1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án MT 7 new 2011

72 406 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 599 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ 4 : Đánh giá kết quả 4’ -Chọn một số bài với các vị trí thể hiện đậm nhạt khác nhau cho lớp nhận xét, GV củng cố.. -Hoạ tiết có vai trò cơ bản trong MT, để tạo ra những tác phẩm cần p

Trang 1

BÀI 1:THƯỜNG THỨC MT Sơ lược về mt thời trần (1226-1400)

I Mục tiêu bài học :

1KT: -HS hiểu và nắm được một số kiến trúc chung về MT thời Trần

2KN: -Biết trân trọng, yêu vốn cổ của cha ông để lại

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Lịch sử MT Việt Nam, kênh hình SGK

-Học sinh : Tìm hiểu kiến thức SGK theo câu hỏi

-Phương pháp : Diễn giảng , trực quan, vấn đáp……

GV củng cố, dẫn vào bài mới (ghi tựa).

HĐ1:Tìm hiểu vài nét bối cảnh thời Trần

GV:Mời HS đọc SGK

GV?Trình bày vài nét về XH thời Trần.

HS: Trả lời

GV củng cố

-Nhà Trần thay nhà Lí trị vì

-Cơ cấu XH không có gì thay đổi, chế độ

TW tập quyền được củng cố tăng cường

-Nhà Trần đã 3 lần chiến thắng quân

Mông – Nguyên, tinh thần tự cường tự chủ

dâng cao, cùng với đất nước giàu mạnh Đây

là những yếu tố tạo sức bật cho nghệ thuật

thời Trần phát triển mạnh

Ghi tựa bài 1

I Bối cảnh XH :

-Nhà Trần đã 3 lầnchiến thắng quânMông – Nguyên,tinh thần tự cường tựchủ dâng cao, cùngvới đất nước giàumạnh, những yếu tốtạo sức bật cho nghệthuật phát triển

II.Vài nét về MT :

Trang 2

Nhóm 1 : MT thời Trần phát triển từ

Nhóm 6 : So với gốm thời Lí, gốm thời

Trần có gì khác biệt ?

HS: Thảo luận - Trình bày

GV củng cố

Nghệ thuật kiến trúc :

*Kiến trúc cung Đình:

-Tiếp thu tòan bộ di sản kiến trúc cung

đình triều Lí

-Sau 3 lẩn bị quân Mông Nguyên tàn phá

nặng nề, thành Thăng Long được xây dựng

lại nhưng đơn giản hơn, vững chắc hơn

-Ngòai ra còn có các công trình khác :

Khu lăng mộ An Sinh (Quảng Ninh), thành

tây đô (Thanh Hóa) còn gọi là thành nhà Hồ,

khu cung điện thiên trường (Nam Định)…

*Kiến trúc Phật giáo :

-Kiến trúc chùa tháp được xây dựng bề

thế : Tháp chùa Phổ Minh (Nam Định), tháp

Bình Sơn (Vĩnh Phúc)

-Đặc biệt vào cuối XH thời Trần có nhiều

biến động, nên kiến trúc chùa làng phát triển

mạnh ở thời kì này, không những thờ phật,

mà còn thờ thần

-Tượng tròn : Phát triển mạnh với nhiều

lọai chất liệu : Gỗ đá, nhưng do chiến tranh

liên tục nên không còn nhiều, hiện chỉ còn 1

*Kiến trúc cung

Đình:

-Tiếp thu tòan bộ disản kiến trúc cungđình triều Lí

-Ngòai ra còn có cáccông trình khác :Khu lăng mộ AnSinh, thành tây đô,khu cung điện thiêntrường

*Kiến trúc Phật giáo :

-Kiến trúc chùa thápđược xây dựng bềthế : Tháp chùa PhổMinh (Nam Định),tháp Bình Sơn (VĩnhPhúc)

-Đặc biệt kiến trúcchùa làng phát triểnmạnh ở thời kì này,không những thờphật, mà còn thờthần

Nghệ thuật điêu khắc – chạm khắc trang trí

*Điêu khắc :

-Tượng tròn với

Trang 3

số tượng : Tượng quan hầu, các con thú ở

lăng Trần Hiến Tông, tượng Hổ ở lăng Trần

Thủ Độ…

-Rồng thời Trần có thân hình mập mạp,

khỏe khoắn, uốn khúc mạnh mẽ hơn rồng

thời Lí

-Những bệ rồng thuộc thời Trần còn ở

chùa Dâu (Bắc Ninh), ở khu lăng mộ An

Sinh

HS:Ghi bài

GV: HD xem hình SGK

*Chạm khắc trang trí :

-Chạm khắc chủ yếu để trang trí

-Những bức chạm khắc gỗ : Cảnh nhạc

công, người chim, rồng ở chùa Thái Lạc

-Bệ đá hoa sen được trang trí khá phổ

biến ở thời Trần, chạm nổi hoặc khắc chìm

HS:Ghi bài

GV: HD xem hình SGK

Nghệ thuật gốm

-So với gốm thời Lí, gốm thời Trần xương

dày, thô và nặng, các đường nét vẽ trên thân

gốm khoáng đạt và khỏe khoắn hơn

-Họa tiết trang trí là hoa sen, hoa cúc

-MT thời Trần có vẻ đẹp khỏe khoắn,

phóng khóang thể hiện lòng tự hào dân tộc,

còn thời Lí mảnh mai, trau chuốt, mềm mại

Trả lời

Trả lời

nhiều chất liệu gỗ,đá Sáng tác từnhiều đề tài

-Những bệ rồngthuộc thời Trần cònnhiều ở chùa Dâu(Bắc Ninh), ở khulăng mộ An Sinh,thường là nhữngcông trình to lớn

*Chạm khắc trang

Nghệ thuật gốm

-Gốm thời Trầnxương dày, thô vànặng, các đường nétvẽ trên thân gốmkhoáng đạt và khỏekhoắn hơn

III Đặc điểm MT :

-MT thời Trần có vẻđẹp khỏe khoắn,phóng khóang thểhiện lòng tự hào dântộc

-Tiếp nhận, kết hợpvới một số yếu tốnghệ thuật các nướclân cận, nên dung dị

Trang 4

thể hiện đất nước phồn vinh thịnh vượng.

-Dung dị, đôn hậu hơn MT thời Lí do tiếp

nhận kết hợp với một số yếu tố nghệ thuật

các nước lân cận

HS:Ghi bài

GV: HD HS xem so sánh.

HĐ 4 : Đánh giá kết quả

GV: Yêu cầu HS đóng tập sách lại

GV?Nêu vài nét về bối cảnh lịch sử thời

Trần

?Nêu một số đặc điểm MT thời Trần.

?Kiến trúc thời Trần có thay đổi lớn

không ?

?Chạm khắc chủ yếu để làm gì ? Nêu

một số tác phẩm

HS: Trả lời

GV củng cố trên phần trả lời của HS.

HS:Ghi bài

HĐ 5 : HD về nhà

-Xem trước các bước vẽ bài 2 SGK

-Chuẩn bị cốc, quả/ nhóm, dụng cụ vẽ,

Trang 5

Bài 2: Vẽ theo

mẫu CÁI CỐC VÀ QUẢ - (vẽ bằng chì đen)

I Mục tiêu bài học :

1KT: -HS biết cách vẽ hình từ bao quát đến chi tiết

2KN: -HS vẽ được hình cái cốc và quả dạng hình cầu

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số hình minh họa về bố cục

-Học sinh : Dụng cụ vẽ, giấy A 3

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……

III Tiến trình ;

-Oån định lớp.(1’)

-Kiểm tra kiến thức bài học trước, dụng cụ vẽ (3’)

-Kế hoạch bài dạy (41’)

Vào bài (1’) : Bài thực hành vẽ theo mẫu đấu

tiên ở tiết này chúng ta tiến hành vẽ hình và vẽ

đậm nhạt bằng chì đen (ghi tựa) (bày mẫu)

HĐ 1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét (8’)

@HD xem mẫu nhận xét.

?Em hãy nhận xét bố cục mẫu đã đẹp chưa?

?Với mẫu này ta có thể vẽ những đồ vật tương

tự nào ?

