1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 5 tuan 25(thanh)

39 380 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 120,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968: - GV tổ chúc cho HS làm việc cả lớp cùng trao đổivà trả lời các câu hỏi sau : +Cuộc tổng tiến công v

Trang 1

TUẦN 25 Thứ hai, ngày 28 tháng 2 năm 2011

Tiết 1: Chào cờ - - Tiết 2 Thể dục (GV chuyên soạn giảng)

Tiết 3 Đạo đức THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ II

- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.

- Yêu Tổ quốc Việt Nam.

II Chuẩn bị

- Tranh như SGK phóng to

- Phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy học

1.Bài cũ “Em yêu tổ quốc Việt Nam”

- GV nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK trang 30).

- GV nêu từng ý kiến trong bài tập 2, SGK

- GV mời một số HS giải thích lí do Các HS khác nhận xét, bổ

sung

- GV kết luận: Tán thành với những ý kiến (a), (d); không tán thành

với các ý kiến (b), (c)

Hoạt động 2: Xử lý tình huống (bài tập 2, SGK trang 33)

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ xử lí tình huống cho từng nhóm

+ Tình huống (b): Nên đăng kí tham gia sinh hoạt hè tại Nhà văn

hóa của phường

+ Tình huống (c): Nên bàn với gia đình chuẩn bị sách vở, đồ dùng

học tập, quần áo, …ủng hộ trẻ em vùng bị lũ lụt

Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ (bài tập 4, SGK trang 36).

- GV yêu cầu HS trưng bày tranh vẽ theo nhóm

Trang 2

Tiết 4 toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II

I Mục tiêu

Tập trung vào việc kiểm tra;

- Tỉ số phần trăm và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm.

- Thu thập và xử lí thông tin từ biểu đồ hình quạt.

- Nhận dạng, tính diên tích, thể tích một hình đã học.

III Các hoạt động dạy học

(Đề do nhà trường phát)

Tiết 5 Lịch sử Bài : SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

GV hỏi:

+ Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích gì?

+ Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế nào đối

với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của

dân tộc ta?

2 Dạy bài mới:

Giới thiệu bài:

Tình hình nước ta trong những năm 1965 - 1968:

Mĩ ồ ạt đưa quân vào miền Nam Cuộc Tổng tiến

công và nổi dậy năm 1968 là chiến thắng to lớn

của cách mạng miền Nam, tạo ra những chuyển

biến mới Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm

HS trả lời:

+ Mở đường Trường Sơn để chi viện cho miền Nam, thực hiện nhiệm vụ thống nhất đất nước.

+ Đường Trường Sơn là con đường để miền Bắc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,…cho chiến trường, góp phần

to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam.

- HS lắng nghe.

Trang 3

hiểu về sự kiện đó.

Hoạt động 1: Diễn biển cuộc tộng tiến công và

nổi dậy Tết Mậu Thân 1968:

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, phát cho mỗi

nhóm 1 phiếu giao việc có nội dung như sau

-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận

GV nhận xét kết quả thảo luận của HS

Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc tổng

tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968:

- GV tổ chúc cho HS làm việc cả lớp cùng trao

đổivà trả lời các câu hỏi sau :

+Cuộc tổng tiến công và nội dậy Tết Mậu Thân

1.Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện

gì ở miền Nam nước ta ? 2.Thuật lại cuộc tấn công của quân giải phóng vào Sài Gòn.Trận nào là trận tiêu biểu trong đợt tấn công này ?

3.Cùng với cuộc tấn công vào Sài Gòn, quân giải phóng đã tấn công ở những nơi nào

4.Tại sao nói cuộc tổng tiến công của quân và dân miền Nam vào Tết Mậu Thân năm 1968 mang tính chất bất ngờ và đồng loạt với qui mô lớn ?

