Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Giáo viên hướng dẫn HS xác lập kĩ thuật đọc.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS nêu lạ
Trang 1- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi., tự hào.
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gianđộc đáo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Tranh dân gian làng Hồ
- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Kiểm tra bài cũ
GV yêu cầu 2 HS đọc nội dung bài Hội thổi cơm
thi ở Đồng Vân và trả lời các câu hỏi:
- GV nhận xét – ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
Bản sắc văn hóa của dân tộc không chỉ thể hiện
ở truyền thống và phong tục tập quán, mà còn ở
những vật phẩm văn hóa Bài đọc hôm nay sẽ giúp
các em tìm hiểu về tranh dân gian làng Hồ - một
loại vật phẩm văn hóa đặc sắc
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Hoạt động1: Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- YC hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc mẫu
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
- Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài
trong cuộc sống hằng ngày của làng quê Việt
Nam? - Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì
đặc biệt?
- Tìm những từ ngữ ở đoạn 2 và đoạn 3 thể hiện sự
- 2,3 HS đọc nối tiếp bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
Có thể chia làm 3 đoạn :
Đoạn 1 : Từ đầu … vui tươi.
Đoạn 2 : Tiếp theo …gà mái mẹ.
+ Tranh lợn ráy có những khoáy âm dương.: rất
Trang 2đánh giá của tác giả đối với tranh làng Hồ.
- Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân gian
làng Hồ ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét các ý kiến
thảo luận và chốt kiến thức
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn HS xác lập kĩ thuật đọc
- Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm một đoạn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét cách đọc
của bạn mình
3 Củng cố, dặn dị
- HS nêu ý nghĩa của bài
- Giáo viên nhận xét tiết học
cĩ duyên+ Tranh vẽ đàn gà con.:tưng bừng như ca múabên gà mái mẹ
+ Kĩ thuật tranh.: đã đạt tới sự trang trí tinh tế+ Màu trắng điệp.: là một sự sáng tạo gĩp phầnvào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội họa+ Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽnhững bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lànhmạnh, hĩm hỉnh và vui tươi / Vì họ đã đem vàotranh những cảnh vật “càng ngắm càng thấyđậm đà, lành mạnh, hĩm hỉnh và vui tươi” / Vì
họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽ tranh và pha màutinh tế, đặc sắc
- 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc
- Học sinh đánh dấu cách đọc nhấn giọng, ngắt giọng đoạn văn
- Nhiều học sinh luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm
- HS nêu: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo
_
TỐN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu lại “Qui tắc và cơng thức tính vận tốc ”
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
- HS nêu và viết cơng thức
Trang 3-Cho HS làm bằng bút chì và SGK Sau đó đổi sách
chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
Bài 3 : Vận dụng giải bài toán thực tiễn.
- GV cho HS đọc đề bài, hướng dẫn HS cách tính
Thời gian đi của ca nô là:
7giờ 45phút –6giờ30phút=1giờ15phút =1,25giờ
- Nêu được những điều kiện tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em
- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hằng ngày
- Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhàtrường, địa phương tổ chức
KNS: - Kĩ năng xác định giá trị ( nhận thức được giá trị của hòa bình, em yêu hòa bình).
- Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh
- Tranh ảnh, băng hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của thiếu nhi và nhân dân Việt Nam, thế giới
- Giấy khổ lớn, thẻ màu
- Điều 38, Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
GV hỏi: Chiến tranh gây ra những hậu quả gì? Để
thế giới không còn chiến tranh, để mọi người đều
được sống trong hòa bình, chúng ta cần phải làm
gì?
2 Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm
(bài tập 4)
KNS*: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về
các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến
tranh ở Việt Nam và trên thế giới.
- Giáo viên nhận xét, giới thiệu thêm một số tranh
ảnh, băng hình và kết luận như SGV / 55
Hoạt động 2 : Vẽ “Cây hòa bình”
- Chia nhóm và hướng dẫn các nhóm vẽ “Cây hòa
bình” ra giấy khổ lớn
- GV nhận xét -kết luận
Hoạt động 3 : Triển lãm nhỏ về chủ đề Em yêu
hòa bình
KNS*: Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về
hòa bình và bảo vệ hòa bình.
