- Trình bày được sự ưu việt trong hoạt động của thần kinh hình ống.. Sự phân bố ion, sự di chuyển của ion và tính thấm của màng tế bào đối với ion: Sự chênh lệnh nồng độ Na+ và K+ hai bê
Trang 1- Trình bày được sự phân hoá về cấu tạo của hệ thần kinh dạng ống.
- Phân biệt được sự phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
- Trình bày được sự ưu việt trong hoạt động của thần kinh hình ống
2 Kĩ năng:
- Phát triển tư duy logic, khả năng phân tích tổng, so sánh
- Kĩ năng sống:
+ Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày trước tập thể
+ Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng
+ Kĩ năng tìm kiếm và sử lý thông tin
3 Giáo dục:
Vận dụng kiến thức, giải thích các hiện tượng thực tế
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Tranh vẽ hình: 27.1 đến 27.2 SGK
- Phiếu học tập
- Bảng phụ
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Trực quan – tìm tòi
- Dạy học nhóm
- Vấn đáp – tìm tòi
- Trình bày 1 phút
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:
1 ổn định lớp:(1 phút)
- Chào lớp
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:(6phút)
- HS1: Phân biệt hình thức cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới và chuỗi hoạch?
3 Bài mới: (33 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu trúc của hệ thần kinh dạng ống (10 phut)
- GV: Hệ thần kinh dạng ống được cấu
tạo như thế nào?
- GV: Tổng kết
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 27.1
- HS nghiên cứu thơng tin SGK, trao đổi nhanh
- Hệ thần kinh dạng ống
được tạo thành từ số lượng rất lớn tế bào thần kinh tập trung thành ống nằm phía phần lưng:
+ Bộ phận trung ương (não
Trang 2Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động của hệ thần kinh dạng ống (23 phut)
- GV: Vì là động vật đã cĩ tổ chức thần
kinh Nên động vật này thực hiện phản
ứng theo nguyên tắc nào?
- GV: yêu cầu HS phân biệt phản xạ cĩ
điều kiện và phản xạ khơng điều kiện
bằng cách hồn thành nội dung
PHT1.27.II:
Tiêu chí Phản xạ
KĐK
Phản xạ CĐKKhái niệm
- HS khác bổ sung
- HS các nhĩm suy nghĩ,trao đổi và lần lượt giải đáp các lệnh SGK
- HS nhĩm khác bổ sung
- HS suy nghĩ và trả lời
- HS nhĩm khác bổ sung
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhĩm, thống nhất nội dung và hồn thành vào PHT 1.27.II
- HS các nhĩm trình bày nội dung PHT
- HS nhĩm khác bổ sung
b Hoạt động của hệ thần kinh dạng ống:
- Hoạt động theo nguyên tắcphản xạ
- Bao gồm:
+ Phản xạ đơn giản (phản xạkhơng điều kiện)
+ Phản xạ phức tạp (phản xạ
cĩ điều kiện)
Đáp án PHT 1.27.II:
Khái niệm Là phản ứng của cơ thể trả lời kích
thích mơi trường dưới tác dụng của tác nhân kích thích khơng điều kiện
Là phản ứng của cơ thể trả lời kíchthích mơi trường dưới tác dụng củatác nhân kích thích cĩ điều kiện
Tích chất Bền vững, bẩm sinh, di truyền Khơng di truyền, dễ thay đổi
Trung khu thần
kinh trung ương
điều khiển
Ý nghĩa Hình thành tập tính, bản năng Hình thành tập tính, thĩi quen
Trang 34 Củng cố(4 phút)
- Học sinh ghi nhớ nội dung tóm tắt trong khung
- Hướng dẫn HS tóm tắt ba chiều hướng tiến hoá của hệ thần kinh: tập trung hoá, đối xứng và hiện tượng đầu hoá
- Cho HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm (GV chuẩn bị bằng bảng phụ)
1 Ở động vật, cảm ứng là:
A Các phản xạ khơng điều kiện và các phản xạ cĩ điều kiện, giúp bảo vệ cơ thể và thích nghi với
mơi trường
B Các phản xạ khơng điều kiện, giúp bảo vệ cơ thể
C Là khả năng tiếp nhận và đáp ứng các kích thích của mơi trường, giúp cơ thể tồn tại và phát triển
D Các phản xạ cĩ điều kiện, giúp cơ thể thích nghi với mơi trường
2 Phản xạ đơn giản thường là
A phản xạ cĩ DK, thực hiện trên cung PX được tạo bởi một số ít TBTK và thường do tuỷ sống điều
4 + Bộ phận thực hiện của cung phản xạ ở động vật cĩ hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là gì?
A Cơ quan thụ cảm B Hạch thần kinh C Cơ, tuyến, D Chuỗi thần kinh.
Câu 5 + Trong các ví dụ sau, ví dụ nào khơng là phản xạ cĩ điều kiện của hệ thần kinh dạng ống?
A Hươu bị con người bắn hụt, sẽ chạy chốn thật nhanh khi nhìn thấy người.
B Bấm chuơng cho cá ăn, làm nhiều lần như vậy chỉ cần bấm chuơng là cá đã lên chờ ăn.
C Khỉ đi xe đạp, Hải cẩu vỗ tay,
D Bị gặm cỏ, gà ăn thĩc.
6 * Tại sao khi bị kim nhọn đâm vào ngĩn tay thì ngĩn tay co lại?
A Kim nhọn đâm vào ngĩn tay, thụ quan đem truyền tin về tuỷ sống phát lệnh đến cơ ngĩn tay làm
ngĩn tay co lại
B Kim nhọn đâm vào ngĩn tay, thụ quan giúp rụt ngĩn tay lại.
C Kim nhọn đâm vào ngĩn tay, tuỷ sống phát lệnh đến cơ ngĩn tay làm ngĩn tay co lại.