-Mỗi nhóm cử 1 đại diện báo cáo kết quả thảo luận, mỗi nhóm chỉ báo cáo một vấn

đề, sau đó các nhóm khác bổ sung ý kiến

để có câu trả lời hoàn chỉnh

-HS tự suy nghĩ hoặc trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi của GV;

+Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã làm cho hầu hết các cơ quan trung ương và địa phương của Mĩ và chính quyền Sài Gòn bị tê liệt, khiến chúng rất hoang mang lo sợ, những kẻ đứng đầu Nhà Trắng, Lầu Năm Góc và cả thế giới phải sửng sốt

+Sau đòn bất ngờ tết Mậu Thân, Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại một bước, chấp nhận đàm phán tại Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở VN Nhân dân yêu chuộng

Trang 4

3 Củng cố và dặn dò:

GV tổng kết nội dung bài học Dặn HS về chuẩn

bị bài cho tiết sau Chiến thắng “Điện Biên Phủ

trên không”.

hoà bình ở Mĩ cũng đấu tranh rầm rộ, đòi chính phủ Mĩ phải rút quân tại VN trong thời gian ngắn nhất.

Thứ ba, ngày 1 tháng 3 năm 2011

Tiết 1 Mĩ thuật

Bài 25: Thường thức mĩ thuật

XEM TRANH BÁC HỒ ĐI CÔNG TÁC

I Mục tiêu

- HS tiếp xúc và làm quen với tác phẩm Bác Hồ đi công tác và hiểu vài nét về hoạ sĩ Nguyễn Thụ.

- HS nhận xét sô lược về hình ảnh và màu sắc trong tranh.

- HS cảm nhận được vẽ đẹp của bức tranh.

II Chuẩn bị

GV: - SGK,SGV.

- Một số tranh vẽ về Bác của các hoạ sĩ.

HS: - SGK, sưu tầm tranh ảnh về Bác Hồ.

III Các hoạt động dạy học

- Giới thiệu bài mới.

Hoạt động 1:Giới thiệu vài nét về hoạ sĩ

Nguyễn Thụ:

- GV y/c HS xem mục1 trang 77 SGK và đặt

câu hỏi:

+ Nơi sinh của hoạ sĩ Nguyễn Thụ?

+ Những tác phẩm nổi tiếng của ông?

+ Dáng vẽ từng nhân vật trong tranh?

+ Hình dáng của 2 con ngựa?

+ Màu sắc của bức tranh?

- HS quan sát và trả lời câu hỏi:

+ Hoạ sĩ Nguyễn Thụ sinh 1930, quê ở xã Đắc Sở ,huyện Hoài Đức, tỉnh Hà tây, + Dân quân, đấu vật,làng ven núi,

Trang 5

+ Em thích bức tranh không?Vì sao?

- GV y/c các nhóm trình bày kết quả.

- GV y/c HS bổ sung cho các nhóm.

- GV bổ sung làm rõ nội dung bức tranh.

- GV cho HS xem 1số bức tranh của các hoạ sĩ

I Mục tiêu

- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.

- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bảy tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).

II Chuẩn bị

Tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học

Trang 6

1 Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu 2 HS đọc bài Hộp thư mật và trả lời

các câu hỏi:

- Em hiểu hộp thư mật dùng để làm gì?

- Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ

tình báo có ý nghĩa như thế nào đối với sự

nghiệp bảo vệ Tổ quốc?

- GV nhận xét – đánh giá điểm

2 Dạy bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu chủ điểm mới Nhớ nguồn với

các bài học cung cấp cho HS những hiểu biết về

cội nguồn và truyền thống quý báu của dân tộc,

của cách mạng.

- GV giới thiệu bài Phong cảnh đền Hùng - bài

văn miêu tả cảnh đẹp đền Hùng, nơi thờ các vị

vua có công dựng nên đất nước Việt Nam.

2.2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a)Luyện đọc:

- Một HS giỏi đọc toàn bài.

- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3

đoạn của bài văn (lượt 1):

- GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng các từ

ngữ khó hoặc dễ lẫn (chót vót, dập dờn, uy

nghiêm, vòi vọi, sừng sững, Ngã Ba Hạc,…)

- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3

đoạn của bài văn (lượt 2):

+ Một HS đọc phần chú thích và giải nghĩa sau

bài (đền Hùng, Nam quốc sơn hà, bức hoành

to lớn vì cung cấp cho ta những tin tức bí mật về kẻ địch để chủ động chống trả, giành thắng lợi mà đỡ tốn xương máu.

- HS quan sát tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK.

Trang 7

+ Đoạn 3: phần còn lại.

- GV cho HS luyện đọc theo cặp.

- GV gọi một, hai HS đọc cả bài.