- HS trình bày theo suy nghĩ của mình
- HS giới thiệu trước lớp tranh ảnh, băng hình,bài báo về các hoạt động bảo vệ hòa bình,chống chiến tranh mà em sưu tầm được
- HS thảo luận nhóm vẽ “Cây hòa bình”
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Các nhóm treo tranh và giới thiệu tranh vẽ
theo chủ đề Em yêu hòa bình.
- Cả lớp xem tranh, bình luận hoặc nêu câu hỏi
- HS trình bày các bài thơ, bài hát, điệu múa,
tiểu phẩm về chủ đề Em yêu hoàbình.
Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2011
CHÍNH TẢ (Nhớ – viết)
CỬA SÔNG
I MỤC TIÊU:
- Nhớ - viết đúng bài CT 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông
- Tìm đđược các tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tênngười, tên địa lý nước ngoài (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu lớn kẻ bảng bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước ngoài - HS nhắc lại
- 2 HS viết bảng
Trang 5- Viết 2 tên người, tên địa lí nước ngoài
- GV nhận xét – ghi điểm
B Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ - viết:
- GV cho một HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu một HS xung phong đọc thuộc
lòng 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông.
- GV cho cả lớp đọc thầm lại 4 khổ thơ cuối
trong SGK để ghi nhớ GV nhắc các em chú ý
cách trình bày các khổ thơ 6 chữ, những chữ cần
viết hoa, các dấu câu (dấu chấm, dấu ba chấm),
những chữ dễ viết sai chính tả (nước lợ, tôm rảo,
- GV chấm chữa bài Nêu nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
- Dặn HS ghi nhớ để viết đúng quy tắc viết hoa
tên người và tên địa lí nước ngoài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, nêu nhận xét
- Cả lớp đọc thầm
- Búng càng, uốn cong, hòa trong, nông sâu, lấp lóa.
- HS gấp SGK, viết bài, soát lỗi chính tả
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- HS: Dùng bút chì gạch chân các tên riêng và giải thích cách viết tên riêng dó
Tên riêng
Tên người : Cri-xtô-phô-rô Cô-lôm-bô, ri-gô Ve-xpu-xi, Ét-mân Hin-la-ri, Ten-sinh No-rơ-gay
A-mê- Tên địa lí : I-ta-li-a, Lo-ren, A-mê-ri-ca, rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân
E-vơ-Cách viết: Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Các tiếng trong một bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấu gạch nối
Tên riêng
Tên địa lí : Mĩ, Ấn Độ, Pháp
Giải thích cách viếtViết giống như cách viết tên riêng Việt Nam
_
TOÁN
QUÃNG ĐƯỜNG
I MỤC TIÊU:
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Bài tập cần làm bài , bài 2 và bài 3* dành cho HS khá, giỏi.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu cách tính vận tốc và cho Ví dụ
- GV hướng dẫn HS viết công thức tính quãng
đường khi biết vận tốc và thời gian
- GV cho HS nhắc lại cách tính quãng đường ô
tô đi được
b) Bài toán 2:
- GV cho HS đọc và giải bài toán
- GV hướng dẫn HS đổi: 2 giờ 30 phút ra giờ
- GV lưu ý HS: Nếu đơn vị đo vận tốc là km/giờ,
thời gian tính theo đơn vị đo là giờ thì quãng
đường tính theo đơn vị đo là km
Hoạt động 2: Luyện tập:
Bài 1: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
- Gọi một số HS nêu cách tính và kết quả
Bài 2: GV cho HS đọc đề bài, nêu cách giải bài
toán và sau đó tự giải GV chữa bài
- Gọi HS nêu lại cách tính quãng đường
- Dặn về xem lại bài và chuẩn tiết Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- HS nêu
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Quãng đường ô tô đi được là:
42,5 x 4 = 170 (km)
- Công thức: s = v x t
- Một số HS nhắc lại: Để tính quãng đường đi được của ô tô ta lấy vận tốc của ô tô nhân với thời gian đi của ô tô.
