1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 2 tuần 22.doc

53 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 480 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu : •- Cần nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp trong các tình huống khác nhau.. 3.Thái độ : Có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu

Trang 1

Kế hoạch dạy học Tuần 22

Thứ ngày tháng năm

ĐẠO ĐỨC

Biết nói lời yêu cầu, đề nghị ( tiết 2).

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu :

•- Cần nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp trong các tình huống khác nhau

•- Lời yêu cầu đề nghị phù hợp thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác

2.Kĩ năng : Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày

3.Thái độ : Có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh, ảnh , Phiếu học tập, các tấm bìa 3 màu

2.Học sinh : Sách, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ :

-Cho HS làm phiếu

 Em cảm thấy ngại ngần khi nói lời yêu cầu

 Nói lời yêu cầu đề nghị với người thân là

không cần thiết

 Chỉ cần nói lời yêu cầu đề nghị với người lớn

tuổi

 Biết nói lời yêu cầu đề nghị là lịch sự tôn

trọng người khác

-Đánh giá

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Tự liên hệ.

Mục tiêu : Học sinh biết tự đánh giá việc sử

dụng lời yêu cầu đề nghị của bản thân

-Những em nào đã biết nói lời yêu cầu đề nghị

lịch sự khi cần được giúp đỡ ? Hãy kể lại một vài

trường hợp cụ thể ?

-Nhận xét Khen ngợi học sinh biết thực hiện

bài học

Hoạt động 2 : Đóng vai.

Mục tiêu : Học sinh thực hành nói lời yêu

cầu, đề nghị lịch sự khi muốn được người khác

giúp đỡ

-Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 1.-Đánh dấu x vào ô trống trước ý kiến emcho là đúng

-Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 2

-Học sinh tự liên hệ

-Trao đổi thảo luận lớp (chú ý bạn Namsẽ sử dụng cảm xúc của Tâm khi được đềnghị)

-Đại diện nhóm cử người trình bày

Trang 2

1’

-Giới thiệu tình huống:

-Em muốn được bố hoặc mẹ cho đi chơi vào

ngày chủ nhật

-Em muốn hỏi thăm chú công an đường đi đến

nhà một người quen

-Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút

-Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận đóng vai

theo từng cặp

-Giáo viên yêu cầu vài cặp học sinh trình bày

-Kết luận : Khi cần đến sự giúp đỡ dù nhỏ của

người khác, em cần có lời nói và hành động, cử

chỉ phù hợp.

Hoạt động 3 : Trò chơi “Văn minh lịch sự”

Mục tiêu : Học sinh thực hành nói lời đề

nghị lịch sự với các bạn trong lớp và biết phân

biệt giữa lời nói lịch sự và chưa lịch sự

-Giáo viên nêu luật chơi

-Nếâu là lời đề nghị lịch sự “tham gia”, không

lịch sự thì “không thực hiện”

-Ai không thực hiện đúng luật sẽ bị phạt

-Nhận xét, đánh giá

-Luyện tập

3.Củng cố :

-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học.

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.

-Thảo luận từng đôi một nội dung 3 tìnhhuống

-Một vài cặp học sinh trình bày trước lớp

-Thảo luận , nhận xét về lời nói, cử chỉ,hành động khi đề nghị được giúp đỡ.-Nhận xét

-Vài em đọc lại

-Quản trò nói :+ Mời các bạn đứng lên

+ Mời các bạn ngồi xuống

+ Tôi muốn đề nghị các bạn giơ tay phải.-Nếu là lời đề nghị lịch sự thì các bạnlàm theo, còn nếu lời đề nghị chưa lịchsự thì các bạn sẽ không thực hiện độngtác

-Học sinh thực hiện trò chơi

-Làm phiếu/ Bài 4 trang 33 vở BT

-Chọn câu d : Hỏi mượn lịch sự và nếubạn cho phép mới lấy dùng

-Học bài

Trang 3

1 Kiến thức : Giúp học sinh :

•-Củng cố việc ghi nhớ các bảng nhân bằng thực hành tính và giải bài toán

•-Nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn thiếu của dãy số đó

2 Kĩ năng : Làm tính đúng, chính xác

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Đề kiểm tra

2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, bộ đồ dùng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Làm bài tập.

Mục tiêu : Củng cố việc ghi nhớ các bảng

nhân bằng thực hành tính và giải bài toán Nhận

biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn thiếu

của dãy số đó

Bài 3 : Mỗi bạn diệt được 5 con ruồi Hỏi 10 bạn

điệt được mấy con ruồi ?

-Bảng con, 2 em lên bảng

5 x 3 = 5 + 5 + 5 = 15

3 x 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12

4 x 3 = 4 + 4 + 4 = 12

9 x 2 = 9 + 9 = 18-Kiểm tra

Trang 4

1’

Bài 4 : Vẽ một đường gấp khúc theo số đo sau :

2cm, 4cm, 3cm, 5cm và tính tổng độ dài của đường

gấp khúc đó ?

-Thu bài chấm, nhận xét

3 Củng cố : Giáo dục -Nhận xét tiết học.

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.

Bài 4 : HS vẽ đường gấp khúc và tính

tổng độ dài :

2cm + 4cm + 3cm + 5cm = 14 (cm) Đáp số : 14 cm.

-Học thuộc bảng nhân 2.3.4.5

Trang 5

•-Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.