GV củng cố.

-Ta có thể vẽ mẫu tương tự : Cái xô và quả,

khối trụ và quả

@HD xem hình mẫu.

?Các hình mẫu bố cục hình nào đẹp ?

@Kết luận : Như vậy một bài vẽ theo mẫu đẹp

thì cần có nhiều yếu tố, trước hết là bố cục, sau đó

thể hiện đậm nhạt, và sắp xếp phù hợp trên giấy vẽ

@HD xem mẫu.

?Mẫu nằm trong khung hình chung gì ?

?Nhận xét tỉ lệ, vị trí, đặc điểm giữa cái cốc và

quả ?

?Vị trí mẫu được đặt trên hay dưới tầm mắt ?

?Nhận xét giữa chiều cao của quả so với cốc.

Bày mẫuTrả lời

Thực hành

Ghi tựa bài 2

I Quan sát nhận xét :

(xemSGK)

Trang 6

?Nhận xét độ đậm nhạt của cốc và quả.

GV HD xem mẫu diễn giải.

HĐ 2 : HD cách vẽ (7’)

?Bài vẽ theo mẫu gồm mấy bước ? Kể tên ?

?Em nhận xét ánh sáng chiếu tới mẫu từ hướng

nào

?Em nhận thấy độ đậm ở cái cốc, quả

?Trước khi vẽ đậm nhạt ta làm gì ?

?Phác mảng đậm nhạt nhằm mục đích gì ?

GV củng cố trên cơ sở HS trả lời

-Các bước vẽ theo mẫu :

+Vẽ phác khung hình chung

+Vẽ phác nét thẳng

+Vẽ chi tiết

+vẽ đậm nhạt

@HD nhìn mẫu diễn giải.

HĐ 3 : HD thực hành (20’)

-Thực hành trên giấy A 3, vẽ hình, vẽ đậm nhạt

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (4’)

-Chọn một số bài với các vị trí thể hiện đậm

nhạt khác nhau cho lớp nhận xét, GV củng cố

HĐ 5 : HD về nhà (1’)

-Hòan thành bài vẽ

-Nhóm chuẩn bị hoa, lá, bướm, ong, chuồn

chuồn … mỗi cá nhân của nhóm có một thứ

-Hòan thành bài vẽ

-Nhóm chuẩn bị hoa, lá,bướm, ong, chuồn chuồn

… mỗi cá nhân của nhómcó một trong các lo0ạichuẩn bị

Trang 7

Bài 3 : Vẽ trang trí TẠO HOẠ TIẾT TRANG TRÍ

I Mục tiêu bài học :

1KT: -HS hiểu thế nào hoạ tiết trang trí và hoạ tiết là yếu tố cơ bản của

nghệ thuật trang trí và nói chung trong MT

2KN: -Biết tạo hoạ tiết đơn giản và áp dụng làm các bài tập trang trí

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số hoạ tiết minh họa mẫu

-Học sinh : Chuẩn bị một số loại : Hoa, lá, côn trùng… , dụng cụ vẽ

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập………

?Hoạ tiết là gì ?

GV củng cố dẫn vào bài mới.(ghi tựa)

HĐ 1 : HD quan sát nhận xét (6’)

@Xem hình SGK tr 84-85.

?Hoạ tiết trang trí là gì ?

?Em hãy nhận xét hình dáng của hoạ tiết ?

?Trong MT hoạ tiết có vai trò như thế nào ?

?Màu sắc được vẽ trên họa tiết dựa trên cơ sở nào ?

GV củng cố trên cơ sở HS trả lời.

-Hoạ tiết trang trí là hoạ tiết được sử dụng kết hợp

với nhau (nhiều hoạ tiết) nhằm tạo lên nhiều hình mảng để

trang trí nhiều loại hình nghệ thuật khác nhau trong MT

-Hình dáng của hoạ tiết thường đơn giản hơn, cân

đối hài hoà so với hình dáng thật của chúng, sự biến đổi đó

gọi là cách điệu

-Hoạ tiết có vai trò cơ bản trong MT, để tạo ra

những tác phẩm cần phải biết kết hợp, sắp xếp chúng cách

khoa học, thẩm mĩ…

-Màu sắc họa tiết được vẽ dựa trên cơ sở hình dáng

và bản chất của từng loại hoạ tiết khác nhau (lá-màu xanh,

Ghi tựa bài 3

I.Quan sát nhận xét

-Hoạ tiết trang trí làhoa lá, côn trùng….-Được kết hợp tạonên nhiều tác phẩmtrang trí

-Hình dáng giốngmẫu thật, màu sắctheo bản chất từngloại

Trang 8

Hđ 2 : HD cách tạo hoạ tiết (10’)

@Mời 4 HS lên bảng vẽ thử hoạ tiết.

?Để có được hoạ tiết đẹp ta thực hiện những gì ?

GV củng cố trên cơ sở lớp nhận xét.

-Ta phải lựa chọn các loại hoa, lá, côn trùng… Có

hình dáng đẹp

-Ghi chép lại

-Trên cơ sở hình dáng, chi tiết, màu sắc ta thực hiện

công việc :

+Đơn giản : Lược bỏ chi tiết không đẹp, rườm rà

+Cách điệu (biến đổi) : Sắp xếp lại chi tiết sẵn có,

thêm hoặc bớt chi tiết, tạo hình trên cơ sở các chi tiết

Nhưng quan trọng là phải giữ nguyên hình dáng chung của

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (3’)

-Chọn 1 vài bài có hình hoạ tiết được, chưa được lớp

nhận xét cách thêm hoặc bớt, cách tạo hình, GV củng cố

HĐ 5 : HD về nhà (1’)

-Xem bài 4 SGK, sưu tầm tranh ảnh phong cảnh

-Chuẩn bị dụng cụ vẽ

Trình bàyTrả lời

Thực hành Ghi

Về nhà :

-Xem bài 4 SGK, sưutầm tranh ảnh phongcảnh

-Chuẩn bị dụng cụvẽ

Trang 9

BÀI 4 : VẼ TRANH ĐỀ TÀI TRANH PHONG CẢNH

-Giáo viên : Một số tranh minh họa mẫu

-Học sinh : Dụng cụ vẽ, sưu tầm tranh ảnh mùa hè

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……

GV củng cố (ghi tựa).

HĐ 1 : Tìm, chọn nội dung (8’)

@Mời HS đọc phần I SGK tr 87.

?Em đã hiểu tranh phong cảnh, vậy

tranh phong cảnh có thể có những nội

dung nào ?

?Em có biết hoạ sĩ nào chuyên vẽ

tranh phong cảnh, nêu tên một số tác

phẩm ?

?Tên của nội dung tranh được thể hiện

qua yếu tố nào ?

?Trong tranh em thấy hình ảnh được

diễn tả như thế nào (bố cục tranh) ?

?Em thích vẽ nội dung nào về phong

cảnh nhất ?

GV củng cố

-Tranh phong cảnh thường là những

Trả lờiGhi tựa-Trả lời

Ghi tựa bài 4

I Tìm chọn nội dung:

Chọn 1 nội dung yêuthích ở phần I SGK

Trang 10

nội dung cảnh làng quê, cảnh rừng, cảnh

biển, sông, suối, miền núi…

-Một số hạo sĩ chuyên vẽ tranh phong

cảnh : Bùi xuân Phái (phố cổ Hà Nội, Hội

An ), Lê-vi-tan (rừng vang ), Mô-ne (ấn

tượng mặt trời mọc…), Van gốc (quán cà

phê đêm, cánh đồng hoa Diên Vĩ… )

-Tên của nội dung tranh thể hiện qua

cảnh vật trên tranh, đôi khi tên tranh

mang ý bóng bẩy

-Hình ảnh có xa, có gần, màu sắc được

thể hiện theo cảm xúc người vẽ, bên cạnh

đó màu sắc cũng phụ thuộc thời gain và

không gian

@HD xem trực quan.