D Khi kim nhọn đâm vào ngĩn tay, cơ ngĩn tay co làm ngĩn tay co lại.
5 Hướng dẫn về nhà(1 phút)
- Học thuộc bài cũ
- Trả lời câu hỏi SGK và đọc mục em có biết
- Chuẩn bị bài mới (bài 28)
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 4GV: Vị ThÞ CÈm Tĩ Giáo án sinh học - 11 (C¬ b¶n) Ngaìy soạn: 22 - 12 – 2010.
- Nêu được khái niệm điện sinh học
- Trình bày được khái niệm điện thế nghỉ, cơ chế hình thành điện thế nghỉ
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.ở HS
- Kĩ năng sống:
+ Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày trước tập thể
+ Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng
+ Kĩ năng hợp tác tìm kiếm và sử lý thông tin
3 Giáo dục:
Củng cố niềm tin khoa học qua hiểu được bản chất hiện tượng dịng điện sinh học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Tranh vẽ hình: 28.1 đến 28.3 SGK
- Phiếu học tập
- Bảng phụ Bảng 28 SGK
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Trực quan – tìm tòi
- Dạy học nhóm
- Vấn đáp – tìm tòi
- Trình bày 1 phút
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:
1 ổn định lớp: (1 phút)
- Chào lớp
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
- HS1: Phân biệt hệ thần kinh ống, lưới, chuỗi, hạch
- HS2: Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện? Cho ví dụ minh họa?
3 Bài mới: (33 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm điện thế nghỉ (13 phút)
- GV: Em hiểu thế nào là điện sinh
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình
28.1 SGK và thực hiện lệnh I.1
- HS suy nghĩ và trả lời
- HS khác bổ sung
- HS suy nghĩ và trả lời
- HS khác bổ sung
- HS quan sát hình 28.1 SGK, TĐ nhanh theo
* Điện sinh học là khả năng tích điện của tế bào,
cơ thể.
* Điện sinh học gồm: Điện thế tỉnh (ĐTN) và điện thế hoạt động (ĐTĐ)
I Khái niệm điện thế nghỉ:
Là sự chênh lệch điện thế ở
Trang 5- GV: Tổng kết
- GV: Từ phương pháp đo diện thế
nghỉ, GV yêu cầu HS nêu khái niệm
thế nào là diện thế nghỉ?
- GV: Tổng kết
nhóm và thực hiện lệnh
- HS nhóm khác bổ sung
- HS suy nghĩ kết hợp nghiên cứu SGK và trả lời
- HS nhóm khác bổ sung
hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng tế bào tích điện âm so với phía ngoài màng tích điện dương
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế hình thành điện thế nghỉ (20 phút)
- GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK
nên cơ chế hình thành điện thế
nghỉ?
- GV: Tổng kết
- GV: Yêu cầu HS thực hiện lệnh
II.1 SGK?
- GV: Tổng kết nội dung
- GV: yêu cầu HS quan sát hình 28.3
SGK kết hợp với nghiên cứu SGK
nêu cơ chế bơn Na – K?
- GV: Tổng kết nội dung
- GV: Từ đó nêu lên vai trò của bơm
- HS khác bổ sung
- HS quan sát hình 28.3 SGK, trao đổi nhanh theo nhóm và trả lời
- HS khác bổ sung
- HS suy nghĩ và trả lời
- HS khác bổ sung
II Cơ chế hình thành diện thế nghỉ:
- Sự phân bố ion ở hai bên màng tế bào và sự di chuyển của ion qua màng tếbào
- Tính thấm có chọn lọc củamàng tế bào dối với ion
- Bơm Na – K
1 Sự phân bố ion, sự di chuyển của ion và tính thấm của màng tế bào đối với ion:
Sự chênh lệnh nồng độ Na+
và K+ hai bên màng tế bào
→ Cổng K+ mở → K+
khuếch tán từ trong tế bào
ra ngoài tế bào và tập trung ngay sát phía ngoài màng tếbào → Mặt ngoài mang điện tích đương so với mặt trong mang điện tích âm
2 Vai trò bơm Na – K:
- Vận chuyển K+ từ bên ngoài → trong màng tế bào
→ duy trì được nồng độ K+
bên trong cao hơn so với bên ngoài màng tến bào → duy trì điện thế nghỉ
- Chuyển Na+ từ trong ra ngoài màng tế bào → điện thế hoạt động
4 Củng cố: (4 phút)
- Học sinh ghi nhớ nội dung tóm tắt trong khung
- Điện thế nghỉ là gì? Khi nào thì có thể đo được điện thế nghỉ ở tế bào?
- Cho HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm (GV chuẩn bị bằng bảng phụ)
1 Điện thế nghỉ là
Trang 6GV: Vị ThÞ CÈm Tĩ Giáo án sinh học - 11 (C¬ b¶n)
A sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào khơng bị kích thích, phía trong màng
mang điện âm, cịn ngồi màng mang điện dương
B sự chên lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía trong màng mang
điện dương, cịn ngồi màng mang điện âm
C sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào khơng bị kích thích, phía trong màng
mang điện dương, cịn ngồi màng mang điện âm
D sự khơng chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào khơng bị kích thích, phía trong
màng mang điện âm, cịn ngồi màng mang điện dương
2 Điện thế nghỉ được hình thành chủ yếu do các yếu tố nào?