•-Biết phân biệt lời người kể với lời nhân vật

• Hiểu : Hiểu nghĩa các từ : ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời ……

-Hiểu ý nghĩa truyện : Khó khăn, hoạn nạn thử thách, trí thông minh, sự bình tĩnh của mỗicon người Chớ kiêu căng, hợm mình, xem thường người khác

2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch

3.Thái độ : Giáo dục HS nên sống khiêm tốn, không nên kiêu căng hợm mình xem thườngngười khác

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh : Một trí khôn hơn trăm trí khôn

2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ :

-Goị 3 em đọc thuộc lòng bài “Vè chim”

-Kể tên các loại chim có trong bài ?

-Tìm những từ ngữ để gọi các loài chim ?

-Tìm những từ ngữ được dùng để tả đặc điểm của

các loài chim?

-Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Luyện đocï đọan 1-2

Mục tiêu: Đọc trôi chảy đoạn 1-2 Ngắt nghỉ

hơi đúng chỗ, đúng mức Biết phân biệt lời người

kể với lời nhân vật

-Giáo viên đọc mẫu lần 1 (phân biệt lời người kể

và lời nhân vật) Nhấn giọng các từ ngữ : trí khôn,

coi thường, chỉ có một, hàng trăm, cuống quýt,

đằng trời, thọc …

Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu )

Đọc từng đoạn trước lớp.

-3 em HTL bài và TLCH

-Sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, ….-Thím khách, bà chim sẻ, …

-Hay mách lẻo-chim khách, ……

-Một trí khôn hơn trăm trí khôn

-Theo dõi đọc thầm

-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trongmỗi đoạn

-HS luyện đọc các từ :cuống quýt,nấp,reo lên, lấy gậy, buồn bã

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trongbài

Trang 6

1’

Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý

cách đọc

-Hướng dẫn đọc chú giải : (STV/ tr 32)

-Tìm từ cùng nghĩa với : mẹo?

- Đọc từng đoạn trong nhóm

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đoạn 1-2.

Mục tiêu : Hiểu ý nghĩa đoạn 1-2, Gà Rừng

và Chồn là đôi bạn, cả hai đang gặp khó khăn

hoạn nạn

-Gọi 1 em đọc

-Trực quan :Tranh

Hỏi đáp : Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn

coi thường Gà Rừng?

-Khi gặp nạn Chồn như thế nào ?

-GV cho học sinh quan sát tranh ảnh của Chồn và

Gà Rừng

-Nhận xét Vì sao Chồn không nghĩ ra được kế gì ?

3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại đoạn 1-2.

Chuyển ý : Số phận của Chồn sẽ ra sao và Gà

Rừng nghĩ ra mưu mẹo gì để cả hai thoát nạn,

chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp qua tiết 2

Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.

+Chợt thấy một người thợ săn/ chúng cuống quýt nấp vào một cái hang.//

- HS đọc chú giải: (STV / tr32)-HS nêu cùng nghĩa với mẹo là : mưukế

-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cảbài) CN

- Đồng thanh (đoạn 1-2)

-Quan sát tranh “Chồn và Gà Rừng”

-Vì Chồn không có trí thông minh chỉ cóthói kiêu căng hợm mình

-1 em đọc đoạn 1-2

-Đọc đoạn 1-2, tìm hiểu đoạn 3-4

Trang 7

•-Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.

•-Biết phân biệt lời người kể với lời nhân vật

•- Hiểu : Hiểu nghĩa các từ : ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời …… -Hiểu ý nghĩa truyện : Khó khăn, hoạn nạn thử thách, trí thông minh, sự bình tĩnh của mỗicon người Chớ kiêu căng, hợm mình, xem thường người khác

2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch

3.Thái độ : Giáo dục HS nên sống khiêm tốn, không nên kiêu căng hợm mình xem thườngngười khác

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh : Một trí khôn hơn trăm trí khôn

2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : Gọi 2 em đọc bài.

-Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn coi thường

Gà Rừng ?

-Khi gặp nạn Chồn như thế nào ?

-Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 3-4.

Mục tiêu : Đọc trơn đoạn 3-4 Ngắt nghỉ hơi

đúng chỗ Biết đọc phân biệt lời người kể với lời

nhân vật

-Giáo viên đọc mẫu đoạn 3-4

-Luyện phát âm.

-Luyện ngắt giọng :

-Giảng từ : (phần chú giải GK/ tr 32)

Đọc từng câu.

Đọc cả đoạn.

-2 em đọc đoạn 1-2 và TLCH

-Một trí khôn hơn trăm trí khôn/ tiếp

-Theo dõi đọc thầm

-Phát âm các từ : thọc, quẳng, thìnhlình, vùng chạy

-Luyện đọc câu dài :

-Chồn bảo Gà Rừng :”Một trí khôn

của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình”/ (giọng thán phục, chân thành)

-HS nhắc lại nghĩa các từ : đắn đo,thình lình

-HS nối tiếp đọc từng câu cho đếnhết

-Đọc từng đoạn trong nhóm

Trang 8

1’

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Mục tiêu : Hiểu ý nghĩa đoạn 3-4, biết lúc nào

Chồn cũng xem thường bạn Gà Rừng đã làm cho

Chồn thức tỉnh không kiêu căng hợm hỉnh nữa

Hỏi đáp :

-Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai thoát nạn ?

-Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng thay đổi ra sao ?

-Chọn một tên khác cho chuyện ?

-Luyện đọc lại :

-Nhận xét

3 Củng cố : -Em thích con vật nào trong chuyện ?

Vì sao ?

-Giáo dục tư tưởng :Nhận xét

-Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- đọc bài.

-Thi đọc giữa các nhóm

- Đồng thanh (đoạn 3-4)

-1 em giỏi đọc đoạn 3-4 Lớp theo dõiđọc thầm

-Gà Rừng giả chết rồi vùng chạy đểđánh lạc hướng người thợ săn, tạothời cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang.-Chồn thay đổi hẳn thái độ, nó tựthấy một trí khôn của bạn còn hơn cảtrăm trí khôn của mình

-Thảo luận chọn tên đặt cho chuyện :+Gặp nạn mới biết trí khôn

+Chồn và Gà Rừng

+Gà Rừng thông minh

-Giải thích Đại diện nhóm giải thích.-Đọc theo phân vai

-3-4 em thi đọc lại truyện

-Gà Rừng vì nó bình tĩnh thông minhlúc hoạn nạn

-Thích Chồn vì Chồn đã hiểu ra sailầm của mình, đã biết khiêm tốn quýtrọng bạn

-Đọc bài Kể cho người thân nghe câuchuyện

Trang 9

1.Giáo viên : Phiếu bài tập.

2.Học sinh : Vở làm bài, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

35’ -Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập

-Cho học sinh làm phiếu

1.Tính :

3 x 8 = 4 x 9 =

2 x 5 = 5 x 10 = 2.Tính :

 3 x 7 – 14

 2 x 9 + 10

 4 x 5 + 17

 5 x 7 – 18 3.Mỗi can có 3 lít nước mắm Hỏi 8 can như vậy có

bao nhiêu lít nước mắm ?

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bảng nhân 2→5

- Ôn : Phép nhân 2.3.4.5 và giảitoán

3 x 8 = 24 (l) Đáp số : 27 lít nước mắm.

-Học thuộc bảng nhân 2→5

-Hoạt động tập thể

Tiết 2 : SINH HOẠT VUI CHƠI :

TRÒ CHƠI LT&C : “TÌM TÊN CÂY CÓ CHỮ S HOẶC X”

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Cung cấp cách viết đúng tên một số loài cây bắt đầu bằng s hay x

2.Kĩ năng : Luyện phản xạ nhanh khi nghe đọc và viết

3.Thái độ : Phát triển tư duy sáng tạo

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Bảng đính, phấn, bảng 2.Học sinh : giấy bút

Trang 10

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

35’ Hoạt động 1: Trò chơi “Tìm tên cây có chữ s - x”

Mục tiêu : Nhận biết nhanh tên một số loài

cây bắt đầu bằng s hoặc x

-Giáo viên yêu cầu chia nhóm

-Phát giấy bút cho nhóm

Dựa vào chủ đề Học tập, trong khoảng thời gian 5

phút, mỗi nhóm cố gắng tìm thật nhiều tên một số

loài cây bắt đầu bằng s hoặc x vào giấy đã ghi sẵn

tên nhóm, sau đó lên dán bảng Nhóm nào tìm được

nhiều tên nhất thì nhóm đó thắng cuộc

-Chấm điểm nhóm, nhận xét

Hoạt động 2 : Ôn tập bài hát : Hoa lá mùa xuân.

Mục tiêu : Ôn tập bài hát “Hoa lá mùa xuân”

đúng nhịp, lời ca

-Giới thiệu bài hát : Giáo viên đọc lời của bài hát

(SGK/ tr 19) Giáo viên hát mẫu

-Hướng dẫn hát từng câu cho đến hết

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Tập hát lại bài.

-Chia 4 nhóm

-Đại diện nhóm nhận giấy bút

Tên cây bắt đầu bằng s : sung, sâm,súng, sấu, su su, sả, sú, so đũa, sanhân, si

Tên cây bắt đầu bằng x : xoan, xoài,xà cừ …

-Hát kết hợp vỗ tay

-Đồng ca lại toàn bài/ 2 lần

-Tập hát đúng nhịp bài hát

Trang 11

•- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp.

•- Đặt tên được cho từng đoạn truyện 2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn phát biểu hoặc kể, nhận xét được ý kiến của bạn, kể tiếp được lời của bạn

3.Thái độ : Giáo dục học sinh không nên kiêu căng, xem thường người khác

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh “Một trí khôn hơn trăm trí khôn”

2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : Gọi 4 em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

“ Chim sơn ca và bông cúc trắng”

-Cho điểm từng em -Nhận xét

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

-Tranh : Bức tranh minh họa cho câu chuyện nào ?

-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ quan sát tranh

và kể lại câu chuyện “Một trí khôn hơn trăm trí

khôn”

Hoạt động 1 : Đặt tên cho từng đoạn truyện

Mục tiêu : Biết đặt tên được cho từng đoạn

truyện

-Gọi 1 em đọc yêu cầu bài 1

-GV giải thích : Tên mỗi đoạn của câu chuyện cần

thể hiện được nội dung chính của đoạn Tên đó có

thể là một câu như “Chú Chồn kiêu ngạo” có thể là

mộ cụm từ như “Trí khôn của Chồn”

-Vì sao tác giả lại đặt tên cho đoạn 1 là Chú Chồn

kiêu ngạo ?

