ,giới thiệu về

các nước Châu Phi, vị trí địa lí, đây là

châu lục khô hạn, thiếu nước sạch …

GV: Ptgpdt nổ ra đầu tiên ở kv nào, vì

Trang 14

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

GV:Tại sao 1960 gọi là năm châu Phi?

GV: Từ những năm 80 của TK XX tình

hình của Châu Phi ra sao?

HS: Các xung đột nội chiến đẩm máu xảy

ra do mâu thuẩn sắc tộc…

GV: Hiện nay các nước Châu Phi đang

gặp khó khăn gì trong công cuộc phát

triển KT - XH đất nước

+ Năm 1960 “Năm Châu Phi” 17 nướcChâu Phi giành độc lập

- Từ cuối những năm 80 tình hình ChâuPhi ngày càng khó khăn và không ổnđịnh

- Hiện nay thành lập các tổ chức liênminh khu vực, nay gọi là liên minh ChâuPhi ( AU )

GV: Chỉ cho HS biết vị trí của Cộng hoà

Nam phi trên lược đồ các nước Châu Phi

HS: Trình bày dân số, thành phần dân

tộc của nước Cộng hoà Nam phi

GV: Cho các em đọc phần kênh chữ nhỏ

trong SGK

- Nét nổi bật nhất trong 3 thế kỷ, chính

quyền thực dân da trắng Nam phi đã thi

hành những gì ở nước Nam phi?

HS: Dựa vào SGK trả lời

GV: tóm tắt tiền sử của NenxơnManđêla:

sinh năm 1918, sinh tại Tơranuxây - khu

tự trị dành riêng cho người da đen Năm

1944 ông gia nhập đại hội dân tộc phi

(ANC) sau giữ chức tổng thư ký ANC

-1964 bị nhà cầm quyền bắt giam và bị

kết án tù chung thân và năm 1993 trở

thành tổng thống, ông được tặng giải nô

ben hoà bình (1993)

II Cộng hoà Nam Phi

- Chính quyền thực dân da trắng thựchiện phân biệt chủng tộc (Apácthai)

- Dưới sự lãnh đạo của “Đại hội dân tộcphi” (ANC) người da đen đấu tranh kiêntrì chống chủ nghĩa Apácthai (1993)

- Ý nghĩa: Chế độ phân biệt chủng tộc đã

bị xoá bỏ ngay tại sào huyệt cuối cùngcủa nó sau hơn 3 thế kỷ tồn tại

4 Củng cố:

- Trình bày tình hình chung của khu vực Châu Phi ?

- Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc đã đạt được thắng lợi và để lại ý nghĩa ra sao?

5 Dặn dò:

- HS nhớ về học bài

- Soạn bài, làm câu hỏi cuối SGK

- Tìm và đọc tên các nước Mĩ La Tinh

Trang 15

Ngày lên lớp:……….……… Tiết: 8

BÀI 7 : CÁC NƯỚC CHÂU MĨ LA TINH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

2 Về tư tưởng:

- Thấy được cuộc đấu tranh kiên cường của nhân dân CuBa Từ đó yêu mến quí trọngnhân dân CuBa

3 Về kỉ năng:

- Rèn luyện cho các em phân tích và nhận định các sự kiện, các vấn đề lịch sử

- Rèn luyện kỷ năng sử dụng bản đồ, lược đồ của các nước trên Mĩ La Tinh

II THIẾT BỊ - TÀI LIỆU CẦN CHO BÀI GIẢNG:

GV: -Soạn bài, nghiên cứu tài liệu

-Bản đồ thế giới và lược đồ khu vực Mĩ La Tinh

HS: Đọc trước SGK,soạn bài, sưu tầm tài liệu liên quan đến bài học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày tình hình chung của khu vực Châu Phi ?

- Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc đã đạt được thắng lợi và để lại ý nghĩa ra sao?

3 Giới thiệu bài mới:

Mĩ La Tinh là khu vực rộng lớn, trên 20 km2 ( 1/7 diện tích TG ) gồm 23 cônghoà ( từ Mêhicô  cực nam châu mỹ ) tài nguyên phong phú Từ năm 1945 các nước

Mĩ La Tinh không ngừng đấu tranh để củng cố độc lập, chủ quyền phát triển KT-XHnhằm thoát khỏi lệ thuộc vào đế quốc Mĩ Trong cuộc đấu tranh đó, nổi lên tấmgương CuBa, điển hình của phong trào cách mạng khu vực Mĩ La Tinh Hôm naychúng ta học bài các nước Mĩ La Tinh

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

GV: dùng bản đồ Mĩ La Tinh, giới thiệu

về các nước Mĩ La Tinh xác định rõ các

quốc gia được học: CuBa, Bôlivia,

Colômbia, Micaragoa… trên bản đồ

- Các em nhận xét gì về thời gian gpdt

của khu vực Mĩ la tinh so với Châu Á,

Châu Phi?

I Những nét chung

- Nhiều nước giành độc lập từ nhữngthập niên đầu TK 19: Braxin, Achentina,Pêru, Vênêxuêla…

Trang 16

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

từ thập niên đầu TK 19: Braxin,

Achentina, Pêru, Chilê

GV: Yêu cầu HS xác định những nước

đã dành được độc lập từ đầu TK 19 trên

bản đồ (treo bảng)

- Từ sau CTTG 2, tình hình châu Mĩ La

Tinh như thế nào?

HS: Có nhiều chuyển biến mạnh mẽ,

CM CuBa (1959)

GV: Công cuộc XD và phát triển đất

nước của các nước Mĩ La Tinh ra sao?

HS: Dựa vào SGK trả lời các ý một

GV: Đầu những năm 90 tình hình châu

Mĩ La Tinh ntn ?

HS: Dựa vào SGK trả lời

GV: Cho HS đọc phần kênh chữ nhỏ để

thấy rõ KT các nước nầy có dấu hiệu

- Đầu những năm 90, CT không ổn định,

KT vẫn lệ thuộc vào Mĩ

GV: Giới thiệu đất nước CuBa trên bản

đồ châu Mĩ, đây là một hòn đảo nhỏ,

xinh đẹp nhưng đã kiên cường chống lại

1 đế quốc hùng mạnh

HS: đọc mục II ( SGK )

GV: Em biết gì về CT đất nước CuBa?

- Chính quyền độc tài sau khi lên

cầm quyền đã tiến hành những gì

ở nước nầy?

HS: Dựa vào SGK trả lời

GV: Em hãy trình bày phong trào GPDT

của CuBa

HS: Trình bày diễn biến CM

GV: Sau khi giành được thắng lợi, chính

phủ cM CuBa đã làm gì?

II CuBa – Hòn đảo anh hùng

- Với sự giúp đỡ của Mĩ, 3/ 1952 tướngBatixta làm đảo chính, thiết lập chế độ độctài quân sự ở Cuba

- Dưới sự lãnh đạo của Phiđen Caxtơrô ndCuba đã đánh bại đế quốc Mĩ Ngày 1-1-

1959 chế độ độc tài Baxtita bi lật đổ

- Sau khi Cuba tiến hành cải cách dân chủ,tiến lên CNXH Mặc dù bị Mĩ bao vây cấmvận, nd Cuba vẫn đạt nhiều thành tựu vềgiáo dục, văn hóa, thao

4 Củng cố: - Trình bày các nét chung của châu Mĩ La Tinh?

- Trình bày diễn biến của CM CuBa?

- Sau khi dành được thắng lợi, chính phủ CM đã làm gì?

