-Quạt giấy được trang trí thường là những kiểu đường diềm, cũng được vẽ tranh, hoặc tùy theo chất liệu hình dạng mà có thể không trang trí.. -Trang trí theo đường diềm là chủ yếu, có thể
Trang 1Bài 1 : Vẽ trang trí TRANG TRÍ QUẠT GIẤY
I Mục tiêu bài học :
1KT: -HS hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt
2KN: -HS biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi lọai quạt giấy
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Một số hình quạt mẫu minh họa
-Học sinh : Sưu tầm hình các lọai quạt, dụng cụ vẽ
-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……
?Em đã được thấy có những lọai quạt nào ?
GV củng cố trên phần trả lời của HS (ghi tựa).
HĐ 1 : HD quan sát nhận xét
@Xem hình 1 SGK tr79.
?Quạt được dùng làm gì trong cuộc sống ?
?Em hãy nhận xét trên quạt thường được
trang trí những gì? Màu sắc trang trí trên quạt?
?Đối với quạt giấy, chúng được trang trí thế
nào ?
?Quạt giấy có cấu trúc thế nào?
?Chất liệu của quạt được làm thế nào ?
GV củng cố.
-Quạt được dùng làm mát trong sinh họat hàng
ngày, ngòai ra còn được dùng trong biểu diễn
nghệ thuật và trang trí…
-Quạt thường được trang trí theo ý thích :
Phong cảnh, chữ, tĩnh vật… Màu sắc phong phú,
thường trang trí theo nội dung họa tiết
-Quạt giấy được trang trí thường là những kiểu
đường diềm, cũng được vẽ tranh, hoặc tùy theo
chất liệu hình dạng mà có thể không trang trí
-Quạt giấy có cấu trúc ½ hoặc 1/3 hình tròn,
khung xương bằng tre, gỗ, sắt hoặc nhựa… có thể
phủ giấy hoặc vải lụa hai mặt bởi hai nửa đường
tròn đồng tâm có kích thước khác nhau Tuy nhiên
Trả lời Ghi tựa bài 1
I.Quan sát nhận xét
-Quạt được dùng trong sinh họat hàng ngày, trong biểu diễn nghệ thuật và trang trí
-Quạt giấy có cấu trúc
½ hoặc 1/3 hình tròn, khung xương bằng tre, gỗ, sắt hoặc nhựa… có thể phủ giấy hoặc vải lụa hai mặt, hoặc hình dáng khác
-Quạt giấy được trang trí thường là những kiểu đường diềm, cũng được vẽ tranh, hoặc tùy theo chất liệu hình dạng mà trang trí
Trang 2cũng có nhiều hình dạng phong phú khác tuỳ theo
sở thích và phù hợp như chiếc lá, tròn, vuông, nửa
ô van…
@Cho HS xem trực quan, hình SGK.
HĐ2:HD tạo dáng và trang trí quạt
@Mời 1HS/nhóm lên bảng vẽ thử
@Các nhóm nhận xét, GV củng cố.
*Tạo dáng
?Để có được quạt theo ý thích ta làm gì trước ?
-Xác định hình dạng quạt theo ý riêng
-Vẽ hình xác định lên giấy, điều chỉnh hình
dáng chung của quạt
*Trang trí :
?Để trang trí quạt cho đẹp ta dựa vào đâu ?
-Dựa vào hình dáng chung của quạt
-Tìm bố cục theo thể thức đối xứng , bằng
đường diềm hoặc vẽ tranh…
-Qua bố cục ta tìm họa tiết cho phù hợp
-Dựa vào họa tiết để vẽ màu, tuy nhiên quạt
có nhiều công dụng khác nhau, do đó cần trang trí
sao cho phù hợp với hình thức sử dụng
@Minh họa cho HS xem, HD xem trực quan
HĐ 3 : HD thực hành
-Trang trí 1 hình quạt giấy theo ý thích trên
giấy A 3
HĐ 4 : Đánh giá kết quả
-Chọn 1 vài bài vẽ được hoặc chưa được cho
lớp nhận xét, GV củng cố
HĐ 5 : HD về nhà
-Hoàn thành bài vẽ
-Đọc và trả lời câu hỏi bài 2 SGK Mỗi nhóm
sưu tầm hình ảnh về MT thời Lê
Thảo luậnTrình bàyTrả lời
-Tìm họa tiết phù hợp.-Vẽ màu theo mục đích sử dụng
Thực hành:
-Trang trí 1 hình quạt giấy theo ý thích trên giấy A 4
Về nhà :
-Hoàn thành bài vẽ
-Đọc và trả lời câu hỏi bài 2 SGK Mỗi nhóm sưu tầm hình ảnh về
MT thời Lê
Trang 3BÀI 2 : TTMT SƠ LƯỢC VỀ MT THỜI LÊ
(TỪ TK XV ĐẾN ĐẦU TK XVIII)
I Mục tiêu bài học :
1KT: -HS hiểu khái quát về MT thời Lê – thời kì hưng thịnh của MT thuật VN
2KN: -HS biết yêu quý giá trị nghệ thuật dân tộc và có ý thức bảo vệ các di tích lịch sử văn hóa của quê hương
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Lịch sử MTVN, kênh hình SGK mĩ thuật 8
-Học sinh : Tìm hiểu kiến thức SGK theo câu hỏi
-Phương pháp : Diễn giảng , trực quan, vấn đáp……
III Tiến trình ;
-Oån định lớp.(1’)
-Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ học tập (2’)
-Bài dạy (42’)
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
Vào bài (1’): So với thời Lí Trần, thời Lê cũng
được biết đến cùng với nhiều thành tựu MT đóng
góp cho nền MTVN, chúng ta cùng tìm hiểu sơ nét
về MT thời Lê (ghi tựa)
HĐ 1 : Tìm hiểu vài nét về bối cảnh XH (5’)
@Mời đọc SGK.
?Nhà lê lên ngôi trong hòan cảnh nào ?
?MT nhà Lê phát triển lọai hình gì mạnh nhất ?
GV củng cố.
-Phải mất 10 năm kháng chiến Lê lợi mới chiến
thắng quân Minh, xây dựng nhà nước chặt chẽ,
hòan thiện về nhiều lĩnh vực
-Lọai hình kiến trúc vẫn được chú trọng củng
cố, phát triển mạnh, tuy ảnh hưởng nền MT Trung
Quốc, nhưng MT thời kì này vẫn thể hiện rõ bản
sắc dân tộc
HĐ 2 : Tìm hiểu vài nét về MT thời Lê (30’ )
@Mời HS đọc SGK P.II tr.82
Câu hỏi thảo luận :
? Kiến trúc thời Lê có gì thay đổi ?
?Nghệ thuật điêu khắc gắn với lọai hình gì?
Trả lời
N 1,2
N 3,4
Ghi tựa bài 2
I.Vài nét về bối cảnh
xã hội :
-Nhà Lê xây dựng nhà nước chặt chẽ, hòan thiện về nhiều lĩnh vực.-MT thời kì này vẫn thể hiện rõ bản sắc dân tộc
II.Vài nét về MT : Kiến trúc kinh thành : Cơ bản vẫn giữ
nguyên lối kiến trúc thành Thăng Long,
Trang 4Phát triển như thế nào ?
?Gốm thời Lê có những nét tiến bộ nào so với
gốm thời Lí Trần
GV củng cố trên phần trả lời của các nhóm.
*Về kiến trúc :
Kiến trúc kinh thành :
-Cơ bản vẫn giữ nguyên lối kiến trúc thành
Thăng Long, hòang thành được sửa chữa nhiều
-Lam kinh được xây dựng như kinh đô thứ hai (ở
Lam Sơn-1433), xung quanh là khu lăng tẩm của
vua và hòang hậu, với thế tựa núi nhìn sông, hiện
nay vẫn còn bia Vĩnh Lăng ghi công Lí Thái Tổ
@HD xem trực quan
Kiến trúc tôn giáo :
-Thời Lê sơ đề cao Nho giáo nên xây dựng
nhiều miếu thờ Khổng Tử, nhà Thái học, trường
dạy Nho học
-Một số chùa cũ cũng được tu sửa : Thiên Phúc
(Hà Tây), Kim Liên (Hà Nội)
-Xây nhiều đền miếu thờ anh hùng có công :
Trần Hưng Đạo, Lê Lai, Nguyễn Xí…
-Từ năm 1593 – Thời Lê trung hưng và Lê mạt
lại cho tu sửa xây dựng mới nhiều ngôi chùa : Chùa
Keo (1630), chùa Mía (Hà Tây-1632), Bút Tháp
(Bắc Ninh-1642)
-Xây dựng mới một số ngôi đình làng : Chu
Quyến (Hà Tây) Đình Bảng (Bắc Ninh)…
@HD xem trực quan
*Điêu khắc, chạm khắc trang trí :
Điêu khắc :
-Điêu khắc thường gắn với lọai hình kiến trúc
-Nhiều tác phẩm được làm từ chất liệu đá và gỗ,
nhiều tượng người, lân, ngựa, tê giác… đặt ở các
cung điện, lăng tẩm
-Tượng rồng ở thời kì này phổ biến với kích
thước lớn, khối tròn, đầu có bờm, tai sừng nhỏ
-Ngày nay còn một số công trình nổi tiếng như :
Phật bà nghìn mắt, nghìn tay (Bắc Ninh) Phật nhập
Niết Bàn (Phổ Minh – Nam Định)
@HD xem trực quan
Chạm khắc :
N 5,6
Thảo luận
hòang thành được sửa chữa nhiều
-Lam kinh được xây dựng như kinh đô thứ hai (ở Lam Sơn-1433),
Kiến trúc tôn giáo :
-Thời Lê sơ đề cao Nho giáo nên xây dựng nhiều miếu thờ Khổng Tử, nhà Thái học, trường dạy Nho học.-Từ năm 1593 – Thời Lê trung hưng và Lê mạt lại cho tu sửa xây dựng mới nhiều ngôi chùa
-Xây dựng mới một số ngôi đình làng : Chu Quyến (Hà Tây) Đình Bảng (Bắc Ninh)…
Điêu khắc :
-Nhiều tác phẩm được làm từ chất liệu đá và gỗ, nhiều tượng người, lân, ngựa, tê giác… đặt
ở các cung điện, lăng tẩm
-Tượng rồng ở thời kì này phổ biến với kích thước lớn, khối tròn, đầu có bờm, tai sừng nhỏ
Chạm khắc :
Trang 5-Chạm khắc đá ở những bậc cửa, trên các bia ở
các lăng mộ, đền miếu với đường nét tinh xảo, chỗ
nổi, chỗ chìm uyển chuyển
*Hiện còn 58 bức chạm khắc ở chùa Bút Tháp
(Bắc Ninh) ở hệ thống lan can, thành cầu Một số
bức chạm khắc ở đình làng miêu tả cảnh vui chơi
sinh họat trong nhân dân : Chọi trâu, chèo thuyền…
@HD xem trực quan
Gốm :
-Kế thừa tinh hoa gốm thời Lí Trần, tuy nhiên
họa tiết thể hiện theo phong cách hiện thực, với
màu men ngọc tinh tế, men trắng, men xanh đậm
chất dân gian, bố cục cân đối và chính xác
@HD xem trực quan
Liên hệ thực tế : Ngày nay qua một số tác
phẩm, thế hệ họa sĩ , nghệ nhân ngành MT vẫn học
hỏi một số cách thức, đề tài… vào các tác phẩm
hiện đại
*Về đặc điểm
?Đặc điểm MT thời Lê phản ánh điều gì ?