A Sự phân bố ion đồng đều, sự di chuyển của ion và tính thấm cĩ chọn lọc của màng tế bào với ion
B Sự phân bố ion khơng đồng đều, sự di chuyển của ion và tính thấm cĩ chọn lọc của màng tế bào với ion
C Sự phân bố ion khơng đồng đều, sự di chuyển của ion theo hướng đi ra và tính thấm cĩ chọn lọc của màng tế bào với ion
D Sự phân bố ion khơng đồng đều, sự di chuyển của ion theo hướng đi vào và tính thấm cĩ chọn lọc của màng tế bào với ion
3 Sự phân bố ion K + và Na + ở điện thế nghỉ ở trong và ngồi tế bào như thế nào?
A Ở trong tế bào, K+ cĩ nồng độ thấp hơn và Na+ cĩ nồng độ cao hơn so với bên ngồi màng tế bào
B Ở trong tế bào, K+ và Na+ cĩ nồng độ cao hơn so với bên ngồi màng tế bào
C Ở trong tế bào, K+ cĩ nồng độ cao hơn và Na+ cĩ nồng độ thấp hơn so với bên ngồi màng tế bào
B Ở trong tế bào, K+ và Na+ cĩ nồng độ thấp hơn so với bên ngồi màng tế bào
4 + Hoạt động bơm Na + và K + để duy trì điện thế nghỉ như thế nào?
A Vận chuyển K+ từ bên trong ra ngồi màng giúp duy trì nồng độ K+ giáp màng ngồi tế bào luơn cao và tiêu tốn năng lượng
B Vận chuyển K+ từ bên ngồi trả vào trong màng giúp duy trì nồng độ K+ trong màng ngồi tế bàoluơn cao và khơng tiêu tốn năng lượng
C Vận chuyển K+ từ bên ngồi trả vào trong màng giúp duy trì nồng độ K+ trong màng ngồi tế bàoluơn cao và tiêu tốn năng lượng
D Vận chuyển Na+ từ bên trong ra ngồi màng giúp duy trì nồng độ Na+ trong tế bào luơn thấp và tiêu tốn năng lượng
5 + Vì sao ở trạng thái điện thế nghỉ, ngồi màng mang điện tích dương?
A Do Na+mang điện tích dương khi ra ngồi màng bị lực hút tĩnh điện ở phía mặt trong của màng nên nằm sát màng
B Do K+mang điện tích dương khi ra ngồi màng bị lực hút tĩnh điện ở phía mặt trong của màng nên nằm sát màng
C Do K+mang điện tích dương khi ra ngồi màng tạo cho phía mặt trong của màng mang điện tích âm
D Do K+mang điện tích dương khi ra ngồi màng tạo cho nồng độ của nĩ cao hơn phía mặt trong của màng
6 * Vì sao K + cĩ thể khuếch tán từ trong ra ngồi màng tế bào?
A Do cổng K+ mở và nồng độ bên trong màng của K+ cao
B Do K+ cĩ kích thước nhỏ B Do K+ mang điện tích dướng
D Do K+ bị lực đẩy cùng dấu của Na+
5 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Học thuộc bài cũ
- Trả lời câu hỏi SGK và đọc mục em có biết
- Chuẩn bị bài mới (bài 29)
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 7- Nêu được khái niệm điện thế hoạt động, phân biệt được điện thế nghỉ và điện thế hoạt động.
- Trình bày được cơ chế hình thành điện thế hoạt động
- Trình bày được cách lan truyền của điện thế hoạt động trên sợi thần kinh có bao miêlin và không có bao miêlin
2 Kĩ năng:
- Hình thành kĩ năng vẽ, quan sát đồ thị, tư duy logic ở HS
- Kĩ năng sống:
+ Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày trước tập thể
+ Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng
+ Kĩ năng hợp tác tìm kiếm và sử lý thông tin
3 Giáo dục:
Củng cố niềm tin khoa học qua hiểu được bản chất dịng điện sinh học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Tranh vẽ hình: 29.1 đến 29.4 SGK
- Phiếu học tập và bảng phụ
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Trực quan – tìm tòi
- Dạy học nhóm
- Vấn đáp – tìm tòi
- Trình bày 1 phút
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:
1 ổn định lớp: (1 phút)
- Chào lớp
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
- HS1: Trình bày cơ chế hình thành điện thế nghỉ? Vai trò bơm natri – kali?
- HS2: Điện thế nghỉ là gì? Điện thế nghỉ được hình thành như thế nào?
3 Bài mới: (33 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về điện thế hoạt động (17 phút)
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình
29.1 SGk và giải thích đồ thị điện
thế hoạt động gồm 3 giai đoạn:
phân cực, mất phân cực, đảo cưc
- GV: Yêu cầu HS nêu khái niệm
thế nào là điện thế hoạt động
- GV: Tổng kết nội dung
- HS chú y lắng nghe vàghi nhớ
- HS từ sự giải thích của GV mà
HS nêu lênêu khái niệm
- HS khác bổ sung
I Điện thế hoạt động:
1 Đồ thị điện thế hoạt động:
(SGK)
2 Khái niệm:
Là sự biến đổi điện thế nghỉ ởmàng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực
Trang 8GV: Vị ThÞ CÈm Tĩ Giáo án sinh học - 11 (C¬ b¶n)
- GV: yêu cầu HS quan sát hình
29.2 SGK và trao đổi nhóm nhang
để giải đáp lệnh?
- GV: tổng kết câu trả lời của HS
- GV: Yêu cầu HS trình bày cơ chế
điện thế hoạt động?