-Tên của từng đoạn truyện phải thể hiện được điều

gì ?

-Hãy suy nghĩ và đặt tên khác cho truyện mà vẫn

thể hiện nội dung của đoạn truyện này ?

-GV yêu cầu chia nhóm

-4 em kể lại câu chuyện “Chim sơn

ca và bông cúc trắng” và TLCH

-Một trí khôn hơn trăm trí khôn-1 em nhắc tựa bài

-1 em đọc yêu cầu , đọc cả mẫu.-4 em nối tiếp nhau nêu yêu cầu củabài Lớp đọc thầm

-Đọc thầm đoạn 1-2

-Vì đoạn này kể về sự kiêu ngạo hợmhĩnh của Chồn

-Nội dung của từng đoạn truyện đó

-HS suy nghĩ và trả lời / nhiều em.-Chia nhóm thảo luận đặt tên cho 3đoạn truyện còn lại

Trang 12

4’

1’

-Nhận xét, chấm điểm nhóm

Hoạt động 2 : Kể lại từng đoạn truyện.

Mục tiêu : Biết nhìn tranh kể lại từng đoạn

-Bước 1

-Bước 2

-GV gợi ý cho học sinh còn lúng túng

Đoạn 1 : Gà Rừng và Chồn là đôi bạn nhưng Chồn

có tính xấu gì ? Chồn tỏ ý coi thường bạn như thế

nào ?

Đoạn 2 : Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn ?

-Người thợ săn đã làm gì ?

-Gà Rừng nói gì với Chồn ?

-Lúc đó Chồn như thế nào ?

Đoạn 3 : Gà Rừng nói gì với Chồn ?

-Gà Rừng nghĩ ra mưu mẹo gì ?

Đoạn 4 :

-Sau khi thoát nạn thái độ của Chồn ra sao ?

-Chồn nói gì với Gà Rừng ?

-Nhận xét, chấm điểm nhóm

Hoạt động 3 : Kể toàn bộ câu chuyện.

Mục tiêu : Kể lại được toàn bộ câu chuyện với

giọng kể tự nhiên, kết hợp điệu bộ, cử chỉ nét mặt

-Yêu cầu kể theo vai (có trang phục)

-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt

-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay

3 Củng cố : Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?

-Câu chuyện nói lên điều gì ?

-Nhận xét tiết học

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Kể lại câu chuyện

-Đại diện nhóm trình bày

Đoạn 2 : Trí khôn của Chồn/ Chồn và

Gà Rừng gặp nguy hiểm …

Đoạn 3 :Trí khôn của Gà Rừng/ Gà

Rừng thể hiện trí khôn ……

Đoạn 4 : Gà Rừng và Chồn gặp lại

nhau/ Chồn cảm phục Gà Rừng ……-Nhận xét, bổ sung

-Kể trong nhóm-Mỗi nhóm các bạn cùng nhau kể lạimột đoạn của câu chuyện

-Nhận xét bổ sung

-Kể trước lớp Các nhóm trình bày.-Nhận xét

-Chồn luôn coi thường bạn :Cậu có bao nhiêu trí khôn ?Mình chỉ có một trí khôn

Ít thế sao ? Mình thì có hàng trăm.-Đôi bạn gặp người thợ săn, vội nấpvào hang.Reo lên chọc gậy vào hang.-Cậu có trăm trí khôn nghỉ kế gì đi.-Chồn sợ hãi buồn bã chẳng có tríkhôn nào trong đầu

-Mình sẽ làm thế cậu cứ thế nhé.-Giả vờ chết… bỗng vùng chạy ông

ta đuổi theo thời cơ cho Chồn chạytrốn

-Khiêm tốn

-Một trí khôn của cậu còn hơn cảtrăm trí khôn của mình

-4 em kể nối tiếp 1 lần

-Đại diện các nhóm thi kể toàn bộcâu chuyện

-Học sinh kể theo vai : Người dẫnchuyện, thợ săn, Gà Rừng, Chồn

-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ -Phải có tính khiêm tốn không nênkiêu căng hợm hĩnh

-Tập kể lại chuyện

Trang 13

1.Kiến thức : Giúp học sinh :

- Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân,

- Biết viết, đọc và tính kết quả của phép chia

2 Kĩ năng : Rèn tính nhân, chia nhanh, đúng chính xác

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : tấm bìa 6 ô vuông Ghi bảng bài 1-2

2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ :

-Nhận xét bài kiểm tra

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Giới thiệu phép nhân , chia, mối quan

hệ

Mục tiêu : Nhận biết phép nhân có mối quan

hệ với phép chia

A/ Phép nhân :

-Giáo viên viết : 3 x 2 = 6

-Mỗi phần có 3 ô , vậy 2 phần có mấy ô ?

-Vậy 3 x 2 = ?

B/ Phép chia cho 2 :

-Trực quan :

-Giáo viên kẻ 1 gạch ngang trên hình vẽ

-Hỏi : 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau mỗi phần có

mấy ô ?