-Nhìn chung các lọai hình nghệ thuật đã đạt đến
mức điêu luyện, đậm nét bản sắc dân tộc
HĐ 3 : Đánh giá kết quả (5’)
?Điêu khắc thời Lê có những tác phẩm tiêu biểu
nào ?
?Chạm khắc và nghệ thuật gốm thể hiện phong
cách nào ?
?Kiến trúc Phật giáo phát triển mạnh vào thời kì
nào của thời Lê ?
GV củng cố trên phần trả lời của HS.
Gốm :
-Kế thừa tinh hoa gốm thời Lí Trần, tuy nhiên họa tiết thể hiện theo phong cách hiện thực
Đặc điểm MT nhà Lê
-Nhìn chung các lọai hình nghệ thuật đã đạt đến mức điêu luyện, đậm nét bản sắc dân tộc
Về nhà:
-Xem trước bài 3 SGK, -Sưu tầm tranh ảnh về mùa hè
-Chuẩn bị dụng cụ vẽ, giấy A 3
Trang 6BÀI 3 : VẼ TRANH ĐỀ TÀI PHONG CẢNH MÙA HÈ
I Mục tiêu bài học :
1KT: -Biết sơ nét đặc điểm của mùa hè
2KN: -HS biết thể hiện tranh phong cảnh về mùa hè
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Một số tranh minh họa mẫu
-Học sinh : Dụng cụ vẽ, tranh ảnh sưu tầm mùa hè
-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……
III Tiến trình :
-Oån định lớp.(1’)
-Kiểm tra bài học trước, kiểm tra dụng cụ vẽ.(3’)
?Em hãy nhắc lại một số đặc điểm của thời Lê.
?Kiến trúc tôn giáo thời Lê có điểm gì đặc biệt ?
GV củng cố (ghi tựa).
HĐ 1 : Tìm, chọn nội dung (6’)
@Mời HS đọc phần I SGK tr 87.
?Em đã vẽ tranh phong cảnh, vậy tranh
phong cảnh mùa hè có gì khác ?
?Em có nhận xét gì về phong cảnh mùa hè ở
thành phố, nông thôn, miền núi… Có đặc điểm
gì
?Nội dung của đề tài có khác so với phong
cảnh không ?
GV củng cố
-Tranh phong cảnh hay phong cảnh mùa hè
có khác chỉ ở khí của mùa hè, được diễn tả qua
màu sắc
-Mùa hè ở mỗi nơi có khác nhau; tuy nhiên
đối với TP CHM thì mùa hè không rõ rệt, nắng
mưa bất thường Mùa hè ở một số vùng miền
phía bắc Việt Nam rõ ràng hơn
-Nội dung chủ đề tranh phong cảnh mùa hè
không khác (cũng vẽ cảnh vật là chính, đôi khi
Ghi tựa
-Trả lời
Ghi tựa bài 3
I Tìm chọn nội dung:
Chọn 1 nội dung yêu thích ở phần I SGK
Trang 7điểm thêm hình người hay động vật) Chỉ khác
ở phần diễn tả màu sắc Vậy nội dung rất phong
phú (học ở bài 4 lớp 7)
@Kết luận : Mùa hè thường có sắc thái gây
ấn tượng mạnh mẽ, thường thể hiện không khí
nóng, nắng vàng, màu sắc thể hiện ở gam màu
nóng
@HD HS xem trực quan.
HĐ 2 : HD cách vẽ (5’)
-Vận dụng cách vẽ các bài trước
?Emhãy nêu lại các bước vẽ tranh.
GV củng cố
-Tìm, chọn nội dung đề tài (các nội dung
P.I)
-Phác mảng bố cục : Hình ảnh chính,phụ
-Vẽ hình : Chú ý tuỳ không gian, cảnh vật có
thể vẽ thêm hình người hay không
-Vẽ màu : Tuỳ không gian, hình ảnh diễn tả
màu theo cảm xúc, chất liệu màu Đặc biệt sử
dụng gam màu nóng làm chủ đạo.
@HD xem trực quan.
HĐ 3 : Hướng dẫn thực hành (24’)
-Thực hành : Vẽ trên giấy A 4, vẽ màu hoặc
xé dán tranh bằng giấy màu, hoặc chất liệu
khác
HĐ 4 : Đánh giá kết quả (3’)
-Chọn một số bài vẽ cho lớp nhận xét, GV
củng cố
HĐ 5 : HD về nhà (1’)
-Hoàn thành bài vẽ,
-Xem bài 4 SGK Sưu tầm chậu cảnh (loại
-Thực hành :
-Thực hành : Vẽ trên giấy A
4, vẽ màu hoặc xé dán tranh bằng giấy màu, hoặc chất liệu khác
Về nhà:
-Hoàn thành bài vẽ, -Xem bài 4 SGK Sưu tầm chậu cảnh (loại nhỏ)
Trang 8Bài 4 : Vẽ trang trí TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ CHẬU CẢNH
I Mục tiêu bài học :
1KT: -HS biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
2KN: -HS biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh theo ý thích
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Một số hình mẫu, hình in trong SGK
-Học sinh : CB 1 chậu cảnh nhỏ/ nhóm, dụng cụ vẽ
-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……
?Chậu cảnh được dùng làm gì ?
GV củng cố.(ghi tựa)
HĐ 1 : HD quan sát nhận xét (8’)
@Xem hình 1SGK Tr 90.
?Hãy nhận xét những đặc điểm của chậu cảnh ? Em
hãy cho biết một số nơi SX chậu cảnh nổi tiếng
GV củng cố trên cơ sở trả lời của các nhóm HS.
-Có hình nón cụt ngửa, hình thang cân ngửa, hình
bán nguyệt, hình thúng, hình trụ…
-Trang trí theo đường diềm là chủ yếu, có thể trang
trí : Chữ, họa tiết theo các cách sắp xếp, theo kiểu
dáng hoặc một số loại cây…
-Màu sắc dựa theo hình dáng chậu, dựa theo họa
tiết
@HD HS xem hình.
Hđ 2 : HD cách tạo dáng và trang trí (10’)
*Tạo dáng
?Em thấy cách tạo dáng giống với cách tạo dáng
nào đã học ?
?Em hãy nêu lại các bước tạo dáng.
GV củng cố.
-Giống cách tạo dáng lọ hoa
-Các bước tạo dáng :
+Phác khung hình, đường trục tuỳ ý cao, thấp…
+Ước lượng tỉ lệ tuỳ theo cấu trúc : Miệng, cổ, thân
Trả lờiGhi tựa
Các nhóm thảo luận,Trình bày
-Trả lời
Ghi tựa bài 4
I.Quan sát nhận xét
+Ước lượng tỉ lệ tuỳ theo cấu trúc : Miệng, cổ, thân
Trang 9@Minh hoạ các bước tạo dáng.
*Trang trí
?Dựa vào đâu để trang trí cho chậu cảnh?
?Để vẽ màu sắc ta dựa trên cơ sở nào ?
GV củng cố trên cơ sở HS trả lời.
-Dựa theo cấu trúc để trang trí cho chậu cảnh :
Đường diềm, các cách sắp xếp hoạ tiết, chữ…
-Dựa theo cấu trúc, hoạ tiết mà trang trí màu sắc
cho phù hợp
-Nhấn mạnh : Như vậy ta thấy chậu cảnh đẹp ở
vào hình dạng kết hợp khéo léo với việc xếp đặt hoạ
tiết và màu sắc, cho thấy tài sáng tạo của nghệ nhân
gốm
@HD xem hình minh hoạ.
