*Kiến thức: - HS hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy *Kỹ năng: - Biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi loại quạt giấy *Thái độ: - Trang trí đợc quạt giấy bằn
Trang 1Soạn giảng: 10/08/2010
Tiết 1 Bài 1 Vẽ trang trí Trang trí quạt giấy
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - HS hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy
*Kỹ năng: - Biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi loại quạt giấy
*Thái độ: - Trang trí đợc quạt giấy bằng các họa tiết đã học và vẽ màu tự do
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: - 5 quạt giấy có hình dáng và kiểu trang trí khác nhau
- Hình vẽ gợi ý các bớc tiến hành trang trí quạt giấy
- Học sinh: - Giấy, bút, chì, com-pa, màu vẽ
2.Phơng pháp dạy học: Nêu vấn đề, thảo luận, vấn đáp và luyện tập
III Tiến trình dạy học.
GV gợi ý để HS nhận ra công dụng của quạt giấy:
+ Dùng trong đời sống hàng ngày
+ Dùng trong biểu diễn nghệ thuật
+ Dùng để trang trí
GV nêu câu hỏi:
? Quạt thờng có hình dáng nh thế nào
? Quạt trang trí theo cách sắp xếp nào
? Màu sắc thể hiện ra sao
GV nhận xét bổ sung câu trả lời của HS
Hoạt động 2 H ớng dẫn HS trang trí quạt giấy
Trang 25’
GV giới thiệu cách trang trí quạt giấy: đối xứng,
mảng hình không đều, đờng diềm
GV minh họa trên bảng cách sắp xếp họa tiết để cho
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập.
GV treo một số bài để HS nhận xét về cách trang trí
quạt giấy: bố cục, hình vẽ và cách vẽ màu
GV gợi ý cho HS tự đánh giá
HS tự đánh giá bài theo sự cảm thụ củamình
Su tầm tranh ảnh, t liệu về mỹ thật thờiTrần
Hình minh họacách trang trí
Băng dán bảng
Trang 3Soạn giảng: 16/08/2008
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MễN MỸ THUẬT 8
Tiết 2 Bài 2: Thờng thức mỹ thuật
sơ lợc về mỹ thuật thời lê
( Từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII)
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - HS hiểu khái quát về mỹ thuật thời Lê-thời kỳ hng thịnh của mỹ thuật Việt Nam
*Kỹ năng: - HS biết phõn tớch về lịch sử thời Lờ, cỏc tỏc phẩm thời Lờ…
*Thái độ: - HS biết yêu quý giá trị nghệ thuật dân tộc và có ý thức bảo vệ các di tích lịch sử văn hóa của quê hơng
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: - Một số ảnh về công trình kiến trúc, tơng, phù điêu trang trí thời Lê ( Bộ ĐDDH )
- T liệu về mỹ thuật thời Lê
- Học sinh: - Su tầm tranh ảnh, bài viết liên quan đến mỹ thuật thời Lê
2.Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh ảnh và thảo luận
Trang 4III Tiến trình dạy học.
+ Sau 10 năm kháng chiến chống quân
Minh, trong giai đoạn đầu, nhà Lê xây
dựng nhà nớc ngày càng hoàn thiện và
chặt chẽ, tập trung khôI phục sản xuất
nông nghiệp, đắp đê, xây dng công trình
thủy lợi, với nhiều chính sách, kinh tế,
quân sự, chính trị, ngoại giao,văn hóa
tích cực tiến bộ, tạo nên xã hội tháI bình,
thinh trị
+ Cuối triều Lê, các thế lực phong kiến
Trịnh – Nguyễn cát cứ, tranh giành
quyền lực và nhiều cuộc khởi nghĩa của
nông dân đã nổ ra
Hoạt động 2.H ớng dẫn HS tìm hiểu vài
nét về mỹ thuật thời Lê
GV sử dụng đồ dùng dạy học, minh họa
kết hợp với phơng pháp gợi mở, hỏi đáp
Trang 5lối sắp xếp nh thành Thăng Long thời
Lý-Trần Khu vực trong và ngoài Hoàng
thành đã xây dựng và sửa chữa nhiều
công trình kiến trúc to lớn và khá đẹp
; điện Kính thiên, Cần chánh, Vạn thọ,
đình Quảng Văn, cầu Ngoạn thiền…
+Kiến trúc Lam Kinh: đợc xây dựng năm
1433, xung quanh là khu lăng tẩm của
vua và hoàng hậu nhà Lê
-Kiến trúc tôn giáo: thời kỳ đầu nhà Lê
đề cao Nho giáo nên cho xây dựng nhiều