- HS đọc đề toán
- 2 giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đường người đi xe đạp đi được là:
12 x 2,5 = 30 (km)
12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Đáp số: 3,15 km
- Hs thảo luận nhóm 4 và thi đua giải bài toán
Bài giải
Thời gian xe máy đi từ A đến B là:
11giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút = 160 phútVận tốc của xe máy với đơn vị km/ phút là:
42 : 60 = 0,7 (km/ phút)Quãng đường AB xe máy đi được là:
0,7 x 160 = 112 (km)
Đáp số: 112 km
_
Trang 7LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I MỤC TIÊU:
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc; điền
đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng học nhóm
- Từ điển , thành ngữ , tục ngữ, ca dao Việt Nam.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn ngắn viết về
tấm gương hiếu học, có sử dụng biện pháp thay
dạ cho các nhóm thi làm bài; hướng dẫn HS:
- GV cho HS làm bài vào vở - mỗi em viết ít
nhất 4 câu tục ngữ hoặc ca dao minh họa cho 4
truyền thống đã nêu
- HS thực hiện yêu cầu
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Các nhóm HS trao đổi, viết nhanh những câutục ngữ, ca dao tìm được
- HS làm vào VBT
a) Yêu nước
- Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh.
- Con ơi con ngủ cho lành.
Để mẹ gánh nước rửa bành con voi
- Muốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu Ẩu cưỡi voi đánh cồng.
c) Đoàn kết
- Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
- Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng.
b) Lao động cần cù
- Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
- GV cho một HS đọc yêu cầu của BT, giải thích
bằng cách phân tích mẫu cầu kiều, khác giống.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại nội dung BT
- GV cho HS làm bài theo nhóm
- GV mời đại diện mỗi nhóm dán kết quả làm bài
lên bảng lớp, đọc kết quả, giải ô chữ màu xanh
- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc là
nhóm giải ô chữ theo lời giải đúng: Uống nước
nhớ nguồn.
- GV cho HS tiếp nối nhau đọc lại tất cả các câu
tục ngữ, ca dao, câu thơ sau khi đã điền các tiếng
hoàn chỉnh
- 1 HS trình bày, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm
- Thi đua theo nhóm 4
- Đại diện từng nhóm trình bày
- HS tiếp nối nhau đọc
Trang 83 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- GV yêu cầu mỗi HS về nhà học thuộc ít nhất 10
câu tục ngữ, ca dao trong BT1, 2
III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS kể tên và nêu đặc điểm của
hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấn
- GV yêu cầu nhóm trưởng cùng các HS trong
nhóm tiến hành tách hạt đậu đã ươm ra làm đôi
một cách cẩn thận Từng HS trong nhóm chỉ rõ
đâu là vỏ, phôi và chất dinh dưỡng
- GV cho nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
quan sát các hình 2, 3, 4, 5, 6 và đọc thông tin
trong các khung chữ trang 108, 109 SGK để
làm bài tập
- GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày kết
quả làm việc của nhóm mình
- GV kết luận: Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh
dưỡng dự trữ.
Hoạt động 2: Thảo luận
- GV chia nhóm và yêu cầu nhóm trưởng điều
khiển nhóm mình thực hiện nhiệm vụ: Từng HS
giới thiệu kết quả gieo hạt của mình Trao đổi
kinh nghiệm với nhau:
+ Nêu điều kiện để hạt nảy mầm
+ Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu
với cả lớp
- GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày kết
quả thảo luận và gieo hạt cho nảy mầm của
- HS trình bày:
- Làm việc theo nhóm
- Các nhóm HS thực hiện yêu cầu
- HS các nhóm quan sát hình, đọc thông tin vàthảo luận làm bài tập
- Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung:
Bài 1: HS chỉ vào hình vẽ đâu là vỏ, phôi và
chất dinh dưỡng
Bài 2: 2 – b; 3 – a; 4 – e; 5 – c; 6 - d
- HS lắng nghe
- Làm việc theo nhóm 4
- HS trình bày và thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét và bổ sung
Trang 9nhóm mình
- GV kết luận: Điều kiện để hạt nảy mầm là có
độ ẩm và nhiệt độ thích hợp (không quá nóng,
không quá lạnh).