-Ta đã thực hiện một phép tính mới, đó là phép chia:

“Sáu chia hai bằng ba”

-Viết là 6 : 2 = 3, dấu : gọi là dấu chia

-Học sinh viết : 3 x 2 = 6

-Mỗi phần có 3 ô

-HS đọc : 6 : 2 = 3, dấu : gọi là dấuchia

Trang 14

4’

1’

C/ Phép chia cho 3 :

-Trực quan : 6 ô vuông.

-6 ô chia thành mấy phần để mỗi phần có 3 ô ?

-Viết : 6 : 3 = 2

-Nhận xét

D/ Mối quan hệ giữa phép nhân và chia.

-Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có ? ô

Hoạt động 2 : Thực hành.

Mục tiêu : Biết viết, đọc và tính kết quả của

phép chia

Bài 1 : Yêu cầu gì ?

-GV nhắc nhở học sinh quan sát hình vẽ và tính theo

mẫu

-Nhận xét

Bài 2 : Yêu cầu HS làm bài.

-Nhận xét, chấm điểm

3 Củng cố :

-Nhận xét tiết học

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.

-Quan sát

-Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ôthành 2 phần Ta có phép chia “sáuchia ba bằng hai”

-HS viết bảng con 6 : 3 = 2

-Có 6 ô Viết 3 x 2 = 6-Có 3 ô Viết 6 : 2 = 3

-Có 2 ô Viết 6 : 3 = 2

-2 phép chia tương ứng -HS viết :

-HS làm vở (làm tương tự bài 1).-2 em lên bảng làm Lớp làm vở BT.a/ 4 x 5 = 20

20 : 4 = 5

20 : 5 = 4

-Học bảng nhân và tự học bảng chia

Trang 15

1.Kiến thức : Học sinh biết gấp, cắt, dán phong bì.

2.Kĩ năng : Gấp, cắt, dán được phong bì

3.Thái độ : Thích làm phong bì để sử dụng

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên :

•- Phong bì mẫu Mẫu thiệp chúc mừng.

•- Quy trình gấp, cắt, dán phong bì

-Giấy trắng hoặc giấy màu Kéo, bút màu

2.Học sinh : Giấy thủ công, vở

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

35’ 1.Bài cũ : Tiết trước học kĩ thuật bài gì ?

Trực quan : Mẫu : Phong bì

-Gọi HS lên bảng thực hiện 3 bước gấp cắt dán phong

-Nhận xét, đánh giá

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 :Quan sát, nhận xét.

Mục tiêu : Học sinh biết quan sát, nhận xét

cách gấp, cắt, dán phong bì

-Mẫu

-Phong bì có hình gì ?

-Mặt trước mặt sau của phong bì như thế nào ?

Hoạt động 2 : Thực hành

Mục tiêu : Biết thực hành gấp cắt dán phong bì

-Giáo viên hướng dẫn mẫu

-Trực quan : Quy trình gấp , cắt, dán phong bì.

-Bước 1 : Gấp phong bì.

-Bước 2 : Cắt phong bì.

-Bước 3 : Dán thành phong bì.

-Theo dõi giúp đỡ học sinh hoàn thành sản phẩm

-Gấp cắt dán phong bì / tiết 1

-2 em lên bảng thực hiện các thao tácgấp.- Nhận xét

- -Gấp, cắt, dán phong bì/ tiết 2

-Thực hành

Bước 1 : Gấp phong bì.

Bước 2 : Cắt phong bì.

Bước 3 : Dán thành phong bì.

Trang 16

-Chọn những sản phẩm đẹp tuyên dương.

-Đánh giá sản phẩm của học sinh

Củng cố : Nhận xét tiết học.

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Lần sau mang giấy

nháp, GTC, bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán

-Hoàn thành và dán vở.-Đem đủ đồ dùng

Trang 17

TUẦN 22

Thứ ngày tháng năm

CHÍNH TẢ

Nghe viết : Một trí khôn hơn trăm trí khôn

Phân biệt d/ r/ gi, dấu hỏi/ dấu ngã

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong truyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn

- Luyện viết các chữ có âm đầu và dấu thanh dễ lẫn : r/ d/ gi, dấu hỏi/ dấu ngã

2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp

3.Thái độ : Giáo dục học sinh con người nếu có tài có đức luôn được tôn trọng

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn “Một trí khôn hơn trăm trí khôn ” Viết sẵn BT 2a,2b

2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả.

Mục tiêu : Viết lại chính xác, trình bày đúng

một đoạn trong truyện Một trí khôn hơn trăm trí

khôn

a/ Nội dung bài tập chép ;

-Trực quan : Bảng phụ

-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết

-Sự việc gì xảy ra với Gà Rừng và Chồn trong lúc

dạo chơi ?

b/ Hướng dẫn trình bày

-Tìm câu nói của người thợ săn ?

-Câu nói đó được đặt trong dấu gì ?

c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ khó.

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

d/ Viết bài.

-Giáo viên đọc cho HS (đọc từng câu, từng từ )

-3 em lên bảng Lớp viết bảng con.-3 tiếng bắt đầu bàng tr/ ch

-3 tiếng có vần uôt/ uôc

-Chính tả (nghe viết) : Một trí khônhơn trăm trí khôn

-2-3 em nhìn bảng đọc lại

-Chúng gặp người đi săn, cuống quýtnấp vào một cái hang Người thợ săn phấn khởi phát hiện thấy chúng, lấygậy thọc vào hang bắt chúng

-Có mà trốn đằng trời

-Câu nói đó được đặt trong dấu ngoặckép, sau dấu hai chấm

-HS nêu từ khó : buổi sáng, cuống

quýt, reo lên ….