miếu thờ Khổng Tử và trờng dạy nho
học….Từ năm 1593 đến 1788 nhà Lê đã
cho tu sửa và xây dựng mới nhiều ngôi
chùa điển hình nh; chùa Keo, chùa Mía,
Chùa Bút Tháp, chùa Chúc Khánh …
GV đặt câu hỏi:
? Các em hãy cho biết đIêu khắc và chạm
khắc trang trí thờng gắn bó với loại hình
nghệ thuật nào
? bằng Chất liệu gì
GV giới thiệu:
-Điêu khắc: Các pho tơng bằng đá tạc
ng-ời, lân, ngựa, tê giác… ở khu lăng miếu
Lam kinh đều nhỏ và đợc tạc rất gần với
nghệ thuật dân gian Tợng phật bằng gỗ
nh Phật bà Quan Âm nghìn mắt, nghìn
tay, phật nhập Nát Bàn…
-Chặm khắc trang trí: chủ yếu là để phục
vụ các công trình kiến trúc, làm cho các
công trình đẹp hơn, lộng lẫy hơn Thời
Lê, chặm khắc trang trí còn đợc sử dụng
trên các tấm bia đá
-Nghệ thuật Gốm:
+Kế thừa truyền thống thời Lý-Trần, nhà
Lê chế tạo ra đợc nhiều loại gốm nh;
Học sinh nghe và ghi nhớ
Học sinh quan tranh minh họa và trả lời câu hỏi
+ Điờu khắc luụn gắn liền với kiến trỳc cỏc tỏc phẩm thường là chất liệu: Gỗ, đỏ
Học sinh nghe và ghi nhớ
Tranh minh họa
Trang 6gốm men ngọc tinh tế, gốm hoa nâu chắc
khỏe, giản dị
+Đề tài trang trí là hoa văn, mây, sóng
n-ớc, hoa sen, cúc, chanh…
+ Gốm thời Lê có nét trau chuốt, khỏe
khoắn, tạo dáng và bố cục hình thể theo
một tỷ lệ cân đối và chính xác
Hoạt động 3.Đánh giá kết quả học tập
GV đặt câu hỏi kiểm tra nhận thức của
học sinh
GV kết luận: Mỹ thuật thời Lê có nhiêud
kiến trúc to đẹp, nhiều bức tợng phật và
phù đIêu trang trí đợc xếp vào loại đẹp
của mỹ thuật cổ Việt Nam.Nghệ thuật tạc
tợng và chạm khắc trang trí đạt tới đỉnh
cao cả về nội dung lẫn hình thức.Nghệ
thuật gốm vừa kế thừa đợc tính tinh hoa
của thời Lý – Trần, vừa tạo đợc nét
riêng và mang đậm tính chất dân gian
HDVN
Học bài trong SGK
Su tầm bàI viết về mỹ thuật thời Lê
Quan sát phong cảnh thiên nhiên
Học sinh nghe và ghi nhớ
Học sinh nghe và ghi nhớ
Tranh minh họa
Soạn giảng: 20/08/2008
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MễN MỸ THUẬT 8
Trang 7Tiết 3 Bài 3: Vẽ tranh
đề tàI phong cảnh mùa hè I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - HS hiểu đợc cách vẽ tranh phong cảnh mùa hè
*Kỹ năng: - Vẽ đợc một bức tranh phong cảnh mùa hè theo ý thích
*Thái độ: - HS yêu mến cảnh đẹp quê hơng đất nớc
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: - Tranh phong cảnh của các học sĩ trong và ngoài nớc
- Bộ tranh ĐDDH lớp 8
- Học sinh: - Bút chì, màu, giấy vẽ
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, thực hành
III Tiến trình dạy học.
nội dung đề tài
GV cho HS xem những bức tranh
phong cảch của các họa sĩ, để các em
GV kết luận: Phong cảnh mùa hè ở
thành phố, thôn quê, trung du, miền
núi, miền biển đều có ngững nét riêng
I Quan sát nhận xét
Học sinh quan sát tranh
Học sinh nghe và ghi nhớ
Tranh của hoạ sỹ vàhọc sinh
Trang 820’
5’
về không gian, hình khối màu sắc và
thay đổi theo thời gian sáng, tra, chiều,
Trang 9Soạn giảng: 26/08/2008
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MễN MỸ THUẬT 8
Tiết 4 Bài 4: Vẽ trang trí
tạo dáng và trang trí chậu cảnh I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh hiểu tạo dáng và cách trang trí chậu cảnh
*Kỹ năng: - Biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
*Thái độ: - Tạo dáng và trang trí đợc một châu cảnh theo ý thích
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: - ảnh và hình vẽ chậu cảnh phóng to
- Hinh minh họa cách vẽ
- Học sinh: - Su tầm ảnh chụp các chậu cảnh
- Giấy vẽ, bút chì, màu
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, liên hệ bài học với thực tế
Trang 10III Tiến trình dạy học.