5 Dặn dò:

- Học bài ôn tập ở nhà

- Chuẩn bị tiết học tuần sau KT 1 tiết

Trang 17

Ngày lên lớp:……….……… Tiết: 10

- Trong thời kì này, nước Mĩ thực hiện chính sách đối nội phản động, đẩy lùi và đànáp phong trào đấu tranh của quần chúng

2 Về tư tưởng:

- Giúp HS nhận thấy rõ chính sách đối ngoại: Bành trướng thế lực với mưu đồ làmbá chủ, thống trị thế giới, nhưng trong hơn nửa thế kỉ qua, Mĩ đã vấp phải nhiều thấtbại nặng nề

- Năm 1995 nước ta đã có thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức Ta đẩy mạnhquan hệ nhằm phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

3 Về kỉ năng:

- Rèn luyện cho các em phân tích và nhận định các sự kiện, các vấn đề lịch sử

II THIẾT BỊ - TÀI LIỆU CẦN CHO BÀI GIẢNG:

GV:- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu

- Bản đồ thế giới và bản đồ nước Mĩ

HS: Đọc trước SGK,soạn bài, sưu tầm tài liệu liên quan đến bài học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

Từ sau CTTG 2, kinh tế Mĩ phát triển nhảy vọt, đứng đầu TGTB, trở thành siềucường, với sự vượt trội KT, KHKT Hiện nay nước Mĩ giữ vai trò trong nền chính trị vàquan hệ quốc tế Hôm nay chúng ta học bài nước Mĩ từ 1945 đến nay

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

GV: Dùng bản đồ TG giới thiệu nước mĩ,

ĐKTN( hoặc bản đồ nước mĩ ) sau đó cho

HS đọc SGK mục I và đặt câu hỏi:

Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển

nhảy vọt của KT Mĩ sau CTTG 2  nay?

(Kể thêm những ĐKTN)

HS: Xem lược đồ trên bảng và xác định

nước Mĩ

GV: Cho đọc phần SGK nói về nguyên

I Tình hình kinh tế nước Mĩ sau CTTG 2

- Không bị chiến tranh tàn phá

- Thu được 114 tỉ USD lợi nhuận nhờ bánvũ khí

- Được yên ổn sản xuất

- Chiếm hơn một nữa sản lượng côngnghiệp TG

- Nông nghiệp gấp 2 lần của 5 nước:Anh, Pháp, Đức, Ý, Nhật công lại

Trang 18

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

4 nguyên nhân)

- Các cuộc khủng hoảng suy thoái ở Mĩ

sau CTTG 2 vào các năac1948, 1949,

1953, 1954, 1957, 1958… các khoảng

chi lớn cho các cuộc chiến tranh xâm

lược của mĩ ( Xem phần tài liệu tham

khảo cuối bài SGV )

- Chủ nợ duy nhất của TG

- Từ năm 1973  nay: công nghiệpgiảm, dự trử vàng giảm, đồng đôla mấtgiá

GV: Yêu cầu HS đọc SGK mục II và đặt

câu hỏi: Em hãy nêu những thành tựu

chủ yếu về KHKT của mĩ sau CTTG 2

HS: Nói rõ các công cụ sản xuất mới như:

máy tính, máy tự động, hệ thống máy tự

động

Nguồn năng lượng mới: nguyên tử, mặt

trời

- Chinh phục vũ trụ: 7/ 1969 đưa con

người lên mặt trăng

- Sản xuất vũ khí hiện đại: tên lữa chiến

lược, máy bay tàng hình…

GV: giới thiệu cho HS hình 16 SGK: đó là

hình ảnh con tàu con thoi của Mĩ đang

được phóng lên vũ trụ  đó là biểu tượng

sự tiến bộ vượt bậc KHKT của Mĩ

II Sự phát triển về KHKT của của Mĩ sau chiến tranh

-Nơi khởi đầu của CM KHKT lần II

- Sáng chế các công cụ sản xuất mới

- Các nguồn năng lượng mới

- Vật liệu mới

- Cách mạng xanh

- Cách mạng giao thông và thông tin liênlạc

- Chinh phục vũ trụ

GV: yêu cầu HS đọc SGK mục III và đặt

câu hỏi: Sau CTTG 2, Mĩ thực hiện chính

sách đối nội và đối ngoại như thế nào?

HS: Đọc SGK và trả lời

4 Củng cố:

- Tình hình nước Mĩ sau CTTG 2 ra sao?

- Mĩ thực hiện chính sách đối nội và đối

ngoại như thế nào?

5 Dặn dò:

- HS nhớ về học bài

-Soạn bài, làm bài tập

- Xem các kênh chữ và kênh hình

III Chính sách đối nội và đối ngoại của

mĩ sau chiến tranh

1 Chính sách đối nội:

- Hai đảng dân chủ và cộng hoà thaynhau lên cầm quyền

- Ban hành hàng loạt đạo luật phản động

- Cấm Đảng CS hoạt động

- Thực hiện phân biệt chủng tộc

2 Chính sách đối ngoại:

- Đề ra “chiến lược toàn cầu”

- Xác lập trật tự thế giới “đơn cực” để chiphối và khống chế TG

Trang 19

Ngày soạn:……….………

Ngày dạy:……… ………… Tuần:11 Tiết: 11

BÀI 9 : NHẬT BẢN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

- Nhật bản là nước phát xít bại trận, kinh tế Nhật bị tàn phá nặng nề

- Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai Nhật bản đã thực hiện những cải cách dânchủ và vay vốn nước ngoài để phôi phục và phát triển kinh tế, cộng với truyền thốngtự cường dân tộc Nhật Bản đã vương nhanh chóng, trở thành siêu cường kinh tế,đứng thứ 2 thế giới ( sau Mĩ) và đang ra sức vươn lên trở thành một cường quốc chínhtrị để tương xứng với tiềm lực kinh tế của mình

2 Về tư tưởng:

- Có nhiều nguyên nhân đưa tới sự phát triển “thần kì” về KT, torng đó ý chí vươnlên, lao động hết mình, tôn trọng kỉ luật… của người Nhật là nguyên nhân có ý nghĩanhất

3 Về kỉ năng:

- Rèn luyện cho các em phân tích và nhận định các sự kiện, các vấn đề lịch sử

II THIẾT BỊ - TÀI LIỆU CẦN CHO BÀI GIẢNG:

GV:-Soạn bài, nghiên cứu tài liệu

-Bản đồ nhật Bản ( hoặc Bản đồ Châu Á )

HS: Đọc trước SGK,soạn bài, sưu tầm tài liệu liên quan đến bài học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tình hình nước Mĩ sau CTTG 2 ra sao?

- Mĩ thực hiện chính sách đối nội và đối ngoại như thế nào?

3 Giới thiệu bài mới: Từ sau CTTG 2, kinh tế Nhật Bản gặp nhiều khó khăn ( bị thiệt

hại nặng nề trong chiến tranh) nhưng Nhật Bản đã vươn lên nhanh chóng trở thành siêu cường về kinh tế đứng thứ 2 sau Mĩ Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển

“thần kì” của đất nước nầy Hôm nay chúng ta học bài Nhật Bản

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

GV: xác định vị trí của nước Nhật trên bản

đồ với 4 đảo lớn của nhật Đây là nơi

thường xảy ra: động đất, núi lửa,… gây

hậu quả lớn với con người, môi trường

- Cho các em nhắc lại tình hình nước Mĩ

sau CTTG 2 và so sánh với tình hình nước

Nhật sau CTTG 2

GV: Nêu tình hình Nhật Bản sau CTTG 2:

I Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh

- Bị nước ngoài chiếm đóng ( Mĩ )

- Mất hết các thuộc địa

- Kinh tế bị tàn phá nặng nề

- Thất bại trầm trọng

- Thiếu lương thực, thực phẩm

Trang 20

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

+ Thất nghiệp: 13 triệu người

+ Lương thực: 1945 sản lượng thóc chỉ

bằng 2/3 sản lượng TB của các năm trước,

sản xuất công nghiệp chỉ còn 10% so với

mức trước, KT lạm phát với tốc độ phi kéo

dài 1945 - 1949 (nếu lấy chỉ số tiêu dùng

1945 là 100 thì năm 1946 tăng lên 515,

năm 1947  1655, 1948  4857, 1949

 7889, tổng cộng tăng xấp xỉ là 8000%

HS: thảo luận câu: Hãy nêu các cải cách

dân chủ ở nhật sau CTTG 2 và ý nghĩa của

nó (5’)

GV: Cho các em ý kiến nhận xét với nhau

và đi đến kết luận của vấn đề nêu ra

- Lạm phát nặng nề

- Chính phủ đã tiến hành một loạt cảicách dân chủ tiến bộ ở Nhật

GV: Em hãy nêu những thuận lợi cơ bản

đến sự khôi phục và phát triển thần kì của

KT Nhật Bản ( từ những năm 50  những

năm 70 của TK XX )

HS: Do cuộc CT triều tiên (6/1950) Nhật

Bản đã thu được những thuận lợi khổng lồ,

nhờ những đơn đặt hàng của mĩ đó là

“ngọn gió thần” thứ I thổi vào Nhật Bản

- Những năm 60 của TK XX, khi Mĩ gây CT

ở VN, KT Nhật Bản lại có cơ hội mới để

vươn lên vượt qua các nước Tây âu, đứng

thứ 2 sau Mĩ ( nhờ vào đơn đặt hàng của

Mĩ )

HS: đọc phần kênh chữ nhỏ trong SGK (tr

37) và các nội dung của 4 gạch đầu hàng

(tr.38)

Tiếp đó: GV cho các em HS đọc thêm

kênh chữ nhỏ tr.39 SGK để nhận rõ KT

Nhật Bản có dấu hiệu suy thoái

II Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh

- Từ những năm 50  những năm 70của TK XX, kinh tế đã đạt đựoc sự tăngtrưởng “thần kì” vượt qua các nước Tâyâu, vươn lên thứ 2 trong TCTB

* Các mặt khó khăn hạn chế:

- Năng lượng nguyên liệu đều nhập từnước ngoài

- Sự tranh chấp, chèn ép của Mĩ vànhiều nước khác

- Từ những năm 90, KT đã làm suythoái kéo dài

GV: Em hãy trình bày chính sách đối nội

của Nhật Bản từ sau CTTG 2?

HS: Đọc SGK và trả lời

GV: Em hãy trình bày những nét nổi bật

trong chính sách đối nogại của nhật?

HS: Hoàn toàn lệ thuộc vào Mĩ về CT và

an ninh

- Nhật để Mĩ đóng quân và XD căn cứ

III Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh

1 Chính sách đối nội:

- Sau những cải cách, XH chuyên chếchuyển sang XH dân chủ

- Các đảng phái được hoạt động

- Phong trào bãi công và DC phát triển

2 Chính sách đối ngoại:

Trang 21

quân sự trên đất Nhật.

- Chi phí ít về QS ( khoảng 190 GDP) - Với hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật(1951) Nhật hoàn toàn lệ thuộc vào mĩ,

được che chở và bảo hộ dưới “cái ô hạtnhân của Mĩ, nhất là trong thời kì chiếntranh lạnh”

- Nhật Bản nổ lực vươn lên trở thànhcường quốc trên TG

4 Củng cố:

- Tình hình của nhật sau CTTG 2 ra sao?

- Nhật Bản khôi phục và phát triển KT sau CT ntn?

- Em hãy trình bày chính sách đối nội, đối ngoại của Nhật Bản từ sau CTTG 2?

5 Dặn dò:

- HS nhớ về học bài

- Tìm hiểu bài mới - bài 10 các nước Tây âu

- Soạn bài và tìm hiểu các câu hỏi trong SGK

- Xem các kênh chữ và kênh hình

Trang 22

Ngày soạn:………

Ngày lên lớp:……….……… Tuần: 12

Tiết: 12

BÀI 10 : CÁC NƯỚC TÂY ÂU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Rèn luyện cho các em phân tích và nhận định các sự kiện, các vấn đề lịch sử

- Rèn luyện kỉ năng sử dụng bản đồ và pp tư duy tổng hợp, phân tích so sánh

II THIẾT BỊ - TÀI LIỆU CẦN CHO BÀI GIẢNG:

GV: Bản đồ thế giới và những tranh ảnh nói về thời kì này “chiến tranh lạnh ” và Liên Hiệp Quốc

HS: Đọc trước SGK,soạn bài, sưu tầm tài liệu liên quan đến bài học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: - Tình hình của nhật sau CTTG 2 ra sao?

- Nhật Bản khôi phục và phát triển KT sau CT ntn?

- Em hãy trình bày chính sách đối nội, đối ngoại của Nhật Bản từ sau CTTG 2?

3 Giới thiệu bài mới: Từ sau CTTG 2 - nay, tình hình các nước Tây âu đã có nhiều thay đổi

to lớn và sâu sắc một trong những thay đổi to lớn đó là sự liên kết các nước Châu âu trong tổchức liên minh Châu âu (EU) đây là liên minh lớn nhất, chặt chẻ nhất và có sự thành cônglớn về KT và CT trên TG Hôm nay chúng ta học về các nước Tây âu

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

GV: Dùng bản đồ các nước Tây âu để giới

thiệu cho HS nắm, đây là kv công nghiệp

phát triển nhất thế giới nhưng đặt con người

trước nguy cơ tàn phá môi trường

- Giải thích rỏ các nước Tây âu và các nước

đông âu

- Em hãy cho biết những thiệt hại của các

nước Tây âu trong CTTG 2

HS: đọc phần kênh chữ SGK tr 40

GV: để khôi phục nền KT đất nước, vào năm

1948, 16 nước tây âu đã làm gì?

HS: nhận viện trợ kinh tế của Mĩ theo “kế

hoạch phục hưng châu âu” (còn gọi là kế

I Tình hình chung

- Cuối năm 1944 so với trước chiến tranh(1939) công nông nhiệp các nước đều giảmnhanh (Pháp - Ý)

- Các nước đều bị mắc nợ

- Năm 1948, 16 nước Tây âu đã nhận việntrợ kinh tế của Mĩ theo “kế hoạch phục hưngchâu âu”

=> Kinh tế các nước Tây âu được phục hồinhưng càng lệ thuộc vào Mĩ

Trang 23

hoạch Mac-san)

GV: mở rộng thêm: mang tên tướng Mac

San, ông lúc đó là ngoại trưởng của mĩ đã đề

ra kế hoạch này

HS: đọc phần kênh chữ SGK để thấy rõ các

điều kiện mà các nước Tây âu phải thực

hiện khi nhận viện trợ của mĩ

GV: Sau khi nhận viện trợ của Mĩ thì KT

ccủa các nước Tây âu ntn?

HS: đưa ra nhận xét của phần nầy

GV: Do được củng cố thế lực, giai cấp tư sản

cầm quyền ở các nước Tây âu đã thực hiện

chính sách đối nội ntn?

HS: Dựa vào SGK trả lời

GV: Chính sách đối ngoại của các nước Tây

âu ngay sau CTTG 2 ra sao?

HS: Dựa vào SGK trả lời

GV: nói thêm về lịch sử của nước Đức sau

CTTG 2  ngày 3/10/1990 - nay

- Nêu những nét nổi bật nhất của tình hình

các nước Tây âu từ sau 1945 là gì?

- Đối nội: thu hẹp các quyền tự do dân chủ,xoá bỏ cải cách tiến bộ, ngăn cản, cácphong trào công nhân và dân chủ

- Đối ngoại: Tiến hành các cuộc chiến tranhxâm lược nhằm khôi phục ách thống trị đốivới các thuộc địa trước đây

- Tham gia khối khối quân sự Bắc Đại TâyDương chạy đua vũ trang và thiết lập nhiềucăn cứ

GV: Sau CTTG 2, đặc biệt từ năm 1950 trở

đi một xu hướng mới phát triển của các nước

Tây âu là gì?

HS: Liên kết KT giữa các nước trong khu vực

GV: Cho các em lên bảng xác định 6 nước

đầu tiên gia nhâp vào EU: Pháp, Đức, Itali,

Bỉ, Hà Lan, Lucxăm bua trên lược đồ Châu

âu

- Tháng 7/ 1967, 3 cộng đồng Châu âu làm

gì?

HS: sáp nhập với nhau thành cộng đồng

Châu âu (EC)

GV: Tháng 12/1991, cộng đồng Châu âu có

tên gọi là gì?