Hoạt động 3: Quan sát
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan
sát hình 7 trang 109 SGK, chỉ vào từng hình và
mô tả quá trình phát triển của cây mướp từ khi
gieo hạt cho đến khi ra hoa, kết quả và cho hạt
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do
II ĐỒ DÙNGDẠY HỌC:
- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu 2 HS đọc lại bài Tranh làng Hồ và
trả lời các câu hỏi:
Gv nhận xét – ghi điểm
B Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
Hôm nay, các em sẽ học một bài thơ rất nổi
tiếng – bài Đất nước của Nguyễn Đình Thi Qua
bài thơ này, các em sẽ hiểu thêm truyền thống vẻ
vang của đất nước ta, dân tộc ta
2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Luyện đọc:
- GV yêu cầu:
+ Một HS giỏi đọc bài thơ
- GV cho HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ: chớm
lạnh, hơi may, ngoảnh lại, rừng tre, phấp
phới…; nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ.
Trang 10+ Yêu cầuHS đọc phần chú thích và giải nghĩa
sau bài (hơi may, chưa bao giờ khuất,…).
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV yêu cầu 1-2 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
- “Những ngày thu đã xa” được tả trong hai khổ
thơ đầu đẹp mà buồn Em hãy tìm những từ ngữ
nói lên điều đó.
- Cảnh đất nước trong mùa thu mới được tả
trong khổ thơ thứ ba đẹp như thế nào ?
- Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên
nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc
kháng chiến?
- Lòng tự hào về đất nước tự do và về truyền
thống bất khuất của dân tộc được thể hiện qua
những từ ngữ, hình ảnh nào ở hai khổ thơ cuối ?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và HTL bài thơ:
- GV cho một tốp HS tiếp nối nhau luyện đọc
diễn cảm từng khổ thơ GV hướng dẫn HS đọc
thể hiện
đúng với nội dung từng khổ thơ
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm
- GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp
tục HTL bài thơ
- HS đọc phần chú thích
- HS luyện đọc theo cặp
- 1- 2 HS đọc
- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV
+ Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát trong, gióthổi mùa thu hương cốm mới; buồn: sáng chớmlạnh, những phố dài xao xác hơi may, thềm nắng,
lá rơi đầy, người ra đi đầu không ngoảnh lại.+ Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp: rừng trephấp phới; trời thu thay áo mới, trời thu trongbiếc Vui: rừng tre phấp phới, trời thu nói cườithiết tha
+ Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hóa - làmcho trời cũng thay áo, cũng nói cười như conngười - đã thể hiện niềm vui phới phới, rộn ràngcủa thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợicủa cuộc kháng chiến
+ Trời xanh đây, núi rừng đây, của chúng ta, của chúng ta…
Những hình ảnh: Những cánh đồng thơm mát, Những ngả đường bát ngát, Những dòng sông đỏ nặng phù sa
+ Lòng tự hào về truyền thống bất khuất của dân
tộc được thể hiện qua những từ ngữ sau: Nước của những người chưa bao giờ khuất
Qua hình ảnh: Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất Những buổi ngày xưa vọng nói về
Trang 11LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Làm các BT Bài 1, bài 2, bài 3 và bài 3* bài 4* dành cho HS khá giỏi.
II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu quy tắc và viết công thức
- GV hướng dẫn HS tính thời gian đi của ô tô
- Yêu cầu HS tự làm bài Sau đó, GV chữa bài
Bài 3:
- GV hướng dẫn HS phân tích, đổi 15 phút ra
giờ Sau đó, GV cho HS tự giải bài toán rồi
chữa bài
Bài 4:
- GV giải thích Kăng –gu-ru vừa chạy vừa nhảy
có thể được từ 3m đến 4m một bước
- GV hướng dẫn HS cách giải bài toán
- Cho HS tự giải bài toán rồi chữa bài
3 Củng cố - dặn dò:
- Gọi hs nêu lại quy tắc tính quãng đường
- Dặn HS làm lại bài tập và chuẩn bài: Thời
Thời gian ô tô đi từ A đến B là:
12giờ15phút – 7giờ30phút = 4giờ 45phút = 4,75giờ
Độ dài quãng đường AB là: