Mục tiêu: -Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật Anh Thành, anh Lê.. Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch để luyện đọc diễn cảm III.. Cho HS đọc phần n
Trang 1Thứ hai ngày 03 tháng 01 năm 2011 TẬP ĐỌC:
NGƯỜI CƠNG DÂN SỐ 1
I Mục tiêu:
-Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật ( Anh Thành, anh Lê )
-Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành (Trả lời được câu hỏi 1,2 và câu hỏi 3 ( Không cần giải thích lý do)
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh ảnh minh họa
Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch để luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Mở đầu
- GV giới thiệu chủ điểm “Người cơng dân”, tranh minh
họa chủ điểm
B Bài mới
1.Giới thiệu bài : 1’:Vở kịch “Người cơng dân số 1”
2 Hướng dẫn HS luyện đọc :
a Cho HS đọc phần nhân vật + cảnh trí
- GV đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch
- GV viết lên bảng các từ ngữ khĩ đọc: Phắc-tuya;
Sa-xơ-lu Lơ-ba…
b Cho HS đọc tiếp nối từng đoạn
- GV chia 3 đoạn
- Cho HS đọc đoạn tiếp nối - kết hợp giải nghĩa 1 số từ
khĩ ở lượt 2
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Cho HS đọc cả bài
3 Tìm hiểu bài :
- Cho HS hoạt động theo nhĩm 4
- GV giao việc: Các nhĩm đọc thầm phần rồi cùng nhau
trao đổi, trả lời câu hỏi
- GV điều khiển lớp đối thoại, nêu nhận xét, thảo luận,
tổng kết
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Những câu nĩi nào của anh Thành cho thấy anh luơn
nghĩ tới dân, tới nước?
- HS lắng nghe - Quan sát
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc to
- Lắng nghe- đọc thầm theo SGK
- HS luyện đọc từ ngữ khĩ
- HS đánh dấu vào SGK
- HS đọc tiếp nối - Giải nghĩa từ khĩ
- 2 HS đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
- Chia nhĩm
- Nhận việc và thực hiện
- Các nhĩm hoạt động
- Nhĩm trưởng nêu câu hỏi , HS trong nhĩm thảo luận trả lời, ghi chép Đại diện nhĩm trả lời
- Tìm việc làm ở Sài Gịn
- Các câu nĩi đều thể hiện Nhưng câu nĩi thể hiện trực tiếp là : Chúng
Trang 2CHÍNH TẢ:
NGHE-VIẾT: NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
I Mục tiêu
.-Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
-Làm được BT2, BT3a/b, hoặc BT CT phương ngữ do Gv soạn
II Đồ dùng dạy - học:
Vở bài tập
Bảng phụ chép những dịng thơ của bài tập
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn HS nghe viết :
a Hướng dẫn chính tả
GV đọc thong thả bài chính tả
Bài chính tả cho em biết điều gì?