HĐ 3 : HD thực hành (18’)
-Tạo dáng và trang trí 1 chậu cảnh tuỳ ý trên giấy
A 4.(chất liệu tuỳ ý)
HĐ 4 : Đánh giá kết quả (4’)
-Chọn 1 vài bài được hoặc chưa được cho lớp nhận
xét, GV củng cố
HĐ 5 : HD về nhà (1’)
-Đọc và trả lời câu hỏi bài 5 SGK Các nhóm CB
nội dung trình bày (ở nhà)
BÀI 5 : TTMT MỘT SỐ CÔNG TRÌNH MT THỜI LÊ
(TỪ TK XV ĐẾN ĐẦU TK XVIII)
I Mục tiêu :
1KT: -HS biết thêm một số công trình MT thời Lê
2KN: -HS biết yêu quý và có ý thức bảo vệ những giá trị nghệ thuật của cha ông để lại
Trang 10II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Lịch sử MTVN, kênh hình SGK, mĩ thuật 8
-Học sinh : Tìm hiểu kiến thức SGK theo câu hỏi
-Phương pháp : Diễn giảng , trực quan, vấn đáp……
III Tiến trình ;
-Oån định lớp.(1’)
-Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ học tập (2’)
-Bài dạy (42’)
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
Vào bài (1’): Chúng ta đã tìm hiểu sơ lược về
MT thời Lê và một số công trình MT Tiết này
chúng ta cùng tìm hiểu thêm một số công trình MT
tiêu biểu của nhà Lê còn lại cho tới nay (ghi tựa)
HĐ 1 : Tìm hiểu 1 số công trình kiến trúc (8’)
Kiến trúc chùa Keo :
Câu hỏi thảo luận :
?Chùa Keo ở đâu ? Em biết gì về chùa Keo ?
Hãy mô tả khái quát kiến trúc chùa Keo
GV củng cố
-Chùa Keo hiện ở xã Duy Nhất, huyện Vũ Thư,
tỉnh Thái Bình, một công trình có quy mô lớn
-Chùa được xây dựng từ thời Lí (1061) bên cạnh
biển, năm 1611 bị lụt lớn nên dời về vị trí ngày
nay Năm 1630 được xây dựng lại, được trùng tu lại
vào các năm 1689, 1707, 1957
-Theo văn bia và địa bạ, chùa có tổng diện tích
là 28 mẫu, 21 công trình gồm 154 gian (DT khoảng
58.000m2) hiện chùa còn 17 công trình với 128 gian
+Về kiến trúc : Bắt đầu từ Tam Quan đến một
ao rộng, qua sân cỏ vào khu vực chính, rồi thứ tự
các công trình nối tiếp nhau trên đường trục; Tam
quan nội gồm : Khu tam bảo thờ Phật, nhà giá Roi
và khu điện thờ thánh, cuối cùng là gác chuông,
xung quanh chùa có tường rào và hành lang bao
bọc
+Về nghệ thuật : Từ Tam quan tới tháp chuông
luôn thay đổi độ cao, tạo ra nhịp điệu của các độ
gấp mái trong không gian
?Em hãy mô tả gác chuông chùa Keo.
GV củng cố.
Thảo luận, trình bày
Trả lời
Ghi tựa bài 5
I Kiến trúc chùa Keo: +Về kiến trúc : Bắt
đầu từ Tam Quan đến một ao rộng, qua sân cỏ vào khu vực chính, rồi thứ tự các công trình nối tiếp nhau trên đường trục; Tam quan nội gồm : Khu tam bảo thờ Phật, nhà giá Roi và khu điện thờ thánh, cuối cùng là gác chuông, xung quanh chùa có tường rào và hành lang bao bọc
+Về nghệ thuật : Từ
Tam quan tới tháp chuông luôn thay đổi độ cao, tạo ra nhịp điệu của các độ gấp mái trong không gian
Trang 11-Gác chuông chùa Keo điển hình cho kiến trúc
gỗ cao tầng (4 tầng, cao gần 12m) 3 tầng mái trên
theo lối chồng diêm, dưới tầng mái có 84 cửa dàn
thành 3 tầng, 28 cụm lớn dàn thành cánh tay, các
tầng mái uốn cong thanh thoát vừa đẹp, vừa trang
nghiêm
@HD xem hình minh họa.
HĐ 2 : Tìm hiểu các tác phẩm diêu khắc (25’)
Tượng Phật bà Quan Aâm nghìn mắt nghìn tay
?Em hãy miêu tả Tượng Phật bà Quan Aâm
nghìn mắt nghìn tay
GV củng cố
-Tượng Phật bà Quan Aâm nghìn mắt nghìn tay
còn gọi là quan âm thiên thủ, thiên nhãn
-Tượng Phật bà Quan Aâm nghìn mắt nghìn tay
được tạc vào năm 1656, đặt ở chùa Bút Tháp-Bắc
Ninh, đây là pho tượng đẹp nhất trong các pho
tượng Phật cổ Việt Nam
-Tượng do một tiên sinh họ Trương tạc (bức
tượng duy nhất có tên người sáng tạo)
+Về nghệ thuật :
-Tượng Phật bà Quan Aâm nghìn mắt nghìn tay
bằng gỗ phủ sơn, tĩnh toạ trên toà sen, toàn bộ
tượng có chiều cao 3,7m, với 42 cánh tay lớn, 952
cánh tay nhỏ (cách nói ước lệ nghìn mắt, nghìn tay)
-nghệ thuật thể hiện sự hoàn hảo với những hình
pgức tạp nhiều đầu, nhiều tay nhưng vẫn giữ được
vẻ tự nhiên, cân đối, thuận mắt :
+Các cánh tay lớn, một đôi đặt trước bụng, một
đôi chắp trước ngực, 38 cánh tay còn lại đưa lên
như đoá sen nở
+Phía trên đầu tượng lắp ghép 11 mặt người
chia thành 4 tầng, trên cùng là tượng Adiđà nhỏ
+Vòng ngoài là những cánh tay nhỏ, trong mỗi
lòng bàn tay có một con mắt tạo thành vòng hào
quang tỏa sáng xung quanh tượng
-Tượng có tính tượpng trưng cao, lồng ghép
hàng ngàn chi tiết nhưng vẫn mạch lạc về bố cục,
hài hoà trong hình khối và đường nét Tạo sự thống
nhất trọn vẹn, không đơn điệu, lặng lẽ
@HD xem hìnyh minh hoạ.
Thảo luận
II.Điêu khắc, chạm khắc :
1.Điêu khắc tượng :
-Tượng Phật bà Quan Aâm nghìn mắt nghìn tay bằng gỗ phủ sơn, tĩnh toạ trên toà sen, toàn bộ tượng có chiều cao 3,7m, với 42 cánh tay lớn, 952 cánh tay nhỏ (cách nói ước lệ nghìn mắt, nghìn tay).-Nghệ thuật thể hiện sự hoàn hảo với những hình pgức tạp nhiều đầu, nhiều tay nhưng vẫn giữ được vẻ tự nhiên, cân đối, thuận mắt :
2.Chạm khắc
-Rồng thời Lê : Là sự kết hợp hài hoà giữa
Trang 12HĐ 3 : HD tìm hiểu hình chạm khắc (5’)
Hình rồng :
?Em hãy nhận xét hình rồng các thời Lí, Trần,
Lê, có những điểm gì khác nhau ?
GV củng cố
-Rồng thời Lí : Thắt túi hình chữ S, uốn khúc
uyển chuyển, đầu rồng không có sừng-giống đầu
rắn nên được gọi là rồng rắn hoặc rồng giun Thể
hiện quốc gia thanh bình, thịnh vượng
-Rồng thời Trần : Thắt túi hình chữ S nhưng
doãng hơn, uốn khúc mạnh mẽ, đầu có sừng, vẻ dữ
dắn thể hiện tinh thần tự cường, tự chủ
-Rồng thời Lê : Là sự kết hợp hài hoà giữa rồng
thới Lí và thời Trần, xuất hiện hình thức bố cục mới
: Rồng chầu mặt trời, rồng chầu châu…
@HD xem hình minh hoạ.
HĐ 4 : Đánh giá kết quả (2’)
?Em hãy miêu tả Tượng Phật bà Quan Aâm
-Xem trước bài SGK
-Sưu tầm một số câu khẩu hiệu về học đường
môi trường, ma tuý
-Chuẩn bị dụng cụ vẽ, giấy A 3, có thể CB giấy
màu, kéo, hồ…
Thảo luận
Trả lời
Ghi
rồng thới Lí và thời Trần, xuất hiện hình thức bố cục mới : Rồng chầu mặt trời, rồng chầu châu…
Về nhà:
-Xem trước bài SGK-Sưu tầm một số câu khẩu hiệu về học đường môi trường, ma tuý
-Chuẩn bị dụng cụ vẽ, giấy A 3, có thể CB giấy màu, kéo, hồ…
Trang 13BÀI 6 : Vẽ trang trí TRÌNH BÀY KHẨU HIỆU
I Mục tiêu :
1KT: -HS biết cách bố cục dòng chữ
2KN: -Trình bày một khẩu hiệu có bố cục đẹp và màu sắc hợp lí
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Một vài câu khẩu hiệu minh họa
-Học sinh : Dụng cụ vẽ, giấy màu, kéo, hồ……
-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……
III Tiến trình :
-Oån định lớp.(1’)
-Kiểm tra bài học trước.(4’)
?Mô tả vài nét về kiến trúc chùa Keo.
?Mô tả cấu trúc, đặc điểm tượng phật quan âm nghìn mắt, nghìn tay.
-Kiểm tra dụng cụ vẽ (1’)
-Bài dạy (39’)
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
Vào bài (1’)
?Em hãy nêu khái niệm về chữ nét đều và chữ
nét thanh nét đậm
GV củng cố (ghi tựa).
HĐ 1 : Quan sát nhận xét (7’)
@Xem hình 1 SGK tr 96
Câu hỏi thảo luận :
?Em hiểu thế nào là khẩu hiệu?
?Dùng khẩu hiệu nhằm mục đích gì?
?Khẩu hiệu được trưng bày ở đâu ?
?Có mấy cách trình bày khẩu hiệu? Kể tên
một số chất liệu
?Vẽ màu sắc thường dựa vào yếu tố nào ?
?Kiểu chữ để vẽ khẩu hiệu thường dùng những
kiểu chữ nào ?
GV củng cố trên cơ sở HS trả lời.
