-Trả lời đúng câu hỏi ; 1 điểm * Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thêm bài : Lá thư nhầm địa chỉ.. -Thành viên từng tổ đứng lên giới thiệu tên của tổ -Lần lượt các bạn trong tổ Quả chọn tê
Trang 1TUẦN 27
Thứ hai ngày … tháng 3 năm 2007
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP : TIẾT 1.
I Mục đích yêu cầu :
1 Kiến thức : Đọc
•-Kiểm tra lấy điểm tập đọc
•-Đọc thông các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 Tốc độ 50 chữ/ 1 phút Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu và giữa các cụm từ dài Trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài học
•-Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi “khi nào ?’
-Ôn cách đáp lời cám ơn của người khác
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc hiểu, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ : Ý thức học tập tốt
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu viết tên các bài tập đọc từ tuần 19→26
Viết sẵn câu văn BT2 Vở BT
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.Bài cũ : (5phút)
-Gọi 3 em đọc bài : Sông Hương và
TLCH SGK
-Nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới : (28phút)
Giới thiệu bài
1 Kiểm tra tập đọc.
Kiểm tra lấy điểm tập đọc Đọc
thông các bài tập đọc đã học từ tuần
19 đến tuần 26 Tốc độ 50 chữ/ 1
phút Biết ngừng nghỉ sau các dấu
câu và giữa các cụm từ dài Trả lời
1-2 câu hỏi về nội dung bài học
-Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập
đọc
-Chấm theo thang điểm :
-3 em đọc bài và TLCH
Lớp nhận xét -Ôn tập đọc
-5-6 em bốc thăm
-Đọc 1 đoạn hoặc cả bài
Trang 2-Đọc đúng từ đúng tiếng : 6 điểm.
-Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp :
1,5 điểm
-Đạt tốc độ 50 tiếng/ 1 phút : 1,5
điểm
-Trả lời đúng câu hỏi ; 1 điểm
* Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
thêm bài : Lá thư nhầm địa chỉ
Giáo viên nhận xét
2 Tìm bộ phận câu trả lời cho câu
hỏi “Khi nào?”
Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi “Khi
nào ?’
-Gọi HS đọc yêu cầu
a/Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
b/Hoa phượng vĩ nở đỏ rực khi hè về.
-Nhận xét, cho điểm
3 Đặt câu hỏi cho bộ phận được in
đậm
Ôn luyện về cách đặt câu hỏi
-Gọi học sinh nêu yêu cầu
a/Những đêm trăng sáng, dòng sông
trở thành một đường trăng lung linh
dát vàng
b/Ve nhởn nhơ ca hát suốt cả mùa
hè.
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
-Nhận xét, cho điểm
4.Nói lời đáp lại của em.
Ôn cách đáp lại lời cám ơn của
người khác
-Gọi 1 em đọc và giải thích yêu cầu
của bài tập
- 3học sinh đọc , lớp đọc thầm Trả lời câu hỏi
Lớp theo dõi
-1 em đọc yêu cầu
-Theo dõi 2 em lên bảng gạch dưới các bộ phận câu trả lời cho câu hỏi
“Khi nào?”
-Ở câu a : Mùa hè
-Ở câu b : khi hè về
Nhận xét
-1 em nêu yêu cầu Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm
-2 em làm bài trên bảng , mỗi em đặt
1 câu hỏi Cả lớp làm bài vào vở BT.-Một số em đọc lại bài
-Khi nào dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dát vàng ? Dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dát vàng khi nào ?
-Ve nhởn nhơ ca hát khi nào ? Khi nào ve nhởn nhơ ca hát ?