GV luyện cho HS viết những từ ngữ dễ sai: tên riêng, nổi
dậy, khảng khái…
b GV đọc cho HS viết chính tả
c Tổ chức chấm, chữa
GV đọc lại một lượt
GV chấm 7 đến 9 bài
GV nhận xét chung
3 Làm bài tập chính tả :
a Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài tập theo cặp
- Dán 3 tờ phiếu cĩ sẵn bài tập 1, cho HS trình bày kết quả
bằng thi tiếp sức
b Bài tập 3:
- GV chọn câu a cho HS làm
- GV giao việc: làm bài cá nhân vào vở bài tập
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng
4 Củng cố - dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học thuộc lịng 2 câu đố
- Chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại bài chính tả Ca ngợi nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực
- HS luyện viết ở bảng con
- HS gấp SGK
- HS dị sốt lỗi
- HS đổi vở, mở SGK tự chấm bài bạn
- 1 HS đọc, 1 HS khác nhắc lại
- HS làm bài theo cặp
- HS lên ghi kết quả (trong nhĩm 3 bạn tiếp sức nhau)
- HS đọc bài tập
- HS làm bài, phát biểu
- Cả lớp bổ sung
- Lắng nghe
- Ghi chép
Trang 3Thứ ba ngày 04 tháng 01 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : CÂU GHÉP
I Mục tiêu:
-Nắm được sơ lược khái niệm : Câu ghép là do nhiều vế câu ghép lại ; mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác (ND ghi nhớ)
-Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế trong câu ghép ( BT1, mục III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3)
II Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ ghi đoạn văn mục I để nhận xét Bút xạ, giấy khổ to.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài : (nêu mục đích yêu cầu)
2 Nhận xét :
a Cho HS đọc yêu cầu bài tập (câu 1)
- Cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, lần lượt thực hiện
những yêu cầu của GV
- Cho HS làm vào vở bài tập
- GV mở bảng phụ, cho HS phát biểu
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng
b Cho HS tiếp tục làm câu 2
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở bài tập
- GV chốt lại câu đúng
c Cho HS làm câu 3 (tương tự như câu 2)
- GV chốt lại: khơng thể tách mỗi cụm C-V trong câu
ghép trên thành câu đơn được vì…
* Như vậy đặc điểm cơ bản của câu ghép là gì?
3 Phần ghi nhớ :
- Gọi HS đọc nội dung Ghi nhớ
4 Luyện tập :
a Bài tập 1:
Sau khi nắm được yêu cầu của đề:
- Cho HS làm vào vở bài tập
Chọn 2 em làm trên phiếu, trình bày kết quả
- GV chốt lại: 5 câu ghép
b Bài tập 2 :
- Cho HS nắm yêu cầu
- Cho HS suy nghĩ, phát biểu
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc nối tiếp
- Đọc thầm sau đĩ:
Đánh số thứ tự các câu Xác định CN- VN từng câu
- HS phát biểu
- HS đọc to yêu cầu
- Cả lớp làm vào vở bài tập, phát biểu
- HS đọc to yêu cầu
- HS làm bài, phát biểu
- HS lắng nghe
- Trả lời
- HS đọc Ghi nhớ ở SGK
- 2 -3 HS nhắc lại khơng nhìn sách
- 1 HS đọc yêu cầu đề
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- 2 em làm trên phiếu, dán, trình bày
- HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS phát biểu
- Cả lớp bổ sung
Trang 4KỂ CHUYỆN:
CHIẾC ĐỒNG HỒ
I Mục tiêu
-Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ SGK; kể đúng và đầy đủ ND câu chuyện
-Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh họa
Bảng phụ viết những từ ngữ cần giải thích
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài :
2 GV kể chuyện : 7’
a Lần 1: (khơng sử dụng tranh)
Kết hợp giải nghĩa từ tiếp quản, đồng hồ quả quýt
b Lần 2: Vừa kể vừa chỉ tranh.