GV giới thiệu một số hình ảnh về chậu cảnh
và nêu lên sự cần thiết của chậu cảnh trong
trang trí nội, ngoại thất
GV đặt câu hỏi;
? Hình dáng của chậu cảnh
? Đờng nét tạo dáng
? Cách sắp xếp họa tiết
? Màu sắc thể hiện nh thế nào
GV kết luận: Chậu cảnh có nhiều loại
Hình dáng cao thấp khác nhau, bố cục đối
xứng, không đối xứng, bằng trang trí đờng
diềm… Họa tiết là hoa, lá, chim muông…
Hoạt động 2.Hớng dẫn học sinh cách tạo
GV gợi ý học sinh tìm họa tiết và sắp xếp
theo đối xứng, không đối xứng, bằng trang trí
Trang 11+ Tạo dáng chậu
+ Vẽ họa tiết và vẽ màu
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập
- GV gợi ý HS tự đánh giá, nhận xét, xếp loại
bài vẽ theo cảm nhận riêng
- GV tổng kết, nhận xét chung, khen ngợi học
sinh có bài vẽ đẹp
HDVN.- Hoàn thành bài vẽ trang trí
- Chuẩn bị bài sau
( đọc trớc bài 5 )
Học sinh làm bài
Học sinh tự nhận xét bài vẽ của mình
Học sinh su tầm các bài viết về tác phẩm mỹ thuật thời Lê
Trang 12Soạn giảng: 02/09/2008
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MễN MỸ THUẬT 8
Tiết 5 Bài 5: Thờng Thức Mỹ Thuật Một số công trình tiêu biểu của mỹ thuật thời lê
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh hiểu biết thêm một số công trình mỹ thuật thời Lê
*Kỹ năng: - HS cú thể nhận biết và cảm thụ được vẻ đẹp của cỏc tỏc phẩm MT thời Lờ
*Thái độ: - Học sinh biết yêu quý và bảo vệ những giá trị nghệ thuật của cha ông để lại
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học
Giáo viên:- Tranh, ảnh về chùa Keo, tợng Phật bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay, hình rồng trên bia đấ thời Lê
Học sinh: - Tranh, ảnh bài viết liên quan đến mỹ thuật thời Lê
2.Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh ảnh và thảo luận
III Tiến trình dạy học.
GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa ở
SGK và giới thiệu các em biết Chùa Keo
là một điển hình của kiến trúc Phật giáo
? Chùa Keo ở đâu, xây dựng vào thời
nào
? Em biết gì về Chùa Keo
? Kiến trúc của Chùa Keo nh thế nào
GV dựa vào tranh, ảnh để phân tích thêm
I Chùa Keo
Học sinh quan sát tranh và trả lời theo gợi ý của
Trang 13biển Năm 1611 bị lụt lớn nên dời về vị
trí hiện nay.Năm 1630 chùa đợc xây
dựng lại
- Chùa rộng 28 mẫu với 21 công trình
gồm 154 gian (58.000m2)
- Chùa xây theo kiến trúc nối tiếp nhau:
tam quan nội, cuối cùng là Gác chuông
Xung quanh có tờng và hành lang bao
bọc
- Gác chuông Chùa Keo điển hình cho
kiến trúc gỗ, có 4 tầng cao 12m Ba tầng
mái tren theo lối chồng diêm, dới tầng
mái có 84 cửa dàn thành 3 tầng, 28 cụm
các cánh tay lớn một đôi đặt trớc bụng,
một đôi chắp trớc ngực, còn 38 tay kia đa
hình mẫu trọn vẹn và sự linh hoạt về
đ-Học sinh nghe giáo viên thuyết trình và ghi nhớ
II Tợng phật Bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay
Học sinh quan sát tranh và trả lời theo gợi ý củagiáo viên
III Hình tợng con rồng
Hình phật
Bà Quan Âmnghìn mắt nghìn tay
Hình rồng
Trang 14ờng nét
- ở cuối thời Lê, hình rồng chầu mặt trời
là loại bố cục mới trong trang trí bia đá
cổ Việt Nam
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả
GV đặt câu hỏi trong SGK kiểm tra nhận
thức của học sinh
GV kết luận và bổ sung
HDVN - Su tầm tranh ảnh, t liệu về mỹ
thuật thời Lê
- Chuẩn bị bài sau; giấy, e-ke, màu…
Học sinh trả lời câu hỏi trong SGK
Soạn giảng: 10/09/2008
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MễN MỸ THUẬT 8
Tiết 6 Bài 6 Vẽ trang trí
trình bày khẩu hiệu I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh biết cách bố cục một dòng chữ
*Kỹ năng: - Trình bày đợc khẩu hiệu có màu sắc và bố cục hợp lý
*Thái độ: - Nhận ra vẻ đẹp của khẩu hiệu đợc trang trí
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên; - Phóng to khẩu hiệu trong SGK
- Bài vẽ của học sinh năm trớc
- Học sinh; - Giấy, e-ke, thớc dài…
Trang 152.Phơng pháp dạy học: Vấn đáp, trực quan, vấn đáp
III Tiến trình dạy học.