HS: đổi thành liên minh Châu âu (EU), hiện

nay có 25 thành viên (2004)

GV: Đọc tài liệu tham khảo về quá trình mở

rộng thành viên của EU ( SGV tr 48 )

II Sự liên kết khu vực

- Nguyên nhân: Muốn thoát khỏi sự lệ thuộcvào Mĩ

Quá trình liên kết khu vực:

- Khởi đầu là cộng đồng than thép Châu âu(09/1951)

- Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu âu(03/1957)

- Cộng đồng kinh tế Châu âu (EEC)

- Tháng 7/ 1967, 3 cộng đồng sáp nhập vớinhau thành cộng đồng Châu âu (EC)

- Tháng 12/1991, đổi thành liên minh Châuâu (EU), hiện nay có 25 thành viên (2004)

- Hiện nay EU là một trong 3 trung tâm kinhtế thế giới

4 Củng cố: - Nêu tình chung của các nước Tây âu?

- Sự liên kết khu vực của các nước tây âu ntn ?

5 Dặn dò: - HS nhớ về học bài

- Tìm hiểu bài mới - bài 11 Trật tự TG mới sau CTTG thứ 2

- Soạn bài và tìm hiểu các câu hỏi trong SGK

Trang 24

Ngày soạn:………

Ngày lên lớp:……….………

Tuần: 13 Tiết: 13

CHƯƠNG III : QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY BÀI 11 : TRẬT TỰ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

III MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

- Sự hình thành trật tự thế giới mới - Trật tự hai cực I-an-ta

- Những quan hệ của “trật tự thế giới hai cực ”; sự ra đời của tổ chức Liên hiệp quốc,tình trạng “chiến tranh lạnh ” đối đầu giữa hai phe XHCN và TBCN

- Tình hình thế giới từ sau “chiến tranh lạnh ”, những hiện tượng mới và các xu thếphát triển của thế giới ngày nay

2 Về tư tưởng:

- Giúp HS thấy được một cách khái quát toàn cảnh của TG nữa sau TK XX diễn biếnphức tạp và đấu tranh gay gắt vì những mục tiêu: Hoà bình TG, độc lập dân tộc vàhợp tác phát triển

3 Về kỉ năng:

- Giúp cho HS thói quen quan sát và sử dụng bản đồ TG, rèn luyện phương pháp tưduy khái quát và phân tích

IV THIẾT BỊ - TÀI LIỆU CẦN CHO BÀI GIẢNG:

GV: Bản đồ thế giới và những tranh ảnh tài liệu nói về thời kì này “chiến tranh lạnh

” và liên hợp quốc

HS: Đọc trước SGK,soạn bài, sưu tầm tài liệu liên quan đến bài học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tình chung của các nước Tây âu?

- Sự liên kết khu vực của các nước Tây âu ntn ?

3 Giới thiệu bài mới: Sau CTTG 2, một trật tự TG mới được thành lập đó là “ trật tự

3 cực I anta” Liên Xô và Mĩ là 2 siêu cường đại diện cho 2 phe XHCN và TBCN đứngđầu mỗi cực, phân chia thành 2 phe đối lập nhau đã trở thành đặc trưng lớn nhất chiphối tình hình chính trị TG sau CTTG 2, tình hình TG từ sau năm 1945 - nay diễnbiến phức tạp Hôm nay chúng ta học về trật tự thế giới sau CTTG 2

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

GV: cho HS xem hình hội nghị IanTa ở

Liên Xô

- Cho các em xem hình 22 SGK từ trái

sang phải: SocSin (Anh) Rulơven (Mĩ)

Xtalin (Liên Xô )

- Hội nghị đã thông qua các quyết định

HS: đọc phần kênh chữ nhỏ trong SGK

để thấy rỏ khu vực ảnh hưởng giữa 2

I Sự hình thành trật tự thế giới mới:

- Vào giai đoạn cuối của CTTG 2

- Tại IanTa ( Liên Xô )

- Thành phần: gồm 3 nguyên thủ quốcgia: Liên Xô, Mĩ, Anh

- Bắt đầu từ ngày 4  ngày 11/02/1945

- hội nghị đã thông qua các quyết định vềviệc phân chia khu vực ảnh hưởng giữa 2cường quốc Liên Xô và Mĩ

Trang 25

cường quốc Liên Xô và Mĩ

GV: hội nghị IanTa còn có một quyết

định quan trọng nào?

HS: Thành lập liên hợp quốc

GV: cho các em xem hình 23 tr 45 SGK

- Đây là một tổ chức lớn nhất của TG

- Hãy nêu các nhiệm vụ chính của liên

hợp quốc?

HS: dựa vào SGK trả lời

GV: Nêu vai trò của liên hợp quốc?

HS: dựa vào SGK trả lời

GV: Em hãy nêu các việc làm của LHQ

giúp nhân dân VN mà em biết trong

những năm gần đây?

HS: tự suy nghĩ đưa ra câu trả lờ

II Sự thành lập liên hợp quốc

Nhiệm vụ:

- Duy trì hoà bình và an ninh TG

- Phát triển quan hệ hữu nghị giữa cácdân tộc

- Thực hiện sự hợp tác về văn hoá xã hộivà nhân đạo

Vai trò:

- Giữ gìn hoà bình và an ninh TG

- Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân,chủ nghĩa phân biệt chủng tộc

- Giúp các nước phát triển KT-VH

GV: Định nghĩa thế nào là “chiến tranh

lạnh”

HS: Nêu các biểu hiện và hậu quả của

chiến tranh lạnh

GV: có mấy xu hướng phát triển của TG

sau chiến tranh lạnh

HS: có 4 xu hướng phát triển của TG sau

chiến tranh lạnh ( dựa vào phần chữ in

nghiên để trả lời )

GV: còn thời gian gv đọc tài liệu tham

khảo SGV trang 53-54 (hiến chương của

LHQ)

III “chiến tranh lạnh”

- Chính sách thù địch về mọi mặt của Mĩvà các nước đế quốc trong quan hệ vớiLiên Xô và các nước XHCN

IV Thế giới sau “chiến tranh lạnh”

- Hoà hoản và hoà dịu trong quan hệquốc tế

- Trật tự thế giới đa cực nhiều trung tâm

- Điều chỉnh chiến lược phát triển lấykinh tế làm trọng điểm

- ở nhiều nơi khu vực lại xảy ra những vụxung đột quân sự và nội chiến

4 Củng cố:

- Nêu các nhiệm vụ của LHQ?

- “chiến tranh lạnh” là gì?

- Hãy nêu lên các xu thế phát triển của thế giới ngày nay?

5 Dặn dò:

- HS nhớ về học bài

- Tìm hiểu bài mới - bài 12 Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cáchmạng KH-KT

- Soạn bài và tìm hiểu các câu hỏi trong SGK

Trang 26

Ngày soạn:………

Ngày lên lớp:……….………

Tuần: 14 Tiết: 14

3 Về kỉ năng:

- Giúp cho HS thói quen quan sát và sử dụng bản đồ TG, rèn luyện phương pháp tưduy khái quát và phân tích

II THIẾT BỊ - TÀI LIỆU CẦN CHO BÀI GIẢNG:

GV: Bản đồ thế giới và 1 số tranh ảnh tài liệu phục vụ cho bài giảng

HS: Đọc trước SGK,soạn bài, sưu tầm tài liệu liên quan đến bài học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các nhiệm vụ của LHQ?

- “chiến tranh lạnh” là gì?

- Hãy nêu lên các xu thế phát triển của thế giới ngày nay?

