1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 22 - B1- Lop 5

21 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 167 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.. GV kể chuyện - HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của bài kể chuyện trong SGK.. Hớng dẫn HS kể chuyện và trao đổi v

Trang 1

- Tranh minh hoạ truyện.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- 2 HS kể lại câu chuyện đã đợc chứng kiến hoặc tham gia về một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật giao thông đờng bộ hoặc về một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thơng binh liệt sĩ

- GV nhận xét, kết luận

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

b GV kể chuyện

- HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của bài kể chuyện trong SGK

- GV kể lần 1, giọng kể hồi hộp và viết lên bảng những từ khó, giải nghĩa cho HS hiểu

- GV kể lần 2, Kết hợp chỉ 4 tranh minh hoạ

c Hớng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS nêu nội dung chính của từng tranh

* Kể chuyện theo nhóm

- GV cho HS kể chuyện trong nhóm 2 (HS thay đổi nhau mỗi em kể một tranh, sau đó

đổi lại)

- HS kể chuyện trong nhóm lần lợt theo từng tranh

- HS kể toàn bộ câu chuyện sau đó trao đổi với bạn trong nhóm về ý nghĩa của câu chuyện

* Thi kể chuyện trớc lớp

- Cho HS thi kể từng đoạn chuyện theo tranh trớc lớp

- HS thi kể từng đoạn theo tranh trớc lớp

- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

- GV tổng kết nội dung bài

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

Trang 2

Tập đọc

Tiết 43: LậP LàNG GIữ BIểN

I Mục tiêu

- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật

- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển (Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3)

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2 HS đọc và trả lời các câu

hỏi về bài Tiếng rao đêm.

- GV nhận xét, kết luận

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

b Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm

hiểu bài

* Luyện đọc

- Yêu cầu 1 HS khá - giỏi đọc bài

- Yêu cầu HS chia đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải

nghĩa từ khó

- Yêu cầu HS đọc đoạn trong nhóm

- Yêu cầu các nhóm đọc bài

- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

+ Việc lập làng mới ngoài đảo có lợi

+ Đoạn 2: Tiếp cho đến thì để cho ai?

+ Đoạn 3: Tiếp cho đến quan trọng nhờng nào.

+ Đoạn 4: Đoạn còn lại

- HS đọc nối tiếp đoạn trớc lớp

+ Họp làng để di dân ra đảo, đa dần cả nhà Nhụ ra đảo

Trang 3

+ Hình ảnh làng chài mới ngoài đảo

hiện ra nh thế nào qua lời nói của bố

Nhụ?

+ Đoạn 2 cho em thấy điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

+ Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ

suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng

tình với kế hoạch lập làng giữ biển của

bố Nhụ?

+ Đoạn 3 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 4

+ Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố nh thế

nào?

+ Đoạn 4 cho em biết điều gì?

+ Nội dung chính của bài là gì?

c Hớng dẫn đọc diễn cảm

- Yêu cầu 4 HS nối tiếp đọc bài

- Yêu cầu HS tìm giọng đọc cho mỗi

- Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau

mong ớc bấy lâu của những ngời dân chài

là có đất, có ruộng để phơi đợc một vàng lới, buộc đợc một con thuyền

+ Làng mới ngoài đảo đất rộng hết tầm mắt, dân chài thả sức phơi lới, buộc thuyền Làng mới sẽ giống một ngôi làng

ở trên đất liền - có chợ, có trờng học, có nghĩa trang,

+ Lợi ích của việc lập làng mới.

- HS đọc đoạn 3

+ Ông bớc ra võng, ngồi xuống võng, vặn mình, hai má phập phồng nh ngời súc miệng khan Ông đã hiểu những ý tởng hình thành trong suy tính của con trai ông quan trọng nhờng nào

+ Những suy nghĩ của ông Nhụ.

+ Nhụ tin và mơ tởng đến một làng mới.

+ Bài cho thấy bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.

- 4 HS nối tiếp đọc bài

- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

Trang 4

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

Iii Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS nêu ghi nhớ về câu ghép có mối quan hệ nguyên nhân - kết quả và ví dụ

- GV nhận xét, kết luận

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

b Phần nhận xét

* Bài tập 1:

- Yêu cầu 1 HS đọc nối tiếp toàn bộ nội dung các bài tập

- GV hớng dẫn HS:

+ Đánh dấu phân cách các vế câu trong mỗi câu ghép

+ Phát hiện cách nối các vế câu giữa 2 câu ghép có gì khác nhau

+ Phát hiện cách sắp xếp các vế câu trong 2 câu ghép có gì khác nhau

- Cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn và làm bài

- Gọi HS nối tiếp trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng

* Lời giải:

- Câu 1: Nếu trời trở rét thì con phải mặc thật ấm

+ Hai vế câu đợc nối với nhau bằng cặp QHT nếu thì… … chỉ quan hệ ĐK – KQ.+ Vế 1 chỉ điều kiện, vế 2 chỉ kết quả

- Câu 2: Con phải mặc ấm nếu trời rét

+ Hai vế câu chỉ đợc nối với nhau chỉ bằng 1 QHT nếu, thể hiện quan hệ ĐK – KQ.

- HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ

- 1 vài HS nêu ví dụ

- GV nhận xét, kết luận

d Luyện tập

* Bài tập 1:

- 1 HS đọc, nêu yêu cầu của bài

- Cho HS trao đổi nhóm 2

- Yêu cầu một số HS trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng

a) Nếu ông trả lời đúng ngựa của ông đi một ngày đờng đợc mấy bớc (vế ĐK) thì tôi

sẽ nói cho ông biết trâu của tôi cày một ngày đợc mấy đờng (vế KQ)

b) Nếu thì (GT - KQ)

- Nếu , (GT - KQ)

Trang 5

- Nếu , (GT - KQ)

- Là ngời tôi sẽ chết cho quê hơng là câu đơn, mở đầu bằng trạng ngữ

* Bài tập 2:

- HS đọc, nêu yêu cầu của bài

- Cả lớp làm bài vào vở, 3 HS lên điền thi trên bảng

a) Hễ em đợc điểm tốt thì cả nhà mừng vui

b) Nếu chúng ta chủ quan thì việc này khó thành công

c) Giá mà Hồng chịu khó học hành thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập

3 Củng cố, dặn dò

- Cho HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ.

- GV tổng kết nội dung bài

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2 HS trả lời câu hỏi:

+ Vì sao nớc nhà bị chia cắt?

+ Nhân dân ta phải làm gì để có thể xoá bỏ nỗi đau chia cắt?

- GV nhận xét, kết luận

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

b Nội dung

* Hoàn cảnh bùng nổ phong trào Đồng khởi ở Bến Tre“ ”

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét, bổ sung

- HS và GV nhận xét, kết luận

? Phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre nổ ra trong hoàn cảnh nào?

Trang 6

+ Mĩ - Diệm thi hành chính sách “tố cộng”, “diệt cộng” đã gây ra những cuộc thảm sát đẫm máu cho nhân dân miền Nam Trớc tình hình đó, không thể chịu đựng mãi, không còn con đờng nào khác, nhân dân ta buộc phải vùng lên phá tan ách kìm kẹp.

? Phong trào bùng nổ vào thời gian nào? Tiêu biểu nhất là ở đâu?

+ Phong trào bùng nổ từ cuối năm 1959 - đầu năm 1960, mạnh mẽ nhất là ở Bến Tre

* Phong trào Đồng khởi của nhân dân tỉnh Bến Tre“ ”

- GV định hớng nội dung cần trình bày

- HS đọc sách giáo khoa và thuật lại diễn biến của phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre

- HS thảo luận nhóm theo hớng dẫn của GV

- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt ý đúng

? Thuật lại sự kiện ngày 17-1-1960?

+ Ngày 17- 1- 1960, nhân dân huyện Mỏ Cày đứng lên khởi nghĩa, mở đầu cho phong trào “Đồng khởi” tỉnh Bến Tre

? Sự kiện này ảnh hởng gì đến các huyện khác ở Bến Tre? Kết quả của phong trào

“Đồng khởi” ở Bến Tre?

+ Từ cuộc khởi nghĩa ở Mỏ Cày, phong trào nhanh chóng lan ra các huyện khác Trong 1 tuần lễ, ở Bến Tre đã có 22 xã đợc giải phóng hoàn toàn, 29 xã khác tiêu diệt

ác ôn, vây đồn, giải phóng nhiều ấp

? Phong trào “Đồng khởi” Bến Tre có ảnh hởng đến phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam nh thế nào?

+ Phong trào “Đồng khởi” Bến Tre đã trở thành ngọn cờ tiên phong, đẩy mạnh cuộc

đấu tranh của đồng bào miền Nam ở cả nông thôn và thành thị Chỉ tính trong năm

1960 có hơn 10 triệu lợt ngời bao gồm cả nông dân, công nhân, trí thức tham gia

đấu tranh chống Mĩ - Diệm

? ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” Bến Tre?

+ Phong trào mở ra một thời kì mới cho đấu tranh của nhân dân miền Nam: nhân dân miền Nam cầm vũ khí chống quân thù, đẩy quân Mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế bị

- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản

* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2

II Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS nêu quy tắc tính diện tích

xung quanh và diện tích toàn phần của

hình hộp chữ nhật

- 2 HS thực hiện yêu cầu

Trang 7

- GV nhận xét, kết luận.

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

b Hớng dẫn HS luyện tập

* Bài 1:

- Yêu cầu 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS nêu cách làm

tích quét sơn là ta phải tính diện tích

xung quanh của thùng cộng với diện

- Yêu cầu 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Cho HS thi phát hiện nhanh kết quả

đúng trong các trờng hợp đã cho và phải

giải thích tại sao

30

17 4

1 2 3

1 5

1 5

4 30

Diện tích quét sơn là:

3,36 + 1,5 ì 0,6 = 4,26 (m2) Đáp số: 4,26 m2

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- HS thi tìm nhanh kết quả

- HS chữa bài

a) Đ b) S c) S d) Đ

- HS nghe

- HS nghe

Trang 8

- Bảng phụ viết sẵn nội dung tổng kết ở BT1.

- Một vài tờ phiếu khổ to viết các câu hỏi trắc nghiệm của BT2

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- GV chấm đoạn văn viết lại của 4 – 5 HS

- GV nhận xét, kết luận

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

b Hớng dẫn HS làm bài tập

* Bài tập 1:

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS thảo luận nhóm: Ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

? Tính cách của nhân vật đợc thể hiện qua những mặt nào?

+ Tính cách của nhân vật đợc thể hiện qua:

 Hành động của nhân vật

 Lời nói, ý nghĩ của nhân vật

 Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu

? Bài văn kể chuyện có cấu tạo nh thế nào?

+ Bài văn kể chuyện có cấu tạo 3 phần:

 Mở bài (trực tiếp hoặc gián tiếp)

 Diễn biến (thân bài)

 Kết thúc (kết bài không mở rộng hoặc mở rộng)

* Bài tập 2:

- 2 HS đọc yêu cầu của bài (một HS đọc phần lệnh và truyện; 1HS đọc các câu hỏi trắc nghiệm)

- Cho HS làm bài vào vở

- GV dán 3 tờ phiếu đã viết các câu hỏi trắc nghiệm lên bảng mời 3 HS đại diện 3 tổ lên thi làm bài nhanh và đúng

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng

a) Câu chuyện trên có 4 nhân vật

b) Tính cách của các nhân vật đợc thể hiện qua cả lời nói và hành động

c) ý nghĩa của câu chuyện là: Khuyên ngời ta biết lo xa và chăm chỉ làm việc

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau

Trang 9

* HS khá - giỏi: Kẻ đúng các chữ A, B, M, N theo kiểu chữ in hoa nét thanh nét

đậm Tô màu đều, rõ chữ

II đồ dùng dạy học

- Bảng mẫu kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm

- Giấy, bút chì, tẩy, thớc kẻ…

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra dụng cụ học tập

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

b Nội dung

* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

- GV giới thiệu một số kiểu chữ khác nhau và gợi ý HS nhận xét:

+ Sự giống và khác nhau của các kiểu chữ?

+ Đặc điểm riêng của từng kiểu chữ?

+ Dòng chữ nào là kiểu chữ nét thanh, nét đậm?

+ Những nét đa lên, đa ngang là nét thanh

+ Những nét kéo xuống(nét nhấn mạnh) là nét đậm

- GV minh hoạ bằng phấn trên bảng

Trang 10

Tập đọc

Tiết 44: CAO BằNG

I Mục tiêu

- Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ

- Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cơng và con ngời Cao Bằng (Trả lời đợc câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 3 khổ thơ)

* HS khá, giỏi trả lời đợc câu hỏi 4 và thuộc đợc toàn bài thơ (câu hỏi 5)

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi

về bài Lập làng giữ biển.

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

b Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài

* Luyện đọc

- Yêu cầu 1 HS khá - giỏi đọc toàn bài

- Yêu cầu HS chia đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn

- Yêu cầu HS đọc đoạn trong nhóm

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải

+ Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ

1 nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng?

- 1 HS khá - giỏi đọc toàn bài

- HS chia đoạn: Mỗi khổ thơ là một đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn trớc lớp

đặc biệt hiểm trở của Cao Bằng

+ Địa thế đặc biệt của Cao Bằng.

- HS đọc khổ thơ 2, 3

+ Khách vừa đến đợc mời thứ hoa quả rất

đặch trng của Cao Bằng là mận Hình ảnh

mận ngọt đón môi ta dịu dàng nói lên

lòng mến khách của ngời Cao Bằng Sự

đôn hậu của những ngời dân mà khách

đ-ợc gặp thể hiện qua những từ ngữ và hình

ảnh miêu tả: ngời trẻ thì rất thơng, rất thảo, ngời già thì lành nh hạt gạo, hiền

nh suối trong.