? Khẩu hiệu dùng vào mục đích gì
? Khẩu hiệu dùng chất liệu gì
? Khẩu hiệu thờng dùng loại chữ gì
? Khẩu hiệu có màu sắc nh thế nào
bày khẩu hiệu
GV hớng dẫn HS trình bày khẩu hiệu sao
cho phù hợp với hình thức và nội dung
+ Chọn kiểu chữ sao phù hợp với nội
dung khẩu hiệu
Học sinh quan sát khẩu hiệu và trả lời câu hỏi
Học sinh nghe và ghi nhớ
II Cách trình bày khẩu hiệu
Học sinh theo dõi GV minh họa trên bảng và
ở hình minh họa hớng dẫn cách vẽ
Học sinh quan sát khẩu hiệu và trả lời câu hỏi
Khẩu hiệu ởSGK phóng to
Hình minhhọa hớng dẫncách vẽ
Học, học nữa, học
Mãi !
Trang 16? Bố cục này đã ngắt dòng đúng ý cha
? Khẩu hiệu vẽ màu lòe loẹt có đợc
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập
- GV trng bày một số khẩu hiểu để HS tự
Học sinh tự nhận xét bài vẽ
Khẩu hiệu có
bố cục đẹp vàcha đẹp.Học, học nữa, học
mãi !
Trang 17Soạn giảng: 20/09/2008
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MễN MỸ THUẬT 8
Tiết 7 Baứi 7:Vẽ theo mẫu
Vẽ tĩnh vật lọ và quả
(Vẽ hình) I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh biết đợc cách bày nẫu nh thế nào là hợp lý
*Kỹ năng: - Học sinh biết cách vẽ và vẽ đợc hình gần giống mẫu
*Thái độ: - Hiểu đợc vẻ đẹp của tranh tĩnh vật qua cách bố cục bài vẽ
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên; - Hình gợi ý cách vẽ, tranh tĩnh vật của các họa sỹ
- Mẫu lọ hoa và quả, vài bố cục khác nhau
- Học sinh; - Đồ dùng vẽ
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học.
GV Giới thiệu mẫu vẽ gồm; lọ hoa
bằng sứ, quả có màu sắc khác nhau
GV Gợi ý học sinh quan sát, nhận xét
về;
? Hình dáng của lọ có đặc điểm gì
I Quan sát, nhận xét
Học sinh quan sát nhận xét lọ hoa và quả
Mẫu lọ hoa và quả
Trang 1820’
? VÞ trÝ cña lä vµ qu¶( tríc, sau… )
? Tû lÖ cña qu¶ so víi lä(cao, thÊp….)
GV yªu cÇu häc sinh íc lîng khung
h×nh chung, riªng cña tõng vËt mÉu
GV Quan s¸t chung, nh¾c nhë häc sinh
lµm bµi cã thÓ bæ sung mét sè kiÕn
thøc nÕu thÊy häc sinh ®a sè cha râ;
- C¸ch íc lîng tû lÖ vµ vÏ khung h×nh
Häc sinh nghe vµ ghi nhí
Häc sinh íc lîng chiÒu cao, réng cña mÉu chung, vµ tõng mÉu
4 Nh×n mÉu vÏ chi tiÕt
Trang 19- Sau khi học sinh nhận xét giáo viên bổ sung và củng cố về cách
vẽ hình
HDVN
- Quan sát đậm nhạt ở các đồ vật dạng hình trụ và hình cầu
- Chuẩn bị bài sau
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MễN MỸ THUẬT 8
Tiết 8 Baứi 8: Vẽ theo mẫu
Vẽ tĩnh vật lọ và quả
(Vẽ màu)
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh biết cách vẽ màu ở tranh tĩnh vật
*Kỹ năng: - Học sinh biết vẽ đợc hình và màu gần giống mẫu
*Thái độ: - Bớc đầu cảm nhận đợc vẻ đẹp của bài vẽ tĩnh vật màu
II.Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học:
Trang 20- Giáo viên; - Hình gợi ý cách vẽ màu, tranh tĩnh vật của các họa sỹ.
- Mẫu lọ hoa và quả
- Học sinh; - Đồ dùng vẽ của học sinh
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học
GV Gợi ý học sinh quan sát, nhận xét về;
? Màu sắc chính của mẫu
? Màu củ quả và lọ hoa
? Tỷ lệ của quả so với lọ(cao, thấp….)
? Màu đậm, nhạt của mẫu
? Màu nền và màu bóng đổ của mẫu
? ánh sáng nơi bày mẫu
GV bổ sung, tóm tắt về màu sắc của mẫu
GV Gợi ý học sinh quan sát, nhận xét
Trang 215’
Hoạt động 3 H ớng dẫn học sinh làm bài
GV Quan sát chung, nhắc nhở học sinh
làm bài có thể bổ sung một số kiến thức
nếu thấy học sinh đa số cha rõ;
- Sau khi học sinh nhận xét giáo viên
bổ sung và củng cố về cách vẽ hình
HDVN
- Quan sát đậm nhạt ở các đồ vật dạnghình trụ và hình cầu
- Chuẩn bị bài sau
7 Ước lợng tỷ lệ từng bộ phận
8 Vẽ nét chính bằng những đờng thẳng mờ
9 Nhìn mẫu vẽ chi tiết
Bài vẽ của họcsinh
Trang 22Soạn giảng: 05/10/2008
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MễN MỸ THUẬT 8
Tiết 9 Bài 10- Vẽ tranh
đề tàI ngày nhà giáo việt nam
(kiểm tra 1 tiết)
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh hiểu đợc nội dung đề tài và cách vẽ tranh
*Kỹ năng: - Vẽ đợc tranh về ngày 20 – 11 theo ý thích
*Thái độ: - Thể hiện tình cảm của mình với thấy giáo, cô giáo
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên; - Tranh về ngày nhà giáo Việt Nam
- Hình gợi ý cách vẽ tranh
- Học sinh: - Bút, màu, giấy vẽ
2.Phơng pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học
GV giới thiệu một số tranh đẹp về ngày 20 –
11, kết hợp với câu hỏi:
? Tranh diễn tả cảnh gì
I Quan sát nhận xét.
Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
Trang 2330’
? Có những hình tợng nào
? Màu sắc nh thế nào
? Có thể vẽ những tranh nào về đề tàI này
GV kết luận: Có thể vẽ nhiều chủ đề về đề tài
về ngày 20 – 11 nh;
- Chúng em tặng hoa thầy, cô giáo
- Hoạt động văn hoá, thể thao chào mừng ngày 20 – 11
- Vẽ chân dung thầy, cô giáo em Mỗi …
chủ đề có cách thể hiện khác nhau về bốcục, hình tợng, màu sắc…
+ Cách bố cục trên tờ giấy
Học sinh nghe và ghi nhớ
Hình minhhọa cách vẽ
Trang 24Soạn giảng: 15/10/2008
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MễN MỸ THUẬT 8
Tiết 10 Thờng thức mỹ thuật
sơ lợc về mỹ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh hiểu biết thêm về những cống hiến của giới văn nghệ sỹ nói chung, giới mỹ thuật nói riêng trong
công cuộc xây dựng XHCN ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam
Trang 25*Kỹ năng: - Nhận ra vẻ đẹp của một số tác phẩm phản ánh về đề tài chiến tranh cách mạng
*Thái độ: - Yêu quý và trân trọng tác phẩm của các hoạ sỹ
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
+ Giáo viên; - Tài liệu về mỹ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975
- Tranh của các hoạ sỹ giai đoạn 1954 – 1975
+ Học sinh; - Tài liệu su tầm trên báo, tạp chí về mỹ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975
2.Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh ảnh và thảo luận
III Tiến trình dạy học.
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra đồ dùng vẽ
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
Hoạt động 1 Học sinh tìm hiểu khái quát về bối cảnh lịch sử Việt Nam(1954 – 1975 )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*GV đặt câu hỏi:
-Bằng kiến thức môn lịch sử, em có hiểu biết gì về bối cảnh nớc
ta trong giai đoạn 1954 – 1975?
- Bối cảnh lịch sử có tác động gì tới các hoạ sỹ nớc ta?
* GV tóm tắt, kết luận, dẫn dắt sang hoạt động 2
* Trả lời theo hiểu biết cá nhân
+ Đất nớc chia hai miền Nam, Bắc
+ Miền Bắc xây dựng CNXH
+ Miền Nam đấu tranh chống Mỹ+1964 Mỹ leo thang phá hoại Miền Bắc+ Các hoạ sỹ tham gia chiến đấu và sáng tác
Hoạt động 2. Học sinh tìm hiểu một số thành tựu cơ bản của mỹ thuật Việt Nam giai đoạn 1954-1975
GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm
Nhóm trởng lên nhận phiếu học tập
Các thành viên trong nhóm nghiên cứu tài liệu su tầm và SGK
Nhóm trởng tổng hợp và viết vào phiếu
Trang 26Chất liệu Đặc tính của chất liệu Tác phẩm – Tác giả
Tranh sơn
mài
(nhóm1)
- Chất liệu sơn ta, lấy từ nhựa cây sơn
- Là chất liệu truyền thống, giữ vị trí quan trọng trong nềnhội hoạ Việt Nam
- Màu sắc tinh tế, lung linh, sâu lắng
- Kết hợp hài hoà chất liệu dân tộc với nội dung hiện đại
- Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ(1963) của Nguyễn Sáng
- Bình minh trên nông trang(1958) của Nguyễn Đức Nùng
- Nông dân đấu tranh chống thuế (1960) của Nguyễn T Nghiêm
Tranh lụa
(nhóm2)
- Là chất liệu truyền thống Phơng Đông
- Màu đơn giản, nhng vẫn tạo sự phong phú của sắc
- Bộc lộ tính mềm mại, óng ả của thớ lụa
- Con đọc bầm nghe(1955) của Trần Văn Cẩn
- Ngày mùa(1960) của Nguyễn Tiến Chung
- Hành quân ma(1958) của Phan Đông
Trang 27- Ngày chủ nhật(1960) của Nguyễn Tiến Chung.