- GV đọc diễn cảm toàn bài - nhịp điệu khoan

thai, giọng trang trọng, tha thiết; nhấn mạnh

những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm của đền

Hùng, vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên vùng

đất Tổ và niềm thành kính tha thiết đối với đất

Tổ, với tổ tiên.

b) Tìm hiểu bài:

- Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?

- Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng.

- Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên

nhiên nơi đền Hùng.

GV: Những từ ngữ đó cho thấy cảnh thiên nhiên

nơi đền Hùng thật tráng lệ, hùng vĩ.

- Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số truyền

thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của

dân tộc Hãy kể tên các truyền thuyết đó

GV: Mỗi ngọn núi, con suối, dòng sông, mái

đền ở vùng đất Tổ đều gợi nhớ về những ngày

xa xưa, về cội nguồn dân tộc.

- Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?

“ Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.

- Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000 năm.

- Có những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn; bên trái là đỉnh Ba vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại, cây thông già, giếng Ngọc trong xanh,…

- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ

truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh - một

truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước./

Núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng - một truyền thuyết chống giặc

ngoại xâm./ Hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ

truyền thuyết về An Dương Vương - một

truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước.

- Câu ca dao ngợi ca một truyền thống tốt

Trang 8

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn

của bài GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng

nội dung từng đoạn.

- GV chọn và hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn

trước bài “Cửa sông”

đẹp của người dân Việt Nam: thủy chung, luôn luôn nhớ về cội nguồn dân tộc./ Nhắc nhở, khuyên răng mọi người: Dù đi bất cứ đâu, làm bất cứ việc gì cũng không được quên ngày giỗ Tổ, không được quên cội nguồn.

- 3 HS đọc tiếp nối.

- Cả lớp luyện đọc.

- HS thi đọc diễn cảm.

- Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.

Tiết 3 Chính tả Nghe – viết : AI LÀ THỦY TỔ CỦA LOÀI NGƯỜI ?

I Mục tiêu

- Nghe - viết đúng bài CT.

- Tìm đđược các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên

riêng (BT2).

II Chuẩn bị

- Bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài.

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

Trang 9

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

Trong các tiết chính tả trước, các em đã ôn tập về quy tắc viết

hoa tên người, tên địa lí Việt Nam Tiết chính tả hôm nay sẽ giúp

các em củng cố quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam

2 Hướng dẫn học sinh nghe – viết:

- Giáo viên đọc toàn bài

- Giáo viên nhắc HS chú ý các tên riêng viết hoa, những chư hay

viếtsai chính tả

- Giáo viên đọc : Chúa trời, A-đam,Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn

Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, …

- Giáo viên đọc

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- Giáo viên chấm 7 đến 10 bài và nêu nhận xét về nội dung bài

chép , chữ viết cách trình bày

- Giáo viên treo bảng phụ đã viết quy tắc

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2

- Giáo viên giải thích từ Cửu Phủ.

- Gọi một HS đọc thành tiếng nội dung BT1, một HS đọc phần

chú giải trong SGK

- Cả lớp và Gv nhận xét, chốt lại ý kiến đúng

- Cho HS đọc lại mẩu chuyện “Dân chơi đồ cổ”

H: Anh chàng mê đồ cổ có tính cách như thế nào ?

- Giáo viên và HS nhận xét, chốt lại

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí nước

ngoài; nhớ mẩu chuyện vui Dân chơi đồ cổ, về nhà kể lại cho

- HS soát lại bài

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau HS sửa những chữ viết sai bên lề trang vở

- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài

Tìm các tên riêng trong mẩu chuyện vui dưới đây và cho biết những tên riêng đó được viết như thế nào

- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện : Dân chơi đồ cổ, suy

nghĩ, làm bài - Các em dùng bút chì gạch dưới tên riêng tìm được trong VBT và giải thích cách viết những tên riêng

đó

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:

Các tên riêng trong bài là : Khổng Tử, Chu Văn Vương,

Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương Thái Công Những tên

riêng đó đều được viết hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng vì là tên riêng nước ngoài nhưng được đọc theo âm Hán Việt

- HS đọc lại mẩu chuyện “Dân chơi đồ cổ”, suy nghĩ trả lời câu hỏi :

- Anh chàng mê đồ cổ trong mẩu chuyện là một kẻ gàn dở,

mù quáng :

- Hễ nghe nói một vật là đồ cổ thì anh ta hấp tấp mua liền, không cần biết đó là đồ thật hay là đồ giả Bán hết nhà cửa

vì đồ cổ, trắng tay phải đi ăn mày, anh ngốc vẫn không bao

giờ xin cơm, xin gạo mà chỉ gào xin tiền Cửu Phủ từ đời

Khương Thái công

Tiết 4 Toán Tiết 122 BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN

I Mục tiêu

Biết:

- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng.

- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.

- Đổi đơn vị đo thời gian.

Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3.

II Chuẩn bị

Trang 10

Bảng phụ kẽ sẵn Bảng đơn vị đo thời gian.

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ:

Sửa bài kiểm tra

2 Bài mới:

a/ Ôn tập các đơn vị đo thời gian:

* Các đơn vị đo thời gian:

- GV yêu cầu:

+Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời gian đã học và quan hệ giữa

một số đơn vị đo thời gian

- GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng

- GV cho HS biết : Năm 2000 là năm nhuận, vậy năm nhuận tiếp

theo là năm nào? Các năm nhuận tiếp theo nữa là năm nào?

- Sau khi HS trả lời, GV cho HS nhận xét đặc điểm của năm nhuận

và đi đến kết luận: Số chỉ năm nhuận chia hết cho 4

- GV cho HS nhớ lại tên các tháng và số ngày của từng tháng GV

có thể nêu cách nhớ số ngày của từng tháng bằng cách dựa vào hai

nắm tay Đầu xương nhô lên là chỉ tháng có 31 ngày, còn chỗ hõm

vào chỉ tháng có 30 ngày hoặc 28, 29 ngày

- Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh và treo bảng đơn vị đo thời

gian lên cho cả lớp quan sát và đọc

* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:

- Gv cho HS đổi các đơn vị đo thời gian

+ Đổi từ năm ra tháng:

+ Đổi từ giờ ra phút :

+ Đổi từ phút ra giờ (Nêu rõ cách làm)

3 Luyện tập :

Bài 1 : Ôn tập về thế kỉ, nhắc lại các sự kiện lịch sử

- Cho hs đọc đề và làm việc theo cặp

+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130)và cho biết từng phát minh

được công bố vào thế kỉ nào?

-Gọi các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp, nhận xét, bổ

1 phút = 60 giây

Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận

- Năm 2004, các năm nhuận tiếp theo nữa là: 2008, 2012,

2016 …

- 1,3,5,7,8,10,12 là tháng có 31 ngày, các tháng còn lại có

30 ngày (riêng tháng 2 có 28 ngày, nếu là năm nhuận thì có

29 ngày)

- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đo thời gian

- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng × 1,5 = 18 tháng0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút

180 phút = 3 giờCách làm: 180 60

1 3

216 phút = 3 giờ 36 phútCách làm: 216 60

360 3,6 0 Vậy 216 phút = 3,6giờBài1 HS đọc đề và thảo luận theo cặp

- Các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp

- HS khác nhận xét, bổ sung

+ Kính viễn vọng năm 1671 được công bố vào thế kỉ XVII.+ Bút chì năm 1794 được công bố vào thế kỉ XVIII.+ Đầu máy xe lửa năm 1804 được công bố vào thế kỉ XIX.+ Xe đạp năm 1869 được công bố vào thế kỉ XIX (có bánh bằng gỗ)

+ Ô tô năm 1886 được công bố vào thế kỉ XIX

+ Máy bay 1903 được công bố vào thế kỉ XX

+ Máy tính điện tử 1946 được công bố vào thế kỉ XX.+ Vệ tinh nhân tạo 1957 được công bố vào thế kỉ XX (Vệ tinh nhân tạo đầu tiên do người Nga phóng lên vũ trụ).Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Trang 11

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :

- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 2 HS lên bảng làm rồi chữa bài

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :

- GV cho HS tự làm, gọi 1 em lên bảng làm

- Nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV gọi 1 HS đọc lại bảng đơn vị đo thời gian

- Y êu cầu HS về nhà làm bài tập trong sách bài tập

- HS làm ra nháp sau đó điền kết quả vào chỗ chấm:

a) 6 năm = 72 tháng

4 năm 2 tháng = 50 tháng

3 năm rưỡi = 42 tháng(12 tháng × 3,5 = 42 tháng)

3 ngày = 72 giờ0,5 ngày= 12 giờ

3 ngày rưỡi = 84 giờb) 3 giờ = 180 phút1,5 giờ = 90 phút

4 3

giờ = 45 phút

( 60 ×

4 3

=

= 4 180

45 phút)

6 phút = 360 giây

2 1

135 giây = 2,25 phút

Tiết 5 Khoa học Bài : ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

I Mục tiêu

Ôn tập về:

- Các kiến thức phần vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm.