-Khẩu hiệu là một câu ngắn gọn mang nội
dung tuyên truyền, cổ động
-Dùng khẩu hiệu để kêu gọi hoặc khuyến cáo
Ghi tựa bài 6
I Quan sát nhận xét :
-Khẩu hiệu là một câu ngắn gọn mang nội dung tuyên truyền, cổ động
-Có thể trình bày khẩu hiệu trên băng dài, hoặc trên các dạng mảng chữ nhật, vuông hoặc hình tròn… với chất liệu như giấy, vải, tường, tôn…
-Kiểu chữ dùng trong trang trí khẩu hiệu thường nhất quán, tuỳ
Trang 14mọi người làm hay không làm việc gì đó.
-Khẩu hiệu được trưng bày nơi công cộng, dễ
nhìn
-Có thể trình bày khẩu hiệu trên băng dài,
hoặc trên các dạng mảng chữ nhật, vuông hoặc
hình tròn… với chất liệu như giấy, vải, tường, tôn…
-Vẽ màu thường dựa vào nội dung câu, tuy
nhiên người ta hay sử dụng màu tương phản hoặc
bổ túc, màu rõ ràng, dễ đọc
-Kiểu chữ dùng trong trang trí khẩu hiệu
thường nhất quán, tuỳ theo ý nghĩa, nội dung
tuyên truyền
@HD xem hình 1,2,3 SGK tr.90.
?Trong các khẩu hiệu, cách trình bày nào
chúng ta nên tránh ?
HĐ 2 : HD cách trình bày khẩu hiệu (8’)
Câu hỏi thảo luận :
?Hãy nêu 4 khẩu hiệu mẫu với chủ đề tự chọn.
?Khi đã có nội dung chúng ta làm gì ?
GV củng cố
-Nội dung :
-CỔNG TRƯỜNG EM SẠCH ĐẸP, AN
TOÀN
-KHÔNG GIỮ, KHÔNG THỬ, KHÔNG HÚT
MA TUÝ DÙ CHỈ MỘT LẦN
-GIỮ GÌN MÔI TRƯỜNG XANH, SẠCH
-GIỮ GÌN VỆ SINH CHUNG
-KHÔNG XẢ RÁC BỪA BÃI
-DÙ KHÓ KHĂN ĐẾN ĐÂU CŨNG PHẢI
THI ĐUA DẠY TỐT, HỌC TỐT
@Nhấn mạnh : Chú ý cách ngắt dòng, câu, từ
cho hợp lí, tránh cho người khác hiểu sai ý tuyên
truyền
-Khi đã có nội dung chúng ta thực hiện tiếp :
+Sắp xếp chữ thành dòng (1 hoặc 2…), chọn
kiểu chữ
+Ước lượng khuôn khổ dòng chữ (cao, ngang)
sắp xếp trên giấy cho phù hợp (vẽ phác mảng chữ
II Cách trình bày :
-Tìm nội dung
-Sắp xếp dòng chữ.-Phác mảng giữa các khoảng chữ
-Khoảng giữa cón chữ, kẻ chữ (nhất quán 1 kiểu)
-Vẽ màu : Màu sắc rõ ràng, dễ đọc
Trang 15+Phác nét chữ bề rộng, nhất quán một kiểu
chữ trong dòng chữ Kẻ chữ (có thể vẽ thêm hình
minh họa)
+Vẽ màu: Dựa vào nội dung chọn màu, màu
tương phản, màu vổ túc
@HD xem hình SGK tr.96,97.
@Cho HS xem trực quan.
HĐ 3 : HD thực hành (18’)
Kẻ câu 1 khẩu hiệu vẽ màu hoặc cắt dán giấy
màu.(trên băng giấy dài hoặc chữ nhật, vuông).A 4
HĐ 4 : Đánh giá kết quả (4’)
GV chọn một số bài cho HS xem, nhận xét,
GV củng cố
HĐ 5 : HD về nhà (1’)
-Xem trước bài 7 SGK Chuẩn bị dụng cụ vẽ
-Mang theo 1lọ, 1 quả hoặc 1 chén / nhóm
Thực hành
Ghi
Thực hành : Kẻ câu 1
khẩu hiệu vẽ màu hoặc cắt dán giấy màu.(trên băng giấy dài hoặc chữ nhật, vuông).A 4
Về nhà:
-Xem trước bài 7 SGK Chuẩn bị dụng cụ vẽ
-Mang theo 1lọ, 1 quả hoặc 1 chén / nhóm
(LỌ VÀ QUẢ – VẼ HÌNH)
I Mục tiêu bài học :
1KT: -HS biết quan sát, nhận xét tương quan tỉ lệ ở mẫu vẽ
2KN: -HS biết cách bố cục và dựng hình, vẽ được hình có tỉ lệ cân đối và giống mẫu
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Một số hình minh họa về bố cục, các bước minh hoạ bảng
-Học sinh : Dụng cụ vẽ, giấy A 4 xem trước bài 2 SGK
-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập…….
III Tiến trình :
-Oån định lớp.(1’)
-Kiểm tra bài học trước, dụng cụ vẽ.(3’)
-Bài dạy (41’)
Trang 16Giáo viên Học sinh Ghi bảng
Vào bài :(1’)
?Em hiểu gì về tranh tĩnh vật là gì ?
GV củng cố (ghi tựa),(bày mẫu).
HĐ 1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét
(7’)
@Mời HS bày mẫu.
?Mẫu được bày đẹp chưa? Đẹp ở điểm nào ?
?Em cho biết mẫu được đặt trên hay dưới tầm
mắt ?
?Em hãy nhận xét vị trí của lọ, quả
?Khung hình chung của mẫu ở khung hình gì ?
?Ước lượng khung hình của mỗi vật mẫu.
?Nhận xét tỉ lệ chiều cao, chiều ngang của
từng vật mẫu
GV củng cố: Trên cơ sở HS trả lời
@Diễn giải trên cơ sở của mẫu vẽ.
HĐ 2 : HD cách vẽ (6’)
?Hãy nhắc lại cách tiến hành bài vẽ theo
mẫu ?
GV củng cố trên cơ sở HS trả lời.
+Ước lượng chiều cao, chiều ngang cuà mẫu
để vẽ khung hình chung
+Vẽ khung hình từng mẫu
+Vẽ phác hình
+Vẽ chi tiết
+Vẽ đậm nhạt (tiết 2)
@Cho HS xem trực quan.
HĐ 3 : HD thực hành (22’)
-Thực hành vẽ hình trên giấy A 4
HĐ 4 : Đánh giá kết quả (3’)
-Chọn một số bài với các vị trí có bố cục khác
nhau cho lớp nhận xét, GV củng cố
HĐ 5 : HD về nhà (2’)
-Xem trước bài 8 SGK.
-Bày mẫu tại nhà, quan sát độ đậm nhạt của
mẫu theo từng chất liệu, từng vị trí, ánh sáng…
-Mang theo bài vẽ hình, dụng cụ vẽ để vẽ đậm
nhạt bằng màu tiết sau
Trả lời-Bày mẫu
-Thảo luậnnhóm
-Trình bày
Thực hành
Ghi
Ghi tựa bài 7
I Quan sát nhận xét :
Trang 17BÀI 8 : Vẽ theo mẫu VẼ TĨNH VẬT
(LỌ VÀ QUẢ - VẼ MÀU)
I Mục tiêu bài học :
1KT: -HS biết sử dụng màu (màu bột, nước, sáp… ), nhận xét màu của mẫu vẽ để vẽ tĩnh vật màu
2KN: -Vẽ được tranh tĩnh vật màu theo mẫu
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Một số hình minh họa mẫu
-Học sinh : Dụng cụ vẽ, xem trước bài vẽ SGK
-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……
?Em hãy nhắc lại thế nào là tranh tĩnh vật ?
GV củng cố (ghi tựa)
HĐ 1 : Quan sát nhận xét (5’)
@HD HS xem hình SGK tr.100.
?Em hãy nhận xét màu sắc trong tranh Phát
biểu suy nghĩ cuả em
GV củng cố
-Bố cục tranh tương quan nhau giữa tỉ lệ của
lọ, hoa, quả Màu sắc được vẽ như thật, đồng
thời cũng thể hiện tương quan màu giữa các vật
mẫu
*Nhấn mạnh : Màu sắc của mẫu, của phông,
cuả nền luôn tương với nhau và với tỉ lệ giữa lọ,
và quả
@HD HS xem trực quan.
?Tranh vẽ tĩnh vật đẹp ở điểm nào.
@Củng cố liên hệ thực tế : Tranh đẹp ở chỗ
thể hiện màu sắc tự nhiên, cách bày mẫu, bố cục
Ghi tựa bài 8
I.Quan sát nhận xét :
Xem SGK
II.Cách vẽ
Vận dụng cách vẽ đậm nhạt đã học
Trang 18+Vẽ phác hình mảng lớn bằng nét mờ.
+Màu chủ đạo, màu của lọ và quả và độ đậm
nhạt của màu (xa màu nhạt, gần màu đậm)…
+Vẽ màu đậm trước, từ đó vẽ các độ đậm
nhạt tiếp theo
+Chú ý diễn tả không gian theo độ đậm nhạt
của màu sắc
@HD xem trực quan.
HĐ 3 : Hướng dẫn thực hành (25’)
-Thực hành trên bài vẽ hình trước, vẽ màu
HĐ 4 : Đánh giá kết quả (4’)
-Chọn một số bài vẽ cho lớp nhận xét, GV
-Hoàn thành bài vẽ Chuẩn
bị dụng cụ vẽ, giấy A 4.-Xem bài 9 SGK, sưu tầm hình ảnh về nhà trường
Trang 19Bài 9 : Vẽ
(KT 1 Tiết)
I Mục tiêu bài học
1KT: -HS hiểu được nội dung đề tài và cách vẽ tranh
2KN: -Vẽ được tranh đề tài 20 – 11 theo ý thích
II Chuẩn bị :
-Giaó viên : Một số tranh minh họa
-Hoc sinh : Dụng cụ vẽ, tranh sưu tầm
-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình :
-Oån định (1’)
-Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ vẽ (3’)
-Kế hoạch bài dạy
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
Vào bài (1’) : Vào ngày nhà giáo việt nam, có
rất nhiều các hoạt động diễn ra để chào mừng ngày
này, chúng ta cùng tìm hiểu để cùng thể hiện trên
tranh theo cảm xúc của mình.(ghi tựa)
HĐ 1 : HD chọn nội dung đề tài (6’)
?Hình 1 SGK cho ta thấy điều gì ?