-Viết bảng -Nghe đọc, viết vở

Trang 18

4’

1’

-Đọc lại Chấm vở, nhận xét

Hoạt động 2 : Bài tập.

Mục tiêu : Học sinh viết đúng và nhớ cách viết

những tiếng có âm, vần dễ lẫn :r/ d/ gi, dấu hỏi/ dấu

ngã

Bài 2 : Yêu cầu gì

-Hướng dẫn sửa

-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr 64)

 reo – giật – gieo

 giả – nhỏ – ngõ hẻm

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

-GV : Cho học sinh chọn câu a hoặc câu b làm vào

bảng con hay nháp

-Nhận xét, chỉnh sửa

-Chốt lời giải đúng (SGV/ tr 64)

a/ Mát trong từng giọt nước hoà tiếng chim

Tiếng nào riêng giữa trăm nghìn tiếng chung

b/ Vẳng từ vườn xa

Chim cành thỏ thẻ

… Em đứng ngẩn ngơ

3.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết

đúng chính tả và làm bài tập đúng

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Sửa lỗi.

- Dò bài

-Chọn bài tập a hoặc bài tập b

-Điền r/ d/ gi vào chỗ chấm -3 em lên bảng làm Lớp làm bảngcon

-Nhận xét

-Tìm và viết các tiếng vào chỗ chấm.-Làm nháp

- 1 em đọc kết quả Nhận xét

-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng

Trang 19

Thứ tư ngày 18 tháng 2 năm 2004.

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Thuộc bài hát “Hoa lá mùa xuân” băng nhạc, máy nghe, nhạc cụ

2.Học sinh : Thuộc bài hát

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

35’ Hoạt động 1 : Ôn bài hát “Hoa lá mùa xuân”

Mục tiêu : Các em biết hát đúng giai điệu và

thuộc lời ca bài “Hoa lá mùa xuân”

-Cho học sinh nghe băng bài hát

-GV sửa chữa sai sót, hướng dẫn phát âm gọn tiếng,

rõ lời và lấy hơi đúng chỗ

-Yêu cầu HS hát kết hợp gõ đệm theo nhịp

-Dạy hát đối đáp (chia nhóm)

-Nhận xét, đánh giá

Hoạt động 2 : Hát kết hợp vận động phụ hoạ.

Mục tiêu : Biết hát kết hợp vận động phụ họa.

-Tập cho học sinh vài động tác múa đơn giản , vận

động phụ họa

-Nhận xét

-Tròchơi “Đố vui” Gõ đệm theo nhịp phách tiết tấu

lời ca Nhận xét

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Tập hát lại bài.

-Học sinh hát lại

-Tập hát kết hợp gõ đệm theo nhịp 2.Tôi là lá/ tôi là hoa./ Tôi là hoa/ láhoa mùa xuân./

-Tập hát đối đáp theo các câu hát.-Chia 2 nhóm

Nhóm 1 : Tôi là lá …… mùa xuân Nhóm 2 : Tôi cùng múa… mừng xuânNhóm 1 : Xuân vừa đến … đẹp tươi.Nhóm 2 : cho nhựa mới …

-Cả hai nhóm cùng hát : Cho ngườimuôn tiếng ca rôn vang nơi nơi

-Chia nhóm thực hiện động tác.-Biểu diễn trước lớp

-Học sinh thực hiện (SGV/ tr 49).-Tập hát lại bài

Trang 20

•-Đọc trôi chảy toàn bài

-Đọc đúng những tiếng khó : Y-rơ-pao, rung động, mênh mông, ríu rít, kơ púc, rướn ….Ngắt nghỉ hơi đúng

-Biết đọc nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm : rung động, mênh mông, ríu rít, chao lượn

•Hiểu : Hiểu nghĩa các từ ngữ : chao lượn, rợp, hòa âm, thanh mảnh

•-Hiểu nội dung : Chim rừng Tây Nguyên có rất nhiều loài, với những bộ lông nhiều màusắc, tiếng hót hay

2.Kĩ năng : Rèn đọc lưu loát, rõ ràng, rành mạch, dứt khoát

3.Thái độ : Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên , yêu loài vật, bảo vệ môi trường

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh “Chim rừng Tậy Nguyên” Bản đồ Việt Nam, Bảng phụ kẻ sẵn câu 2.2.Học sinh : Sách Tiếng việt/ tập 2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : Gọi 3 em đọc bài “Một trí khôn hơn trăm

trí khôn” và TLCH

-Tìm những câu nói lên thái độ coi thường của Chồn

đối với Gà Rừng ?

-Vì sao một trí khôn của Gà Rừng hơn được cả trăm

trí khôn của Chồn ?

-Nhận xét, cho điểm

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

-Trực quan : Treo bản đồ Việt Nam và giới thiệu

vùng đất Tậy Nguyên

Hoạt động 1 : Luyện đọc.

