Mục tiêu của bài giảng: Về kiến thức: _ Củng cố kiến thức về quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.. _Ôn tập các kiến thức : Quy tắc nhân đơn thức với đa thức.. C
Trang 1Ngày soạn: 22/08/2009 Lớp: 8A1 Tiết: Ngày dạy…/…/… Sĩ số:… Vắng:….
Lớp: 8A2 Tiết: Ngày dạy…/…/… Sĩ số:… Vắng:…
Tiết 3: LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu của bài giảng:
Về kiến thức:
_ Củng cố kiến thức về quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa
thức
Về kỹ năng:
_ HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn, đa thức
Về tư duy thái độ:
_Rèn luyện tính chính xác, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
* GV:_Chia nhóm học tập.
_Bảng phụ bài tập
_BT, MTBT
* HS:_Bảng nhóm.
_Làm BT, MTBT
_Ôn tập các kiến thức : Quy tắc nhân đơn thức với đa thức
Quy tắc nhân đa thức với đa thức
3 Nội dung bài giảng:
3.1 Kiểm tra bài cũ
3.1.1 Kiểm tra - đặt vấn đề (10 phút)
3.1.1.1 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
_Nêu yêu cầu kiểm tra:
HS1:* Phát biểu quy tắc
nhân đơn thức với đa thức
* Làm bài tập 1b trang 5
SGK
HS2:* Phát biểu quy tắc
nhân đa thức với đa thức
_Gọi HS nhận xét
_HS chú ý yêu cầu kiểm tra
_HS chuẩn bị câu trả lời và được gọi lên bảng
HS1: * Muốn nhân một đơn thức
với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau
* Bài tập 1 trang 5 SGK:
b) ( xy x2 y) x2y
3
2
y x y y x x y x
3
2 3
2 3
2
=
2 2 4
2 3
3
2 3
2
2x y − x y+ x y
=
Trang 2_GV nhận xét và ghi điểm.
_Để các em thành thạo khi
thực hiện phép nhân đơn, đa
thức Hôm nay chúng ta
cùng rèn thêm một số BT ở
các dạng khác nhau
_HS nhận xét
HS2: Muốn nhân một đa thức với
một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau
3.2 Bài mới
3.2.1 luyện tập (34 phút)
_GV ghi đề bài tập 10 ở
bảng
_Gọi lần lượt hai HS trung
bình lên bảng
_GV theo dõi HS làm sửa
chửa ngay ở bảng tránh mất
thời gian
_GV nhận xét, sửa chửa
_GV ghi đề bài tập 11 ở
bảng
_Phân tích y/c của của
BT11/8 (SGK)
* Chứng minh giá trangị của
biểu thức không phụ thuộc
vào giá trangị của biến :tức
kết quả không còn biến
_Cho các nhóm thảo luận
ghi nhanh vào bảng phụ
nhóm
_HS đọc đề bài tập 10, suy nghĩ lời giải
_ Hai HS trung bình lên bảng
_Các HS khác chú ý bài làm của bạn chờ nhận xét
_Cả lớp sửa nhanh vào vở
_HS chú ý GV phân tích để nắm vững dạng BT mới này
_HS thảo luận nhóm, giải vào bảng nhóm
_HS các nhóm nhận xét lẫn nhau
Bài tập 10 trang 8 SGK:
+
2
1 3 2
x
15 2
3 10 5
2
15 2
23 6
2
b) (x2 – 2xy + y2) (x – y)
= x3 – x2y – 2x2y + 2xy2 +xy2– y3
= x3 – 3x2y + 3xy2 – y3
Bài tập 11 trang 8 SGK:
(x – 5)(2x + 3) – 2x(x - 3) + x+ 7
= 2x2 + 3x – 10x – 15 - 2x2 + + 6x + x + 7
= - 8 Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến
Trang 3_GV nhận xét, sửa chửa và
tuyên dương nhóm làm tốt
_GV treo bảng phụ đề bài
tập 12 ở bảng
_Gọi một HS lên bảng thu
gọn biểu thức
_GV nhận xét, sửa chửa
_Lần lượt gọi 4 HS tính giá
trị của biểu thức tại giá trị
của biến
_GV nhận xét, sửa chửa
_GV ghi đề bài tập 13 ở
bảng
_Các em hãy nhân các đa
thức với nhau, rút gọn và
chuyển vế tìm x
_GV nhận xét, sửa chửa
_GV ghi đề bài tập 14 ở
bảng
_Phân tích hướng dẫn HS
cách tìm ba số tự nhiên chẵn
liên tiếp một cách tổng
quát : với a ∈ N
_Số chẵn có dạng gì?
_Mỗi số chẵn cách nhau
mấy đơn vị
_Vậy ba số chẵn liên tiếp có
dạng gì?
_HS xem đề bài 12
_HS: (x2–5)(x+3)+(x+4)(x–
x2)
=x3+3x2–5x–15+x2–x3+4x-x2
=–x–15 _4 HS được gọi lên bảng
_HS khác nhận xét
_HS đọc đề bài tập 13
–HS chú ý GV hướng dẫn và làm theo
_HS xung phong
_HS khác nhận xét
_HS xem đề bài tập
_2a là số chẵn _Mỗi số chẵn cách nhau 2 đơn vị
• 2a – 4 ; 2a – 2 ; 2a
• 2a – 2 ; 2a ; 2a + 2
• 2a ; 2a + 2 ; 2a + 4 ………
_HS đọc đề lại bài tập 13
_HS các nhóm thảo luận ghi nhanh vào bảng nhóm và treo ở bảng
Bài tập 12 trang 9 SGK:
(x2–5)(x+3)+(x+4)(x–x2)
=x3+3x2–5x–15+x2–x3+4x-x2
=–x–15 a/x=0 giá trị của b thức là: –15 b/x=15 giá trị của b thức là: –30 c/x=–15 giá trị của b thức là: 0 d/x=0,15 giá trị của b thức là: –15,15
Bài tập 13 trang 9 SGK:
(12x–5)(4x–1)+(3x–7)(1–16x)=18 48x2–12x–20x+5
+3x–48x2–7+112x=81 83x–2=81
83x=81+2 83x=83 x=1
Bài tập 14 trang 9 SGK:
Gọi ba số chẵn liên tiếp là 2a ; 2a + 2 ; 2a + 4 với a ∈ N
Ta có : (2a + 2)(2a + 4)–2a(2a + 2) =192 4a2 + 8a + 4a – 4a2 – 4a = 192 8a = 192 – 8
8a = 184
a = 8 184
a = 23
• 2a = 46
• 2a + 2 = 48
• 2a + 4 = 50
Trang 4_Tương tự như bài tìm x ở
câu trên các em hãy thảo
luận để tìm được ba số này
_Theo dõi, sửa chữa
_Mở rộng : Các em có thể
làm cách khác bằng cách
chọn 1 trong các bộ 3 nêu
trên à Y/C HS về nhà làm thử
cách khác.
_Các nhóm nhận xét lẫn nhau
_Cả lớp giải vào vở _HS chú ý nghe, ghi nhận về nhà làm cách khác
Vậy ba số đó là 46, 48, 50
3.3 Hướng dẫn về nhà
3.3.1 HD (2 phút)
_ Hướng dẫn BT 15 trang 8 – 9 SGK
_ Xem trước bài mới