- Mùa xuân (1960) của Đinh Trong Khang
- Là chất liệu của phơng Tây
- Hoạ sỹ Việt Nam sử dụng có sắc tháI riêng,
đậm đà tính dân tộc
- Tạo sự khoẻ khoắn, khúc chiết
- Cách diễn tả phong phú
- Ngày mùa(1954) của Dơng Bích Liên
- Nữ dân quân miền biển(1960) của Trần Văn Cẩn
- Chất liệu gọn, nhẹ, dễ sử dụng
- Vẽ đợc trên nhiều chất liệu
- Có khả năng diễn tả sâu sắc, hiệu quả nghệ thuật cao
- Đền voi phục(1957)của Văn Giáo
- Ao làng (1963) của Phan Thị Hà
- Xóm ngoại thành(1961) của Nguyễn Tiến Chung
Chất liệu Đặc tính của chất liệu Tác phẩm – Tác giả
Điêu khắc
(nhóm6) - Thể hiện nhiều chất liệu ; tợng tròn, phù
điêu, gò… - Nắm đất miền Nam ( 1955) của Phạm Xuân thi.- Vót chông (1968)của Phạm Mời
*Sau thời gian tổng hợp ý kiến các nhóm cử đại diện lên bảng ghi vào các mục tơng ứng
* Các nhóm khác bổ sung thêm cho chính xác, đầy đủ, giáo viên kết luận
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập
+ GV đặt một số câu hỏi về chất liệu, đề tài sáng tác, tác giả, tác phẩm tiêu biểu
+ Nhận xét chung của lớp và các nhóm để động viên, khích lệ sự học tập của học sinh
Trang 28-Soạn giảng: 16/10/2008
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MễN MỸ THUẬT 8
Tiết 11 Bài 11 : Vẽ trang trí
Trình bày bìa sách
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh hiểu ý nghĩa của trang trí bìa sách
*Kỹ năng: - Biết cách trang trí bìa sách
*Thái độ: - Trang trí đợc bìa sách theo ý thích
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
+ Giáo viên; - Một số loại bìa sách khác nhau
- Hình minh hoạ cách trang trí bìa sách
+ Học sinh;- Giấy vẽ, chì, màu
2.Phơng pháp dạy học:- Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy học.
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra đồ dùng vẽ
3.Bài mới.( GV giới thiệu bài)
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bổ sung
10’ Hoạt động 1.H ớng dẫn học sinh quan sát
nhận xét.
GV giới thiệu một số loại bìa sách và gợi ý
cho học sinh nhận thấy;
+ có nhiều loại bìa sách
Trang 2920’
? B×a s¸ch gåm míi phÇn
? Trªn b×a s¸ch gåm cã nh÷ng phÇn nµo
? Cã míi c¸ch tr×nh bµy b×a s¸ch
GV kÕt luËn: Tuú theo tõng lo¹i s¸ch mµ chän
kiÓu ch÷, minh ho¹, bè côc, mµu s¾c kh¸c
+ Mµu s¾c
- B×a s¸ch gåm;
+ Tªn cuèn s¸ch+ Tªn t¸c gi¶
+ Tªn NXB hoÆc biÓu trng+ H×nh minh ho¹
II C¸ch tr×nh bµy b×a s¸ch.
H×nh minhhäa c¸ch vÏ
§OµN TNCS Hå CHÝ MINH
Trang 30- Chuẩn bị bài học sau.
Học sinh tự đánh giá bài vẽ theo sự cảm nhận
học sinh
Soạn giảng: 23/10/2008
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MễN MỸ THUẬT 8
Tiết 12 Bài 12: Vẽ tranh
Trang 312.Phơng pháp dạy học: Quan sát, vấn đáp, luyện tập.
III Tiến trình dạy học.
GV cho HS xem những bức tranh về gia đình
của các họa sĩ, để các em cảm thụ vẻ đẹp và
nhận biết đợc hình ảnh, bố cục, màu sắc…
? Tranh có nội dung gì
? Có những hình tợng nào
? Màu sắc đợc thể hiện nh thế nào
? Có thể vẽ những tranh nào về đè tài gia
đình
Sau khi HS nhận xét GV cho học sinh giơí
thiệu tranh của mình su tầm đợc qua hình vẽ,
bố cục, màu sắc
GV kết luận: Vẽ tranh về gia đình là phản ánh
sinh hoạt đời thờng của một gia đình trong
các ngày lễ, tết …
Mỗi nội dung có cách thể hiện khác nhau về
hình vẽ, bố cục, màu sắc
Hoạt đông 2 H ớng dẫn HS cách vẽ.
I Tìm và chọn nội du I Tỡm và chọn nội dung đề tài đề tài.