- GV: Nhận xét và tổng kết ND
- HS quan sát hình 29.2SGK, trao đổi nhanh theo nhòm và giải đáp lệnh
- HS khác bổ sung
- HS nghiên cứu SGK kết hợp với nội dung của GV vừa tổng kết vàtrả lời
- HS khác bổ sung
3 Cơ chế:
- Giai đoạn mất phân cực: Kích thích → Tính thấm màngthay đổi → Cổng Na+ mở →
Na+ khếch tán từ ngoài vào trong → Màng ngoài (-), màng trong (+)
- Giai đoạn đảo cực: Khi Na+
vào trong → trong màng (+)
Hoạt động 2: Tìm hiểu lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh (16 phút)
- GV: yêu cầu HS quan sát hình
29.3 av2 29.4 SGK, kết hợp với
nghiên cứu SGK thảo luận nhanh
theo nhóm để hồn thành nội dung
PHT1.29.II:
Tiêu chí Sợi khơng
cĩ miêlin
Sợi cĩ miêlinĐặc điểm
- HS các nhĩm trình bày nội dung PHT
- HS nhĩm khác bổ sung
II Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh:
Lan truyền nahỷ cĩc: Hưng phấn chỉ xuất hiện tại các eo ravie và sự đảo cực lần lược qua các eo ranvie kế tiếp nhau
Trang 9- GV: yêu cầu HS giải đáp lệnh
II.1 SGK?
- GV: Tổng kết
- HS suy nghĩ và trả lời
- HS khác bổ sung
4 Củng cố: (4 phút)
- Học sinh ghi nhớ nội dung tóm tắt trong khung
- Điện thế hoạt động là gì? Kể tên ba giai đoạn của điện thế hoạt động?
- Cho HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm (GV chuẩn bị bằng bảng phụ)
1 Thế nào là lan truyền xung thần kinh theo cách nhảy cĩc?
A Lan truyền liên tục từ điểm này sang điểm khác kề bên.
B Lan truyền từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.
C Lan truyền khơng liên tục giữa các vùng.
D Lan truyền từ vùng này sang vùng khác.
2 Điện thế hoạt động là gì?
A Là sự biến đổi rất nhanh điện thế ở màng tế bào, từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực, tái
phân cực
B Là điện thế xuất hiện khi cĩ sự chênh lệch nồng độ giữa bên trong và bên ngồi tế bào.
C Là điện thế xuất hiện khi tế bào ở trạng thái hoạt động.
D Là điện thế xuất hiện khi cĩ sự phối hợp hoạt động của các cơ quan.
3 Cách lan truyền của xung thần kinh trên sợi thần kinh cĩ bao mielin là:
1- Điện thế hoạt động lan truyền theo cách nhảy cĩc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác
2- Tốc độ lan truyền trên sợi thần kinh nhanh hơn
3- Điện thế hoạt động lan truyền liên tục từ điểm này sang điểm khác của tế bào
4- Tốc độ lan truyền trên sợi thần kinh chậm
A 1 - 4 B 1 - 2 C 3 - 2 D 3 - 4.
4 + Ý nào sau đây là đúng về điện thế hoạt động khi ở giai đoạn tái phân cực?
A Trong giai đoạn tái phân cực, tính thấm màng tế bào thay đổi.
B Trong giai đoạn tái phân cực, K+ khuếch tán từ ngồi vào trong tế bào.
C Trong giai đoạn tái phân cực, K+ khuếch tán từ trong ra ngồi tế bào.
D Trong giai đoạn tái phân cực, Na+ dư thừa làm bên trong màng tích điện dương.
5 + Ý nào sau đây khơng đúng khi nĩi về diễn biến của giai đoạn mất phân cực trong cơ chế hình thành điện thế hoạt đơng?
A Tính thấm của màng đối với Na+ giảm (cổng Na+ đĩng lại).
B Sự chênh lệch điện thế ở hai bên màng tế bào giảm nhanh (từ -70mv tới 0mv).
C Na+ khuếch tán từ ngồi vào trong màng làm trung hồ điện tích âm bên trong màng.
D Tính thấm màng tế bào thay đổi (cổng Na+ mở).
6 * Vì sao sự truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh cĩ bao miêlin lại theo kiểu "nhảy cĩc"?
A Vì sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvie.
B Vì tạo cho tốc độ truyền xung nhanh.
C Vì giữa các eo Ranvie, sợi thần kinh bị bao bằng bao miêlin cách điện.
D Vì đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng.
5 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Học thuộc bài cũ
- Trả lời câu hỏi SGK và đọc mục em có biết
- Chuẩn bị bài mới (bài 30)
IV TỰ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 10GV: Vị ThÞ CÈm Tĩ Giáo án sinh học - 11 (C¬ b¶n) Ngaìy soạn: 29 – 12 - 2010
- Vẽ và mô tả được cấu tạo xináp
- Trình bày khái niệm xináp và quá trình truyền tin qua xináp
2.Kĩ năng:
- Hình thành khả năng quan sát, kĩ năng vẽ và mô tả
- Kĩ năng sống:
+ Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày trước tập thể
+ Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng
+ Kĩ năng hợp tác tìm kiếm và sử lý thông tin
3 Giáo dục:
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Tranh vẽ hình: 30.1 đến 30.3 SGK
- Phiếu học tập
- Bảng phụ
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Trực quan – tìm tòi
- Dạy học nhóm
- Vấn đáp – tìm tòi
- Khăn trải bàn
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:
1 ổn định lớp: (1phút)
- Chào lớp
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ(6 phút)
- HS1: Vẽ đồ thị điện thế hoạt động?
- HS2: Trình bày cách lan truyền điện thế hoạt động trên sợi thần kinh có và không có bao miêlin?
3 Bài mới: (33 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm xinap (6 phút)
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình
30.1 SGK và giới thiệu vế các loại
- HS suy nghĩ và trả lời
- HS khác bổ sung
I Khái niệm xinap:
Là điện thế tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thầnkinh, giữa tế bào thần kinh với các loại tế bào khác (tế bào cơ, tế bào tuyến…)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo xinap (8 phút)
- GV: Xináp gồm những loại nào? - HS nghiên cứu SGK II Cấu tạo xinap:- Có 2 loại xinap: Xináp hóa
Trang 11- GV: Tổng kết.
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình
30.2 SGK và giải đáp lệnh II,1
SGK?