3 Giới thiệu bài mới:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

GV: Nhắc lại phần mở đầu về nguồn gốc

của cuộc CM khoa học kỉ thuật

HS: nhắc lại phần kênh chữ nhỏ trong

SGK tr 48 và 49 SGK

GV: cho các em xem hình 24 SGK: Cừu

Đôli động vật đầu tiên ra đời bằng

phương pháp sinh sản vô tính

- Cuộc CM KHKT đã được những tiến bộ

và các thành tựu nào? Hãy cho biết

HS: dựa vào SGK trả lời

I Những thành tựu chủ yếu của cuộc CM KHKT:

-Toán học, vật lí, hoá học, sinh học

- Công cụ SX mới:máy tính điện tử, máytự động , hệ thống máy tự động

- Nguồn năng lượng mới:năng lượng mạttrời, năng lượng gió, năng lượng thủytriều…

- Sáng chế những vật liệu mới:Pôlime(Chất dẻo)

Trang 27

GV: máy tính nguyên tử được đánh giá

ntn của TK XX ?

HS: đọc phần kênh chữ nhỏ trong SGK

để thấy rỏ công dụng của các loại máy

tính

GV: trong tình trạng các nguồn năng

lượng thiên nhiên đang ngày càng phục

vụ cho cuộc sống XH loài người?

HS: dựa vào SGK trả lời

GV: Cho các em đọc phần kênh chữ nhỏ

SGK nói về các vật liệu mới

- Nhờ cuộc CM xanh nhiều nước đã nhắc

được gì cho đất nước của họ (liên hệ ở

nước ta vào thời Pháp và Mĩ và  ngày

nay)

- Các sản phẩm của ngành GTVT là liên

lạc gồm các sản phẩm gì?

HS: dựa vào SGK trả lời

- Cuộc cách mạng xanh trong nôngnghiệpvới các biện pháp như: Cơ khíhóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa, hóa họchóa…

- GTVT – TTLL: máy bay siêu âm, tàu hỏatốc độ cao, vệ tinh nhân tạo

- Chinh phục vũ trụ: đưa con người lênmặt trăng(1969)

GV: tác động tích cực và tiêu cực của

cuộc sống CM KHKT mang lại do con

người ra sao?

HS: Cần cho các ví dụ khá cụ thể về mặt

tích cực, tiêu cực có liên quan  xã hội

GV: trong thời đại CM KHKT ngày nay, là

học sinh: em có suy nghĩ gì để có thể

phục vụ đất nước?

HS: dựa vào SGK trả lời

II Ý nghĩa và tác động của cuộc CM khoa học kỉ thuật

*Ý nghĩa:

- Mang lại những tiến bộ phi thường,những thành tựu kì diệu và những thayđổi to lớn trong cuộc sống của con người

* Những tác động tích cực và tiêu cực:+Tích cực:

- Tăng năng suất lao động, nâng cao mứcsống và chất lượng cuộc sống

+ Tiêu cực:

- Nạn ô nhiễm môi trường, tai nạn laođộng, giao thông, các bệnh dịch mới…

4 Củng cố: - Cuộc CM KHKT trong thời gian gần đây có những thành tựu nào quan

trọng đáng chú ý?

5 Dặn dò: - HS nhớ về học bài

- Tìm hiểu bài mới - bài 13 tổng kết lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay

- Soạn bài bài và tìm hiểu các câu hỏi trong SGK

Trang 28

TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU NĂM 1945 ĐẾN NAY

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

- Tình hình thế giới từ 1945 đến nay có những diễn biến phức tạp, nhưng đặc điểmchủ yếu nhất, là thế giới chia thành phe, XHCN và TBCN do hai siêu cường Mĩ vàLiên Xô đứng đầu

- Hai siêu cường luôn đối đầu nhau trong tình trạng “chiến tranh lạnh ”căng thẳngvà quyết liệt

- Xu thế của thế giới hiện nay là chuyển từ “đối đầu” sang “ đối thoại ” để loài ngườiđạt được mục tiêu : Hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội

2 Về tư tưởng:

- Giúp các em nhận thức được cuộc đấu tranh gay gắt với những diễn biến [hức tạp,giữa các lực lượng XHCN, độc lập dân tộc, dân chủ tiến bộ và CNĐQ và các thế lựcphản động

3 Về kỉ năng:

- Giúp cho HS thói quen quan sát và sử dụng bản đồ TG, rèn luyện phương pháp tưduy khái quát và phân tích

II THIẾT BỊ - TÀI LIỆU CẦN CHO BÀI GIẢNG:

GV: Bản đồ thế giới và 1 số tranh ảnh tài liệu phục vụ cho bài giảng

HS: Đọc trước SGK,soạn bài, sưu tầm tài liệu liên quan đến bài học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cuộc CM KHKT trong thời gian gần đây có những thành tựu nào quan trọng đángchú ý?

- Nêu ý nghĩa và tác động của cuộc CM KHKT?

3 Giới thiệu bài mới:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

GV: đặt âu hỏi để các em HS lần lượt

nêu lên 5 sự kiện như SGK đã viết và yêu

cầu các em phải nêu được nội dung

chính của mỗi sự kiện

HS: nêu lên các nội dung chính ( của

phần số 1 SGK )

GV: sau CTTG 2, phong trào đấu tranh

giải phóng dân tộc ở châu á, châu phi và

Mĩ la tinh đã giành được thắng lợi to lớn

I Những nội dung chính của lịch sử TG từ sau 1945  nay:

- Chủ nghĩa xã hội từ phạm vi 1 nước đảutrở thành một hệ thống TG, sự sụp đổCNXH ở Liên Xô và nước Đông âu

- Sự sụp đổ của hệ thống thuộc địa vàchế độ phân biệt chủng tộc, sự ra đời củahơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi

- các nước TB có KT phát triển có xu

Trang 29

và có ý nghĩa ra sao?

HS: dựa vào phần 3 SGK trả lời

GV: sau khi phục hồi kinh tế, KT các

nước TBCN ra sao?

HS: dựa vào SGK trả lời

GV: từ sau 1945, các nước TBCN có xu

hướng ra sao?

HS: dựa vào SGK trả lời

GV: quan hệ quốc tế từ 1945  nay diễn

ra ntn?

HS: dựa vào SGK trả lời

GV: Cuộc CMKHKT có ý nghĩa ra sao đối

với loài người trên thế giới?

HS: dựa vào SGK trả lời

hướng liên kết khu vực (EU)

- Về quan hệ quốc tế: từ đối đầu chuyểnsang hoà hoản và đối thoại

- Cuộc CMKHKT có ý nghĩa quyết định

 KT, cuộc sống của con người

GV: lưu ý chỉ rõ giới hạn của khái niệm

“ngày nay” là từ 1991  khi Liên Xô tan

rã và trật tự 2 cực I an ta sụp đổ  ngày

nay ( tuy nhiên cơ bản chỉ dừng lại ở

2000 )

- Giới thiệu cho HS các sự kiện đã diễn

ra trên TG khu vực để minh hoạ  làm

rỏ mỗi xu thế phát triển của TG ngày nay

(nếu có thể)

II Các xu hướng phát triển của thế giới ngày nay

- Nguy cơ biến thành xung đột nội chiến,

đe doạ nghiêm trọng hoà bình ở nhiềunơi

4 Củng cố:

- Nêu các nội dung chính của lịch sử TG từ 1945 đến nay?

- Có mấy xu hướng phát triển của TG ngày nay?

5 Dặn dò:

- HS nhớ về học bài

- Tìm hiểu bài mới - phần II Lịch sử việt Nam

- Soạn bài và tìm hiểu các câu hỏi trong SGK

Trang 30

Ngày soạn:………

Ngày lên lớp:……….………

Tuần: 16 Tiết: 16

PHẦN II : LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY

CHƯƠNG I : VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919-1930

BÀI 14: VIỆT NAM CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

3 Về kỉ năng:

- Giúp cho HS thói quen quan sát và sử dụng bản đồ, rèn luyện phương pháp tư duykhái quát và phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử

II THIẾT BỊ - TÀI LIỆU CẦN CHO BÀI GIẢNG:

GV:- Lược đồ nguồn lợi của thực dân pháp ở Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ 2

- Một số tài liệu và hình ảnh về cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 và đời sốngcực khổ của nhân dân thời kỳ này

HS: Đọc trước SGK,soạn bài, sưu tầm tài liệu liên quan đến bài học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các nội dung chính của lịch sử TG từ 1945 đến nay?

- Có mấy xu hướng phát triển của TG ngày nay?