3 Hướng dẫn HS kể chuyện : 26’
a Cho HS kể theo cặp
b Cho HS kể trước lớp
- Cho 4 nhĩm lên thi kể tiếp nối Nhĩm cuối cùng nĩi
luơn ý nghĩa
- GV nhận xét - Bình bầu người kể hay
- GV chốt lại ý nghĩa câu chuyện: Qua câu chuyện về
Chiếc đồng hồ, BÁc Hồ muốn khuyên cán bộ: nhiệm vụ
nào của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng; do đĩ, cân
làm tốt việc được phân cơng, khơng nên suy bì, chỉ nghĩ
đến việc riêng của mình… Mở rộng ra, cĩ thể hiểu: mỗi
người lao động trong xã hội đều gắn bĩ với một cơng việc,
cơng việc nào cũng quan trọng, cũng đáng quý
4 Củng cố - dặn dị
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết kể chuyện tuần 20
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh, nghe kể
- Từng cặp kể cho nhau nghe rồi trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- 4 cặp lên thi
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 5TẬP ĐỌC:
NGƯỜI CƠNG DÂN SỐ 1 (Tiếp theo)
I Mục tiêu:
-Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả
-Hiểu ND, ý nghĩa : Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu dân, tác giả
ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành (Trả lời được câu hỏi 1,2 và câu hỏi 3 (Không y/c giải thích lí do)
II Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ viết sẵn từ ngữ để luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Bài cũ:
- Cho HS phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch ở phần 1, trả
lời câu hỏi về nội dung của đoạn kịch
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS luyện đọc :
- GV đọc diễn cảm đoạn kịch
- Mở bảng phụ để HS luyện đọc từ ngữ khĩ
- Nhiều HS đọc tiếp nối từng đoạn
GV chia bài làm làm 2 đoạn
Kết hợp cho HS giải nghĩa từ
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Cho HS đọc lại tồn bộ đoạn trích
3 Tìm hiểu bài:
a Đoạn 1: HS đọc đoạn 1
- Anh Lê, anh Thành đều là những thanh niên yêu nước,
nhưng giữa họ cĩ gì khác nhau?
-Quyết tâm của anh Thành thể hiện qua chi tiết nào?
b Đoạn 2: đọc đoạn 2
-Người cơng dân số 1 trong đoạn kịch là ai?
4 Đọc diễn cảm:
- Cho HS đọc phân vai (GV hướng dẫn cách đọc)
- Luyện cho HS đọc diễn cảm đoạn 2
- GV hướng dẫn, đọc mẫu, cho HS luyện
- 3 HS cùng đọc phân vai
- Em đọc lời dẫn trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, dị theo SGK
- HS luyện đọc từ ngữ khĩ
- HS đánh dấu và đọc đoạn nối tiếp
- 2 HS giải nghĩa từ
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 2 HS đọc cả bài trước lớp
- 1 HS đọc to Anh Lê: tự ti, cam chịu Anh Thành: Khơng cam chịu, tin tưởng vào con đường mình đã chọn Lời nĩi: Tơi muốn sang nước họ… Cử chỉ: Xịe tay…
- Cả lớp đọc thầm Nguyễn Tất Thành - là Bác Hồ kính yêu
- GV mời 4 HS đọc 4 đoạn kịch theo phân vai
- Vài HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2
- 2 nhĩm lên thi đọc diễn cảm theo vai
Trang 6TẬP LÀM VĂN:
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Dựng đoạn mở bài)
I Mục tiêu:
-Nhận biết được 2 kiểu MB (Trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả người ( BT1)
-Viết được đoạn văn MB theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 đề ở BT2
II Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ ghi sẵn 2 kiểu mở bài
2 tờ phiếu to, bút xạ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài: Dựng đoạn mở bài
- GV đưa bảng phụ viết sẵn 2 kiểu mở bài
2 Luyện tập: 34’
a Bài tập 1:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập, đọc 2 đoạn a, b
- Cho HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét kết luận
Đoạn a: Mở bài trực tiếp : Giới thiệu người bà trực tiếp
Đoạn b: Mở bài gián tiếp: Giới thiệu hồn cảnh, sau đĩ
giới thiệu người được tả
b Bài tập 2: 27’
- Cho HS đọc yêu cầu và 4 đề a,b,c,d
- GV hướng dẫn: 1 em chọn 1 đề, sau đĩ viết 1 đoạn mở
bài (trực tiếp hoặc gián tiếp)
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- 3 HS nhận phiếu to để làm
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và khen những em viết mở bài đúng và
hay
3 Củng cố - dặn dị: 2’
- Hãy nhắc lại 2 kiểu mở bài trong văn tả người
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS xem tiếp tiết tập làm văn tới
- HS lắng nghe
- HS quan sát
-1 HS đọc yêu cầu; 1 HS khác đọc 2 đoạn
- HS làm bài, suy nghĩ, phát biểu
- HS lắng nghe
- HS đọc to, cả lớp đọc thầm SGK
- HS lắng nghe
- HS làm bài cá nhân
- 3 HS làm trên phiếu, dán , trình bày kết quả
- Một số em đọc mở bài của mình Giới thiệu đĩ là kiểu mở bài gì?