- GV: Tổng kết nội dung
- GV: Chất trung gian hóa học phổ
biến ở thú làgì?
- GV: Tổng kết
và trả lời
- HS khác bổ sung
- HS quna sát hình 30.2 SGK, trao đổi nhanh và giải đáp lệnh
- HS khác bổ sung
- HS nghiên cứu SGK và trả lời
- HS khác bổ sung
học và xinap điện
- Cấu tạo của xináp hóa học:+ Chùy xináp: Có bóng chứa các chất trung gian hóa học.+ Màng trước
+ Khe nináp
+ Màng sau (Thụ thể tiếp nhận các chất trung gian hóa học)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quá trình truyền tin qua xinap (19 phút)
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình
30.3 SGK, kết hợp nghiên cứu SGK
và thảo luận theo nhóm thống nhất
ý kiến giải đáp lệnh III.1 SGK?
- GV: yêu cầu HS các nhóm trình
bày nội dung
- GV: Nhận xét, bổ sung và tổng
kết
- HS quan sát hình, kết hợp nghiên cứu thông tin SGK và thảo luận theo nhóm thống nhất ýkiến giải đáp lệnh
- HS các nhóm lần lược trình bày nội dung
- HS khác bổ sung
II Quá trình truyền tin qua xinap:
- Xung thần kinh lan truyền
→ chùy xinap → kênh Ca+
mở → Ca+ đi vào chùy xinap
- Ca+ gắn vào các bóng xinap → bóng xinap tiến sát và nhập vào màng trước (hòamàng) → bóng xinap mỡ → giải phóng chất trung gian hóa học → khe xinap
- Chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng sau xinap → Thay đổi tính thấm
ở màng sau → Xung thần kinh được hình thành → Lan truuyền
4 Củng cố: (4 phút)
- Học sinh ghi nhớ nội dung tóm tắt trong khung
- Cho HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm (GV chuẩn bị bằng bảng phụ)
1 Chất trung gian hĩa học nằm ở bộ phận nào của xinap?
A Màng trước xinap B Màng sau xinap C Chùy xinap D Khe xinap
2 Thụ thể tiếp nhận chất trung gian học nằm ở bộ phận nào của xinap?
A Màng trước xinap B Màng sau xinap C Chùy xinap D Khe xinap
3 Xináp là
A diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ
B diện tiếp xúc giữa các tế bào thần kinh với nhau hay với các tế bào khác (tế bào cơ, tế bào
tuyến )
C diện tiếp xúc giữa các tế bào ở cạnh nhau.
D diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến.
4 + Ý nào sau dây khơng phải là vai trị của chất trung gian hố học trong truyền tin qua xinap?
A Axetat và cơlin quay trở lại chuỳ xinap và được tái tổng hợp lại thành axetylcolin chứa trong các
túi
B Xung thần kinh lan truyền đến chuy xinap và làm Ca2+ đi vào trong chuỳ xinap.
C Chất TGHH đi qua khe xinap làm thay đổi tính thấm ở màng sau xinap và làm xuất hiện điện thế
hoạt động lan truyền đi tiếp
Trang 12GV: Vị ThÞ CÈm Tĩ Giáo án sinh học - 11 (C¬ b¶n)
D Enzym cĩ ở màng sau xinap thuỷ phân axetylcolin thành axetat và cơlin.
5 + Chọn câu đúng nhất khi nĩi về xinap?
A Tốc độ truyền tin qua xinap hố học chậm hơn so với lan truyền xung thần kinh trên sợi thần
kinh khơng cĩ bao mielin
B Chuyển giao xung thần kinh khi qua xinap hố học cĩ thể khơng cần chất trung gian hố học.
C Tất cả các xinap đều cĩ chứa chất trung gian hố học là axetin colin.
D Xinap là diện tiếp xúc của các tế bào cạnh nhau.
6 * Tại sao xung thần kinh trong một cung phản xạ chỉ theo một chiều?
A Xung thần kinh lan truyền nhờ quá trình khuếch tán chất trung gian hố học qua một dịch lỏng.
B Xinap là cầu nối giữa các dây thần kinh.
C Các nơron trong cung PX liên hệ với nhau qua xinap mà xinap chỉ cho xung thần kinh đi theo
một chiều
D Xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp.
5 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Học thuộc bài cũ
- Trả lời câu hỏi SGK và đọc mục em có biết
- Chuẩn bị bài mới (bài 31)
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 13- Trình bày được định nghĩa tập tính, cơ sở thần kinh của tập tính.
- Phân biệt được tập tính bẩm sinh và tập tính học được
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.ở HS
- Kĩ năng sống:
+ Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày trước tập thể
+ Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng
+ Kĩ năng hợp tác trong hoạt động nhóm
+ Kĩ năng tìm kiếm và sử lý thông tin
3 Giáo dục:
Ứng dụng vào đđời sống thực tế
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Tranh vẽ hình: 31.1 đến 31.2 SGK
- Phiếu học tập
- Bảng phụ
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Trực quan – tìm tòi
- Dạy học nhóm
- Vấn đáp – tìm tòi
- Thảo luận nhóm
- Trình bày một phút
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:
1 ổn định lớp: (1 phút)
- Chào lớp
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra 15 phút)
- HS1: Vẽ và nêu rõ các thành phần của xináp?
- HS 2: Quá trình lan truyền của điện thế hoạt động qua xináp có chất trung gian hoá học?
3 Bài mới: (30 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm (5 phút)
- GV: Yêu cầu HS qua sát hình 31.1
SG và nêu: Đây là tập tính nhện
giăng lưới
- GV: Đưa ra các ví dụ khác:
+ Chim làm tổ
+ Gà ấp trứng
- HS quan sát hình và lắng nghe lời giáo viên
I Tập tính là gì?
Là chuỗi phản ứng của độngvật trả lời kích thích của môitrường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó động vật thích nghi với môi trườngsống để tồn tại và tồn tại
Trang 14GV: Vị ThÞ CÈm Tĩ Giáo án sinh học - 11 (C¬ b¶n)
+ Hổ săn mồi…
- GV: Đây là các tập tính của động
vật Vậy tập tính là gì?
- GV: Tổng kết nội dung
- HS suy nghỉ và trả lời
- HS khác bổ sung
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phân loại tập tính (15 phút)
- GV: Tập tính động vật gồm những
loại nào?
- GV: Tổng kết
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK,
trao đổi theo nhóm thống nhất ý kiến
hoàn thành nội dung PHT 1.31.II:
- GV: yêu cầu HS các nhóm trình bày
nộidung PHT của nhóm mình
- GV: yêu cầu HS nhóm khác bổ
sung
- GV: Tổng kết
- HS suy nghĩ và trả lời
- HS khác bổ sung
- HS nghiên cứu thông tin SGK, trao đổi theo nhóm, thống nhất ý kiến và hoàn thành nộidung PHT
- HS các nhóm trình bày nội dung PHT
- HS nhóm khác bổ sung
II Phân loại tập tính:
Tập tính của động vật gồm:+ Tập tính bẩm sinh
+ Tập tính học được
- Không di truyền
- Không bền vững, dễ thay đổi
Sự tự vệ
- GV: Yêu cầu HS các nhóm thảo
luận nhanh để giải đáp lệnh II.1
- HS nhóm khác bổ sung
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cơ sở thần kinh của tập tính (10 phút)
III Cơ sở thần kinh của tập tính:
Trang 15- GV: Cơ sở thần kinh của tập tính là
- GV: Yêu cầu HS nêu các bộ phận
trong cung một phản xạ
- GV: Tổng kết
- GV: Vậy cơ sở thần kinh của tập
tính bẩm sinh là gì? Và tập tính học
- HS khác bổ sung
- HS suy nghĩ và trả lời
- HS khác bổ sung
- HS vận dụng kiến thức cũ và trả lời
- HS khác bổ sung
- HS suy nghĩ và trả lời
- HS khác bổ sung
- HS suy nghĩ, trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến và trả lời
- HS khác bổ sung
- Cơ sở thần kinh của tập tính là phản xạ
- Phản xạ được thể hiện quan cung phản xạ:
Kích thích → Cơ quan thụ cảm (bô phận tiếp nhận kích thích) → Hệ thần kinh (bô phận phân tích tổng hợp)
→ Cơ quan thực hiện (bô phận trả lời)
+ Tập tính bẩm sinh: Là phản xạ không điều kiện.+ Tập tính học được: Là phản xạ có điều kiện
4 Củng cố: (4 phút)
- Học sinh ghi nhớ nội dung tóm tắt trong khung
- Cho HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm (GV chuẩn bị bằng bảng phụ)
C một số ít hoạt động của động vật, sinh ra đã cĩ, được di truyền từ bố hoặc mẹ, đặc trưng cho lồi.
D những hoạt động phức tạp của động vật, sinh ra đã cĩ, được di truyền từ bố hoặc mẹ, đặc trưng
cho lồi
2 Cơ sở thần kinh của tập tính học được là:
A Phản xạ khơng điều kiện B Chuỗi các phản xạ cĩ điều kiện.
C Phản xạ D Chuỗi các phản xạ khơng điều kiện.
Ý nào khơng phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?
A Cĩ thay đổi linh hoạt trong điều kiện sống B Rất bền vững và khơng thay đổi
C Là tập hợp các phản xạ khơng điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định
D Do kiểu gen quy định
4 + Vì sao tập tính học tập ở động vật khơng xương sống rất ít được hình thành?
A Vì số tế bào thần kinh khơng nhiều và tuổi thọ thường ngắn.
B Vì sống trong mơi trường đơn giản.
C Vì khơng cĩ thời gian để học tập.
D Vì khĩ hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron.
5 * Ý nào sau đây khơng phải là sự khác nhau giữa tập tính bẩm sinh và tập tính học được?
A Cơ sở thần kinh của tập tính bẩm sinh là các phản xạ khơng điều kiện cịn cơ sở thần kinh của
tập tính học được là các phản xạ cĩ điều kiện - phản xạ khơng điều kiện
B Tập tính bẩm sinh khơng di truyền cịn tập tính học được dễ mất đi.
C Tập tính bẩm sinh mang tính đặc trưng cho lồi cịn tập tính học được mang tính cá thể.
D Tập tính bẩm sinh sinh ra đã cĩ, tập tính học được hình thành trong quá trình sống.
Trang 16GV: Vị ThÞ CÈm Tĩ Giáo án sinh học - 11 (C¬ b¶n)
14 Một số tập tính phổ biến ở động vật: 1- Tập tính kiếm ăn 5- Tập tính di cư 2- Tập tính lãnh thổ 6- Tập tính đe doạ 3- Tập tính cạnh tranh 7- Tập tính xã hội 4- Tập tính sinh sản
A 1 - 2- 3 - 4 – 5 B 3 - 4 - 5 - 6 – 7 C 1 - 3 - 4 - 5 – 6 D 1 - 2 - 4 - 5 – 7
6 * Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi:
A Số lượng các xinap trong cung phản xạ tăng lên khi B Kích thích của mơi trường kéo dài
C Kích thích của mơi trường lặp lại nhiều D Kích thích của mơi trường mạnh mã
5 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Học thuộc bài cũ
- Trả lời câu hỏi SGK và đọc mục em có biết
- Chuẩn bị bài mới (bài 32)
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 17- Nêu được các dạng tập tính chủ yếu của động vật.