-Nhận xét, bổ sung
Trang 3-GV gợi ý thêm : trong tình huống a
có thể nói : Có gì đâu./ Không có
chi./ Chuyện nhỏ ấy mà./ Bạn bè
phải giúp nhau mà./ Giúp được bạn
là mình vui rồi
-Theo dõi, giúp đỡ học sinh còn lúng
túng
-Nhận xét
3.Củng cố : (2phút)
Nhận xét tiết học
Dặn dò – Đọc bài
-Đọc bài -Nói lời đáp lại của em
-Thực hành theo cặp -HS1 :Rất cám ơn bạn đã nhặt hộ mình quyển truyện hôm nọ mình đánh rơi May quá, đấy là quyển truyện rất quý mình mượn của bạn Nguyệt Mất thì không biết ăn noí
với bạn ấy ra sao -HS2 : Có gì đâu.Thấy quyển truyện không biết của ai rơi giữa sân trường, mình nhặt đem nộp cô giáo Rất may là của bạn
-Từng cặp thực hành tiếp tình huống b và c
b/Dạ không có chi!/ Dạ thưa ông, có
gì đâu ạ Ông đi ạ!
c/Thưa bác, không có chi!/ Dạ, cháu rất thích trông em bé mà./ Lúc nào bác cần, bác cứ gọi cháu nhé!/
-Tập đọc ôn lại các bài
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP : TIẾT 2.
I Mục đích yêu cầu :
1.Kiến thức :
-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc
-Mở rộng vốn từ về bốn mùa qua trò chơi
-Ôn luyện về cách dùng dấu chấm
2.Kĩ năng : Đọc trôi chảy rõ ràng rành mạch
3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ
II/ CHUẨN BỊ : Phiếu viết tên các bài tập đọc từ tuần 19→26
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 41 Giới thiệu bài (1phút)
2 Hướng dẫn ôn tập (30phút)
a Kiểm tra đọc:
Ôn luyện tập đọc Đọc trơn các bài tập
đọc đã học Tốc độ 50 chữ/ 1 phút
Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và
giữa các cụm từ
-Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập
đọc
-Chấm theo thang điểm :
-Đọc đúng từ đúng tiếng : 6 điểm
-Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp :
1,5 điểm
-Đạt tốc độ 50 tiếng/ 1 phút : 1,5
điểm
-Trả lời đúng câu hỏi : 1 điểm
* Hướng dẫn học sinh đọc thêm bài :
Mùa nước nổi
Giáo viên nhận xét
b Trò chơi mở rộng vốn từ.
-Yêu cầu chia tổ, mỗi tổ chọn 1 tên :
Xuân, Hạ, Thu, Đông, Hoa, Quả
- Yêu cầu thành viên từng tổ đứng lên
giới thiệu tên của tổ
-GV gợi ý :
-Mùa xuân : Tháng 1.2.3 :
-Mùa hạ : Tháng 4.5.6 :
-Mùa thu : Tháng 7.8.9 :
-Mùa đông : Tháng 10.11.12 :
Giáo viên kết luận:
-Từng mùa hợp lại mỗi mùa có một
đặc điểm riêng, như : ấm áp, nóng
nực, oi nóng, mát mẻ, se se lạnh, mưa
phùn gió bấc, giá lạnh ………
-Nhận xét, cho điểm
c Ôn luyện về dấu chấm.
: Ôn luyện về dấu chấm
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài
: Bảng phụ : Ghi nội dung đoạn văn
-5-6 em bốc thăm
-Đọc 1 đoạn hoặc cả bài
3em đọc lớp đọc thầm Trả lời câu hỏi
-Chia 6 tổ mỗi tổ chọn 1 tên :tổ 1 : Xuân, tổ 2 :Hạ, tổ 3 : Thu, tổ 4 ; Đông, tổ 5 : Hoa, tổ 6 : Quả
-Thành viên từng tổ đứng lên giới thiệu tên của tổ
-Lần lượt các bạn trong tổ Quả chọn tên để về với các mùa thích hợp.-1 em đọc yêu cầu và đoạn trích.-2 em lên bảng làm Lớp làm vở BT
-Nhận xét, bổ sung
-Vài em đọc lại bài
-Tập đọc bài
Trang 5-Yêu cầu học sinh tự làm bài.
-Nhận xét, chốt lời giảiù đúng :
-Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố : (5phút)
-Giáo dục tư tưởng :Nhận xét tiết học
: Dặn dò- đọc bài
Trời đã vào thu Những đám mây bớt đổi màu Trời bớt nặng Gió hanh heo đã rải khắp cánh đồng Trời xanh và cao dần lên
TOÁN: T131
SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ CHIA
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Giúp học sinh
-Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó, số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó
-Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó
2 Kĩ năng : Rèn giải toán nhanh, đúng, chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Bảng cài
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Bài cũ :: (5phút) Cho 3 em lên
bảng làm :
-Tính chu vi hình tam giác có độ dài
các cạnh lần lượt là :
a/ 4cm, 7 cm, 9 cm
b/ 12 cm, 8 cm, 17 cm
c/ 11 cm, 7 cm, 15 cm
-Nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới : (30phút) Giới thiệu
bài
a.