?Ngoài hình ảnh đó ra ta còn có thể vẽ những
hình ảnh nào khác nữa ?
GV củng cố trên cơ sở trả lời của HS.
-Chân dung thầy cô, tặng hoa chúc mừng,
phong cảnh về trường lớp trng ngày lễ, các cuộc thi
văn nghệ, làm báo tường, TDTT……
@Cho HS xem trực quan
?Hãy nhận xét bố cục tranh ?
?Màu sắc của tranh như thế nào ?
GV củng cố trên phần trả lời của HS
HĐ 2 : HD cách vẽ tranh (5’)
?Ởû tranh đề tài này hình ảnh nào là chính ?
?Hình ảnh chính ta vẽ như thế nào ?
GV củng cố trên cơ sở trả lời của HS.
@Cho HS xem tranh minh họa
-Phác bố cục : Tranh về đề tài này thì hình
ảnh con người là chính nên cần vẽ lớn để nêu bật
chủ đề
Ghi tựaTrả lời
II.Cách vẽ tranh
-Phác bố cục :mảng chính phụ
-Hình ảnh :cần vẽ thêm trường,lớp học, các hoạt động phụ khác
Trang 20-Hình ảnh : Cần vẽ thêm khung cảnh nhộn
nhịp của sân trường,lớp học, các hoạt động phụ
khác cho tranh thêm sinh động
-Vẽ màu : Màu sắc sử dụng màu sáng, tươi vui
tạo không khí cho tranh sinh động
HĐ 3 : HD thực hành (25’)
-Chọn một nội dung vẽ một tranh với đề tài ngày
nhà giáo VN
HĐ 4 : Đánh giá kết quả (3’)
-Chọn một số bài của các nhóm cho lớp nhận
xét, gv củng cố
HĐ 5 : HD về nhà (1’)
-Xem, trả lời các câu hỏi bài 10 SGK tr 104-108
-Hoàn thành bài vẽ
Thực hành
Ghi
-Vẽ màu : Màu sắc sử dụng màu sáng, tươi vui
Thực hành : Chọn
một nội dung vẽ một tranh với đề tài ngày nhà giáo VN
Về nhà :
-xem, trả lời các câu hỏi bài 10 SGK tr 104-108
-Hoàn thành bài vẽ
Trang 21(Tuần 9, 10) KT 1tiết.
ĐOẠN 1954 - 1975
I Mục đích yêu cầu :
1KT: -HS hiểu thêm về những cống hiến của giới văn nghệ sĩ nói chung, giới mĩ thuật nói riêng trong công cuộc xây dựng XHCN ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam
2KN: -Nhận ra vẻ đẹp của một số tác phẩm phản ánh về chiến tranh cách mạng
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Kênh hình minh họa SGK
-Học sinh : Dụng cụ học tập, xem trước bài 10, sưu tầm tài liệu liên quan
-Phương pháp : Diễn giảng , trực quan, vấn đáp……
III Tiến trình ;
-Oån định lớp (1’).
-Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ học tập (3’)
-Kế hoạch bài dạy :
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
Vào bài (1’) : Giai đoạn 1954 – 1975 là giai
đoạn đất nước Việt nam cùng lúc vừa xây dựng
miền bắc vừa củng cố chiến đấu, đấu tranh giải
phóng miền nam Nhưng trên các mặt trận, trong
đó về mặt trận văn hóa- nghệ thuật vẫn không
ngừng phát triển, chúng ta cùng tìm hiểu MT ở
giai đoạn này (ghi tựa)
HĐ 1 : HD tìm hiểu về một vài nét lịch sử
(‘)
@Mời đọc SGK I
?Em biết gì về giai đoạn này ?
?Các tác phẩm vẫn được sáng tác những nội
dung chỉ đề là gì ?
?Có những loại chất liệu nào ở thời kì này ?
GV củng cố
-Thời kì này xây dựng miền bắc, củng cố đấu
tranh giải phóng miền nam… nhiều họa sĩ lên
đường vào nam chiến đấu cùng mang theo những
ước mơ, sáng tạo, cách nhìn tích cực,vừa chiến
đấu, vừa sáng tác
-Nội dung chủ đề của thời kì này chủ yếu là
phản ánh cuộc sống chiến đấu, xây dựng, sản
Ghi tựa
Trả lời
Ghi tựa bài 10
I, Vài nét về bối cảnh lịch sử :
-Miền bắc xây dựng XHCN, tiếp tục chiến đấu giải phóng miền nam
-Sáng tác mang nội dung : chiến đấu, sản xuất, xây dựng
Trang 22-Các chất luệu ở tời kì này : sơn mài, tranh
lụa, sơn dầu, màu bột, tranh khắc gỗ…
HĐ 2 : HD tìm hiểu 1 số thành tựu cơ bản
của MT (‘).
@Xem SGK II
@Câu hỏi thảo luận.
?Em biết gì về tranh sơn mài, nêu một số tác
phẩm về chất liệu sơn mài ?
?Em biết gì về tranh lụa………?
?Em biết gì về tranh màu bột…… ?
?Em biết gì về tranh sơn dầu,…… ?
?Em biết gì về tranh khắc gỗ……….?
?Điêu khắc có các chất liệu nào ? trên các tác
phẩm phản ánh gì ?
GV củng cố trên cơ sở các nhóm trình
bày…………
-Tranh sơn mài là chất liệu lấy từ nhựa cây
Sơn có nhiều ở vùng đồi núi trung du tỉnh Phú
Thọ, chất liệu truyền thống đã được các hoạ sĩ
tìm tòi, sáng tạo để sử dụng Sơn mài giữ vị trí
quan trong trong sự phát triển nền MTVN thời kì
cận đại và hiện đại Các tác phẩm : ‘qua bản
cũ’(Lê Quốc Lộc-1957); ‘trái tim và nòng
súng’(Huỳnh Văn Gấm-1963)….SGK
-Tranh lụa là chất liệu truyền thống của
phương đông nói chung và của Việt Nam nói
riêng thể hiện qua việc dùng màu đơn giản, vẽ
mảng màu phẳng Cách thức hồ nền trên lụa và
cọ rửa trong khi vẽ tạo sự mềm mại như bản chất
của lụa Các tác phẩm : ‘con đọc bầm
nghe’(Trần Văn cẩn-1955); ‘trăng trên cồn
cát’(Nguyễn Văn Chung)…
-Tranh khắc là tranh chịu ảnh hưởng của
dòng tranh Đông Hồ, Hàng Trống, nội dung dễ
hiểu, gần gũi với công chúng, nhân in nhiều bản
dễ dàng Hoạ sĩ dùng nhiều loại như ván gỗ hoặc
cao su, kẽm, thạch cao… Để tạo bản vẽ nét Các
tác phẩm :’mùa xuân’(Đinh Trọng Khang-1960);
Thảo luậnTrình bày
II Những thành tựu cơ bản của MT:
1.Tranh sơn mài : Vẫn
giữ chất liệu truyền thống (sơn ta), các họa sĩ không ngừng tìm tòi, sáng tạo ….(SGK)
2.Tranh lụa : Trải qua quá trình phát
triển, tranh lụa có những đổi mới nhất định về phong cách, đề tài…….
3.Tranh khắc gỗ : Kế thừa
và phát huy truyền thống dân tộc, xuất hiện với diện mạo phong phú hơn về đề tài và cách thể hiện
4.Tranh sơn dầu : Chất
liệu của phương tây, nhưng đươc họa sĩ việt nam vận dụng thành thạo và khéo léo, đạt hiệu quả cao
5.Tranh màu bột : Chất
liệu phù hợp với điều kiện của việt nam, dễ bảo quản, có khả năng diễn tả phong phú (các sáng tác xem SGK)
Trang 23‘hai ông cháu’(Huy Oánh-1966)…
-Tranh sơn dầu là chất liệu phương Tây du
nhập vào Việt Nam từ khi có trường CĐMT
Đông Dương, tranh sơn dầu cho sự cảm nhận
khúc chiếtvề màu, ánh sáng, bút pháp… Nhìn
chung cách thể hiện mang sắc thái riêng biệt
Các tác phẩm : ‘Ngày mùa’(Dương Bích Liên-
1954); ‘một buổi cày’(Lưu Công Nhân-1960)…
-Tranh màu bột làchất liệu gọn, nhẹ, diễn
đạt hình ảnh giống chất liệu sơn dầu trong đường
nét và mảng khối Có thể vẽ trên nhiều chất liệu
giấy, vải, gỗ…… Dễ tạo sinh động, sâu sắc và
hiệu quả trong diễn đạt hình ảnh, màu sắc…
-Điêu khắc thể hiện ở các tác phẩm tượng
tròn, phù điêu, gò kim loại với nhiều chất liệu
phong ohú khác như thạch cao, xi măng, đá,
đồng… Phản ánh tình cảm, tư tưởng của con người
mới, các anh hùng trong kháng chiến Các tác
phẩm : ‘Võ Thị Sáu’(Diệp Minh châu-1956);
‘Nắm đất miền Nam’ (Phạm Xuân Thi- 1955)…
GD tư tưởng : Trong những khó khăn nhất
định của giai đoạn này, nhưng vẫn có nhiều sáng
tác ra đời, nói đến tính cần cù, sáng tạo của
người Việt Nam
HĐ 3 : Đánh giá kết quả (‘)
?Em hãy nhận xét vẻ đẹp của tranh sơn mài ?