Trang 11

- Yêu cầu HS nối tiếp đọc bài.

- Yêu cầu HS tìm giọng đọc diễn cảm

cho mỗi đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm và

- Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau

+ Lòng mến khách, sự đôn hậu của ngời Cao Bằng.

+ Cao Bằng có vị trí rất quan trọng./ Ngời Cao Bằng vì cả nớc mà giữ lấy biên cơng.+ Tình yêu đất nớc của ngời Cao Bằng.

+ Ca ngợi mảnh đất biên cơng và con

ng-ời Cao Bằng.

- HS nối tiếp đọc bài

- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi

- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng

- Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng trong một số trờng hợp đơn giản

* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3

II Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS nêu quy tắc tính diện tích

xung quanh và diện tích toàn phần của

hình lập phơng

- GV nhận xét, kết luận

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- HS nghe

Trang 12

- GV giới thiệu và ghi tựa bài.

- Cho HS làm bài vào vở

- Yêu cầu HS trình bày

- Cho thi phát hiện nhanh kết quả đúng

trong các trờng hợp đã cho và phải giải

thích tại sao

- GV nhận xét, kết luận

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

Tiết 43 : NHảY DÂY - PHốI HợP MANG VáC.

TRò CHƠI “TRồNG Nụ TRồNG HOA”

I Mục tiêu

- Thực hiện đợc động tác tung bắt bóng theo nhóm 2- 3 ngời

- Biết cách di chuyển tung và bắt bóng

- Thực hiện đợc nhảy dây kiểu chân trớc, chân sau

- Thực hiện đợc động tác bật cao

- Thực hiện tập phối hợp chạy - mang vác

- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc trò chơi

II Địa điểm - Phơng tiện

- Trên sân trờng vệ sinh nơi tập

Trang 13

- Chuẩn bị mỗi em một dây nhảy và đủ bóng để HS tập luyện, vật chuẩn treo trên cao dể tập bật cao Kẻ vạch giới hạn.

III Nội dung và phơng pháp lên lớp

a Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2- 3 ngời

- GV chia nhóm để HS tập luyện, tổ trởng điều khiển

d Chơi trò chơi: Trồng nụ trồng hoa“ ”

- Tổ chức cho HS chơi theo nhóm

* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3

II Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS nêu quy tắc tính diện tích

xung quanh và diện tích toàn phần của

hình lập phơng và hình hộp chữ nhật

- GV nhận xét, kết luận

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- HS nghe

Trang 14

- 1 HS nêu yêu cầu của bài.

- Yêu cầu 1 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS nêu cách làm

- Cho thi tìm kết quả nhanh, đúng theo

nhóm 4 và phải giải thích tại sao

- GV nhận xét, kết luận

3 Củng cố, dặn dò

- GV tổng kết nội dung bài

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS nêu cách làm

- Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần đều gấp lên 9 lần, vì khi đó diện tích của một mặt hình lập phơng tăng thêm 9 lần

Trang 15

- Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ.

- Tìm đợc danh từ riêng là tên ngời, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết đợc 3 đến 5 tên ngời, tên địa lí theo yêu cầu của BT3

II Đồ dùng daỵ học

- Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam

- Bảng phụ, bút dạ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- 1 HS lên bảng, cả lớp viết vào vở nháp các từ: đất rộng, dân chài, giấc mơ,…

- GV nhận xét, kết luận

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tựa bài

b Hớng dẫn HS nghe viết

- GV Đọc bài viết HS theo dõi SGK

? Đoạn thơ ca ngợi điều gì?

+ Ca ngợi sự hiện đại, vẻ đẹp truyền thống và thiên nhiên của Hà Nội

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết bảng các từ: chong chóng, Tháp Bút, bắn phá,…

? Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Mô tả sơ lợc đợc vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Âu: Nằm ở phía tây châu á, có

ba phía giáp biển và dại dơng

- Nêu đợc một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân c và hoạt động sản xuất của châu Âu:

Ngày đăng: 13/05/2015, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình lập phơng. - Tuan 22 - B1- Lop 5
Hình l ập phơng (Trang 11)
Hình lập phơng và hình hộp chữ nhật. - Tuan 22 - B1- Lop 5
Hình l ập phơng và hình hộp chữ nhật (Trang 13)
Hình hộp chữ nhật và hình lập phơng. - Tuan 22 - B1- Lop 5
Hình h ộp chữ nhật và hình lập phơng (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w