GT phép nhân có thừa số là 1
Nêu phép nhân 1 x 2 và yêu cầu HS
chuyển phép nhân này thành tổng
tương ứng
-Vậy 1 nhân 2 bằng mấy ?
-Tiến hành tương tự với các phép tính
-3 em lên bảng làm.Lớp làm nháp
-Số 1 trong phép nhân và chia
-HS nêu : 1 x 2 = 1 + 1 = 2-1 x 2 = 2
-HS thực hiện :
Trang 61 x 3 và 1 x 4.
-Từ các phép tính 1 x 2 = 2, 1 x 3 = 3,
1 x 4 = 4 em có nhận xét gì về kết
quả của các phép nhân của 1 với một
số ?
-Gọi 3 em lên bảng thực hiện các
phép tính :2 x 1, 3 x 1, 4 x 1 ?
- Khi ta thực hiện phép nhân của một
số nào đó với 1 thì kết quả thế nào ?
-Kết luận : Số nào nhân với 1 cũng
bằng chính số đó
b Giới thiệu phép chia cho 1
- Nêu phép tính 2 x 1 = 2
-Dựa vào phép nhân trên, em hãy lập
phép chia tương ứng
-Vậy từ 1 x 2 = 2 ta có được phép chia
2 : 1 = 2
-Tiến hành tương tự với phép tính
1 x 3 = 3, 1 x 4 = 4
-Từ các phép tính trên, em có nhận
xét gì về thương của các phép chia có
số chia là 1
-Kết luận : Số nào chia cho 1 cũng
bằng chính số đó
-Nhận xét
2 : Luyện tập, thực hành.
-Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài.
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3 : Gọi 1 em nêu yêu cầu.
-Mỗi biểu thức cần có mấy dấu tính ?
-Vậy khi thực hiện tính ta phải làm
như thế nào ?
-Yêu cầu làm bài
-1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3, vậy 1 x 3 = 3-1 x 4 = 1 + 1 + 1 + 1 = 4,vậy1 x 4 = 4
-Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó
-Vài em nhắc lại
-3 em lên bảng làm:
2 x 1 = 2, 3 x 1 = 3, 4 x 1 = 4
-Khi ta thực hiện phép nhân một số với 1 thì kết quả là chính số đó
-Nhiều em nhắc lại
-Nêu 2 phép chia 2 : 1 = 2
-Điền số thích hợp vào ô trống
-3 em lên bảng làm, lớp làm vở
1 x 2 = 2 5 x 1 = 5 3 : 1 = 3
2 x 1 = 2 5 : 1 = 5 4 x 1 = 4-Nhận xét bài bạn
-Mỗi biểu thức có 2 dấu tính -Ta thực hiện tính từ trái sang phải.-3 em lên bảng làm, lớp làm vở.a/4 x 2 x 1 = 8 x 1
= 8b/4 : 2 x 1 = 2 x 1
Trang 7-Nhận xét, cho điểm.
C Củng cố : (5phút)
Khi nhân hay chia một số với 1 thì kết
quả như thế nào ?
-Giáo dục tư tưởng
Nhận xét tiết học
: Dặn dò- Học bài
= 2c/4 x 6 : 1 = 24 : 1 = 24
-Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó
-Học thuộc quy tắc
ĐẠO ĐỨC: T27 LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC (TIẾT 2).