- 2 HS nhắc lại
- Lắng nghe
Trang 7LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
I Mục tiêu:
- Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng QHT và nối các vế câu ghép không dùng từ nối ( ND ghi nhớ )
- Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn theo y/c của BT2
II Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ viết ví dụ phần nhận xét
Bút dạ, phiếu khổ to
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Bài cũ: 4’
Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về câu ghép
Mỗi vế câu ghép cĩ thể tách ra câu đơn được khơng? Vì
sao?
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Phần nhận xét:
- Cho HS làm bài tập 1, bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu của đề, đọc 3 câu a, b, c
- Cho HS làm bài
- GV kéo bảng phụ cĩ ghi sẵn 4 câu ghép
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
3 Ghi nhớ:
- Từ kết quả phân tích trên, em thấy các vế câu ghép được
nối với nhau mấy cách?
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ
- Cho HS nhắc lại khơng nhìn SGK
4 Luyện tập:
a Bài tập 1:
- Cho 2 HS đọc tiếp nối yêu cầu bài tập 1
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
b Bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV nhắc HS lưu ý: Đoạn văn (3 câu đến 5 câu) tả ngoại
hình người bạn ít nhất cĩ 1 câu ghép
- 1 HS trả lời
- 1 HS khác trả lời tiếp câu hỏi
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc to, cả lớp dị theo SGK
- 4 HS lên bảng làm bài
- HS cịn lại dùng bút chì gạch SGK
- 2 HS lên bảng trình bày, lớp nhận xét
- Hai cách:
Cách 1: Dùng quan hệ từ
Cách 2: Dùng dấu câu
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS đọc
- Cả lớp đọc thầm lại các câu văn và
tự làm bài, trình bày
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp bổ sung
- 1 HS đọc
- HS lắng nghe
- 3 HS làm trên phiếu
Trang 8TẬP LÀM VĂN : LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Dựng đoạn kết bài)
I Mục tiêu:
- Nhận biết được 2 kiểu KB ( MR và không MR ) qua 2 đoạn kết bài trong SGK ( BT1)
-Viết được 2 đoạn KB theo y/c của BT2
II Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ ghi sẵn 2 kiểu kết bài
Bút xạ, vài tờ giấy khổ to
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Bài cũ:
- Gọi HS đọc đoạn mở bài ở tiết trước
B Bài mới
1 Giới thiệu bài : (Nêu mđyu)
2 Luyện tập :
a Bài tập 1 :
- Cho HS đọc yêu cầu BT và đọc 2 đoạn a,b
- Cho HS làm bài cá nhân
- Cho HS trình bày kết quả
b Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu BT
- GV lưu ý: chọn đề tập làm văn đã làm tiết trước, viết kết
bài
- Cho HS làm bài
- GV phát 2 phiếu to cho 2 HS làm trên phiếu
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và khen những HS làm tốt
c Bài tập3:
- Cho HS đọc yêu cầu đề bài
- Tiến hành như BT 2
- Chấm chữa bài
3 Củng cố - dặn dị: 2’
- Nhắc lại 2 kiểu kết bài trong văn tả người
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS đọc trước tiết tập làm văn tuần 20
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác đọc đoạn a,b
- HS làm bài độc lập, phát biểu ý kiến,
cả lớp nhận xét bổ sung
- 1 HS đọc to, 1 HS nhắc lại yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS làm bài trên phiếu, dán, trình bày, cả lớp nhận xét
- Một số em đọc đoạn văn của mình
- 1 HS đọc to, HS nhắc lại yêu cầu
- HS làm bài cá nhân, 2 HS làm phiếu
- HS trình bày bài viết
- 2 HS nhắc lại
- Lắng nghe