@Kết luận : Tranh phong cảnh thể

hiện cảnh vật là chủ yếu, có thể vẽ người

hoặc động vật nhưng chỉ vẽ hình nhỏ cho

tranh thêm sinh động

HĐ 2 : HD cách vẽ (7’)

-Vận dụng cách vẽ các bài trước

?Emhãy nêu lại các bước vẽ tranh đề

-Vẽ hình : Chú ý tuỳ không gian, cảnh

vật có thể vẽ thêm hình người hay không

-Vẽ màu : Tuỳ không gian, hình ảnh

diễn tả màu theo cảm xúc, chất liệu màu

@Chú ý : Cần có bước chọn, cắt cảnh

có hình ảnh xa, gần Cảnh vật là chính, có

thể thêm hình người hay động vật (vẽ

Thực hành

Ghi

II.Cách vẽ

-Tìm, chọn nội dung đề tài (các nội dung P.I).-Chọn, cắt cảnh có hình ảnh xa, gần Cảnh vật là chính, có thể thêm hình người hay động vật (vẽ nhỏ)

-Vẽ hình (mới học nên phác cảnh bằng chì).-Vẽ màu : Tuỳ không gian, hình ảnh diễn tả màu theo cảm xúc, chất liệu màu

Trang 11

@HD xem trực quan.

HĐ 3 : Hướng dẫn thực hành (20’)

-Thực hành : Vẽ trên giấy A 4, vẽ màu

hoặc xé dán tranh bằng giấy màu, hoặc

chất liệu khác

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (3’)

-Chọn một số bài vẽ cho lớp nhận xét,

GV củng cố

HĐ 5 : HD về nhà (1’)

-Hoàn thành bài vẽ,

-Xem bài 5 SGK CB 1 lọ hoa (loại

nhỏ)/ nhóm, CB dụng cụ vẽ

III-Thực hành : Vẽ trên

giấy A 4, vẽ màu hoặcxé dán tranh bằng giấymàu, hoặc chất liệukhác

Về nhà:

-Hoàn thành bài vẽ, -Xem bài 5 SGK CB 1lọ hoa (loại nhỏ)/ nhóm,

CB dụng cụ vẽ

Trang 12

Bài 5 : Vẽ trang trí Tạo Dáng Và Trang Trí LỌ HOA

I Mục tiêu bài học :

1KT: -HS biết cách tạo dáng và trang trí một lọ hoa theo ý thích

2KN: -Có thói quen quan sát, nhận xét vẻ đẹp các đồ vật trong cuộc

sống

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số hình mẫu minh hoạ, hình in trong SGK

-Học sinh : CB 1 lọ hoa nhỏ/ nhóm, dụng cụ vẽ

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……

?Lọ hoa được dùng làm gì ?

GV củng cố.(ghi tựa)

HĐ 1 : HD quan sát nhận xét (8’)

@Xem hình 1SGK Tr 90.

Câu hỏi thảo luận :

?Hãy nhận xét và so sánh các hình trong khung chữ

nhật với các hình bên ngoài.(về hình dáng, cấu trúc,

hoạ tiết)

?Hình thức trang trí hoạ tiết và màu sắc dựa vào

yếu tố nào để trang trí ?

GV củng cố trên cơ sở trả lời của các nhóm HS.

-So sánh : Các hình trong khung và bên ngoài có

cấu trúc, cách thể hiện hoạ tiết như nhau Tuỳ vào cấu trúc

người ta trang trí cho phù hợp với hình dáng

+Cấu trúc thường có miệng, cổ, thân và đáy lọ Hai

bên cân đối

+Hoạ tiết có thể vẽ theo lối tả thực hoặc hình mảng

tuỳ theo sự sáng tạo người vẽ

-Hình thức trang trí họa tiết theo đường diềm là

chủ yếu, có thể trang trí theo các chủ đề (phong cảnh, hoa

lá, con vật…) : Chữ, họa tiết theo các cách sắp xếp, theo

kiểu dáng

Trả lờiGhi tựa

Các nhómthảo luận,Trình bày

Ghi tựa bài 5

I.Quan sát nhận xét

-Xem SGK

Trang 13

+Màu sắc được trang trí dựa trên hình dáng (cao,

thấp, rộng, hẹp…) và dựa trên các hình họa tiết

@HD HS xem hình SGK

HĐ 2 : HD cách tạo dáng và trang trí (8’)

*Tạo dáng

?Em hãy nhận xét cách tạo dáng lọ hoa giống với

cách tạo dáng nào đã học ? Em hãy nêu lại các bước

GV củng cố.

-Giống cách vẽ theo mẫu

+Chọn kích thước tuỳ ý – Phác khung, phác trục

+Ước lượng và xác định tỉ lệ các bộ phận của lọ

+Vẽ các nét tạo hình

@Minh hoạ các bước tạo dáng.

*Trang trí (dựa vào P.I đã tìm hiểu).

+Chọn chủ đề vẽ họa tiết

+Dựa vào hình dáng, hoạ tiết tìm màu Nên dựa vào

các màu men thường được trang trí trên lọ hoa

@Chú ý : Chỉ nên vẽ 4 hoặc 5 màu là được.

@HD xem hình minh hoạ.

HĐ 3 : HD thực hành (18’)

-Tạo dáng và trang trí 1 lọ hoa tuỳ ý trên giấy A 4

(chất liệu tuỳ ý)

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (5’)

-Chọn 1 vài bài được hoặc chưa được cho lớp nhận

xét, GV củng cố

HĐ 5 : HD về nhà (1’)

-Các nhóm CB 1 lọ hoa, quả (1 hoặc 2)

-Xem trước bài 6 SGK, CB dụng cụ vẽ

+Chọn kích thước tuỳ

ý – Phác khung, pháctrục

+Ước lượng và xácđịnh tỉ lệ các bộ phậncủa lọ

+Vẽ các nét tạo hình

@Chú ý : Chỉ nên vẽ

4 hoặc 5 màu là được

Thực hành :

-Tạo dáng và trang trí

1 lọ hoa tuỳ ý trêngiấy A 4.(chất liệutuỳ ý)

Về nhà :

-Các nhóm CB 1 lọhoa, quả (1 hoặc 2).-Xem trước bài 6SGK, CB dụng cụvẽ

Trang 14

Bài 6: Vẽ theo

Vào bài (1’) : Các em đã thực hành

luyện tập bài vẽ cái cốc và quả, tiết này

cùng tìm hiểu mẫu vẽ cũng ở dạng hình trụ

và hình cầu, với lọ hoa và quả (ghi tựa)

HĐ 1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận

?Cấu trúc của lọ và quả có gì ?

?Em cho biết mẫu được đặt trên hay

dưới tầm mắt ?

?Độ đậm nhạt giữa các mẫu.

?Bố cục hình được vẽ trên tờ giấy đặt

ngang hay dọc ?

GV củng cố

-Một số mẫu cốc, ca, chai, xô…

-Cấu trúc lọ : Miệng, cổ, vai, thân Quả:

khối cầu

-Tuỳ theo vị trí lớp mà mẫu ở trên hay

-Ghi tựa

-Bày mẫu-Thảo luận nhóm

Ghi tựa bài 6

I Quan sát nhận xét

: (xem SGK)

Trang 15

dưới tầm mắt.

-Đậm nhạt giữa các mẫu luôn có sự

tương quan nhau Chú ý chất liệu của lọ

hoặc quả

-Tuỳ vị trí người vẽ mà bố cục hình trên

giấy ngang hoặc dọc

@Xem một số hình bố cục mẫu (hình

SGK).

HĐ 2 : HD cách vẽ (8’)

?Hãy nhắc lại cách tiến hành bài vẽ

theo mẫu?

GV củng cố trên cơ sở HS trả lời.

@Luôn quan sát để :

+Ước lượng tỉ lệ vẽ khung hình chung,

khung hình của lọ, quả (lưu ý vẽ phác

trục).

+Vẽ phác tỉ lệ các bộ hình lọ hoa, quả

+Vẽ chi tiết

+Vẽ đậm nhạt (tiết 2)

@ Nhấn mạnh : Nêu cách tìm tỉ lệ

khung hình chung, khung hình từng mẫu, vẽ

phác hình, chi tiết

GV củng cố trên cơ sở các nhóm trình

bày cùng hd HS xem minh hoạ bảng

@Cho HS xem trực quan.

HĐ 3 : HD thực hành (20’)

-Thực hành vẽ hìnhtrên A 4

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (4’)

-Chọn một số bài với các vị trí có bố

cục khác nhau cho lớp nhận xét, GV củng

Ghi

II.Cách vẽ :

@Luôn quan sát

để :+Ước lượng tỉ lệ vẽkhung hình chung,khung hình của lọ,

quả (lưu ý vẽ phác

trục).

+Vẽ phác tỉ lệ các bộhình lọ hoa, quả.+Vẽ chi tiết+Vẽ đậm nhạt (tiết 2)

III-Thực hành :Bài

số 6-Thực hành vẽ hìnhtrên A 4

Về nhà:

-Xem trước bài 7SGK

Trang 16

Bài 7 : Vẽ theo

mẫu LỌ HOA VÀ QUẢ(vẽ đậm nhạt màu)

I Mục tiêu :

1KT: -HS biết phân biệt độ đậm nhạt ở hình trụ và hình cầu : đậm, đậm

vừa, nhạt và sáng theo cấu trúc hình trụ và hình cầu

2KN: -HS vẽ được đậm nhạt theo hướng ánh sáng tới mẫu

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số hình minh họa về bố cục đậm nhạt

-Học sinh : Dụng cụ vẽ Xem bài 7 SGK

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……

III Tiến trình ;

-Oån định lớp.(1’)

-Nhận xét hình vẽ trước, kiểm tra dụng cụ vẽ.(3’)

-Bài dạy (41’)

Vào bài : Các em đã thực hành vẽ hình ở tiết

trước, tiết này tiến hành vẽ đậm nhạt bằng chì

đen (ghi tựa) (bày mẫu)

HĐ 1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét

?Em nhận thấy độ đậm trên lọ và quả khác

nhau thế nào ? vì sao ?

?Trước khi vẽ đậm nhạt ta làm gì ?

GV củng cố trên cơ sở HS trả lời

@HD xem minh họa.

HĐ 2 : HD thực hành

@Cho HS xem trực quan.

-Quan sát mẫu, chỉnh hình cho giống với mẫu

theo vị trí (nếu chưa đúng với vị trí)

?Trước khi vẽ đậm nhạt ta thực hiện việc gì ?

Bày mẫuTrả lời

Thực hành

Ghi tựa bài 7

I Quan sát nhận xét : (xemSGK)

Trang 17

?Phác mảng đậm nhạt nhằm mục đích gì ?

GV củng cố: Trên cơ sở HS trả lời và dựa vào

mẫu vẽ giải thích

-Ta xác định hướng ánh sáng chính

-Phác mảng giúp ta nhớ phần đậm nhạt đã xác

định khi quan sát để vẽ đậm nhạt cho nhanh (ánh

sáng thường thay đổi)

*GV nhấn mạnh về sự tương quan đậm nhạt

giữa các mẫu, và của mẫu với nền… theo màu

sắc, chất liệu

@HD xem minh họa.

HĐ 3 : Đánh giá kết quả

-Chọn một số bài với các vị trí thể hiện đậm

nhạt khác nhau cho lớp nhận xét, GV củng cố

HĐ 4 : HD về nhà

-Ghi nhớ hoàn thành đậm nhạt

-Đọc và trả lời câu hỏi bài 8 SGK

Ghi Về nhà:

-Ghi nhớ hoàn thành đậmnhạt

-Đọc và trả lời câu hỏibài 8 SGK

Trang 18

BÀI 8:THƯỜNG THỨC

MT MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU VỀ

MT THỜI TRẦN (1226-1400)

I Mục tiêu bài học :

1KT: -Củng cố và cung cấp thêm cho HS một số kiến trúc chung về MT

thời Trần

2KN: -Biết trân trọng, yêu vốn nghệ thuật của cha ông để lại Nền MT

thời Trần nói riêng, cuả dân tộc Việt Nam nói chung

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Lịch sử MT Việt Nam, kênh hình SGK

-Học sinh : Tìm hiểu kiến thức SGK theo câu hỏi

-Phương pháp : Diễn giảng , trực quan, vấn đáp……

III Tiến trình ;

-Oån định lớp.(1’)

-Nhận xét bài vẽ trước.(3’)

-Bài dạy (41’)

Vào bài (1’) : Chúng ta đã cùng tìm hiểu những

nguyên nhân điều kiện tạo cho nghệ thuật thời

Trần phát triển Để hiểu thêm về nền nghệ thuật

này chúng ta cùng phân tích một số công trình tiêu

biểu của MT thời Trần (ghi tựa)

HĐ1:Tìm hiểu vài nét về kiến trúc (15’)

?Em hãy nhắc lại một vài công trình kiến trúc

đã tìm hiểu ở bài sơ lược về MT thời Trần

?Nhà Trần đã tồn tại được bao nhiêu năm,

nguyên nhân và điều kiện nào đã tạo cho kiến trúc

phát triển ?

GV củng cố trên phần trả lời của HS dẫn vào

tìm hiểu một số công trình kiến trúc.

Tháp Bình Sơn :

@Mời đọc SGK

?Em cho biết công trình này đặc sắc, độc đáo ở

phần kiến trúc nào ?

?Tháp thể hiện loại kiến trúc nào ? Cung đình

hay tôn giáo ?

Ghi tưạTrả lời

Ghi tựa bài 8

I Tháp Bình Sơn:

@Về hình dáng :Thápcó mặt bằng vuôngcàng lên cao càng thunhỏ, xây dựng bằng đấtnung Các tầng đều trổcửa cuốn bốn mặt, máicác tầng hẹp Tầngdưới cao hơn tầng trên

@Về cấu trúc : Lòngtháp được xây dựngthành khối trụ bằnggạch khẩu (giải thíchcho HS) rỗng bên tronglõi Phía ngoài ốp kín

Trang 19

?Tháp hiện còn 11 tầng (tầng lẻ), vậy theo em

ban đầu tháp có tầng chẵn hay tầng lẻ ? Vì sao ?

GV củng cố

@Vị trí : Tháp được xây dựng trên một ngọn đồi

thấp, ngay giữa sân trước cửa chùa Vĩnh Khánh

@Về hình dáng :Tháp có mặt bằng vuông càng

lên cao càng thu nhỏ, xây dựng bằng đất nung Các

tầng đều trổ cửa cuốn bốn mặt, mái các tầng hẹp

Tầng dưới cao hơn tầng trên

@Về cấu trúc : Lòng tháp được xây dựng thành

khối trụ bằng gạch khẩu (giải thích cho HS) rỗng

bên trong lõi Phía ngoài ốp kín bằng một lớp gạch

vuông

@Trang trí : bên ngoài tháp các tầng đều được

trang trí hoa văn

@Kết luận : Tháp bình sơn là niềm tự hào cuả

kiến trúc cổ Việt Nam, chạm khắc công phu , tạo

hình chắc chắn, đã tồn tại hơn 600 năm cho dù là

chất liệu bằng đất nung

Khu lăng mộ An Sinh :

@HD xem hình SGK

?Em hiểu gì về mô hình nhà chôn theo mộ ?

?Ngày nay còn phong tục này không ?

?Khu lăng mộ được xây dựng theo lối kiến trúc

tôn giáo hay cung đình ?

GV củng cố qua phần trả lời của HS Nhấn

mạnh :

-Khu lăng mộ thờ các vua Trần, xây dựng ở rià

sát chân núi thuộc Đông Triều – Quảng Ninh ngaỳ

nay Các lăng mộ xây dựng cách xa nhau nhưng

đều hướng về khu đền An Sinh Rộng rãi, thoáng

đãng, tôn nghiêm cách biệt với bên ngoài

-Kích thước các lăng mộ khá lớn : Lăng Đồng

Thái cuả vua Trần Anh Tông

-Bố cục các lăng được xây dựng đăng đối Các

pho tượng thường đựơc gắn vào các thành bậc, hoặc

sắp đặt như cảnh chầu, thờ cúng người đã cheat

Trang 20

HĐ 2 : Giới thiệu một số tác phẩm điêu khắc

và chạm khắc trang trí (20’)

Tượng Hổ :

@Mời đọc SGK.

?Em hãy nêu đặc điểm của điêu khắc, chạm

khắc đã được tìm hiểu ở bài 1

?Ngoài tượng hổ, em còn biết các tượng nào

khác của điêu khắc thời trần ?

GV củng cố

-Đặc điểm cuả điêu khắc thời Trần thường to

lớn, tạo hình khoẻ khoắn, đơn giản, chắc khoẻ theo

tinh thần thượng võ

-Ngoài tượng hổ còn tượng chó, ngựa được tạc

để ở các lăng mộ…

@nhấn mạnh tượng hổ :

-Tượng hổ được đặt ở khu lăng mộ Trần Thủ

Độ, xây dựng vào năm 1264 tại Thái Bình

-Tượng có kích thước như thật : Dài 1,43m; cao

0,75m; rộng 0,64m thân hình thon dài, các bắp vế

căng tròn, tượng name trong tư thế chiến đấu nhưng

rất thư thái

-Tượng được tạo khối đơn giản, dứt khoát, có

chọn lọc và được sắp xếp cách chặt chẽ, vững

chãi…Sự trau chuốt về hình khối và đường nét cùng

với các hoa văn trên mình hổ (nay không còn) tạo

thêm vẻ đẹp cho hổ

@Kết luận : Qua hình tượng hổ ta thấy được giá

tri nghệ thuật ở nay là đã lột tả được tính cách,

đường vệ của vị thái sư triều Trần

Chạm khắc gỗ chùa Thái Lạc :

@Mời HS đọc SGK

?Em hãy nhận xét H5 SGK, người quỳ đỡ tòa

sen, nghệ nhân đã thể hiện nét độc đáo ở chỗ nào ?

?Nhận xét về bố cục các hình bức chạm, thể

hiện bố cục như thế nào ?

?Chất liệu của các bức chạm là chất liệu nào ?

GV củng cố :

Trả lời

Thảo luận

II.Điêu khắc, chạm khắc :

Tượng Hổ :

-Tượng được tạo khốiđơn giản, dứt khoát, cóchọn lọc và được sắpxếp cách chặt chẽ,vững chãi…Sự trauchuốt về hình khối vàđường nét cùng với cáchoa văn trên mình hổ(nay không còn) tạothêm vẻ đẹp cho hổ

@Kết luận : Qua hình

tượng hổ ta thấy đượcgiá tri nghệ thuật ở naylà đã lột tả được tínhcách, đường vệ của vịthái sư triều Trần

Chạm khắc gỗ chùa Thái Lạc :

-Các bức chạm khắcchùa Thái Lạc thườngcó bố cục cân đối, kenđặc, cơ bản rất giốngnhau về cách tạo hìnhnhưng không đơn điệu.Chủ đề rất phong phúnhưng tập chung ở cácchủ đề dâng cúng, camuá, tấu nhạc…

Trang 21

-Nghệ thuật ở bức chạm người quỳ đỡ toà sen

được thể hiện về hình khối đơn giản, tròn nay, dứt

khoát, bố cục chặt chẽ với tư thế quỳ nhưng vững

vàng khi đỡ toà sen

-Các bức chạm khắc chùa Thái Lạc thường có

bố cục cân đối, ken đặc, cơ bản rất giống nhau về

cách tạo hình nhưng không đơn điệu Chủ đề rất

phong phú nhưng tập chung ở các chủ đề dâng

cúng, ca muá, tấu nhạc…

@Bức ‘tiên nữ đầu người mình chim đang dâng

hoa được chạm khắc cân đối, đầu hơi nghiêng về

phía sau, đôi tay dâng bình hoa về phiá trước với

đôi cách chim dang rộng Khoảng không gian ken

đặc hình hoa văn xoắn ốc theo thể thức cân đối

nhưng không nhàm chán

@Kết luận : Nhìn chung nghệ thuật chạm khắc

gỗ cổ đã đạt đến trình độ diễn tả cao về cả bố cục

và tạo hình

@Mời xem hình SGK.

HĐ 3 : Đánh giá kết quả (4’)

?Nêu vài nét về kiến trúc tháp bình sơn.

?Nêu một số đặc điểm về điêu khắc, chạm khắc

gỗ chùa Thái Lạc

GV củng cố trên phần trả lời của HS.

HĐ 4 : HD về nhà (1’)

-Xem trước các bước vẽ tranh và bài 9 SGK

(kiểm tra 1 tiết)

-Chuẩn bị dụng cụ vẽ, giấy A 4, kẻ sẵn khung

Về nhà:

-Xem trước các bướcvẽ tranh và bài 9 SGK.(kiểm tra 1 tiết)

-Chuẩn bị dụng cụ vẽ,giấy A 4, kẻ sẵn khungtên

Trang 22

(T: 9, 10 KT 1Tiết)

Bài 9 : Vẽ trang trí TRANG TRÍ ĐỒ VẬT CÓ DẠNG HÌNH CHỮ

NHẬT

I Mục tiêu bài học :

1KT: -HS biết trang trí đồ vật có dạng hình chữ nhật với nhiều loại

2KN: -Trang trí một đồ vật có dạng hình chữ nhật

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : một số hình mẫu

-Học sinh : vỏ hộp mẫu, dụng cụ vẽ

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập…

III Tiến trình :

-Oån định (1’)

-Kiểm tra kiến thức cũ (3’)

?MT thời Trần có những công trình tiêu biểu nào ?

?Nêu đặc điểm hình rồng thời Trần.

-Kiểm tra dụng cụ vẽ.(1’)

-Kế hoạch bài dạy

Vào bài (1’)

?Trang trí đồ vật códạng hình chữ nhật thường

thấy ở đâu ?

GV củng cố (ghi tựa)

HĐ 1 : HD quan sát nhận xét (6’)

?Hãy nhận xét cách sắp xếp (bố cục) ở từng hình

?Hãy nhận xét màu sắc ở các hình 1,2,3,4 ?

GV củng cố trên cơ sở các nhóm trình bày.

Hđ 2 : HD cách trang trí (8’)

@HD xem hình minh họa

?Nêu cách trang trí hình cơ bản đã học ?

GV củng cố

-Vẽ hình, kẻ trục (hình cơ bản)

-Phác mảng lớn, nhỏ

Trả lờiGhi tựa

Thảo luậnTrình bày

Trả lời

Ghi tựa bài 9

I.Quan sát nhận xét

Trang 23

-Vẽ hoạ tiết.

-Vẽ màu

@HD xem minh hoạ.

HĐ 3 : HD thực hành (20’)

-Trang trí 1 hình chữ nhật dạng ứng dụng, vẽ màu

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (4’)

-Chọn 1 vài bài được hoặc chưa được cho lớp nhận

xét, GV củng cố

HĐ 5 : HD về nhà (1’)

-Hoàn thành bài vẽ

-Đọc và xem hình bài 10 SGK

Thực hành

Ghi

Thực hành : Trang trí 1

hình chữ nhật dạng ứngdụng, vẽ màu

Về nhà :

-Hoàn thành bài vẽ-Đọc và xem hình bài

10 SGK

BÀI 10 : VẼ TRANH ĐỀ TÀI CUỘC SỐNG QUANH EM

I Mục đích yêu cầu :

1KT: -HS tập quan sát nhận xét thiên nhiên và các hoạt động thường ngày của

con người

2KN: -Tìm được đề tài phản ánh cuộc sống xung quanh và vẽ được một bức

tranh theo ý thích

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số tranh và minh họa số bố cục

-Học sinh : Dụng cụ vẽ, tranh sưu tầm

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……

III Tiến trình :

-Oån định lớp (1’)

-Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ vẽ (3’).

-Kế hoạch bài dạy :

Vào bài (1’) : Trong cuộc sống hằng

ngày nhiều hình ảnh, hoạt động diễn ra

quanh chúngt ta, chúng ta cùng tìm hiểu

và vẽ tranh những hình ảnh em yêu thích

(ghi tựa)

HĐ 1 : Tìm, chọn nội dung (4’) -Trả lời

Ghi tựa bài 10

I Tìm chọn nội dung:

Trang 24

?Em hãy kể cho những hoạt động,

hình ảnh diễn ra quanh em ?

GV củng cố

-Học tập, vui chơi, họp chợ, ăn uống,

quét dọn, lao động,……

@Cho HS xem minh họa.

HĐ 2 : HD cách vẽ (6’)

?Em hãy nêu cách vẽ tranh theo đề

tài ?

GV củng cố

-Tìm, chọn nội dung đề tài

-Phác mảng bố cục : Hình chính, phụ

-Vẽ hình : Chú ý vẽ hình người (lớn)

làm trọng tâm hoạt động của con người,

ngược lại

-Vẽ màu : Tuỳ ý sử dụng màu theo

cảm xúc, chất liệu màu tuỳ chọn : màu

nước, sáp, chì màu, bút dạ…

HĐ 3 : Hướng dẫn thực hành (22’).

-Thực hành vẽ tranh trên giấy A 4

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (3’)

-chọn một số bài vẽ cho lớp nhậb xét,

Chọn 1 nội dung emyêu thích

II.Cách vẽ :

-Tìm bố cục : Phácmảng chính phụ.-Vẽ hình chú ý vẽhình người (lớn) làmtrọng tâm

-Vẽ màu : Tuỳ ý sửdụng màu theo cảmxúc, chất liệu màutuỳ chọn : màu nước,sáp, chì màu, bútdạ…

Trang 25

Bài 11 Vẽ theo mẫu LỌ, HOA VÀ QUẢ (Vẽ hình)

I Mục đích yêu cầu :

1KT: -HS biết cách vẽ hình từ bao quát đến chi tiết, qua so sánh tương quan tỉ lệ

2KN: -Vẽ được lọ, hoa và quả gần giống mẫu về hình

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số hình minh họa về bố cục và đậm nhạt bố cục

-Học sinh : Dụng cụ vẽ

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……

III Tiến trình ;

-Oån định lớp (1’)

-Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ vẽ (3’)

-Kế hoạch bài dạy :

Vào bài (1’): Các en đã thực hành bài

vẽ lọ và quả, tiết này cùng nghiên cứu vẽ

lọ, hoa và quả qua bài học này chúng ta

chú ý nghiên cứu hình, cấu trúc mẫu (ghi

tựa)

HĐ 1 : HD HS quan sát, nhận xét (7’)

@HD xem hình SGK (bày mẫu).

?Em cho biết thế nào là tranh tĩnh vật ?

?Em hãy nhận xét mẫu vẽ này ta vẽ

những gì ?

?Em hãy nhận xét hình vẽ được diễn tả

như thế nào ? (hình 1 SGK trang 104)

?Tỉ lệ chiều cao so với chiều ngang của

toàn bộ mẫu thế nào ?

GV củng cố: trên cơ sở HS trả lời và

dựa vào mẫu vẽ giải thích

Trả lời

Ghi tựa bài 11

I Quan sát nhận xét : (xem SGK),

xem mẫu

II.Cách vẽ :

-Vận dụng cách vẽđã học

Trang 26

ngang của mẫu (lọ, hoa, quả), phác khung

hình chung, riêng

-Vẽ phác lọ, hoa, quả bằng nét thẳng

-Vẽ chi tiết, hoàn thiện hình vẽ

@ Xem minh họa bảng

*GV nhấn mạnh : Về quan sát độ đậm

nhạt của lọ, hoa, quả, các độ dậm nhạt

không giống nhau, vì chất liệu, cấu tạo và

màu sắc, tiết sau vẽ đậm nhạt màu

HĐ 3 : HD thực hành (22’)

-Thực hành vẽ hình, vẽ đậm nhạt bằng

chì

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (4’)

-Chọn một số bài với các vị trí có bố cục

khác nhau cho lớp nhận xét, GV củng cố

HĐ 5 : HD về nhà (2’)

-Hoàn thành bài vẽ, xem trước bài 12

-Bày mẫu tại nhà, quan sát độ đậm nhạt

màu sắc các mẫu tương tự như ở lớp

Thực hành

Ghi

-Thực hành trên

giấy A 4, vẽ hìnhtheo mẫu

Về nhà:

-Hoàn thành bài vẽ,xem trước bài 12.-Bày mẫu tại nhà,quan sát độ đậm nhạtmàu sắc các mẫutương tự như ở lớp

Bài 12 : Vẽ theo

mẫu LỌ, HOA VÀ QUẢ (Vẽ màu)

I Mục tiêu :

1KT: -HS biết vẽ tranh tĩnh vật màu

2KN: -Vẽ được tranh tĩnh vật màu lọ, hoa và quả

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số hình minh họa về bố cục đậm nhạt

-Học sinh : Dụng cụ vẽ

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……

III Tiến trình ;

-Oån định lõùp (1’)

-Nhận xét biøi vẽ trước¬ kiểm tra dụng cụ vẽ (2’)

-Bài dạy (42’)

Trang 27

Giáo viên Học sinh Ghi bảng

Vào bài (1’) : Các em đã thực hiønh vẽ màu

mẫw lọ và quả, tiết này cùng nghiên cứu vẽ

màu mẫu`lọ, hoa và quả, chú ý đến hướng của

hoa và các khối của lọ, hoa, quả (ghi tựa)

HĐ 1 : HD HS$quan sát, nhận xẻt (4’)

@HD xem hình SGK 106.

?Em hãy nhận xét tranh hoa loa kèn của họa

sĩ Phạm Văn Đôn ? Về màu sắc được diễn tả thế

nào? (tranh màu bột của hoạ sĩ Mai Anh ?

?Em nhận thấy các tranh vừa xem đẹp nxư

@Cho JS xem trực$quan.

-Các bước vẽ theo mẫu giống bài vẽ trước

?Trước khi vẽ đậm nhạt ta thực hiện việc gì ?

?Phác mảng đậm nhạt nhằm muÿc đích gì(?

GV củng cố: Trên cơ sở HS trả lơüi và dựa

vào mẫu vẽ giải thích

-Ta xác định hướng ánh sáng chính

-Phác mảng giúp ta nhớ phần đậm nhạt đã

xác định khi quan sát để vẽ đậm nhạt cho nhanh

(ánh sáng thường thay đổi)

*GV nhấn mạnh về sự tương quan màu giữa

các mẫu, và của mẫu với nền… độ đậm nhạt

của lọ, hoa, quả không giống nhau, vì chất liệu,

cấu tạo và màu sắc

@HD xem minh họa.

HĐ 3 : HD thực hành (28’)

-Vẽ đậm nhạt bằng màu trên bài vẽ hình

trước

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (4’)

-Chọn một số bài với các vị trí có bố cục

khác nhau cho lớp nhận xét, GV củng cố

Bày mẫuTrả lời

Trả lời

Thựchành

Ghi tựa bài 12

I.Quan sát nhận xét:

(xem SGK, xem mẫu)

II.Cách vẽ :

-Vận dụng cách vẽ đậmnhạt đã học

-Thực hành : Vẽ đậm

nhạt màu trên bài vẽ hìnhtrước

Trang 28

HĐ 5 : HD về nha ø (1’)

-Hoàn thành bài vẽ, xem trước bài 13

-Sưu tầm tiêu đề báo, truyện, sách, thiệp…

Lưu ý trước kiểu chữ trên các loại

1KT: -HS hiểu thêm về các kiểu chữ từ hai kiểu chữ cơ bản đã học (nét

đều và nét thanh nét đậm)

2KN: -HS biết tạo và sử dụng kiểu chữ có dáng đẹp để trình bày đầu

báo tường, sổ tay, các văn bản…

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số kiểu chữ mẫu minh họa

-Học sinh : Dụng cụ vẽ, giấy màu, kéo, hồ……

-Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, luyện tập……

III Tiến trình ;

-Oån định lớp (1’)

-Nhận xét bài vẽ trước, kiểm tra dụng cụ vẽ (3’)

-Bài dạy (41’)

Vào bài (1’) : Chữ không những gíup ta biết thông

tin mà còn đem lại cảm xúc thẩm mĩ, chúng ta

cùngtạo kiểu chữ để trang trí sách vở,… đẹp hơn (ghi

tựa)

Ghi tựa Ghi tựa bài 13

Trang 29

HĐ 1 : Quan sát nhận xét (4’)

@Xem hình 1 SGK, đọc phần I.

?Em hãy phân biệt hình chữ nào nét đều, hình chữ

nào nét thanh nét đậm ?

?Hình chữ nào được thêm hoặc bớt chi tiết

GV củng cố trên cơ sở HS trả lời.

-Cần thay đổi chữ hay không là tùy vào nội dung

và được cách đệu theo phong cách nhất quán

-Có thể chỉ cần cách điệu con chữ đầu, giữa hay

cuối

@Cho HS xem trực quan

HĐ 2 : HD HS tạo chữ trang trí (7’)

@Mời HS đọc SGK phần II.

@Câu hỏi thảo luận :

?Ta có thể thêm bớt chi tiết như thế nào ?

?Hãy tạo kiểu chữ cho các từ “nhành cọ non” ?

GV củng cố trên cở sở các nhóm trình bày.

Cách tạo kiểu cho chữ :

-Thay đổi đầu, giữa hay chân chữ

-Thay đổi 1 con chữ đầu trong 1 từ, 1 câu…

-Thay đổi hình dáng cong, nghiêng, tròn của chữ

@HD xem trực quan, minh hoạ cho HS xem.

HĐ 3 : HD thực hành (24’)

Bài thực hành : Các nhóm thảo luận và tìm cụm từ

có 2 từ trở lên, tạo kiểu cho cụm từ đó, vẽ màu

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (3’)

GV chọn một số bài cho HS xem, nhận xét, GV

củng cố

HĐ 5 : HD về nhà (2’)

-Xem trước bài 14.SGK

*Thảo luận nhóm với câu hỏi :

-Nhóm 1, 2 : Hãy sơ lược về bối cảnh xã hội ?

-Nhóm 3,4 : Sơ lược một số hoạt động mĩ thuật ?

-Nhóm 5,6 : Nêu ý các tranh nói lên điều gì trong

SGK và nhận xét tranh ?

Trả lời

Thảo luậnTrình bày

I Quan sát nhận xét

-Kiểu chữ đa dạng,phong phú nhưng khitrang trí phải phù hợpnội dung

II Cách tạo kiểu cho chữ :

-Thay đổi đầu, giữahay chân chữ

-Thay đổi 1 con chữđầu trong 1 từ, 1 câu…-Thay đổi hình dángcong, nghiêng, tròn…của chữ

Thực hành : Các nhómthảo luận và tìm cụmtừ có 2 từ trở lên, tạokiểu cho cụm từ đó, vẽmàu

Về nhà:

-Xem trước bài14.SGK

Trang 30

BÀI 14 :THƯỜNG THỨC

TỪ CUỐI TK XIX ĐẾN NĂM

1954

I Mục tiêu :

1KT: -HS được củng cố thêm về kiến thức lịch sử,thấy được sự cống

hiến của giới văn nghệ sĩ nói chung, giới mĩ thuật nói riêng với kho tàng văn

hoá dân tộc

2KN: -HS nhận thức đúng đắn và càng thêm yêu quý các tác phẩm hội

hoạ phản ánh về đề tài chiến tranh cách mạng

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số hình in ở SGK, tài liệu mĩ thuật Việt Nam

-Học sinh : Tìm hiểu kiến thức SGK bài 14 theo câu hỏi bài tập

-Phương pháp : Diễn giảng , trực quan, vấn đáp……

III Tiến trình :

-Oån định lớp.(1’)

-Nhận xét bài vẽ trước (tùy bài vẽ GV nhận xét củng cố qua phần nhận

xét của HS, kiểm tra dụng cụ học tập).(3’)

-Bài dạy (41’)

Vào bài (1’) : Chuyển tiếp sự phát triển

của mĩ thuật Việt Nam thời Lí, Trần, Lê;

chúng ta cùng tìm hiểu một số hoạt động của

mĩ thuật Việt Nam từ cuối TK XIX đến năm

1954 (ghi tựa)

HĐ 1 : Tìm hiểu vài nét về bối cảnh xã

hội từ cuối TK XIX đến năm 1954 (7’)

@Mời HS đọc SGK.

?Em hãy nêu những sự kiện xảy ra tại

Việt Nam thời kì từ cuối TK XIX đến năm

1954 ?

GV củng cố trên phần trả lời của các

nhóm

-Thực dân pháp xâm lược VN (1858),

nhân dân ta phải sống cực khổ dưới ách của

thực dân Pháp và phong kiến; với chính sách

Ghi tựa

Trả lời

Ghi tựa bài 14

I Vài nét về bối cảnh xh

-Pháp xâm lược Việt Nam(1858) .Đảng CSVN rađời (1930)

-Pháp khai thác triệt đểnguồn sản sinh MT củaViệt Nam

->Nguyên nhân tạo chonền MT phát triển

Trang 31

“nô dịch hoá” chúng khai thác triệt để truyền

thống MT của dân tộc ta để phục vụ cho

chúng

-Sự kiện nổi bật nhất đó là sự ra đời của

Đảng cộng sản Việt Nam (1930), Cách mạng

Tháng tám thành công, niềm vui chưa được

bao lâu; Pháp trở lại xâm lược một lần nữa

Với khí thế quyết chiến bảo vệ Tổ Quốc,

nhiều hoạ sĩ tham gia kháng chiến chống kẻ

thù xâm lược Với ba lô, súng đạn trên vai,

và cả cặp vẽ bên mình, họ có mặt trên các

chiến lũy; họ đi khắp các nẻo đường với tư

cách là những chiến sĩ, nghệ sĩ ; họ vẽ về

cuộc sống sôi động của cả dân tộc đứng lên

chống kẻ thù

-Năm 1954, chiến dịch ĐBP thắng lợi,

nhiều tư liệu ghi chép được trong kháng

chiến, được họ sáng tạo nên những tác phẩm

MT xứng với tầm vóc dân tộc, nhiều tác

phẩm còn để lại dấu ấn đến nay

->Nguyên nhân tạo cho nền MT phát

triển

HĐ 2 : Tìm hiểu một số hoạt động MT

(28’)

Câu hỏi thảo luận :

?Mĩ thuật Việt Nam từ cuối TK XIX đến

năm 1954 có mấy giai đoạn ?

?Hãy nhận xét giai đoạn từ cuối TK XIX

đến năm 1930 có những sự kiện gì ?

?Hãy nhận xét giai đoạn từ 1930 đến

1945 có những chuyển biến gì về mĩ thuật ?

?Hãy nhận xét giai đoạn từ 1945 đến

1954 đã có những bước phát triển nào ?

GV củng cố trên cơ sở các nhóm trình

bày

*Giai đoạn từ cuối TK XIX đến năm

1930

Thảo luậnTrả lời-nhóm 1,2-nhóm 3,4-nhóm 5,6

II Một số hoạt động mĩ thuật :

-Mĩ thuật Việt Nam từcuối TK XIX đến năm

1954 có 3 giai đoạn

+Giai đoạn từ cuối TK XIX đến năm 1930.

Trang 32

+Để thỏa mãn nhu cầu hưởng thụ, Pháp

đã mở trường mĩ nghệ đồ mộc ở Thủ Dầu

Một (1901); trường mĩ nghệ đồ gốm và đúc

đồng ở Biên Hòa (1907); trường trang trí

sơ cấp ở Gia Định (1913); trường nghệ thuật

thực dụng ở Hà Nội (1920), trường cao đẳng

MT Đông Dương (1925) Nhưng tất cả các

trường MT chỉ nhằm đào tạo thợ làm ra sản

phẩm phục vụ cho chúng

@GD tư tưởng : nhưng với truyền thống

hiếu học các họa sĩ nhanh chóng tiếp thu kĩ

thuật hội họa phương Tây; chuyển hóa nhuần

nhuyễn nghệ thuật truyền thống dân tộc

+Giai đoạn này hoàn tất một số công

trình lăng tẩm, đền, miếu và cũng là giai

đoạn chịu ảnh hưởng của nghệ thuật Trung

Hoa và Pháp

+Đi đầu cho nền hội hoạ mới của VN là

hoạ sĩ Lê Văn Miến (1873-1943), học trường

MT Pa-ri vào những năm 1891-1895, hiện

bảo tàng MT VN vẫn còn lưu giữ tác phẩm

của ông là Bình văn và chân dung cụ Tú

Mền

+Từ năm 1925 đến năm 1930 đóng góp

vào thành tựu MT phải kể đến các hoạ sĩ :

Nguyễn Gia Trí, Tô Ngọc Vân, Nguyễn Phan

Chánh, Lê Phổ, Mai Trung Thứ, Trần Văn

Cẩn, Nguyễn Đỗ Cung, Lương Xuân Nhị…

*Giai đoạn từ năm 1930 đến năm 1945.