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :Học sinh biết được một số quy tắc ứng xử khi đến nhà người khác và ý nghĩa của các quy tắc ứng xử đó
2.Kĩ năng : Học sinh biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, người quen
3.Thái độ :Học sinh có thái độ đồng tình, quý trọng những người biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Truyện “Đến chơi nhà bạn” Tranh ảnh Đồ dùng đóng vai
2.Học sinh : Sách, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.Bài cũ : (5phút)
Cho HS làm phiếu
-Hãy đánh dấu + vào trước
những việc làm em cho là cần thiết
khi đến nhà người khác
a/Hẹn hoặc gọi điện thoại trước
khi đến chơi
b/Gõ cửa hoặc bấm chuông trước
khi vào nhà
c/Lễ phép chào hỏi mọi người
trong nhà
d/Nói năng rõ ràng lễ phép
-Nhận xét, đánh giá
-Lịch sự khi đến nhà ngươì khác/ tiết 1.-HS làm phiếu
Trang 8B.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Đóng vai.
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm đóng vai một tình
huống :
-Giáo viên yêu cầu chia nhóm thảo
luận
1.Em sang nhà bạn và thấy trong tủ
nhà bạn có nhiều đồ chơi đẹp mà
em rất thích , em sẽ ?
2.Em đang chơi ở nhà bạn thì đến
giờ ti vi có phim hoạt hình mà em
thích xem nhưng khi đó nhà bạn lại
không bật ti vi Em sẽ ?
3.Em sang nhà bạn chơi và thấy bà
của bạn đang bị mệt Em sẽ….?
-GV nhận xét, rút kết luận : Khi
đến nhà người khác phải xin phép
chủ nhà khi muốn xem hoặc sử dụng
các đồ vật trong nhà Trường hợp
khi đến nhà người khác mà thấy chủ
nhà có việc như đau ốm phải nói
năng nhỏ nhẹ hoặc xin phép ra về
chờ lúc khác đến chơi sau.
Hoạt động 2 : Trò chơi “Đố vui”
-GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị 2
câu đố hoặc 2 tình huống về chủ đề
khi đến chơi nhà người khác
-GV đưa ra thang điểm : Mỗi câu
đố hoặc trả lời đúng sẽ được 1 điểm
hoặc được gắn 1 sao, 1 hoa Nhóm
nào nhiều điểm, nhiều sao, nhiều
hoa sẽ thắng
-GV nhận xét, đánh giá
Kết luận : Cư xử lịch sự khi đến nhà
người khác là thể hiện nếp sống văn
minh Trẻ em biết cư xử lịch sự sẽ
-1 em nhắc tựa bài
-Theo dõi
-Chia nhóm đóng vai
1.Em sẽ hỏi mượn truyện, nếu được chủ
nhà cho phép mới lấy ra chơi và phải giữ gìn cẩn thận
2.Em có thể đề nghị xin chủ nhà, không
nên tự tiện bật ti vi xem khi chưa được phép
3.Em cần đi nhẹ, nói khẽ hoặc ra về
(chờ lúc khác sang chơi sau)
-Các nhóm lên đóng vai
-Lớp thảo luận nhận xét
-HS nhắc lại
-Chia nhóm chơi câu đố
-Các nhóm chuẩn bị 2 câu đố hoặc 2 tình huống về chủ đề khi đến chơi nhà người khác
-HS tiến hành chơi : Từng nhóm chơi đố nhau Nhóm 1 nêu tình huống, nhóm 2 nêu cách ứng xử.Sau đó đổi lại Nhóm khác làm tương tự
-Vài em nhắc lại
Trang 9được mọi người yêu quý.
-Nhận xét
Hoạt động 3 : Luyện tập
(VBT/ĐĐ)
- GV hương dẫn cả lớp làm bài tập
C.Củng cố :(5phút)
-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết
học
Dặn dò- Học bài
-Làm vở BT3,4
-Học bài
Thứ ba ngày … tháng 3 năm 2007
THỂ DỤC: TIẾT 53 BÀI TẬP RÈN LUYỆN TTCB
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Ôn một số bài tập RLTTCB
2.Kĩ năng : Biết và thực hiện đúng động tác và trò chơi một cách nhịp nhàng.3.Thái độ : Tự giác tích cực chủ động tham gia trò chơi
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Vệ sinh sân tập, còi Kẻ vạch chuẩn bị
2.Học sinh : Tập họp hàng nhanh
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.Phần mở đầu : (5PHÚT)
-Phổ biến nội dung :
-Giáo viên theo dõi
Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng,
toàn thân, nhảy
-Nhận xét
B
Phần cơ bản :(22PHÚT )
-Giáo viên hướng dẫn cách chơi
-Tập hợp 3 hàng ngang
X X X X X X X
X X X X X X X
X X X X X X X
-Ôn trò chơi “Nhanh lên bạn ơi” (6-8 phút)
X X
X X
X X
X X
Trang 10-Chia nhóm thi một trong hai động tác
RLTTCB trên
Giáo viên quan sát nhận xét
C.Phần kết thúc :(5PHÚT)
-Giáo viên hệ thống lại bài
Nhận xét giờ học
-Giao bài tập về nhà
X X-Cán sự lớp điều khiển
- Học sinh tập theo tổ có thi đua
-Cúi người -Nhảy thả lỏng
X X X X X X X
X X X X X X X
X X X X X X X
TOÁN: 132 SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA.