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

GV: Trên cơ sở trình bày kết hợp với đàm

thoại làm nổi bậc các ý sau đây: nguyên

nhân, mục đích của chương trình khai

thác thuộc địa lần 2 của thực dân Pháp

HS: Rút ra kết luận về nét mới của

chương trình khai thác thuộc địa lần 2

của TDP ở Việt Nam

GV: bổ sung lại và rút ra kết luận chung:

- Tại sao TDP lại đẩy mạnh khai thác

I Chương trình khai thác lần 2 của tực dân Pháp:

+ phát triển hơn trước CT

- GTVT: được đầu tư phát triển thêm

Trang 31

Việt Nam và đông dương ngay sau CTTG

2

HS: dựa vào lược đồ ( hình 27 ) trình bày

chương trình khai thác thuộc địa lần 2

của TDP

+ Ngân hàng đông dương:

- Nắm quyền chỉ huy các ngành kinh tế ởĐông dương

GV: dựa vào SGK và các tài liệu cụ thể

-kết hợp với gợi mở cho các em làm nổi

bật

- Chính sách cai trị

- Văn hoá - giáo dục

HS: đánh giá các mục đích của các thủ

đoạn đó của TDP

GV: bổ sung và kết luận

II Các chính sách CT-VH-GD:

- Chính trị: Thi hành chính sách “chia đểtrị”

- Văn hoá - Giáo dục:

+ Khuyến khích các hoạt động “mê tín,các tệ nạn xã hội…

+ Trường học được mở rất hạn chế

GV: dựa vào SGK và các tài liệu tham

khảo, cụ thể để trình bày hướng dẫn các

HS nắm lại ý chính về đặc điểm, thái độ

CT và khả năng CM của các giai cấp

trong XHVN

HS: Nêu được các giai cấp trong thời kỳ

nây: và đặc điểm từng giai cấp

III Xã hội VN phân hoá:

- Giai cấp tư sản, giai cấp phong kiến,tiểu tư sản thành thị, giai cấp nông dân,giai cấp công nhân

4 Củng cố:

- Chính sách khai thác thuộc địa ở VN ra sao?

- ở VN sau CTTG 2 có những giai cấp nào?

5 Dặn dò:

- HS nhớ về học bài

- Tìm hiểu bài mới - bài 15 phong trào cách mạng sau chiến tranh thế giới thứ nhất(1919-1925)

- Soạn bài và tìm hiểu các câu hỏi trong SGK

Trang 32

- Những nét chính trong phong trào đấu tranh của tư sản dân tộc, tiểu tư sản vàphong trào công nhân Việt Nam từ 1919 đến 1925

II THIẾT BỊ - TÀI LIỆU CẦN CHO BÀI GIẢNG:

Một số tài liệu chân dung các nhân vật lịch sử tiêu biểu : Phan Bội Châu , Phan Chu Trinh , Tôn Đức Thắng, Phạm Hồng Thái

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Chính sách khai thác thuộc địa ở VN ra sao?

- ở VN sau CTTG 2 có những giai cấp nào?

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

GV: Trình bày ngắn gọn các sự kiện:

- Thắng lợi của cách mạng tháng 10 Nga

- Sự ra đời của Đảng CS Pháp 1920

- Đảng CS Trung Quốc 1921

HS: nêu ảnh hưởng thuận lợi của các sự

kiện đó với CMVN

I Ảnh hưởng của cuộc cách mạng tháng

10 nga và phong trào cách mạng TG

-Thúc đẩy phong trào dân tộc dân chủcông khai và phong trào công nhân đãphát triển ngay sau CTTG 2

GV: Tình hình TG sau CTTG 2 đã ảnh

hưởng đến CMVN ra sao?

Đối với mục này cần tập trung vào các ý

sau:

- Trình bày ngắn gọn phong trào đấu

tranh giải phóng dân tộc

- vì sao lại đấu tranh, đấu tranh ra sao?

II Phong trào dân tộc, dân chủ công khai (1919-1925):

Giai cấp tư sản dân tộc đấu tranh: đòimột số quyền lợi về kinh tế, các tầng lớptiểu tư sản trí thức đấu tranh; xuất bảncác tờ báo tiến bộ, phong trào yêunước…

Trang 33

HS: Tìm ra mục tiêu, tính chất, các mặt

tích cực và hạn chế của phong trào

GV: nói rõ các hoạt động của tiểu tư sản

Vì sao họ lại đấu tranh? các hình thức

đấu tranh?

GV: Đối với mục nầy cần làm rõ các

công nhân làm cho phong trào công

nhân ở nước ta phát triển lên một bước

cao hơn sau chiến tranh

HS: đọc phần chữ kênh nhỏ SGK để thấy

rõ các hoạt động của các cuộc đấu tranh

của công nhân VN và công nhân TG

GV: thông báo lại sự kiện đấu tranh của

những năm 1922-1924

HS: phân tích ý nghĩa của các sự kệin

bãi công của công nhân cảng Ba Son

III Phong trào công nhân (1919-1925):

- Tuy đấu tranh lẽ tẻ, tự phát, nhưng ýthức giai cấp, chính trị ngày càng pháttriển được thể hiện rõ ở cuộc bãi côngcủa công nhân cảng Ba Son

4 Củng cố:

- Tình hình TG sau CTTG I đã ảnh hưởng tới cuộc cách mạng VN ra sao?

5 Dặn dò:

- HS nhớ về học bài

- Chuẩn bị tốt cho kì thi chất lượng học kì I vào tuần sau

Ngày soạn:………

Ngày lên lớp:……….………

Tuần: 20 Tiết: 19

BÀI 16 : HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC Ở NƯỚC NGOÀI TRONG NHỮNG NĂM (1919-1925)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

2 Về tư tưởng: - Giáo dục, bồi dưỡng HS lòng yêu nước, kính yêu và khâm phục đối vớiChủ tịch Hồ Chí Minh

3 Về kỉ năng: - Giúp cho HS thói quen quan sát và sử dụng bản đồ, rèn luyện phương pháp tưduy khái quát và phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử

II THIẾT BỊ - TÀI LIỆU CẦN CHO BÀI GIẢNG:

GV: - Lược đồ Nguyễn Aùi Quốc ra đi tìm đường cứu nước

- Tài liệu và tranh ảnh về hoạt động của Nguyễn Aùi Quốc

HS: Đọc trước SGK,soạn bài, sưu tầm tài liệu liên quan đến bài học

Trang 34

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

GV: Trước hết nhắc lại những nét chính về

hành trình cứu nước của Nguyễn Ái Quốc

từ năm 1911 - 1918 để cho các em nắm

được vấn đề một cách có hệ thống

- Khai thác rõ hình ảnh (h 28) Nguyễn Ái

Quốc tại đại hội của Đảng XH Pháp ở Tua

(12/1990)

HS: nói rõ các hoạt động của Nguyễn Ái

Quốc tại Pháp từ năm 1917 - 1923

GV: Con đường cứu nước của Nguyễn Ái

Quốc có gì mới so với lớp người đi trước?

HS: Phan Bội Châu: phong trào Đông Du;

Phan Châu Trinh: cải cách Duy Tân Nét

mới là truyền bá chủ nghĩa Mác- LêNin

vào VN, phát triển theo con đường CMVS

I Nguyễn Ái Quốc ở Pháp 1917 - 1923

- Đưa tới hội nghị bản yêu sách đòi chínhphủ Pháp thừa nhận quyền tự do, dân chủbình đẳng, tự quyết của dân tộc VN

- Tham gia sáng lập Đảng CS Pháp (12/

1920 )

- Tham gia sáng lập hội liên hiệp thuộc địaPari ( 1921 )

- Tham gia viết báo

GV: Trong mục nầy cần làm rõ các hoạt

động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô từ

1923 - 1924

HS: nói rõ các hoạt động của người tại Liên

GV: yêu cầu HS phân tích tác dụng của tài

liệu mà người viết khi được truyền bá ở

Việt Nam

II Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô 1923 -1924

- 6/ 1923 dự đại hội quốc tế nông dân vàđược bầu vào BCH

- Tại đây người vừa làm việc, vừa nghiêncứu học tập

GV: Ở Trung Quốc NAQ làm gì?

HS: Thành lập Hội VNCMTN

GV: Cho HS đọc phần chữ nhỏ SGK

GV: NAQ đã làm gì để Hội VNCMTN phát

triển?

HS: Mở lớp đào tạo, xuất bản báo

GV: Năm 1928 Hội VNCMTN thực hiện

- Mở các lớp huấn luyện chính trị, Xuất bảnbáo…

- Năm 1928, hội Việt Nam cách mạngthanh niên chủ trương “Vô sản hoá”

4 Củng cố: - Nêu các hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp?

- Nêu các hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô ?

- Nêu các hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở TQ ?

5 Dặn dò: - HS nhớ về học bài

Trang 35

- Ra bài tập: lập niên biểu về các hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911 - 1925

- Soạn bài và tìm hiểu các câu hỏi trong SGK

- Xem trước các kênh chữ và kênh hình ở SGK

Ngày soạn:………

Ngày lên lớp:……….………

Tuần:20 Tiết: 20

BÀI 17 :

CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN RA ĐỜI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

- Bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam , đó chính là hòan cảnh lịch sửdẫn tới sự ra đời của các tổ chức cách mạng ở trong nước Tân Việt cách mạng Đảng vàViệt Nam quốc dân Đảng

- Chủ trương và hoạt động của hai tổ chức cách mạng này, sự khác biệt giữa các tổ chứccách mạng với hội Việt Nam cách mạng thanh niên

2 Về tư tưởng:

- Qua vai trò của lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc đối với việc thành lập Đảng, giáo dục cho các

em lòng biết ơn và kính yêu đối với Bác Hồ, cũng cố niềm tin vai trò lãnh đạo của Đảng

3 Về kỉ năng: - Giúp cho HS thói quen quan sát và sử dụng bản đồ, rèn luyện phương pháp tưduy khái quát và phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử

- Lập niên biểu các sự kiện chính trong hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc từ năm

1920 – 1930

II.THIẾT BỊ - TÀI LIỆU CẦN CHO BÀI GIẢNG:

GV: - Lược đồ khởi nghĩa Yên Bái

- Một số tranh ảnh về tân việt Cách mạng Đảng, Việt Nam quốc dân Đảng và 3 tổchức cộng sản

- Chân dụng các nhân vật lịch sử : Ngô Gia Tự , Nguyễn Đức Cảnh , Nguyễn Thái Học , Nguyễn Khắc Nhu

HS: Đọc trước SGK,soạn bài, sưu tầm tài liệu liên quan đến bài học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp?

- Nêu các hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô ?

- Nêu các hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở TQ ?

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

GV: Chỉ rõ những điểm mới trong phong

trào CMVN (1926 – 1927)

- Trong 2 năm 1926 – 1927 diễn ra các

phong trào nào? Phong trào nào lớn nhất?

HS: dựa vào SGK trả lời

I Bước phát triển của phong trào CNVN (1926 – 1927)

- Phong trào công nhân: mang tính chấtchính trị, vượt xa phạm vi một xưởng, bướcđầu liên kết nhiều ngành, nhiều địa

Trang 36

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

GV: Phong trào đấu tranh của công nhân,

viên chức, học sinh học nghề năm 1926 –

1927 có những điểm mới gì?

HS: Nổ ra phạm vi trong toàn quốc

phương, trình độ giác ngộ của công nhânđược nâng lên rõ rệt

- Phong trào nông dân, tiểu tư sản, các tầnglớp nd yêu nước: cũng phát triển, kết thànhmột làn sóng cách mạng dân tộc, dân chủkhắp cả nước

GV: Tân Việt CM được thành lập ở nơi

nào?

HS: dựa vào SGK trả lời

GV: thời gian được thành lập?

HS: dựa vào SGK trả lời

GV: Tổ chức có tên gọi là gì?

HS: dựa vào SGK trả lời

GV: Thành phần tham gia của tổ chức bao

gồm các thành phần nào?

HS: dựa vào SGK trả lời

GV: Nội bộ Tân Việt đã diễn ra một cuộc

đấu tranh giữa các khuynh hướng nào? Tư

tưởng ntn?

HS: dựa vào SGK trả lời

II Tân Việt cách mạng Đảng 7/ 1928

- 7/1928 Tân Việt CM Đảng ra đời

- Thành phần: trí thức trẻ và thanh niên tiểu

tư sản

- Địa bàn hoạt động: chủ yếu ở Trung Kì

- Hoạt động: Cử người dự lớp huấn luyệncủa Hội VNCMTN Nội bộ diễn ra cuộcđấu tranh giữa 2 xu hướng: TS và VS, nênnhiều đảng viên Tân Việt chuyển sang tổchức thanh niên

4 Củng cố: - Sự ra đời và phân hóa của tổ chức Tân việt Cách mạng Đảng ?

5 Dặn dò: - HS nhớ về học bài

- Chuẩn bị bài mới ( phần tiếp theo )

- Soạn bài và tìm hiểu các câu hỏi trong SGK

- Xem trước các kênh chữ và kênh hình ở SGK

Ngày soạn:………

Ngày lên lớp:……….………

Tuần:21 Tiết: 21

BÀI 17 :

CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN RA ĐỜI ( TT )

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

- Sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam đã dẫn tới sự ra đời của 3 tổ chứccộng sản ở Việt Nam Đó là mốc đánh dấu sự phát triển mới của cách mạng nước ta

2 Về tư tưởng:

- Qua vai trò của lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc đối với việc thành lập Đảng, giáo dục cho các

em lòng biết ơn và kính yêu đối với Bác Hồ, cũng cố niềm tin vai trò lãnh đạo của Đảng

Trang 37

- Giúp cho HS thói quen quan sát và sử dụng bản đồ, rèn luyện phương pháp tư duy kháiquát và phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử

- Lập niên biểu các sự kiện chính trong hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc từ năm

1920 – 1930

II THIẾT BỊ - TÀI LIỆU CẦN CHO BÀI GIẢNG:

GV: - Lược đồ khởi nghĩa Yên Bái

- Một số tranh ảnh về tân việt Cách mạng Đảng, Việt Nam quốc dân Đảng và 3 tổchức cộng sản

- Chân dụng các nhân vật lịch sử : Ngô Gia Tự , Nguyễn Đức Cảnh , Nguyễn Thái Học , Nguyễn Khắc Nhu

HS: Đọc trước SGK,soạn bài, sưu tầm tài liệu liên quan đến bài học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Sự ra đời và phân hóa của tổ chức Tân việt Cách mạng Đảng ?

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

GV: nói rõ thời gian thành lập của tổ chức

Việt Nam Quốc dân Đảng?

HS: dựa vào SGK trả lời

GV: Việt Nam Quốc dân Đảng do ai sáng

lập? địa bàn hoạt động ở đâu? mục tiêu để

làm gì? Thành phần tham gia là ai?

HS: dựa vào SGK trả lời

III Việt Nam Quốc dân Đảng 1927 – cuộc khởi nghĩa Yên Bái 1930

a Việt Nam Quốc dân Đảng 1927

- Ngày 25/12/1927 Việt Nam Quốc dân

Đảng ra đời do Nguyễn Thái Học, Phan

Tuấn Tài, Nguyễn Khắc Nhu… sáng lập

- Mục tiêu: đánh giặc Pháp, thiết lập dânquyền

- Thành phần: Sinh viên, học sinh, côngchức, tư sản…

- Địa bàn hoạt động: Bắc KìGV: Cho các em xem hình 29 SGK và

hướng dẫn giới thiệu lược đồ cho các em

nắm rõ cuộc khởi nghĩa Yên Bái ntn

GV: Khởi nghĩa Yên Bái thất bại nhanh

chóng do các nguyên nhân nào?