- Những kĩ năng về bảo vệ môi trường, gìn giữ sức khỏe liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng.

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

GV hỏi:

- Em có thể làm gì để tránh lãng phí điện? - Để tránh lãng phí điện, cần chú ý:

+ Chỉ dùng điện khi cần thiết, ra khỏi nhà nhớ tắt đèn, quạt, ti vi,…

Trang 12

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta củng cố

những kiến thức và những kĩ năng liên quan đến

nội dung phần Vật chất và năng lượng.

2.2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tập trò chơi “Ai nhanh – Ai

đúng?”

- GV cử 3 bạn làm trọng tài Các bạn này sẽ

theo dõi xem nhóm nào có nhiêu lần giơ thẻ

đúng và nhanh Mỗi câu đúng ở các câu 1 → 6

các bạn ghi được 5 điểm Riêng câu 7, các nhóm

phải giơ tay dành quyên trả lời Nếu đúng sẽ ghi

được 10 điểm Nhóm nào được điểm cao nhất sẽ

được thưởng!

- GV mời 2 HS lên theo dõi kết quả Yêu cầu

thư kí chỉ ghi lại những lần sai để loại suy.

Câu 5: Sự biến đổi hoá học là gì?

Câu 6: Hỗn hợp nào dưới đây không phải là

dung dịch

*(Ở câu 7, GV treo tranh và chỉ hình)

Câu 7 : Sự biến đổi hoá học của các chất dưới

đây xảy ra trong điều kiện nào?

a) Sắt gỉ ở môi trường nhiệt độ bình thường

+ Tiết kiệm điện khi đun nấu, sưởi, ủi quần áo.

- HS lắng nghe

- 3 HS lên làm trọng tài theo dõi

- HS xem hình, giơ tay giành quyền trả lời d) Có màu đỏ, có ánh kim, dễ dát mỏng

và kéo sợi; dẫn nhiệt và dẫn điện tốt.

b) Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ.

c) Màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo thành sợi và dát mỏng; nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt; không gỉ, tuy nhiên có thể

bị một số loại Axít ăn mòn.

b) Dùng trong xây nhà cửa, cầu bắc qua sông, đường ray tàu hoả, máy móc… a) Là sự biến đổi từ chất này thành chất khác

c) Nước bột sắn (pha sống)

- Thư kí tổng kết điểm và báo cáo GV

- HS nhóm đạt giải lên nhận phần thưởng.

- HS trả lời câu hỏi thêm:

Trang 13

b) Đường cháy thành than trong môi trường

*Phân đội nhất nhì: Yêu cầu thư kí tổng kết

điểm rồi tuyên bố nhất nhì, rồi trao phần

thưởng.

*Mở rộng: GV đặt thêm một số câu hỏi khác để

HS củng cố thêm các kiến thức đã học Ví dụ:

+ Ở câu 5, tại sao không chọn đáp án: Sự biến

đổi hoá học là sự chuyển thể của một chất từ thể

lỏng sang thể khí và ngược lại?

+ Ở câu 6 vì sao lại chọn đáp án c?

+ Hãy nêu lại hiện tượng biến đổi hoá học trong

từng tình huống ỏ câu 7

Kết luận:

- GV đặt câu hỏi: Qua trò chơi vừa rồi, chúng ta

đã cùng ôn lại những kiến thức gì?

 nắm chắc những tính chất hoá học của

một số chất thì khi sử dụng chúng ta cần

chú ý phát huy tốt nhất những ưu điểm

của chất và hạn chế tối đa những khiếm

khuyết của chất đó nhé!

Hoạt động 2: Quan sát và trả lời câu hỏi

* Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về việc

sử dụng một số nguồn năng lượng.

- GV dặn HS về nhà quan sát, sưu tầm, ôn lại

các dụng cụ, máy móc sử dụng điện để chuẩn bị

thi kể tên các dụng cụ, máy móc sử dụng điện

trong tiết tới.