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Giúp học sinh :
-Số 0 nhân với số nào hoặc số nào nhân với 0 cũng bằng 0
-Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
-Không có phép chia cho 0
2 Kĩ năng : Rèn giải toán nhanh, đúng, chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Bảng cài
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Bài cũ : Cho 3 em lên bảng làm :
-Tính :
a/ 4 x 4 x 1
b/ 5 : 5 x 5
c/ 2 x 3 : 1
-Nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài
a.Giới thiệu phép nhân có thừa số là 0
Nêu phép nhân 0 x 2 và yêu cầu HS
chuyển phép nhân này thành tổng tương
ứng
-3 em lên bảng làm.Lớp làm nháp
-Số 0 trong phép nhân và chia
-HS nêu : 0x 2 = 0 + 0 = 0
Trang 11-Vậy 0 nhân 2 bằng mấy ?
-Tiến hành tương tự với các phép tính 0
x 3 và 0 x 4
-Từ các phép tính 0 x 2 = 0, 0 x 3 = 0,
0 x 4 = 0 em có nhận xét gì về kết quả
của các phép nhân của 0 với một số
khác?
-Gọi 3 em lên bảng thực hiện các phép
tính :2 x 0, 3 x 0, 4 x 0 ?
- Khi ta thực hiện phép nhân của một số
nào đó với 0 thì kết quả của phép nhân
có gì đặc biệt ?
-Kết luận : Số nào nhân với 0 cũng
bằng 0
b/Giới thiệu phép chia có số bị chia là 0
- Nêu phép tính 0 x 2 = 0
-Dựa vào phép nhân trên, em hãy lập
phép chia tương ứng có số bị chia là 0
-Vậy từ 0 x 2 = 0 ta có được phép chia
0 : 2 = 0
-Tiến hành tương tự với phép tính
0 x 3 = 0, 0 x 4 = 0
-Từ các phép tính trên, em có nhận xét
gì về thương của các phép chia có số bị
chia là 0
-Kết luận : Số 0 chia cho số nào khác
cũng bằng 0
-Chú ý ; Không có phép chia cho 0
2 : Luyện tập, thực hành.
-Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài.
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét, cho điểm
-0 x 2 = 0-HS thực hiện :-0 x 3 = 0 + 0 + 0 = 0, vậy 0 x 3 = 0
-0 x 4 = 0 + 0 + 0 + 0 = 0,vậy 0 x 4 = 0
-Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0.-Vài em nhắc lại
-3 em lên bảng làm : 2 x 0 = 0,
3 x 0 = 0, 4 x 0 = 0
-Khi ta thực hiện phép nhân một số với 0 thì kết quả thu được bằng 0.-Nhiều em nhắc lại
-Nêu 2 phép chia 0 : 2 = 0
-Nhiều em nhắc lại
-Không có phép chia mà số chia là 0
-HS tự làm miệng:
0x4=0 0x2=04x0=0 2x0=0…
-HS tự làm miệng:
0:4=0 0:2=0
…
Trang 12Bài 3 : Gọi 1 em nêu yêu cầu.
Bài 4:
-Mỗi biểu thức cần có mấy dấu tính ?
-Vậy khi thực hiện tính ta phải làm như
thế nào ?