?Em hãy nhận xét vẻ đẹp của tranh màu bột ?
?Em hãy nhận xét vẻ đẹp của tranh sơn dầu ?
? Ngày nay người ta còn sử dụng các chất liệu
này không ?
? Ngoài ra ngày nay còn xuất hiện chất liệu
nào khác trong MTVN ?
GV củng cố trên cơ sở trả lời của HS
Liên hệ thực tế : người ta còn sử dụng rất
phổ biến đặc biệt tranh sơn dầu, chất liệu kĩ
nghệ sơn mài… Sản xuất hàng loạt theo công
nghệ, tranh khắc điện tử…
HĐ 4 : HD về nhà (1’)
-Xem trước bài 11 SGK
-Sưu tàm một số bìa sách, truyện, thơ…
Trả lời
Ghi
6.Điêu khắc : Với nhiều
chất liệu, những tác phẩm được đánh giá cao về chất lượng nghệ thuật
Về nhà:
-Xem trước bài 11 SGK-Sưu tàm một số bìa sách, truyện, thơ…
-Chuẩn bị dụng cụ vẽ, giấy màu, kéo hồ……
Trang 24-Chuẩn bị dụng cụ vẽ, giấy màu, kéo hồ…….
I Mục đích yêu cầu :
1KT: -HS hiểu ý nghĩa của việc trang trí bìa sách biết cách trang trí bìa sách
2KN: -Trang trí một bìa sách theo ý thích
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Một số tranh, minh họa bảng một số bố cục
-Học sinh : Dụng cụ vẽ
-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập…….
III Tiến trình :
-Oån định lớp (1’)
-Kiểm tra kiến thức cũ (4’).
?Nêu một số thành tựu MTVN giai đoạn 1954-1975
?Nêu một số tác phẩm của từng loại chất liệu.
-Kiểm tra dụng cụ vẽ (1’)
-Kế hoạch bài dạy :
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
Vào bài (1’) : Một trong những cách thể hiện
nội dung, chủ đề của câu truyện, văn, thơ, nhạc…
Trên bìa các sách thể hiện đó chính là phần trang
trí chữ, hình ảnh ……Khi ta xem có thể hiểu đại ý
cuốn sách đó muốn nói điều gì; đó chính là lí do
cần trình bày bìa sách (ghi tựa)
HĐ 1 : HD quan sát, nhận xét (6’)
@HD xem hình SGK.
?Em hãy cho nhận xét hình 1 SGK có những
thể loại sách nào?
?Em hãy nhận xét bìa sách trình bày những
gì
?Em hãy nhận xét hình ảnh, chữ, nhà xuất bản
được sắp xếp như thế nào ?
?Có những cách trình bày bìa sách nào ?
GV củng cố:
-Bìa sách có nhiều thể loại : Văn, thơ, nhạc;
của người lớn, của thiếu nhi………
-Bìa sách thường có : Tên sách, tên tác giả,
tên nhà xuất bản, hình ảnh minh hoạ…
-Tên sách trình bày dễ đọc, hình ảnh thường
lớn (toàn bộ kích thước mặt bìa), hình nổi bật đại
Ghi tựa Ghi tựa bài 12
I.Quan sát nhận xét:
(xemSGK)
Trang 25ý nội dung sách, tên tác giả và tên nxb nhỏ nhưng
phải có, kèm thêm biểu trưng của NXB
-Có nhiều cách trình bày : Chỉ có chữ, vừa có
chữ vừa có hình…
@HD xem hình minh họa.
HĐ 2 : HD cách vẽ (7’)
@Mời đọc SGK II tr.110 HD xem h.2 SGK.
@câu hỏi thảo luận
?Theo em trình bày bìa sách thực hiện thế
nào?
GV củng cố
-Xác định loại sách định trình bày - phần nội
dung
-Phác bố cục : Mảng hình, chữ (tìm kiểu chữ
và hình phù hợp nội dung)
-Vẽ màu phù hợp nội dung (vận dụng vẽ màu
trong trang trí)
@Minh họa cho HS.
HĐ 3 : HD thực hành (20’)
-Trang trí bìa sách theo ý thích
HĐ 4 : Đánh giá kết qua û (4’)
-Chọn một số bài với các thể loại, bố cục khác
nhau cho lớp nhận xét, GV củng cố
HĐ 5 : HD về nhà (1’)
-Hoàn thành bài vẽ, xem trước bài 12 SGK
-Sưu tầm tranh ảnh về sinh hoạt gia đình,
chuẩn bị dụng cụ vẽ
Thảo luận trình bày
-Vẽ màu phù hợp nội dung (vận dụng vẽ màu trong trang trí)
Thực hành : Trên giấy
A 4
Về nhà:
-Hoàn thành bài vẽ, xem trước bài 12 SGK.-Sưu tầm tranh ảnh về sinh hoạt gia đình, chuẩn bị dụng cụ vẽ
Trang 26BÀI 12 : Vẽ tranh ĐỀ TÀI GIA ĐÌNH
I Mục tiêu :
1KT: -HS biết tìm nội dung và cách vẽ tranh về gia đình
2KN: -Vẽ tranh theo ý thích
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Một số tranh minh họa
-Học sinh : Dụng cụ vẽ, tranh sưu tầm
-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……
III Tiến trình :
-Oån định lớp (1’)
-Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ vẽ.(2’)
-Bài dạy (42’)
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
Vào bài (1’) : Gia đình là một xã hội thu nhỏ,
trong đó có nhiều hình ảnh, hoạt động diễn ra
thường xuyên và lập lại chúng ta cùng tìm hiểu
để cùng vẽ tranh (ghi tựa)
HĐ 1 : Tìm, chọn nội dung (4’)
?Em hãy kể những hoạt động, hình ảnh diễn
ra trong gia đình em ?
GV củng cố
-Cảnh sum họp vào ngày lễ, cảnh bà kể
chuyện cháu nghe, mẹ giúp em học tập, vui chơi với
em, ăn uống, quét dọn nhà cửa, sắp xếp đồ đạc ……
@ Cho HS xem minh hoạ.
HĐ 2 : HD cách vẽ (4’)
? Em hãy nêu cách vẽ tranh theo đề tài ?
GV củng cố
-Tìm, chọn nội dung đề tài
-Phác mảng bố cục : Hình chính, phụ, bố cục
cần thể hiện trọng tâm cảnh sinh hoạt gia đìnhï
-Vẽ hình : Chú ý vẽ hình người (lớn) làm
trọng tâm hoạt động của con người, ngược lại
-Vẽ màu : Tuỳ ý sử dụng màu theo cảm xúc,
chất liệu màu tuỳ chọn : Màu nước, sáp, chì màu, bút
Ghi tựa-Trả lời
-Thảo luận
Ghi tựa bài 12
I Tìm chọn nội dung:
Chọn 1 nội dung em yêu thích
II Cách vẽ : -Vận dụng cách vẽ
tranh đã học
Trang 27dạ…Tuy nhiên màu sắc cần trong sáng, vẽ màu ở hình
chính trước và chú ý đến đậm nhạt, không gian
HĐ 3 : Hướng dẫn thực hành.(28’)
-Thực hành vẽ tranh đề tài gia đình, nội dung
(hình ảnh) tuỳ chọn
HĐ 4 : Đánh giá kết quả (4’)
-Chọn một số bài vẽ cho lớp nhận xét, GV
củng cố
HĐ 5 : HD về nhà (1’)
-Hoàn thành bài vẽ, xem trước bài 13 SGK
-Chuẩn bị dụng cụ vẽ, sưu tầm tranh, ảnh
chân dung, quan sát khuôn mặt người tìm tỉ lệ
mắt, mũi, miệng…
Thực hành
Ghi
Thực hành vẽ tranh
theo đề tài trên giấy A 4
Về nhà:
-Hoàn thành bài vẽ, xem trước bài 13 SGK.-Chuẩn bị dụng cụ vẽ, sưu tầm tranh, ảnh chân dung, quan sát khuôn mặt người tìm tỉ lệ mắt, mũi, miệng…
Bài 13 : Vẽ Theo mẫu GIỚI THIỆU TỈ LỆ KHUÔN MẶT NGƯỜI
I Mục tiêu bài học
1KT: -HS biết được những nét cơ bản về tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt người.-Hiểu được sự biểu hiện tình cảm trên nét mặt
2KN: -Tập vẽ chân dung
II Chuẩn bị :
-Giaó viên : Một số hình mẫu minh họa
-Hoc sinh : Dụng cụ vẽ, tranh sưu tầm
-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập…
?Em nhận ra bạn mình dựa vào điểm nào ?
GV củng cố (ghi tựa).
HĐ 1 : HD quan sát nhận xét (7’)
?Các em thường thấy khuôn mặt người có
những hình dạng nào ?
Trả lờiGhi tựaTrả lời
Ghi tựa bài 13
I.Quan sát nhận xét
(xem SGK)
Trang 28?Các bộ phận có tỉ lệ tương quan thế nào ?
GV củng cố
*Hình dạng :
-Hình quả trứng (trên to, dưới nhỏ)
-Hình trái xoan (trên và dưới gần giống nhau)
-Hình trái lê (trên nhỏ, dưới phình to)
-Chữ điền (hình vuông; trán vuông, cằm bạnh)
- -Khuôn mặt dài hoặc ngắn
*Tương quan tỉ lệ :
-Miệng rộng, hẹp; môi mỏng, to hoặc nhỏ…
-Mắt to, nhỏ, dài, híp…
-Trán ngắn, cao
-Mũi ngắn,dài….cằm ngắn hoặc dài…
-Hai mắt gần hoặc xa; lông mày to đậm hoặc
mỏng……GV kết luận
HĐ 2 : HD quan sát tỉ lệ khuôn mặt người
(17’)
@HD xem hình 2,3 SGK.