- Phân biệt được một số hình thức học tập ở động vật
i dụ về một số dạng tập tính phổ biến của động vật
- Trình bày được một số ứng dụng của tập tính vào thực tiễn đời sống
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
- xây dựng tập tính cho một số vật nuôi trong gia đình
- Kĩ năng sống:
+ Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày trước tập thể
+ Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng
+ Kĩ năng hợp tác trong hoạt động nhóm
+ Kĩ năng tìm kiếm và sử lý thông tin
3 Giáo dục:
Liên hệ thực tế xây dựng một số tập tính cĩ lợi trong đời sống và sản xuất
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Tranh vẽ hình: 32.1 đến 32.2 SGK
- Phiếu học tập
- Bảng phụ
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Trực quan – tìm tòi
- Dạy học nhóm
- Vấn đáp – tìm tòi
- Thảo luận nhóm
- Trình bày một phút
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:
1 ổn định lớp: (1 phút)
- Chào lớp
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:(6 phút)
- HS1: Trình bày những đặc điểm khác nhau cơ bản của tập tính bẩm sinh và tập tính học được? Ví dụ?
- HS2: Tập tính là gì? Cho ví dụ? Cơ sở thần kinh của tập tính là gì?
3 Bài mới: (33 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số hình thức học tập ở động vật (15 phút)
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK, trao đổi theo nhóm thống
- HS nghiên cứu thông tin SGK, trao đổi theo
IV Một số hình thức học tập
ở động vật:
Trang 18- GV: yêu cầu HS các nhóm trình
bày nội dung PHT của nhóm mình
- GV: yêu cầu HS nhóm khác bổ
sung
- GV: Tổng kết
nhóm, thống nhất ý kiến và hoàn thành nộidung PHT
- HS các nhóm trình bày nội dung PHT
- HS nhóm khác bổ sung
Đáp án PHT 1.32.II:
Đơn giản, động vật phớt lờ, không trả lời (SGK)
In vết Động vật no đi theo “vết mẹ” ở các loài khác, vật khác (SGK)
Học không có ý thức, khi cần khiến thức được tái hiện (SGK)
Học khôn Phối hợp kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết tình huống
- HS khác bổ sung
Hoạt động 2:Tìm hiểu một số dạng tập tính ở động vật và ứng dụng (18 phút)
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK, trao đổi theo nhóm thống
nhất ý kiến hoàn thành nội dung
PHT 1.32.II:
- HS nghiên cứu thông tin SGK, trao đổi theo nhóm, thống nhất ý kiến và hoàn thành nội
II Một số dạng tập tính ở động vật:
III Ứng dụng những hiểu biết về tập tínhvào đời sống sản xuất:
(Đáp án PHT 2.32.II)
Trang 19- GV: yêu cầu HS các nhóm trình
bày nội dung PHT của nhóm mình
- GV: yêu cầu HS nhóm khác bổ
sung
- GV: Tổng kết
dung PHT
- HS các nhóm trình bày nội dung PHT
- HS nhóm khác bổ sung
Đáp án PHT 2.32.II:
Kiểu học
tập
Kiếm ăn - Hổ, Báo săn mồi
- Nhện giăng tơ bẫy côn trùng
Dạy thú xiếc, dệt tơ lụa
Sinh sản. Ve vãn, ấp trứng và đẻ trứng Chăn nuôi
Nghề nuôi ong
- GV: Yêu cầu HS thực hiện lệnh V
- HS khác bổ sung
- HS suy nghĩ, trao đổi nhanh và trả lời
- HS khác bổ sung
4 Củng cố:(4 phút)
- Học sinh ghi nhớ nội dung tóm tắt trong khung
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 1,2,3,4 SGK
- Cho HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm (GV chuẩn bị bằng bảng phụ)
1 Tập tínhquen nhờn là:
A Động vật khơng trả lời khi những kích thích khơng liên tục mà khơng gây nguy hiểm gì
B Động vật khơng trả lời khi những kích thích ngắn gọn mà khơng gây nguy hiểm gì
C Động vật khơng trả lời khi những kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà khơng gây nguy hiểm gì
D Động vật khơng trả lời khi những kích thích giàm dần cường độ mà khơng gây nguy hiểm gì
2 Thế nào là tập tính xã hội?
A Là tập tính sống bầy đàn B Là tập tính tranh giành nhau về giới, nơi ở
Trang 20GV: Vị ThÞ CÈm Tĩ Giáo án sinh học - 11 (C¬ b¶n)
C Là tập tính bảo vệ lẫn nhau chống lại kẻ thù D Là tập tính hỗ trợ nhau trong cuộc sống.
3 In vết là:
A Hình thức học tập mà con vật sau khi được sinh ra một thời gian bám theo vật chuyển động mà
nĩ nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua các ngày sau
B Hình thức học tập mà con vật mới sinh ra bám theo vật chuyển động mà nĩ nhìn thấy đầu tiên vàgiảm dần qua các ngày sau
C Hình thức học tập mà con vật mới sinh ra bám theo vật chuyển động mà nĩ nhìn thấy nhiều lần
và giảm dần qua các ngày sau
D Hình thức học tập mà con vật mới sinh ra bám theo vật chuyển động mà nĩ nhìn thấy đầu tiên vàtăng dần qua các ngày sau
5 + Điều kiện hĩa đáp ứng là:
A Hình thành mối liên kết mới trong hệ thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích đồng thời
B Hình thành mối liên kết mới trong hệ thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích liên tiếp nhau
C Hình thành mối liên kết mới trong hệ thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích trước và sau
D Hình thành mối liên kết mới trong hệ thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích rời rạc
6 * Mối liên hệ giữa kích thích và sự xuất hiện tập tính như thế nào?
