Tính quãng đường AB.. Sang học kỳ hai, có thêm 3 bạn phấn đấu trở thành học sinh giỏi nữa, do đó số học sinh giỏi bằng 20% số học sinh cả lớp.
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT CHƯƠNG III
NĂM HỌC: 2010-02011 MÔN: ĐẠI SỐ 8
Thời gian làm bài 45 phút
Bài 1: Giải phương trình:
a/ 7 + 2x + 4 = x + 4 (1đ)
b/ (x – 2011)(5x – 1) = 0 (1đ)
−
+ − − (2đ)
Bài 2 (1đ)
Tìm m để phương trình sau có nghiệm x = 1
3(2x + m)(x + 2) - 2(2x + 1) = 18
Bài 3: Giải bài toán bằng cách lập phương trình:
Câu 1: (2,5đ)
Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 20 km/h; lúc quay về với vận tốc 15 km/h nên thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 10 phút Tính quãng đường AB
Câu 2: (2.5đ)
Học kỳ một, số học sinh giỏi của lớp 8A bằng 1
8 số học sinh cả lớp Sang học kỳ hai, có thêm
3 bạn phấn đấu trở thành học sinh giỏi nữa, do đó số học sinh giỏi bằng 20% số học sinh cả lớp Hỏi lớp 8A có bao nhiêu học sinh?
HẾT
ĐÁP ÁN KIỂM TRA MỘT TIẾT CHƯƠNG III
NĂM HỌC: 2010-02011 MÔN: ĐẠI SỐ 8
Trang 2BÀI NỘI DUNG ĐIỂM 1.
(3 điểm) a/ 7 + 2x + 4 = x + 4 (1 đ )
<= >2x – x = 4 – 4 - 7 <= > x = -7
Tập nghiệm S = { -7 }
b/ (x – 2011)(5x – 1) = 0 ( 1 đ )
x – 2011 = 0 hoặc 5x – 1 = 0
* x = 2011
* x = 1
5
Tập nghiệm S = { 2011; 1
5 }
c/ (2.0 đ)
* ĐKXĐ: x ≠ 0 và x ≠ 2
* 3 ( x – 2 ) + ( x – 1) ( x + 1) = x ( x +1 )
< => 3x – 6 + x2 - 1 = x2 + x
<= > 2x = 7
<= > x = 3.5 ( T ĐKX Đ) Tập nghiệm: S = { 3,5 }
0.5 0.25 0.25
0.25 0.25 0.25 0.25
0.25 0.5 0.5 0.5 0.25
2.
( 1điểm)
Thay x = 1 và phương trình trên
3 ( 2.1 + m ) ( 1 + 2 ) –2 (2.1 + 1 ) = 18
<= > 9 ( m +2) – 6 = 18
<= > 9m + 18 - 6 = 18
<= > 9m = 6
<= > m = 2
3
Vậy m = 2
3
0.25 0.25 0.25
0.25
3.
( 5 điểm)
Câu1
Gọi quãng đường AB là x ( km) , x > 0
- Thời gian người đi xe máy đi từ A đến B là
20
x
h
- Thời gian người đi xe máy đi về từ B đến A là
15
x
h
- Đổi 10 phút = 1
6 h
- Phương trình :
15
x
-
20
x
= 1
6
<= > 4x - 3x = 10
<= > x = 10 (thỏa ĐK của ẩn) Vậy quãng đường AB là 10 km
Câu 2:
0.25
0.5 0.5
0.5
0.25 0.25 0.25