@Câu hỏi thảo luận :
?Em hãy nhận xét chiều dài giữa các bộ phận
trên khuôn mặt người : Tóc, trán, mắt, miệng, tai có
tỉ lệ thế nào ?
GV củng cố phần chiều dài của khuôn mặt.
@HD xem tranh minh họa
-Tóc : Từ đỉnh đầu đến trán.(chân tóc)
-Trán ở vị trí khoảng 1/3 chiều dài khuôn mặt
-Mắt ở khoảng 1/3 từ lông mày đến chân mũi
-Miệng ở khoảng 1/3 từ chân mũi đến cằm
-Tai ở khoảng từ ngang lông mày đến chân
mũi
?Em hãy nhận xét chiều rộng giữa các bộ phận
trên khuôn mặt người ?
GV củng cố phần chiều rộng của khuôn mặt.
-Khoảng cách giữa 2 mắt khoảng 1/5 chiều
rộng khuôn mặt
-Chiều dài mỗi con mắt khoảng 1/5 chiều rộng
Thảo luận trình bày
II Tỉ lệ khuôn mặt người
*Chiều dài:
-Tóc : Từ đỉnh đầu đến trán.(chân tóc).-Trán ở vị trí khoảng 1/3 chiều dài khuôn mặt.-Mắt ở khoảng 1/3 từ lông mày đến chân mũi
-Miệng ở khoảng 1/3 từ chân mũi đến cằm
-Tai ở khoảng từ ngang lông mày đến chân mũi
*Chiều rộng :
-Khoảng cách giữa
2 mắt khoảng 1/5 chiều rộng khuôn mặt
-Chiều dài mỗi con mắt khoảng 1/5 chiều rộng khuôn
Trang 29khuôn mặt.
-Hai thái dương khoảng 2/5 chiều rộng khuôn
mặt
-Khoảng cách giữa hai cánh mũi thường rộng
hơn khoảng cách giữa hai mắt
-Miệng rộng hơn mũi
?Em hãy nhận xét so sánh khuôn mặt trẻ em
với khuôn mặt người lớn ?
GV củng cố nhấn mạnh.
Các tỉ lệ chúng ta vừa tìm hiểu chỉ là tỉ lệ
chung (khái quát nhất ở nhiều khuôn mặt), không áp
dụng cho tất cả các khuôn mặt, khi vẽ khuôn mặt
nào đó chúng ta cần phải quan sát, nắm đặc điểm tỉ
lệ của từng khuôn mặt người
@Cho xem minh họa.
HĐ 3 : HD thực hành (10’)
-Mời một HS lên ngồi mẫu, mỗi nhóm cử một
bạn lên bảng vẽ, còn lại vẽ vào giấy
HĐ 4 : Đánh giá kết quả (4’)
-Cho lớp nhận xét các bài trên bảng, chọn một số bài của HS vẽ giấy GV củng cố
?Hãy nêu tỉ lệ hình dáng chung của khuôn
-Tóm tắt tiểu sử họa sĩ Trần Văn Cẩn
-Nhận xét tác phẩm “Tát nước đồng chiêm”
-Tóm tắt tiểu sử họa sĩ Nguyễn Sáng
-Nhận xét tác phẩm “Kết nạp Đảng”
-Tóm tắt tiểu sử họa sĩ Bùi Xuân Phái
-Nhận xét tác phẩm “Phố cổ”
Thực hành
mặt
-Hai thái dương khoảng 2/5 chiều rộng khuôn mặt.-Khoảng cách giữa hai cánh mũi thường rộng hơn khoảng cách giữa hai mắt.-Miệng rộng hơn mũi
Thực hành :
-Mỗi nhóm cử một bạn lên bảng vẽ, còn lại vẽ vào giấy
Về nhà:
@Đọc kĩ bài 14
SGK
Trang 30BÀI 14: TTMT
MỘT SỐ TÁC GIẢ TÁC PHẨM TIÊU BIỂU CỦA MTVN GIAI ĐOẠN 1954- 1975
-Giáo viên : Một số tranh minh họa, tài liệu mĩ thuật việt nam
-Học sinh : Xem trước bài 14 SGK, sưu tầm tài liệu liên quan
-Phương pháp : Diễn giảng , trực quan, vấn đáp……
III Tiến trình ;
-Oån định lớp.(1’)
-Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ học tập.(2’)
-Bài dạy (42’)
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
Vào bài (2’) : Các em đã học sơ lược về giai
đoạn này ở bài 10
?Đề tài sáng tác ở giai đoạn này là gì ?
?Thời kì này dùng chất liệu nào vẽ tranh ?
GV củng cố, dẫn vào bài mới, chúng ta cùng
tìm hiểu một số tác giả và tác phẩm tiêu biểu
(ghi tựa)
HĐ 1 : Giới thiệu hoạ sĩ Trần Văn Cẩn (12’)
@Mời đọc SGK 1 trang 117,
Câu hỏi thảo luận :
?Em hãy nêu vài nét về thân thế, sự nghiệp
của họa sĩ Trần Văn Cẩn ?
?Oâng có những sáng tác nào ? em hãy phân
tích sơ lược bức tranh “Tát nước đồng chiêm” ?
GV củng cố trên cơ sở các nhóm thảo luận
*Họa sĩ Trần Văn Cẩn
-Oâng sinh ngày 13-8-1910 tai Kiến An, Hải
Phòng, tốt nghiệp trường cao đẳng MT Đông
Dương
-Oâng có nhiều sáng tác nổi tiếng ngay khi còn
đang học : Tranh trong vườn và nhiều bức tranh
Trả lời
Ghi tựa
Thảo luậnTrình bày
Ghi tựa bài 14
1.hoạ sĩ Trần Văn Cẩn
-Oâng sinh ngày
13-8-1910 tai Kiến An, Hải Phòng, tốt nghiệp trường cao đẳng MT Đông Dương.(SGK)
*Các sáng tác của ông(SGK)
*Tranh “Tát nước đồng chiêm”
+Nội dung tranh vẽ về đề tài lao động sản xuất
+Chất liệu sơn mài, nền
Trang 31-Những tác phẩm sau này khẳng định tài năng
của ông trong nền MT hiện đại Việt Nam : Em
Thuý (sơn dầu 1942), hai thiếu nữ trước bình
phong (lụa 1944), gội đầu (khắc gỗ 1943)……
-Trong cách mạng tháng tám họa sĩ đã cùng
một số văn nghệ sĩ tích cực tham gia trong hội văn
hóa cứu quốc làm ở chiến khu Việt Bắc, ông vẽ
tranh cổ động phục vụ kháng chiến và sáng tác,
các tác phẩm : Một hai đi một hai (khắc gỗ màu
1948), lò đúc lưỡi cày trong chiến khu (lụa 1952)
….và nhiều kí họa trên đường chiến dịch
-Hòa bình lập lại trên miền Bắc (1954), hoạ sĩ
vừa sáng tác, vừa là hiệu trưởng trường cao đẳng
mĩ thuật Hà Nội, là đại biểu quốc hội, tổng thư kí
hội mĩ thuật Việt Nam thời gian dài, ông luôn có
mặt tại các tuyến đầu gian khổ và ác liệt trong
các cuộc chiến chống mĩ như quảng bình, quảng
ninh, vĩnh ninh… năm 1975 ông là họa sĩ đầu tiên
vào thành phố Ban Mê Thuột, sau khi tây nguyên
được giải phóng
*Các sáng tác của ông : Tát nước đồng chiêm
(sơn mài 1958), nữ dân quân miền biển (sơn dầu
1960), nhà sàn của bác (sơn dầu 1974), mưa mai
trên sông kiến (sơn mài 1974)……
*kết luận : Với nhiều đóng góp to lớn nhà
nước đã tặng ông nhiều phần thưởng cao quý, với
giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
*Tranh tát nước đồng chiêm :
@HD xem hình SGK.
-Nội dung tranh vẽ về đề tài lao động sản
xuất
-Chất liệu sơn mài, nền đậm làm nổi hình, nét,
sắc màu của nhân vật và cảnh được kết hợp luật
xa gần theo lối ước lệ truyền thống, tạo chiều sâu
nhưng vẫn làm nổi bật vẻ đẹp của nét và hình
-Bố cục tạo thành một mảng chéo (08 người),
khoảng trống bên phải là mô đất và bụi tre, con
cò đang đập cánh tìm chỗ đậu, bên trái chỉ có 2
người tạo thành 1 nhóm tách ra nhưng đủ làm cân
bằng với nhóm kia
đậm làm nổi hình, nét, sắc màu của nhân vật và cảnh được kết hợp luật xa gần
+Bố cục tạo thành một mảng chéo
+Hình tượng nhiều dáng vẻ khác nhau đã diễn tả động tác, nhịp điệu như múa
Trang 32-Hình tượng nhiều dáng vẻ khác nhau đã diễn
tả động tác, nhịp điệu như múa, cánh đồng như
ngày hội, lao động trong cảnh vui vẻ, thoải mái,
tránh đi cái mệt nhọc vốn có của nghề nông, nổi
bật đề tài
*Đây là tác phẩm xuất sắc của tác giả và cũng
là 1 thành công của mĩ thuật vn về đề tài nông
nghiệp
@HD xem hình SGK T 118.
HĐ 2 : Giới thiệu họa sĩ Nguyễn Sáng (12’)
@ Xem, đọc SGK 2 trang 118.
Câu hỏi thảo luận :
?Em hãy nêu vài nét về thân thế, sự nghiệp
của họa sĩ Nguyễn Sáng?
?Oâng có những sáng tác nào ? em hãy phân
tích sơ lược bức tranh “kết nạp Đảng” ?
GV củng cố trên cơ sở trả lời của các nhóm.
-Nguyễn Sáng sinh năm 1923 tại Mĩ Tho –Tiền
Giang, ông tốt nghiệp trường TC MT Gia Định và học
tiếp trường cao đẳng MTĐôngDương(1941-45)
-Sau cách mạng tháng tám ông vẽ tranh phục
vụ cách mạng Việt Nam, ông cũng là người vẽ
mẫu tiền đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ
cộng hòa, tham gia triển lãm chào mừng ngày
Quốc Khánh 2-9-1945
-Kháng chiến toàn quốc bùng nổ, ông tham gia
kháng chiến các chiến dịch biên giới, ĐBP…
*Các sáng tác của ông : Oâng vẽ nhiều về bộ
đội : Giặc đốt làng tôi (sơn dầu 1945); kết nạp
Đảng ở ĐBP (sơn mài 1963); thiếu nữ và hoa sen
(sơn dầu 1972); tình cảm họa sĩ (sơn dầu 1980)……
*Phong cách của ông diễn tả giản dị, mạnh mẽ
và biểu lộ đầy tình cảm; các sáng tác của ông kết
hợp hài hòa giữa tình cảm và lí trí, và luôn có vị
trí nhất định trong nền nghệ thuật cách mạng Oâng
đã được trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn
học nghệ thuật vì nhiều đóng góp của ông
*Tranh kết nạp Đảng ở ĐBP.
-Thảo luận trình bày
2 Họa sĩ Nguyễn Sáng:
-Nguyễn Sáng sinh năm
1923 tại Mĩ Tho –Tiền Giang, ông tốt nghiệp trường TC MT Gia Định và học tiếp trường cao đẳng MT Đông Dương (1941-1945).(SGK)
*Các sáng tác của ông
Trang 33@HD xem hình SGK.
-Nội dung tranh vẽ về đề tài chiến tranh cách
mạng, ca ngợi sự hi sinh cao cả của hình tượng
người chiến sĩ cách mạng vĩ đại Diễn tả những
chiến sĩ bị thương giữa hai trận đánh, được kết
nạp Đảng, lí tưởng cao đẹp của người cách mạng
-Chất liệu sơn mài đơn giản, với gam màu chủ
đạo là nâu đen, nâu vàng nhưng vẫn thể hiện vẻ
đẹp lộng lẫy,
-Bố cục khúc chiết, diễn tả hình khối chắc
khỏe, được đơn giản tới mức cô đọng mà không
rơi vào sơ lược, tất cả hòa quyện nhịp nhàng theo
sắp xếp hiện đại
-Hình tượng được chắt lọc từ tinh thần người
chiến sĩ yêu nước chống giặc
*Kết luận : Kết nạp Đảng là một trong những
tác phẩm nghệ thuật đẹp về diễn tả người và màu
sắc
HĐ 3 : Giới thiệu hoạ sĩ Bùi Xuân Phái (12’)
Câu hỏi thảo luận :
?Em hãy nêu vài nét về thân thế, sự nghiệp
của họa sĩ Bùi Xuân Phái ?
?Oâng có những sáng tác nào ? em hãy phân
tích sơ lược bức tranh “phố cổ” ?
GV củng cố trên cơ sở trả lời của HS
-Bùi Xuân Phái sinh ngày 01-9-1920 tại Quốc
Oai-Hà Tây thuộc gia đình nho học, ông tốt
nghiệp trường cao đẳng MT Đông Dương khóa
1941-1945, ông nổi tiếng về chuyên vẽ phố cổ,
cảnh đẹp đất nước và các nghệ sĩ chèo
-Cách mạng tháng tám 1945 ông tham gia khởi
nghĩa tại Hà Nội, sau đó lên chiến khu cùng với
các văn nghệ sĩ tham gia kháng chiến
-Hòa bình lập lại, ông dạy tại trường cao đẳng
MTVN, ông cũng dành nhiều thời gian cho sáng
tác và minh họa sách báo, ông được nhiều giải
thưởng : Giải thưởng triển lãm MT toàn quốc
1946, 1980; giải thưởng MT Thủ Đô 1969, 1981,
1983, 1984
*Các tác phẩm tiêu biểu : Phố Nguyên Bình-
sơn dầu, thiếu nữ chải tóc- sơn dầu, phong cảnh
-Thảo luận trình bày
+Chất liệu sơn mài đơn giản, với gam màu chủ đạo là nâu đen, nâu vàng.+Bố cục khúc chiết, diễn tả hình khối chắc khỏe, được đơn giản tới mức cô đọng
+Hình tượng được chắt lọc từ tinh thần người chiến sĩ yêu nước chống giặc
3.Họa sĩ Bùi Xuân Phái
+Bùi Xuân Phái sinh ngày 01-9-1920 tại Quốc Oai-Hà Tây thuộc gia đình nho học, ông tốt nghiệp trường cao
Trang 34sông Đà- sơn dầu, trước giờ biểu diễn- sơn dầu và
nhiều tranh về phố cổ Hà Nội…
-Bùi Xuân Phái luôn trăn trở với nghệ thuật và
ông đã vẽ rất nhiều, tạo sắc thái riêng biệt và
giàu chất sáng tạo, nhiều người ưa thích và học
tập Oâng được trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh
về văn học nghệ thuật
*Tranh phố cổ
@HD xem hình SGK
-Nội dung tranh vẽ về đề tài các khu phố cổ ở
Hà Nội (ở Hội An)
-Chất liệu chủ yếu ở các tranh đều sử dụng
sơn dầu, các gam màu đơn giản, đằm thắm và sâu
lắng
-Bố cục thường dàn thành hàng ngang với tình
cảm khi muốn ngừng, khi lại muốn bộc lộ tất cả
cảm xúc của mình, nhìn chung tạo cảm giác
không bao giờ chán về hình ảnh Hà Nội cổ kính
-Hình ảnh, đường nét xô lệch, mái tường rêu
phong, khu phố vắng lặng nhưng luôn ẩn chứa
một sức sống đầy tràn và mãnh liệt
GD tư tưởng : Các tác giả luôn bày tỏ tình
cảm của mình đối với quê hương, con người Việt
Nam qua tranh vẽ về quê hương, về những con
người thầm lặng cống hiến sức mình cho đất nước
Liên hệ thực tế : Một phố cổ một hình ảnh
quê hương quen thuộc luôn là những bài học cho
thế hệ họa sĩ ngày nay tìm về nguồn và tìm về
những nét rất riêng của dân tộc Việt Nam
HĐ 4 : Đánh giá kết quả (3’).
?Em hãy nêu sơ nét về hoạ sĩ Trần Văn Cẩn
và các sáng tác của ông ?Em hãy nêu sơ nét về hoạ sĩ
Nguyễn Sáng và các sáng tác của ông?Em hãy nêu sơ
nét về hoạ sĩ Bùi Xuân Phái và các sáng tác của ông ?
HĐ 5 : HD về nhà (1’) -Xem trước bài 15
Trả lời
đẳng MT Đông Dương khóa 1941-1945, ông nổi tiếng về chuyên vẽ phố cổ, cảnh đẹp đất nước và các nghệ sĩ chèo.(SGK)
*Các tác phẩm tiêu biểu
*Tranh phố cổ:
+Nội dung tranh vẽ về đề tài các khu phố cổ ở Hà Nội (ở Hội An).+Chất liệu chủ yếu ở các tranh đều sử dụng sơn dầu, các gam màu đơn giản, đằm thắm và sâu lắng
+Bố cục thường dàn thành hàng ngang với tình cảm khi muốn ngừng, khi lại muốn bộc lộ tất cả cảm xúc của mình
+Hình ảnh, đường nét xô lệch, mái tường rêu phong, khu phố vắng lặng nhưng luôn ẩn chứa một sức sống đầy tràn và mãnh liệt
Về nhà:
-Xem trước bài 15
Trang 35Bài 15 : Vẽ trang trí TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ MẶT NẠ
I Mục tiêu bài học :
1KT: -HS biết cách tạo dáng và trang trí mặt nạ
2KN: -Trang trí mặt nạ theo ý thích
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Một số hình mẫu, hình in trong SGK
-Học sinh : Sưu tầm mặt nạ, dụng cụ vẽ
-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……
III Tiến trình :
-Oån định (1’)
-Kiểm tra kiến thức cũ, dụïng cụ vẽ (5’)
?Nêu một số tác phẩm tiêu biểu của giai đoạn 1954-1975.
?Nêu vài nét về hoạ sĩ Bùi Xuân Phái.
GV củng cố dẫn vào bài mới : Như vậy ta
thấy mặt nạ mang lại cho cuộc sống thêm một
phần sinh động lí thú, chúng ta cùng tìm hiểu
và tự sáng tạo.(ghi tựa)
HĐ 1 : HD quan sát nhận xét (6’)
@Xem hình 1,2,3 SGK Tr 123
?Có những loại mặt nạ nào ?
?Mặt nạ thể hiện những tính chất nào ?
?Mặt nạ có những hình dáng nào?
?Màu sắc mặt nạ vẽ dựa trên yếu tố nào để
trang trí ?
?Mặt nạ được vẽ như thế nào?
?Mặt nạ thường được làm bằng gì?
GV củng cố trên cơ sở trả lời của HS
+Mặt nạ người hoặc thú
+Thể hiện hiền hoặc dữ
+Hình dáng vuông, tròn, tam giác……
+Tuỳ vào khuôn mặt, tính cách : Màu nhẹ
nhàng với nhân vật thiện; màu tương phản,
Trả lời
Ghi tựa
(thảo luận)
Trả lời
Ghi tựa bài 15
I.Quan sát nhận xét
+Mặt nạ người hoặc thú
+Thể hiện mặt nạ hiền hoặc dữ
+Hình dáng vuông, tròn, tam giác……
+Tuỳ vào khuôn mặt, tính cách vẽ màu.+ đường nét, mảng cần lựa chọn, sắp xếp tuỳ loại mặt nạ
+Mặt nạ thường làm từ nhiều chất liệu : Nhựa, giấy, sọ dừa, kim loại, đất sét…