HS phát biểu:

a) Năng lượng cơ bắp của người.

b) Năng lượng chất đốt từ xăng.

c) Năng lượng gió.

d) Năng lượng chất đốt từ xăng.

e) Năng lượng nước.

g) Năng lượng chất đốt từ than đá.

h) Năng lượng mặt trời.

Thứ tư, ngày 2 tháng 3 năm 2011

Tiết 1 Khoa học

Trang 14

Bài : ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiếp theo)

I Mục tiêu

Ôn tập về:

- Các kiến thức phần vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm.

- Những kĩ năng về bảo vệ môi trường, gìn giữ sức khỏe liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng.

II Chuẩn bị

- GV chuẩn bị nội dung trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng’’

- HS chuẩn bị giấy khổ to, màu vẽ để vẽ tranh cổ động.

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

- HS 1 : + Ở phần vật chất và năng lượng, em đã

được tìm hiểu về những vật liệu nào?

- HS 2: + Đồng có tính chất gì?

- HS 3: + Sự biến đổi hoá học là gì?

- GV cùng HS nhận xét câu trả lời của các em

+ Luật chơi: Khi GV hô “Bắt dầu” thì thành

viên đầu tiên của đội sẽ lên bảng viết tên dụng

cụ hoặc máy móc sử dụng điện Mỗi HS chỉ viết

tên một dụng cụ hoặc máy móc sử dụng điện

sau đó đi xuống, chuyển phấn cho bạn có tín

hiệu muốn lên viết tiếp sức.

+ Trò chơi diễn ra sau 7 phút.

- Hs chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

- Chơi thi theo 2 đội Mỗi HS chỉ viết tên một dụng cụ hoặc máy móc sử dụng điện sau đó đi xuống, chuyển phấn cho bạn có tín hiệu muốn lên viết tiếp sức Trò chơi diễn ra sau 7 phút.

- Nhóm nào viết được nhiều tên dụng cụ hoặc máy móc sử dụng điện là thắng.

- VD: Quạt, ti vi, bàn là, tủ lạnh, nồi cơm điện, lò vi sóng, ấm nước điện, ….

Trang 15

- Cách tiến hành:

+ GV viết tên các đề tài để HS lựa chọn vẽ tranh

cổ động, tuyên truyền:

1 Tiết kiệm khi sử dụng chất đốt

2 Tiết kiệm khi sử dụng điện.

3 Thực hiện an toàn khi sử dụng điện.

+ Tổ chức cho HS vẽ tranh cổ động theo nhóm.

- Sau khi vẽ xong, cử đại diện lên trình bày

trước lớp về ý tưởng của mình.

- Thành lập ban giám khảo để chấm tranh, chấm

lời tuyên truyền.

- Tuyên dương các nhóm vẽ tranh và có lời

tuyên truyền hay.

3 Củng cố - Dặn dò

- GV nêu câu hỏi :

+ Hãy kể tên các dụng cụ, máy móc sử dụng

điện.

+ Chúng ta cần phải làm gì để tránh lãng phí

điện?

+ Gia đình em đã làm gì để tiết kiệm chất đốt?

- Giáo dục hs luôn có ý thức tiết kiệm năng

lượng chất đốt, năng lượng điện.

- Dặn HS về nhà ôn tập lại phần: Vật chất và

năng lượng và chuẩn bị cho bài sau : Mỗi nhóm

mang tới lớp một bông hoa thật.

- Đọc yêu cầu, nội dung

- Chọn tên đề tài, thi vẽ tranh cổ động tuyên truyền.

- HS vẽ tranh cổ động theo nhóm, sau khi

vẽ xong, cử đại diện lên trình bày trước lớp về ý tưởng của mình.

- Bảng lớp viết 2 câu văn ở BT1 (phần Nhận xét).

- 4 Bảng nhóm - 2 bảng 2 đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập) và 2 bảng chép 2 đoạn văn ở BT2.

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Mời HS làm lại bài tập 1,2 (Phần luyện tập, tiết LTVC Nối các

- 2 HS làm lại các bài tập 1; 2

Bài tập 1: Các cặp từ hô ứng : chưa … đã, vừa .đã,

Trang 16

vế câu ghép bằng cặp từ hơ ứng).

- GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Phần nhận xét:

Bài tập 1 : Tìm những tữ ngữ được lặp lại để liên kết câu

- Giáo viên nhận xét, chốt

Bài tập 2 :

- GV cho HS đọc yêu cầu của BT, thử thay thế từ đền ở câu thứ

hai bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét kết

- GV cho hai HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK

- GV yêu cầu một, hai HS nĩi lại nội dung cần ghi nhớ kết hợp

nêu ví dụ minh họa

4 Phần luyện tập

Bài tập 1 : Tìm những từ ngữ được lặp lại để liên kết câu

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2 : Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi ơ

trống để các câu, các đoạn liên kết nhau

- GV nêu yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn văn; suy nghĩ,

chọn tiếng thích hợp đã cho trong ngoặc đơn (cá song, tơm,

càng…càng.

Bài tập 2 : càng…càng, mới …đã (vừa…đã, chưa…đã),

bao nhiêu…bấy nhiêu.

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS trao đổi theo cặp

- HS phát biểu ý kiến

- từ đền lặp lại từ đền ở câu trước.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, thử thay thế từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét

kết quả thay thế

- HS phát biểu ý kiến

- HS phát biểu ý kiến:

+ Đền Thượng nằm chĩt vĩt trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh

Trước nhà (chùa, trường, lớp), những khĩm hải đường đâm bơng rực đỏ…

+ Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng một trong các từ

nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung hai câu khơng cịn ăn

nhập gì với nhau vì mỗi câu nĩi đến một sự vật khác nhau:

câu 1 nĩi về đền Thượng cịn câu 2 lại nĩi về ngơi nhà hoặc ngơi chùa hoặc trường hoặc lớp.

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS phát biểu ý kiến

Hai câu cùng nĩi về một đối tượng (ngơi đền) Từ đền giúp

ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ về nội dung giữa hai câu trên Nếu khơng cĩ sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ khơng tạo thành đoạn văn, bài văn

- HS đọc nội dung phần ghi nhớ Cả lớp đọc thầm

- 2 HS nhắc lại

- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài

- HS đọc thầm hai đoạn văn, làm bài cá nhân

- 2 HS làm trên bảng nhĩm

- HS phát biểu ý kiến

- HS dán bài lên bảng và trình bày

a) Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hĩa

Đơng Sơn (1) chính là bộ sưu tập trống đồng (1) hết sức

phong phú Trống đồng (2) Đơng Sơn (2) đa dạng khơng

chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn

Từ trống đồng và Đơng Sơn được dùng lặp lại để liên kết

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn văn ; suy nghĩ,

Trang 17

thuyền, cá chim, chợ) điền vào ô trống trong VBT GV cho HS

phát biểu ý kiến

- GV dán 2 bảng nhóm, mời 2 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

C.Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa học về liên

kết câu bằng cách lặp từ ngữ; chuẩn bị bài “Liên kết các câu

trong bài bằng cách thay thế từ ngữ”.

chọn tiếng thích hợp trong ngoặc đơn điền vào ô trống

- 2 HS làm trên bảng nhĩm (mỗi em một đoạn)

- HS phát biểu ý kiến

- HS dán bài lên bảng và trình bày

Đại diện nhóm trình bày:

… Thuyền lưới mui bằng Thuyền giã đôi mui cong

Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật Thuyền Vạn Ninh buồm

cánh én Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang…

Chợ Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm cá Những con cá song

khỏe, vớt lên hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa

đen lốm đốm Những con cá chim mình dẹt như hình con

chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì,…Những

con tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên

ba,…

- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng

Tiết 3 Kể chuyện Bài :VÌ MUÔN DÂN

+ Giáo viên: Bảng phụ viết 2 đề bài SGK.

+ Học sinh: Soạn câu chuyện theo đề bài.

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2HS kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật, an ninh nơi

làng xóm, phố phường mà em biết

- GV cùng HS nhận xét và ghi điểm cho từng HS

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài : Tiết kể chuyện hôm nay, các em cùng nghe kể lại

câu chuyện về Trần Hưng Đạo Đây là một câu chuyện có thật trong

lịch sử nước ta Trần Hưng Đạo là anh hùng dân tộc có công giúp

các vua nhà Trần ba lần đánh tan ba cuộc xâm lược của giặc

Nguyên - Mông Không chỉ vậy Trần Hưng đạo còn có một tính

- GV kể lần 1 : Giọng kể thong thả, chậm rãi

- HS nghe, GV kể xong, giải nghĩa một số từ khó đã ghi trên bảng

lớp :