Học sinh quan sát tranh của giáo viên treo trên bảng
- Có nhiều nội dung về đề tài gia đình nh;
+ Bữa cơm gia đình+ Thăm ông bà
+ Ông bà kể chuyện cháu nghe+ Đi chợ cùng mẹ vào ngày tết
II Cách vẽ.
Tranh củacác hoạ sỹ vàhọc sinh
Trang 32- Chuẩn bị bị bài sau
- Tìm và chọn nội dung đề tài
Bài vẽ của học sinh
Trang 33
Soạn giảng: 29/10/2008
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MễN MỸ THUẬT 8
Tiết 13.Bài 13: Vẽ theo mẫu
giới thiệu tỷ lệ khuôn mặt ngời
Bài tham khảo: tập vẽ các trạng thái tình cảm thể hiện trên nét mặt I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh biết đợc những nét cơ bản về tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt ngời
*Kỹ năng: - Hiểu đợc sự biểu hiện trên nét mặt
*Thái độ: - Tập vẽ đợc chân dung
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên; - Hình minh hoạ tỉ lệ khuôn mặt ngời
- Tranh ảnh, chân dung các lứa tuổi
- Học sinh; - ảnh chân dung, đồ dùng vẽ
2.Phơng pháp dạy học: - Quan sát, trực quan, vấn đáp
III Tiến trình dạy học.
Trang 3420’
Hoạt động 1 H ớng dẫn học sinh quan
sát nhận xét.
GV Giới thiệu một số tranh ảnh, chân
dung, trai, gái, già, trẻ và gợi ý học sinh
thấy đợc những điểm chung trên khuôn
giữa hình bề ngoài và tơng quan giữa các
bộ phận mà mặt của mọi ngời không
Học sinh quan sát minh hoạ
Học sinh nghe và ghi nhớ
II Tỉ lệ khuôn mặt ngời.
1 Chia theo theo chiều dài của khuôn mặt.
- Tóc; từ đỉnh đầu đến trán
- Trán; 1/3 khuôn mặt
- Mắt; 1/3 từ lông mày đến chân mũi
- Miệng; 1/3 từ chân mũi đến cằm
- Tai; khoảng từ ngang lông mày đến mũi
2 Chia theo theo chiều rộng của khuôn mặt.
- Khoảng cách giữa 2 mắt bằng khoảng 1/5 chiều rộng của khuôn mặt
- Chiều dài mỗi con mắt bằng khoảng 1/5 chiều rộng của khuôn mặt
- Hai thái dơng bằng khoảng 2/5 chiều rộng của khuôn mặt
Tranh của hoạ
sỹ và học sinh
Hình minhhọa cáckhuôn mặtngời
Hình minhmặt ngời chiatheo theochiều dài,rộng củakhuôn mặt
Trang 35Hoạt động 3.H ớng dẫn HS làm bài.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: nhìn nét
mặt của bạn, vẽ phác hình dáng bề ngoài và vẽ tỉ lệ các bộ phận
- GV gợi ý, giúp học sinh làm bài
Hoạt động 4.Đánh giá kết quả.
Soạn giảng: 09/11/2008
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MễN MỸ THUẬT 8
Tiết 14 Bài 14: Thờng thức mỹ thuật
một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu
Trang 36Của mỹ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975
I.Mục tiêu.
*Kiến thức: - Học sinh hiểu biết thêm về các thành tựu mỹ thuật Việt Nam giai đoạn
1954-1975 thông qua các tác giả, tác phẩm tiêu biểu
*Kỹ năng: - Biết thêm một số chất liệu trong sáng tác mỹ thuật
*Thái độ: - Yêu quý và trân trọng tác phẩm của các hoạ sỹ
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên; -Tranh ảnh, t liệu về 3 tác giả
- Bộ đồ dùng mỹ thuật 8
- Học sinh; - Tranh ảnh, t liệu về 3 tác giả
2.Phơng pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, minh họa bằng tranh ảnh và thảo luận
III Tiến trình dạy học.
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra đồ dùng vẽ.