+Tháng 10-1945, chính phủ nước VN dân

chủ cộng hoà đã kí nghị định mở lại trường

cao đẳng mĩ thuật Đông Dương (họa sĩ Tô

Ngọc Vân làm hiệu trưởng), đã chiêu sinh

được một khóa, nhưng sau phải đóng cửa vì

chiến tranh

+Bên cạnh chất liệu sơn dầu, lụa, khắc

gỗ, các hoạ sĩ VN đã tìm ra cách thể hiện

• Một số trường Mtđược thành lập, trongđó có trường cao đẳng

MT Đông Dương(1925)

• Một thế hệ hoạ sĩ ,điêu khắc được đàotạo cơ bản:NguyễnGia Trí, Tô Ngọc Vân,Trần Văn Cẩn, MaiTrung Thứ, NguyễnĐỗ Cung…

+Giai đoạn từ năm 1930 đến năm 1945.

• Chất liệu sơn dầu, sơnmài… Được thể hiệnmạnh theo phong cáchVN

• Nhiều tác phẩm ra đờicùng với nhiều cuộctriển lãm trong và

Trang 33

chất liệu sơn mài được ứng dụng vào sáng

tác tranh ngệ thuật (trước đây các sản phẩm

sơn mài chỉ dùng làm mĩ nghệ thờ cúng)

+Cách mạng Tháng tám thành công, một

số các hoạ sĩ được vào phủ chủ tịch để vẽ và

nặn tượng Bác Hồ : Nguyễn Đỗ Cung, Tô

Ngọc Vân và nhà điêu khắc Nguyễn Thị

Kim

+Có nhiều tác phẩm vẽ về phố phường

Hà Nội, chiến luỹ Hà Nội : Hoạ sĩ Văn Giáo,

Nguyễn Văn Tị, Phan Kế An với những tác

phẩm bằng mực nho phản ánh không khí

toàn quốc kháng chiến…

*Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1954.

+Một hướng mới cho MT VN với các thể

loại tranh cổ động, kí họa, các họa sĩ và các

nhà điêu khắc đã tích cực chuẩn bị cho triển

lãm MT đầu tiên để mừng Quốc Khánh (2/

9 / 1945 - Tết độc lập của dân tộc) báo hiệu

sự ra đời của MT cách mạng VN

+Năm 1946, tòan quốc kháng chiến bùng

nổ, các họa sĩ đã phản ánh kịp thời cuộc

kháng chiến, từ chiến khu Việt Bắc đến Liên

khu III, Liên khu IV, Liên khu V và Nam bộ

với các tác phẩm: Họa sĩ Lê Quốc Lộc với

“sơn Tây tiêu thổ”, “Hà Đông tiêu thổ”;

Phan Kế An với “chăm sóc thương binh”;

nhà điêu khắc Nguyễn Thị Kim với “hạnh

phúc” đắp nổi….Các họa sĩ vừa là chiến sĩ

vừa là nghệ sĩ :Trần Văn Cẩn, Nguyễn Đỗ

Cung, Diệp Minh Châu, Nguyễn Sáng, trần

Đình Thọ,Nguyễn Tư Nghiêm……

+Họa sĩ Tô Ngọc Vân với nhiều bức tranh

và kí họa sáng tác ngay tại thực địa với hình

ảnh anh nông dân, vệ quốc đoàn và phụ nữ

các dân tộc… Oâng cũng là vị hiệu trưởng đầu

tiên của trường MT kháng chiến tại chiến

• Nhiều tác phẩm hoànchỉnh cả về nội dung,giá trị nghệ thuật(SGK)

Trang 34

khu Việt Bắc.

@Một số các tác phẩm tiêu biểu có giá

trị MT: Bác Hồ làm việc ở Bắc bộ phủ – sơn

dầu –Tô Ngọc Vân; bát nước-sơn mài – Sỹ

Ngọc; trận tầm vu- màu bột – Nguyễn Hiêm;

giặc đốt làng tôi- sơn dầu – Tô Ngọc Vân;

Bác Hồ với các cháu thiếu nhi-lụa – Diệp

Minh Châu

*Kết luận : Giai đoạn này phát triển rất

mạnh về kí họa về đề tài chiến tranh cách

mạng, đây là cơ sở cho xây dựng và phát

triển nhiều tác phẩm MT đạt giá trị cao về

nội dung và nghệ thuật sau này

@Liên hệ thực tế : Nhiều tác phẩm của

giai đọan trên vẫn là đề tài cho lớp họa sĩ

ngày nay học tập : Hạnh phúc- đắp nổi –

Nguyễn Thị Kim; Bác Hồ với các cháu thiếu

nhi -lụa – Diệp Minh Châu; cuộc họp- màu

bột – Nguyễn Đỗ Cung……

HĐ 3 : Đánh giá kết quả (4’)

?Nêu vài nét về bối cảnh xã hội cuối TK

XIX đến năm 1954 ?

?Nêu một số hoạt động MT thời kì này ?

?Em hãy kể tên một số tác giả, tác phẩm

giai đoạn này, nhận xét một số tác phẩm

SGK ?

GV củng cố trên phần trả lời của HS.

HĐ 4 : HD về nhà (1’)

-Xem trước bài 15 - 16 SGK

-Chuẩn bị dụng cụ vẽ, giấy A 4

-Chuẩn bị dụng cụ vẽ,giấy A 4 ->KTHK1

Trang 35

(T: 16, 17 KT HK)

I Mục tiêu :

1KT: -HS hiểu được nội dung đề tài tự chọn

2KN: -HS vẽ được tranh đề tài tự chọn

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Một số tranh đề tài, minh họa bảng một số bố cục

-Học sinh : Dụng cụ vẽ, tranh sưu tầm

-Phương pháp : Trực quan, gợi mở, luyện tập……

?Nội dung tranh đề tài thường là gì?

GV củng cố (ghi tựa)

HĐ 1 : Tìm chọn nội dung (7’)

@Mời HS đọc SGK.

Câu hỏi thảo luận :

?Em hãy chọn và nêu hình ảnh về nội

dung muốn vẽ trong tranh ?

GV củng cố trên cơ sở các nhóm thảo

luận (minh hoạ một số hình ảnh theo nội

Thảo luậnTrình bày

Trả lời

Ghi tựa bài 15, 16

I Tìm chọn nội dung:

Các nội dung, đề tài: -Phog cảnh

SH con người)

Trang 36

-Vẽ hình : vẽ hình người (lớn) làm trọng

tâm

-Vẽ màu : Tuỳ ý sử dụng màu theo cảm

xúc, chất liệu màu tuỳ chọn : màu nước, sáp,

chì màu, bút dạ…các em có thể xé dán tranh

bằng giấy

@HD Xem minh họa bảng

HĐ 3 : HD thực hành (22’)

-Vẽ trên giấy A 4 đề tài tự chọn

HĐ 4 : Đánh giá kết quả (4’)

-Chọn một số bài với các bố cục, nội dung

khác nhau cho lớp nhận xét, GV củng cố

HĐ 5 : HD về nhà (1’)

Thực hành

Ghi

Thực hành : vẽ trên giấy

A 4 đề tài tự chọn

Về nhà:

-Hoàn thành bài vẽ,

Ngày đăng: 14/05/2015, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   chữ   nhật   dạng   ứng dụng, vẽ màu. - Giáo án MT 7 new 2011
nh chữ nhật dạng ứng dụng, vẽ màu (Trang 23)
Hình ảnh diễn ra quanh em ? - Giáo án MT 7 new 2011
nh ảnh diễn ra quanh em ? (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w