A Mọi kích thích dều làm xuất hiện tập tính
B Khơng phải bất kì kích thích nào cũng làm xuất hiện tập tính
C Kích thích càng mạnh càng dễ làm xuất hiện tập tính
D Kích thích càng càng lặp lại càng dễ làm xuất hiện tập tính
5 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Học thuộc bài cũ
- Trả lời câu hỏi SGK và đọc mục em có biết
- Chuẩn bị bài mới (bài 33)
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM:
Ngµy so¹n: 11 – 01 - 2011
TiÕt PPCT: 34
Bµi gi¶ng:
Bµi 33
Trang 21THựC HàNH : xem phim về tập tính của động vật
+ Kú naờng theồ hieọn sửù tửù tin khi trỡnh baứy trửụực taọp theồ
+ Kú naờng hụùp taực trong hoaùt ủoọng nhoựm
+ Kú naờng tỡm kieỏm vaứ sửỷ lyự thoõng tin
+ Kú naờng quaỷn lớ thụứi gian, ủaỷm nhaọn traựch nhieọm
3 Giaựo duùc:
Cú ý thức đỳng trong nghin cứu khoa học: cẩn thận, khch quan…
II Ph ơng tiện dạy học:
- Đĩa CD về vài dạng tập tính của một hoặc một số loài động vật
- Đầu CD hoặc ổ cứng của máy vi tính kết nối với tivi
III PHệễNG PHAÙP/ Kể THUAÄT DAẽY HOẽC TÍCH CệẽC:
- Trửùc quan – tỡm toứi
- Daùy hoùc nhoựm
- Vaỏn ủaựp – tỡm toứi
- Thaỷo luaọn nhoựm
- Khaờn traỷi baứn
IV Tiến trình tổ chức bài học:
1 ổ n định tổ chức: (1 phút)
- Chào lớp
- Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: (Kiểm tra 15 phút)
Câu hỏi: Tập tính là gì? Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật? Cho ví dụ minh họa.
Đáp án:
- Laứ chuoói phaỷn ửựng cuỷa ủoọng vaọt traỷ lụứi kớch thớch cuỷa moõi trửụứng (beõn trong hoaởc beõn ngoaứi cụ
theồ), nhụứ ủoự ủoọng vaọt thớch nghi vụựi moõi trửụứng soỏng ủeồ toàn taùi vaứ toàn taùi VD ủuựng (2,5 ủieồm)
- Moọt soỏ daùng taọp tớnh:
+ TT kieỏm aờn: Vớ duù ủuựng (1,5 ủieồm)
+ TT baỷo veọ laừnh thoồ: Vớ duù ủuựng (1,5 ủieồm)
+ TT di cử: Vớ duù ủuựng (1,5 ủieồm)
+ TT xaừ hoọi thửự baọc: Vớ duù ủuựng (1,5 ủieồm)
+ TT xaừ hoọi vũ tha: Vớ duù ủuựng (1,5 ủieồm)
3 Bài mới: (36 phút)
a) Chuẩn bị trớc khi xem phim: (3 phút)
GV chia HS thành các nhóm từ 6 - 8 ngời trớc khi xem phim Các thành viên trong nhóm cần nhớcác câu hỏi gợi ý do GV đa ra trớc khi tiến hành xem phim:
- Động vật rình mồi, vồ mồi, rợt đuổi mồi, giết chết con mồi… nh thế nào?
- Động vật ve vãn, giành con cái, giao hoan, làm tổ, ấp trứng, chăm sóc con non… nh thế nào?
- Động vật bảo vệ lãnh thổ (cách đe doạ, tấn công, cách đánh dấu lãnh thổ…) nh thế nào?
- Tập tính xã hội: Trong một bầy đàn, dựa vào yếu tố nào để tìm ra con đầu đàn? Các cá thể trong đàn thông tin cho nhau, báo hiệu nguy hiểm, báo hiệu nơi có thức ăn… nh thế nào?
b) Xem phim: (20 phút)
GV chiếu phim về tập tính đông vật HS theo dõi, ghi lại những nội dung cần lu ý
c) Sau khi xem phim: (7 phút)
- HS tiến hành thảo luận nhóm dựa theo các câu hỏi đã nêu
- Sau khi thảo luận, một nhóm cử đại diện trình bày
Trang 22Chương III SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
A - SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
Bài 34: SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT
I MỤC TIÊU:
1 Khái niệm:
- Nêu được khái niệm về sinh trưởng của cơ thể thực vật
- Chỉ rõ những mô phân sinh của thực vật Một lá mầm và Hai lá mầm là chung và những mô pânsinh nào là riêng
- Phân biệt được sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
- Giải thích được sự hình thành vòng năm
2 Kĩ năng:
- Ứng dụng trong trồng trọt để trồng cây cho đúng thời vụ, tưói tiêu hợp lí… nâng cao năng suất câytrồng
- Kĩ năng sống:
+ Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày trước tập thể
+ Kĩ năng tìm kiếm và sử lý thông tin
+ Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm
Trang 23Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm (6 phút)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp (25 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát hình
34.1 SGK và giới thiệu về mô
phân sinh
- GV yêu cầu HS nêu lên khái
niệm mô phân sinh
- GV nhận xét, bổ sung và hoàn
chỉnh nội dung khái niệm
- GV yêu cầu HS quan sát hình
34.1 SGK và trả lời có mấy loại
mô phân sinh?
- GV tổng kết các loại mô phân
sinh và yêu cầu HS hoàn thành
- HS suy nghĩ và nêu lên khái niệm
- HS khác bổ sung
- HS quan sát và trả lời
- HS khác bổ sung
- HS nghiên cứu SGK, trao đổi theo nhóm và hoàn thành nội dung PHT
II Sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp:
1 Các mô phân sinh:
- Mô phân sinh là nhóm tế bào chưa phân hóa, duy trì khả năng nguyên phân
- Các loại mô phân sinh:
( Đáp án PHT 1.34.III )