Mục tiêu : Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng

những tiếng khó : Y-rơ-pao, rung động, mênh mông,

ríu rít, kơ púc, rướn … Ngắt nghỉ hơi đúng Biết đọc

nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm : rung động, mênh

mông, ríu rít, chao lượn

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (giọng đọc êm ả nhấn

giọng các từ ngữ : rung động, mênh mông, ríu rít,

-3 em đọc và TLCH

-Chim rừng Tây Nguyên

-Theo dõi đọc thầm

-1 em đọc lần 2

Trang 21

chao lượn, rợp, vi vu vi vút, hòa âm, trắng muốt, đỏ

chót, rướn, lanh lãnh, rộn vang)

-Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giảng từ

Đọc từng câu :

-Giáo viên uốn nắn cách đọc của từng em

-Đọc từng đoạn : Chia 3 đoạn.

-Bảng phụ : Hướng dẫn luyện đọc câu :

-Hướng dẫn học sinh đọc các từ chú giải

-Kết hợp giảng thêm từ :trắng muốt : trắng đẹp, tạo

cảm giác mịn màng

-Trực quan : Cho học sinh xem các loài chim có trong

bài

Đọc từng đoạn trong nhóm.

-Nhận xét, kết luận người đọc tốt nhất

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Mục tiêu : Hiểu nghĩa các từ ngữ : chao lượn,

rợp, hòa âm, thanh mảnh Hiểu nội dung : Chim rừng

Tây Nguyên có rất nhiều loài, với những bộ lông

nhiều màu sắc, tiếng hót hay

Hỏi đáp :

-Quanh hồ Y-rơ-pao có những loài chim gì?

-Tìm từ ngữ tả hình dáng, tiếng kêu, hoạt động của

chim đại bàng, thiên nga, kơ púc ?

-Bảng phụ : GV ghi bảng.

 Các loài chim : đại bàng

-Hình dáng : /

-Màu sắc : Chân vàng mỏ đỏ

-Tiếng kêu : /

-Hoạt động : + Khi chao lượn bóng che rợp mặt đất

+ Khi vỗ cánh phát ra những tiếng vi vu vi vút giống

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu

-HS luyện đọc các từ ngữ: Y-rơ-pao,

ríu rít, mênh mông, vi vu vi vút, trắng muốt, lanh lảnh, quanh hồ, rộn vang.

-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

+Mỗi lần đại bàng vỗ cánh/ lại phát

ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm/ giống như có hàng trăm chiếc đàn/ cùng hòa âm.//

+Những con chim kơ púc/ mình đỏ chót và nhỏ như quả ớt/ cố rướn cặp mỏ thanh mảnh của mình/ hót lên lanh lảnh/ nghe như tiếng sáo.//

-HS đọc các từ chú giải (STV/ tr 35)

-Chim đại bàng, thiên nga, kơ púc vềhình dáng, màu sắc, tiếng kêu, hoạtđộng

Trang 22

1’

như có hàng trăm chiếc đàn cùng hòa âm

 Các loài chim : Thiên nga

-Màu sắc : Trắng muốt

-Hoạt động : đang bơi dưới hồ

 Các loài chim : Kơ púc

-Hình dáng : nhỏ như quả ớt, nhỏ thanh mảnh

-Màu sắc :mình đỏ chót

-Tiếng kêu : Tiếng hót lanh lảnh như tiếng sáo

-Luyện đọc lại :

-Nhận xét, tuyên dương các em đọc tốt, cho điểm

3.Củng cố : Qua bài “Chim rừng Tây Nguyên” và

bài “Vè chim” em có nhận xét gì về các loài chim ?

-Các loài chim sống trên đất nước ta là tài sản quý

của thiên nhiên, mọi người đều phải bảo vệ chúng

-Nhận xét tiết học

Hoạt động nối tiếp: Dặn dò- Đọc bài, xem trước ảnh

các loài chim

-4-5 em thi đọc lại bài văn Nhận xét

-Có rất nhiều loài chim, trong đó cónhiều loài chim đẹp sống ở nước ta

- Đọc bài, xem trước ảnh các loàichim

Trang 23

1.Kiến thức : Giúp học sinh :

•-Lập bảng chia 2 Thực hành chia 2 2.Kĩ năng : Làm tính chia đúng, nhanh, chính xác 3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn 2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Giới thiệu phép chia từ phép nhân 2.

Mục tiêu : Biết làm phép chia từ phép nhân 2.

-Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi tấm có 2

chấm tròn, hỏi có mấy tấm bìa ?

-Vì sao em biết có 4 tấm bìa ?

-Ghi bảng 8 :2 = 4

C/ Nhận xét.

-Em có nhận xét gì về 2 phép tính trên ?

-3 em lên bảng Lớp làm bảng con

-Có 4 tấm bìa

-Vì 8 : 2 = 4 Có 4 tấm bìa -Vài em đọc : tám chia hai bằng bốn.-Từ phép nhân 2 x 4 = 8 ta có phépchia 8 : 2 = 4

-Chia nhóm tự lập bảng chia 2 tiếp.-Học sinh hình thành bảng chia 2

Trang 24

Hoạt động 2 : Thực hành.

Mục tiêu : Thực hành làm đúng bài tập.

Bài 1:

-Nhận xét

Bài 2 : Gọi 1 em đọc đề.

-Có tất cả bao nhiêu cái kẹo ?

-12 kẹo được chia đều cho mấy em ?

-Muốn biết mỗi bạn nhận mấy cái kẹo chúng ta làm

thế nào ?

-Yêu cầu HS làm bài

-Nhận xét

Bài 3 : Gọi 1 em nêu yêu cầu.

-Để làm đúng bài này các em cần thực hiện phép

tính chia để tìm kết quả của phép chia trước, sau đó

nối phép chia với số chỉ kết quả của nó

3.Củng cố : Nhận xét tiết học.

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò.

-HTL bảng chia 2

-Học sinh nhẩm chia 2

-1 em đọc đề toán Đọc thầm phântích đề

-Có 12 cái kẹo

-Chia đều cho 2 bạn

12 : 2 = 6 (kẹo) Đáp số : 6 cái kẹo.

-Tính nhẩm kết quả trong khung.-Học sinh trao đổi nhau làm bài.-Đọc sửa bài (2 em bên cạnh nhau).-HTL bảng chia 2

Trang 25

Tuần 22

Thứ ngày tháng năm

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Từ ngữ về loài chim Dấu chấm, dấu phẩy.

I/ MỤC TIÊU:

Kiến thức :

•-Mở rộng vốn từ về chim chóc

•- Biết thêm tên một số loài chim, một số thành ngữ về loài chim

-Luyện tập sử dụng dấu chấm, dấu phẩy 2.Kĩ năng : Viết và sử dụng dấu câu thích hợp, đúng

3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh ảnh đủ 7 loài chim ở BT1 Viết nội dung BT2, giấy khổ to BT3

2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : Kiểm tra 2 cặp học sinh hỏi đáp với cụm từ

ở đâu ?

-Nhận xét, cho điểm

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Làm bài tập (miệng).

Mục tiêu : Mở rộng vốn từ về chim chóc Biết

thêm tên một số loài chim, một số thành ngữ về loài

chim

Bài 1 :Yêu cầu học sinh đọc đề bài.

-Trực quan : Tranh ảnh của 7 loài chim.

-Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh chỉ ra và nói

đúng tên loài chim

-GV nhận xét, chốt ý đúng : (SGV/ tr 68)

-Ghi bảng

Bài 2 :

-2 cặp HS hỏi và trả lời

-Bố bạn làm việc ở đâu ?-Bố mình làm việc ở Ngân HàngĐông Á

-Quê nội của bạn ở đâu ?-Quê nội của mình ở Cần Thơ

-HS nhắc tựa bài : Từ ngữ về loàichim Dấu chấm – dấu phẩy

-1 em đọc yêu cầu của bài và tên 7loài chim trong ngoặc đơn, cả lớp đọcthầm

Trang 26

-Trực quan : Tranh ảnh các loài chim; Quạ, cắt, cú,

vẹt, khướu

-Giải thích : 5 cách ví von so sánh trong sách đều dựa

theo đặc điểm của 5 loài chim nêu ở trên

-GV phát giấy bút

-Yêu cầu thảo luận : Nêu đặc điểm của các loài

chim

-Bảng phụ : Ghi bảng.

-Hỏi : Vì sao nói đen như quạ?

-Hôi như cú nghĩa là gì ?

-Cắt là loài chim có mắt rất tinh bắt mồi nhanh và

giỏi vì thế ta có câu “nhanh như cắt”

-Vẹt có đặc điểm gì ?

-Vẹt là nói nhiều nó bắt chước người khác mà không

hiểu mình nói gì

-Vì sao người ta nói “hót như khướu”

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Thực hành dấu câu

Mục tiêu : Biết sử dụng dấu chấm dấu phẩy đúng

-Bài 3 : Yêu cầu gì ?

-Bảng phụ :

-Khi nào dùng dấu chấm ? Sau dấu chấm chữ cái đầu

câu được viết như thế nào ?

-Vì sao ô trống thứ hai điền dấu phẩy ?

-Vì sao ô trống thứ tư điền dấu chấm

-Quan sát

-Các nhóm nhận giấy bút

-Thảo luận nhóm, ghi ra đặc điểmcủa từng loại

Đen như quạ

Hôi như cú

Nhanh như cắtNói như vẹt

Hót như khướu

-Đại diện nhóm trình bày

-2 em lên bảng điền tên loài chimthích hợp với mỗi chỗ trống

-Giải thích : Vì quạ có lông đen.

-Cơ thể cú rất hôi

-Nói bắt chước người khác

-Vì con khướu nó hót suốt ngày, luônmồm mà không biết mệt và nóinhững điều khoác lác

-Điền dấu chấm dấu phẩy vào ôtrống thích hợp, sau đó chép lại đoạnvăn

-Học sinh đọc bài Lớp đọc thầm.-1 em lên bảng làm : Lớp sửa bài.-Đọc lại bài

-Hết câu phải dùng dấu chấm Chữcái đầu câu phải viết hoa

-Vì chữ cái đứng sau không viết hoa.-Vì chữ cái đứng sau viết hoa

-Làm vở bài tập

Ngày xưa có đôi bạn là Diệc và CòChúng thường cùng ơ û cùng ăn cùng làm việc và đi chơi cùng nhau

 Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng

Ngày đăng: 14/05/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình b có 3 con chim đang bay và 3 con  chim đậu. Cú ẵ số con chim đang bay. - Lớp 2 tuần 22.doc
Hình b có 3 con chim đang bay và 3 con chim đậu. Cú ẵ số con chim đang bay (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w