3 Bài mới.( GV giới thiệu bài)
GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm
Nhóm trởng lên nhận phiếu học tập
Các thành viên trong nhóm nghiên cứu tài liệu su tầm và SGK
Nhóm trởng tổng hợp và viết vào phiếu
Hoạt động 1 Giới thiệu hoạ sỹ Trần Văn Cẩn (13 ’ )
- Giáo viên đặt câu hỏi:
? Hãy kể tên một vài tác phẩm của hoạ sỹ
? Các bức tranh đó vẽ về đề tài gì
? Em biết gì về hoạ sỹ Trần Văn Cẩn
Tác giả Trần Văn Cẩn Tác phẩm Tát nớc đồng chiêm
- Sinh 13/08/1910 tại Kiến An – Hải phòng
- Mất 31/07/1994 tại Hà Nội
- Tốt nghiệp khoá VII (1931-1936) trờng
*Hình tợng: Các nhân vật với những dáng vẻ khác nhau đã diễn tả các động tác tát nớc, tạo nhịp điệu nh múa, cánh đồng trở lên
Trang 37GV kết luận: Tát nớc đồng chiêm là một tác phẩm sơn mài xuất sắc của hoạ sĩ Trần Văn Cẩn và cũng là một thành công
của mỹ thuật Việt nam về đề tài nông nghiệp
Hoạt động 2 Giới thiệu hoạ sỹ Nguyễn Sáng (12 ’ )
- Giáo viên đặt câu hỏi:
? Hãy kể tên một vài tác phẩm của hoạ sỹ
? Các bức tranh đó vẽ về đề tài gì
? Em biết gì về hoạ sỹ Nguyễn Sáng
Tác giả Nguyễn Sáng Tác phẩm Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ
- Sinh 1923 tại Mỹ Tho - Tiền Giang
- Mất 31/07/1994 tại Hà Nội
- Ông tốt nghiệp trờng trung cấp Gia định và học
tiếp trờng CĐMT Đông dơng khoá 1941-1945
- Là Hoạ sĩ vẽ mẫu tiền đầu tiên cho Nhà nơcs cách
mạng
- Ông đợc giải thởng Hồ Chí Minh
*Nội dung: vẽ về đề tài chiến tranh cách mạng
*Chất liệu: sơn mài
*Bố cục: hình mảng, đờng nét của khung cảnh và nhân vật hết sức khúc chiết với cách diễn tả hình khối chắc khoẻ, hoà quyện nhịp nhàng theo một cách sắp xếp hiện đại
*Hình tợng: Các nhân vật trong tranh đợc chắt lọc từ tinh thần ngời chiến sỹ và ngời nông dân yêu nớc và căm thù giặc xâm lợc
Trang 38*Màu sắc: gam chủ đạo là nâu đen, nâu vàng.
GV kết luận: Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ là một tác phẩm sơn mài đẹp về ngời chiến sỹ cách mạng trong cuộc
kháng chiến vĩ đại chống thực dân Pháp của nhân dân ta
Hoạt động 3 Giới thiệu hoạ sỹ Bùi Xuân PháI (15 ’)
- Giáo viên đặt câu hỏi:
? Hãy kể tên một vài tác phẩm của hoạ sỹ
? Các bức tranh đó vẽ về đề tài gì
? Em biết gì về hoạ sỹ Bùi Xuân Phái
Tác giả Bùi Xuân Phái Tác phẩm Mảng tranh Phố cổ Hà Nội
- Sinh 01/09/1920 tại Quốc Oai-Hà Tây
- Mất 31/07/1994 tại Hà Nội
- Tốt nghiệp khoá VII (1931-1936) trờng
CĐMT Đông dơng
- Cách mạng tháng 8 năm 1945 ông tham gia
khởi nghĩa tại Hà Nội
- Ông đợc giải thởng Hồ Chí Minh
- Hoà bình lập lại ông giảng dạy tại trờng Cao
đẳng mỹ thuật Việt Nam
- Những khung cảnh phố vắng với đờng nét xô lệch, mái tờng rêu phong
- Màu trong tranh đơn giản nhng đằm thắm và sâu lắng
Đờng nét đợc sử dụng không đơn thuần chỉ là những
đờng chu vi mà khi đậm chắc, khi run rẩy theo tình cảm của hoạ sỹ
- Tranh của hoạ sỹ gợi cho mọi ngời xem tình cảm yêu mến đối với Hà Nội cổ kính
Trang 39GV kết luận: Phố cổ Hà Nội là một mảng đề tài quan trọng trong sự nghiệp sáng tác của hoạ sỹ Bùi Xuân Phái và đợc
đông đảo ngời yêu mến nghệ thuật yêu thích
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập.
- Giáo viên đặt câu hỏi về 3 hoạ sỹ để học sinh trả lời
- Dựa vào các câu trả lời của học sinh, giáo viên tóm tắt để củng cố bài
+Tiểu sử tóm tắt của 3 hoạ sỹ
+ Các tác phẩm đợc giới thiệu trong bài
HDVN. - Học sinh đọc lại bài và xem các tranh minh hoạ
- Su tầm tranh của các hoạ sỹ giới thiệu trong bài
- Chuẩn bị bài 15
Trang 40
-Soạn giảng: 15/11/2008
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MỸ THUẬT 8
TiÕt 15 TiÕt 15 VÏ trang trÝ
- Häc sinh; -B×a cøng, giÊy vÏ, hå d¸n, mµu…
2.Ph¬ng ph¸p d¹y häc: Quan s¸t, luyÖn tËp
III TiÕn tr×nh d¹y häc.
+ Dïng trong ngµy vui nh lÔ héi, ho¸ trang,
biÓu diÔn nghÖ thuËt
I Quan s¸t, nhËn xÐt
HS quan s¸t mét sè mÆt n¹ cã h×nh d¸ng vµ