-Yêu cầu làm bài
-Nhận xét, cho điểm
C Củng cố : (3phút)
Khi nhân hay chia một số với 0 thì kết
quả như thế nào ?
-Giáo dục tư tưởng
Nhận xét tiết học
Dặn dò- Học bài
-Điền số thích hợp vào ô trống.-3 em lên bảng làm, lớp làm vở BT
0 x 5 = 0 3 x 0 = 0
0 : 5 = 0 0 x 3 = 0-Nhận xét bài bạn
-Tính -Mỗi biểu thức có 2 dấu tính -Ta thực hiện tính từ trái sang phải.-3 em lên bảng làm, lớp làm vở.a/ 2 : 2 x 0 = 1 x 0
= 0b/ 5 : 5 x 0 = 1 x 0 = 0c/ 0 : 3 x 3 = 0 x 3 = 0d/ 0 : 4 x 1 = 0 x 1 = 0
-Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0 Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
-Học thuộc quy tắc
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP : TIẾT 3.
I /Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức :
-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc
-Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi “Ở đâu?”
-Ôn cách đáp lời xin lỗi người khác
2.Kĩ năng :
Ôn luyện kĩ năng đặt và TLCH, cách đáp lời xin lỗi người khác
3.Thái độ : Ý thức trao dồi tập đọc
Trang 13III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ôn luyện đọc & HTL.
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập
đọc
-Chấm theo thang điểm :
-Đọc đúng từ đúng tiếng : 7 điểm
-Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp : 1,5
điểm
-Đạt tốc độ 50 tiếng/ 1 phút : 1,5 điểm
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thêm
bài : Thông báo của thư viện vườn
chim
Giáo viên nhận xét
2.Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi
“Ở đâu?”.
Biết tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi
“Ở đâu?”
:Gọi 1 em nêu yêu cầu
- Bảng phụ : viết nội dung bài
Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ
-Giáo viên nêu yêu cầu
Gọi 2 em lên bảng
a.Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ
sông.
b.Trong vườn trăm hoa khoe sắc thắm.
-GV nhận xét chốt lời giải đúng
-Ôn tập đọc và HTL
-5-6 em bốc thăm
-Đọc 1 đoạn hoặc cả bài
3 em đọc Lớp đọc thầm Trả lời câu hỏi
-1 em nêu yêu cầu
-2 em lên bảng gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Ở đâu ?”
-Cả lớp nhẩm, sau đó làm nháp.a/hai bên bờ sông
b/trên những cành cây
-1-2 em nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm
-2 em lên bảng làm Lớp làm vở BT
a/Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu ?/
Ở đâu hoa phượng vĩ nở đỏ rực ?b/Ở đâu trăm hoa khoe sắc thắm ?/ Trăm hoa khoe sắc thắm ở đâu?-Nói lời đáp lại lời xin lỗi của người khác
Trang 144 Nói lời đáp của em :
Bài tập yêu cầu gì ?
-Cần đáp lời xin lỗi trong các trường
hợp trên với thái độ như thế nào ?
- Gọi từng cặp HS thực hành
a/Khi bạn xin lỗi vì đã vô ý làm bẩn
quần áo em
b/Khichị xin lỗi vì đã trách mắng lầm
em
c/Khi bác hàng xóm xin lỗi vì làm
phiền gia đình em
-Chấm điểm từng cặp, nhận xét
3 Củng cố :(3phút)
Khi tập đọc phải chú ý điều gì ?
-Ngoài ra còn chú ý điều gì khi đọc bài
văn hay ?
-Nhận xét tiết học
Dặn dò- Tập đọc bài
-Cần đáp lại lời xin lỗi với thái độ lịch sự nhẹ nhàng, không chê trách nặng lời vì người gây lỗi, làm phiền em đã biết lỗi của mình và xin lỗi em rồi
-Từng cặp học sinh thực hành.a/Xin lỗi bạn nhé!Mình trót làm bẩn quần áocủa bạn
-Thôi không sao.Mình sẽ giặt ngay! Lần sau bạn đừng chạy qua vũng nước khi có người đi bên cạnh nhé !
b/Thôi, cũng không sao đâu chị ạ!/ Bây giờ chị hiểu em là được./ Lần sau chị đừng vội trách mắng em./c/Dạ không có chi!/ Dạ không sao đâu bác ạ!/ Không sao đâu ạ Lần sau có gì bác cứ gọi ạ./ Bố mẹ cháu bảo “Hàng xóm tắt lửa tối đèn có nhau” ạ
-Ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ ràng, không ê a
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP KT TẬP ĐỌC & HTL / TIẾT 4.
I / Mục đích yêu cầu :
1.Kiến thức :
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc
- Mở rộng vốn từ về chim chóc qua trò chơi
- Viết được một đoạn văn ngắn (3-4 câu) về một loài chim (hoặc gia cầm)
Trang 152.Kĩ năng : Rèn đọc bài trôi chảy rõ ràng rành mạch.
3.Thái độ : Ý thức tự giác học tập
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên :
-Viết phiếu tên các bài tập đọc
-Viết sẵn BT2,3
2.Học sinh : Sách Tiếng Việt, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ôn luyện đọc & HTL.
Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng Đọc
trơn các bài tập đọc đã học Tốc độ 50
chữ/ 1 phút Nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu và giữa các cụm từ
-Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
-Chấm theo thang điểm :
-Đọc đúng từ đúng tiếng : 7 điểm
-Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp : 1,5
điểm
-Đạt tốc độ 50 tiếng/ 1 phút : 1,5 điểm
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thêm
bài : Chim rừng Tây Nguyên
Giáo viên nhận xét
2.Trò chơi mở rộng vốn từ về chim
chóc.
- Gọi 1 em đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi mở
rộng vốn từ về chim chóc
-GV nói thêm : các loài gia cầm : gà, vịt,
ngan, ngỗng cũng được xếp vào họ hàng
nhà chim
-Giáo viên theo dõi giúp đỡ nhóm
-Ôn tập đọc và HTL
-4-5 em bốc thăm
-Đọc 1 đoạn hoặc cả bài
3 em đọc lớp đọc thầm Trả lời câu hỏi
-1 em đọc yêu cầu Lớp đọc thầm
-Chia 5 nhóm, mỗi nhóm chọn 1 loài chim hay gia cầm
-Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trong tổ hỏi đáp nhanh về con vật mình chọn Thí dụ con vịt.-Con vịt có lông màu gì ? vàng óng
-Mỏ con vịt màu gì ? vàng-Chân vịt như thế nào ? có màng
Trang 16- Gọi 2-3 em khá giỏi làm miệng.
Cho HS thực hành đóng vai theo cặp
- Nhận xét.Giáo viên gợi ý HS viết bài
viết từ 4-5 câu :Ông em có nuôi một con
sáo Mỏ nó vàng Lông màu nâu sẫm Nó
hót suốt ngày Có lẽ nó vui vì được cả nhà
chăm sóc, được nuôi trong một cái lồng
rất to, bên cạnh một cây hoa lan rất cao,
tỏa bóng mát
*.Củng cố : (3phút)
Nhận xét tiết học, tuyên dương HS đọc
bài tốt, làm bài tập đúng
Dặn dò – Tập đọc bài
-Con vịt đi như thế nào ? lạch bạch
-Con vịt cho người cái gì ? thịt, trứng
-Các nhóm khác chơi hỏi đáp nhanh về con vật khác
-Nhiều em phát biểu nói tên các con vật em chọn viết
-3 em khá giỏi làm miệng
-HS làm vở BT
-5-7 em đọc lại bài viết : Trong đàn gà nhà em có một con gà mái màu xám Gà xám to không đẹp nhưng rất chăm chỉ, đẻ rất nhiều trứng và trứng rất to Đẻ xong nó lặng lẻ ra khỏi ổ và đi kiếm ăn, không kêu inh ỏi như nhiều cô gà mái khác
Thứ tư ngày … tháng 3 năm 2007
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP KIỂM TRA TẬP ĐỌC & HTL/ TIẾT 5.
I / Mục đích yêu cầu :
1.Kiến thức : Đọc
-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc
-Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào ?
-Ôn cách đáp lời khẳng định, phủ định
2.Kĩ năng : Rèn đọc lưu loát, rõ ràng, rành mạch, dứt khoát
3.Thái độ : Ý thức học tập tốt