Dán tờ giấy vẽ lược đồ quan hệ gia tộc giữa các nhân vật trong

truyện, chỉ lược đồ, giới thiệu tên 3 nhân vật:

Trần Quốc Tuấn và Trần Quang Khải là anh em họ : Trần Quốc

- 2 hs lên bảng trả lời câu hỏi

Trang 18

Chăm-Tuấn là con ông bác, Trần Quang Khải là con ông chú Trần Nhân

Tông là cháu gọi Trần Quang Khải là chú

- GV kể lần 2 : GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa phóng to

treo trên bảng lớp HS vừa nghe GV kể vừa quan sát tranh

- GV kể lần 3:

b) Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

*Kể chuyện trong nhóm

- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, nêu nội

dung của từng tranh

- Gọi HS phát biểu GV kết luận, ghi nhanh lên bảng

- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm: 4 HS tạo thành một nhóm, khi

1 HS kể các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét, sửa lỗi cho bạn

- HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện

* Thi kể chuyện trước lớp:

- GV cho HS các nhóm thi kể chuyện trước lớp theo hình thức nối

tiếp

- GV nhận xét, cho điểm HS kể tốt

- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện Gọi HS nhận xét bạn

kể chuyện

* Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

- GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả lời theo ý kiến của mình

Sau đó GV chốt lại:

+ Câu chuyện kể về ai?

+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?

+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?

+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ, thãnh ngữ nào nói về truyền

thống của dân tộc?

3 Củng cố- dặn dò:

- GV hỏi : + Vì sao câu chuyện có tên là “Vì muôn dân”?

- Giáo dục hs noi gương các anh hùng, luôn có lòng yêu nước

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị

câu chuyện nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn

+ Tranh 2 : Năm 1284, giặc Nguyên sang xâm lược nước ta

+ Tranh 3 : Trần Quốc Tuấn mời ông Trần Quang Khải xuống thuyền của mình ở bến Đông để cùng nhau bàn kế đánh giặc

+ Tranh 4 : Trần Quốc Tuấn tự tay dội nước tắm cho Trần Quang Khải, khéo léo cởi bỏ mâu thuẩn gia tộc

+ Tranh 5 : Theo lời Trần Quốc Tuấn, vua mở hội nghị Diên Hồng triệu tập các vị bô lão từ mọi miền đất nước

- HS trao đổi với nhau về ý ngfhĩa câu chuyện

HS nối tiếp nhau trả lời theo ý kiến của mình+ Câu chuyện kể về Trần Hưng Đạo

+ Câu chuyện giúp em hiểu về truyền thống đoàn kết, hoà thuận của dân tộc ta

* Ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại

nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải

để tạo nên khối đoàn kết chống giặc.

- HS thi đua phát biểu Ví dụ :+ Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

+ Máu chảy ruột mềm+ Môi hở răng lạnh

+ Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc, khó khăn đỡ đần

+ Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ

+ Tranh 6 : Cả nước đoàn kết một lòng nên giặc Nguyên mới bị đánh tan.

- Kể chuyện theo nhóm 4

- HS các nhóm thi kể chuyện trước lớp theo hình thức nối tiếp.

- Hs thi kể lại toàn bộ câu chuyện.

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

Trang 19

+ Một cây làm chẳng lên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

- Hs suy nghĩ, trả lời

Tiết 4 Toán Tiết 123 : CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN

I Mục tiêu

Biết:

- Thực hiện phép cộng số đo thời gian.

- Vận dụng giải các bài toán đơn giản.

- Làm các BT (Bài 1 dòng 1,2; bài 2).BT1(dòng 3,4):HSKG

II Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy bài mới:

2.1 Thực hiện phép cộng số đo thời gian

a) Ví dụ 1

- Giáo viên nêu bài toán trong ví dụ 1

- Giáo viên tổ chức cho HS tìm cách đặt tính và tính

- Vậy : 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = 5 giờ 50 phút.

Ngày đăng: 14/05/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ kẽ sẵn Bảng đơn vị đo thời gian. - GA lop 5 tuan 25(thanh)
Bảng ph ụ kẽ sẵn Bảng đơn vị đo thời gian (Trang 10)
Bảng làm. - GA lop 5 tuan 25(thanh)
Bảng l àm (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w