HS:Pháp cờn mạnh, Đảng còn kém về

chính trị , tổ chức

b Cuộc khởi nghĩa Yên Bái 1930

- Nổ ra vào đêm 9/ 02/ 1930

- Nghĩa quân chiếm được trại lính, giết vàlàm bị thương một số sĩ quan và hạ sĩ quanPháp

- Quân Pháp phản công  khởi nghĩanhanh chống thất bại

GV: giới thiệu hình 30 SGK, trụ sở chi bộ

ĐCS đầu tiên, số nhà 5Đ phố Hàm Long –

Hà Nội Đây là nơi để thành lập chi bộ

ĐCS VN đầu tiên, tiến tới thành lập một

ĐCS duy nhất thay thế cho hội VNCM

thanh niên

HS: đọc phần kênh chữ nhỏ trong SGK tr

IV Ba tổ chức công sản nối tiếp nhau ra đời trong những năm 1929

- Khi kiến nghị về việc thành lập ĐCSkhông được tán thành, đoàn đại biểu Bắc kìbỏ hội nghị về nước và đến ngày 17/6/1929tuyên bố thành lập Đông dương CS Đảng

- Hội VNCM thanh niên ở Trung Quốc và

Trang 38

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

67 và nói rõ lí do để thành lập tổ chức

Đông dương CS Đảng 17/6/1929

GV: Trước ảnh hưởng của Đông dương CS

Đảng hội VNCM hanh niên ở TQ và Nan kì

đã quyết định làm gì?

HS: dựa vào SGK trả lời

GV: sự ra đời của Đông dương CS Đảng và

An Nam CS Đảng đã tác động mạnh mẽ

đến của Tân Việt CM Đảng ra sao?

HS: tự thành lập 1 Đảng đó là Đông dương

 chỉ trong một thời gian ngắn (4 tháng) batổ chức CS nối tiếp nhau ra đời ở VN

4 Củng cố:

- Nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái ?

- So sánh 3 tổ chức cách mạng xuất hiện ở Việt Nam ( 1925 -1927) ?

5 Dặn dò:

- HS nhớ về học bài

- Chuẩn bị bài mới bài 18 ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI

- Soạn bài và tìm hiểu các câu hỏi trong SGK

- Xem trước các kênh chữ và kênh hình ở SGK

Ngày soạn:………

Ngày lên lớp:……….……… Tuần:21

Tiết:22

CHƯƠNG II : VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU 1930-1939

BÀI 18: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

- Hoàn cảnh lịch sử , nội dung chủ yếu , ý nghĩa lịch sử của hội nghị thành lập Đảng

- Nội dung chính của Luận cương chính trị tháng 10/1930

2 Về tư tưởng:

- Qua vai trò của lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc đối với việc thành lập Đảng, giáo dục cho các

em lòng biết ơn và kính yêu đối với Bác Hồ, cũng cố niềm tin vai trò lãnh đạo của Đảng

II THIẾT BỊ - TÀI LIỆU CẦN CHO BÀI GIẢNG:

- Ảnh Nguyễn Aùi Quốc , Trần Phú (1930 )

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Sự ra đời và phân hóa của tổ chức Tân việt Cách mạng Đảng ?

Trang 39

- So sánh 3 tổ chức cách mạng xuất hiện ở Việt Nam ( 1925 -1927) ?

3 Bài mới:

- Tại sao có hội nghị thành lập Đảng ngày 3/02/1930

- Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong hội nghị thành lập Đảng ra sao? Đảng ta ra đời đã có

ý nghĩa ntn? Vậy hôm nay chúng ta đi tìm hiểu Đảng ta ra đời ra sao? Vai trò của NguyễnÁi Quốc ntn trong việc thống nhất 3 tổ chức cộng sản

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

GV: Cần làm nổi bật các ý sau:

- Lí do tiến hành hội nghị thành lập Đảng

+ 3 tổ chức CS đã ra đời thúc đẩy phong

trào CMDTDC ở nước ta phát triển mạnh

+ 3 tổ chức CS hoạt động riêng lẻ đã tranh

giành ảnh hưởng với nhau…

+ Yêu cầu cấp bách của CMVN là phải

thành lập ngay một chính đảng thống nhất,

các ý kiến trên là lí do để tiến tới hội nghị

thành lập ĐCSVN (Hội nghị đã diễn ra từ

3-7/2/1930 ở Cửu Long- Hương Cảng- TQ,

chỉ trên bản đồ)

HS: nói rõ vai trò của Nguyễn Ái Quốc

trong ngày thành lập đảng

I Hội nghị thành lập Đảng CSVN 03/02/1930

- Nguyễn Ái Quốc với tư cách là phái viêncủa quốc tế cộng sản đã chủ trì hội nghị từngày 03 - 07/02/1930 tại cửu long (HươngCảng - TQ)

- Nội dung hội nghị: Hợp nhất các tổ chức

CS để thành lập một Đảng duy nhất làĐảng CSVN, thông qua chính cương sáchlược vắn tắt, điều lệ tóm tắt của đảng doNguyễn Ái Quốc soạn thảo

- Nguyễn Ái Quốc ra là người sáng lậpĐCSVN, đề ra đường lối cho cách mạngVN

GV: hệ thống các sự kiện về hoạt động của

Nguyễn Ái Quốc từ khi tìm thấy con đường

cứu nước đúng đắn (1920  khi ĐCSVN ra

đời ) Từ đó kết luận: Nguyễn Ái Quốc

không chỉ tìm ra con đường cứu nước đúng

đắn mà còn là người đã tổ chức thành lập

ĐCSVN, đề ra con đường CM cơ bản và

CM đi đến thắng lợi

- BCH TW Đảng họp hội nghị lần thứ I tại

Hương Cảng - TQ để làm gì?

HS: dựa vào SGK trả lời

GV: Sử dụng chân dung của Trần Phú cho

HS xem

II Luận cương chính trị (10/1930)

+ Đổi tên Đảng thành Đảng CS ĐôngDương

+ Bầu BCH TW chính thức do Trần Phúlàm Tổng Bí thư

+ Thông qua luận cương chính trị do TrầnPhú khởi thảo

* Nội dung của luận cương chính trị:

+ Thực hiện cuộc CM tư sản dân quyền+ Bỏ qua thời kì TBCN để tiến thẳng lênCNXH

GV: Ở mục nầy, để HS dể học, dễ nhớ và

khắc sâu kiến thức Cho HS thảo luận ý

nghĩa của việc thành lập Đảng

- Đối với CMVN

- Đối CMTG

HS: phân nhóm và thảo luận 2 ý trên

III Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng

- Chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấplãnh đạo phong trào CMVN Từ đây,CMVN đã thuộc quyền lãnh đạo của giaicấp công nhân mà tiên phong là ĐảngCSVN

Trang 40

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN-HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

- CMVN thật sự trở thành một bộ phậnkhăng khích của CMTG

4 Củng cố:

- Tham gia hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ( 3-2 -1930 ) có đại biểu của :

a Đông Dương cộng sản Đảng

b An Nam cộng sản Đảng

c Đông Dương cộng sản liên Đoàn

d cà avà b đều đúng

5 Dặn dò:

- HS nhớ về học bài

- Chuẩn bị bài mới bài 19: Phong trào cách mạng trong những năm 1930-1935

- Soạn bài và tìm hiểu các câu hỏi trong SGK

- Xem trước các kênh chữ và kênh hình ở SGK

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

- Nguyên nhân diễn biến, ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930-1931 mà đỉnh cao củaXô Viết Nghệ Tỉnh

- Quá trình hồi phục lực lượng cách mạng ( 1931 – 1935 )

- Khái niệm khủng hoảng kinh tế “Xô Viết Nghệ Tỉnh ”

II THIẾT BỊ - TÀI LIỆU CẦN CHO BÀI GIẢNG:

GV: - Lược đồ về phong trào Xô Viết Nghệ tỉnh

- Một số tư liệu tranh ảnh về các chiến sĩ cộng sản

HS: Đọc trước SGK,soạn bài, sưu tầm tài liệu liên quan đến bài học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp

Ngày đăng: 15/05/2015, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w