1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUÂN 28 LỚP 2 (KNS+GDMT)

36 281 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 653,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được một số hành động , việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật.. -Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong các tình huống liến quan đến - GV hỏi HS các việc n

Trang 1

I MỤC TIÊU:

- Biết mọi người đều cần phải hổ trợ , giúp đỡ đối sử bình đẳng với người khuyết tật

- Nêu được một số hành động , việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật

- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối sử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp vói khả năng

- HS khá, giỏi: Không đồng tình với thái độ xa lánh, kỳ thị trêu chọc bạn khuyết tật

* GDTGĐĐHCM (Liên hệ): Giúp đỡ người khuyết tật là thể hiện lòng nhân ái theo gương Bác

II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

-Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với người khuyết tật

-Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong các tình huống liến quan đến

- GV hỏi HS các việc nên làm và không nên

làm khi đến chơi nhà người khác để cư xử cho

lịch sự

- GV nhận xét

3 Bài mới

Hoạt động 1: Kể chuyện: “Cõng bạn đi học”

* HS nhận biết được 1 hành vi cụ thể về giúp

đỡ người KT.

- Gv kể chuyện

* Tổ chức đàm thoại:

- Vì sao Tứ phải cõng bạn đi học?

- Những chi tiết nào cho thấy Tứ không ngại

khó, ngại khổ để cõng bạn đi học?

- Hát

- HS trả lời,

- bạn nhận xét

- HS kể lại câu chuyện

- Vì Hồng bị liệt không đi được nhưng lại rất muốn đi học

- Dù trời nắng hay mưa, dù có những hôm

ốm mệt Tứ vẫn cõng bạn đi học để bạn

Trang 2

- Các bạn trong lớp đã học được điều gì ở Tứ.

- Em rút ra từ bài học gì từ câu chuyện này

- Những người như thế nào thì được gọi là

người khuyết tật?

- Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật vì họ

là những người thiệt thòi trong cuộc sống Nếu

được giúp đỡ thì họ sẽ vui hơn và cuộc sống

đỡ vất vả hơn

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

* HS hiểu được sự cần thiết và 1 số việc cần

làm để giúp đỡ người KT.

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để tìm

những việc nên làm và không nên làm đối với

người khuyết tật

- Gọi đại diện các nhóm trình bày, nghe HS

trình bày và ghi các ý kiến không trùng nhau

lên bảng

- Kết luận: Tùy theo khả năng và điều kiện của

mình mà các em làm những việc giúp đỡ

người khuyết tật bằng những việc khác nhau

như đẩy xe lăn cho người bị liệt, quyên góp

giúp nạn nhân chất độc da cam,( đẫn người

mù qua đường: Bỏ),vui chơi cùng bạn bị câm

điếc (Đ/C: Sửa từ câm điếc thành từ khuyết

tật)

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

- GV lần lượt nêu từng ý kiến y/c HS bày tỏ

thái độ đồng tình hoặc không đồng tình

Kết luận: Các ý kiến a, c, d là đúng Ý kiến b

chưa hoàn toàn đúng ( Đ/C: ý kiến b là sai)

4 Củng cố – Dặn dò

- GV tổng kết GDTGĐĐHCM

- Chuẩn bị: Tiết 2

không mất buổi

- Các bạn đã thay nhau cõng Hồng đi học

- Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật

- Những người mất chân, tay, khiếm thị, khiếm thính, trí tuệ không bình thường, sức khoẻ yếu…

- Chia thành 4 nhóm thảo luận và ghi ý kiến vào phiếu thảo luận nhóm

- Trình bày kết quả thảo luận Ví dụ:

- Những việc nên làm:

+ Đẩy xe cho người bị liệt

+ Đưa người khiếm thị qua đường

+ Vui chơi với các bạn khuyết tật

+ Quyên góp ủng hộ người khuyết tật

- Những việc không nên làm:

+ Trêu chọc người khuyết tật

+ Chế giễu, xa lánh người khuyết tật…

Trang 3

II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

-Tự nhận thức

-Xác định giá trị bản thân

-Lắng nghe tích cực

III Các kỹ thuật và phương pháp dạy học:

-Trình bày ý kiến cá nhân

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh

sửa lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó yêu cầu

HS chia bài thành 3 đoạn

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài

- Chia bài thành 3 đoạn theo hướng dẫn của GV:

- Nghe GV giải nghĩa từ

- Luyện đọc câu:

- Nối tiếp nhau đọc các - Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp

- Đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài

+ Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng trở về nhà khi đã lặn mặt trời Họ hết cấy lúa, lại trồng

Trang 4

+ Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được

điều gì?

+ Tính nết của hai con trai của họ ntn?

+ Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua

của hai ông bà?

+ Trước khi mất, người cha cho các con

biết điều gì?

+ Theo lời cha, hai người con đã làm gì?

+ Kết quả ra sao?

- Treo bảng phụ có 3 phương án trả lời

+ Theo em, kho báu mà hai anh em tìm

+ Họ gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

+ Hai con trai lười biếng, ngại làm ruộng, chỉ

mơ chuyện hão huyền

+ Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng

+ Người cho dặn: Ruộng nhà có một kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng

+ Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu

+ Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phải trồng lúa

+ Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?

- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của câu chuyện

- Câu chuyện cho thấy : Ai yªu quý ®t ®ai, ch¨m ch lao ®ng trªn ®ng rung, ngi ® c cuc sng m no, h¹nh phĩc

- Nhận xét tiết học

TOÁN

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

Trang 5

trò chơi

II/ Địa điểm phương tiện

- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn luyện tập

- Phương tiện : Chuẩn bị còi, vòng và bảng đích

III/ Nội dung và phương pháp

1/ Phần mở đầu

- GV nhận lớp phổ biến nội dung

yêu cầu giờ học, chấn chỉnh đội

hình, trang phục luyện tập

- Khởi động các khớp

- Ôn bài TD phát triển chung

- Kiểm tra bài cũ: 4Hs

Nhận xét

2/ Phần cơ bản

+ Oân bài tập RLTTCB

Mục tiêu: thực hiện động tác tương

đối đúng

-Cán sự điều khiển, Gv quan sát sửa

sai nhắc nhở

-Chia nhóm luyện tập

-Các tổ trình diễn thi đua

Nhận xét

+ Chơi trò chơi “Tung vòng vào

đích”

Mục tiêu: biết cách chơi và bước

đầu tham gia vào được trò chơi

-Gv nêu tên trò chơi và cách chơi,

luật chơi,kết hợp làm mẫu cho Hs

quan sát

-Hs chơi thử,sau đó chơi chính thức

có biểu dương và xử phạm bằng hình

Trang 6

3/ Phần kết thúc

- Thả lỏng

- G v cùng HS hệ thống lại bài

- GV nhận xét giờ học và giao bài

tập về nhà

Trang 7

Hoạt động 1:Ôn tập về đơn vị, chục, trăm.

- Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi có mấy đơn vị?

- Tiếp tục gắn 2, 3, 10 ô vuông như phần bài

học trong SGK và yêu cầu HS nêu số đơn vị

tương tự như trên

- 10 đơn vị còn gọi là gì?

- 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?

- Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục.

- Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu

diễn chục và yêu cầu HS nêu số chục từ 1 chục

(10) đến 10 chục (100) tương tự như đã làm với

phần đơn vị

- 10 chục bằng mấy trăm?

Viết lên bảng 10 chục = 100.

Hoạt động 2: Giới thiệu 1 nghìn.

a Giới thiệu số tròn trăm

- Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và

hỏi: Có mấy trăm

- Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 xuống dưới vị

trí gắn hình vuông biểu diễn 100

- Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi:

Trang 8

Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn.

Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn.

- Yêu cầu HS nêu lại các mối liên hệ giữa đơn

vị và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và

nghìn

Hoạt động 3: Luyện tập.

1 Đọc, viết (theo mẫu)

2 GV phát phiếu nhóm cho HS làm bài

Mẫu: 100

Một trăm

- GV nxét, sửa bài

4 Củng cố – Dặn dò

- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS thực hành

tốt, hiểu bài

- Đọc và viết các số từ 300 đến 900

- Cùng có 2 chữ số 00 đứng cuối cùng

- Có 10 trăm

- Cả lớp đọc: 10 trăm bằng 1 nghìn.

- HS quan sát và nhận xét: Số 1000 được viết bởi 4 chữ số, chữ số 1 đứng đầu tiên, sau đó là 3 chữ số 0 đứng liền nhau

- HS nxét, sửa bài

- Nhận xét tiết học

Trang 9

KỂ CHUYỆN

KHO BÁU

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT 1)

- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT 2)

Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý

Bước 1 : Kể trong nhót]

-Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng phụ.

-Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn theo gợi

-Nội dung đoạn 1 nói gì?

-Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm ntn?

-Hai vợ chồng đã làm việc không lúc nào ngơi tay ntn

-quả tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt được?

-Tương tự đoạn 2, 3

b) Kể lại toàn bộ câu chuyện: (HS K-G)

-Yêu cầu HS kể tồn bộ câu chuyện

- Kể lại trong nhóm Khi HS kể các

em khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn

- Mỗi HS trình bày 1 đoạn

- 6 HS tham gia kể

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở tuần 1

Hai vợ chồng chăm chỉ

Chuy Họ thường ra đồng lúc gà gáy sáng

và trở về khi đã lặn mặt trời

-Hai vợ chồng cần cù làm việc, chăm chỉ không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúa họ cấy lúa rồi trồng khoai, trồng

cà, không để cho đất nghỉ

-Nhờ làm lụng chuyên cần, hođãgây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

-HS thực hiện theo yêu cầu

- HS nghe

- Nxét tiết học

Trang 11

-Nội dung của đoạn văn là gì?

-Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần cù?

b) Hướng dẫn cách trình bày

-Đoạn văn có mấy câu?

-đoạn văn những dấu câu nào được sử dụng?

-Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?

-Theo dõi và đọc lại

-Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân

- Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc mặt trời lặn, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồng cà

-3 câu

-Dấu chấm, dấu phẩy được sử dụng.-Chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu câu

- HS đọc cá nhân, đồng thanh các từ khó

-2 HS lên bảng viết từ, HS dưới lớp viết vào nháp

-HS nghe

- HS viết bài vào vở

- HS tự soát sửa lỗi

- Đọc đề bài

Trang 12

-Yêu cầu HS lên bảng làm bài.

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Yêu cầu HS đọc các từ trên sau khi đã điền đúng

Bài 3a

-GV chép thành 2 bài cho HS lên thi tiếp sức

-Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm thắng cuộc

vào Vở bài tập Tiếng Việt.

-voi huơ vòi; mùa màng.

thuơ nhỏ; chanh chua.

Trang 13

TỰ NHIÊN - XÃ HỘI

MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN

I MỤC TIÊU

- Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống trên cạn đối với con người

- Kể được tên 1 số con vật sống hoang dã sống trên cạn và 1 số vật nuôi trong nhà

-Yêu quý và bảo vệ các con vật, đặc biệt là những động vật quí hiếm.

II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

-Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin về động vật sống trên cạn

-Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ động vật

-Phát triển kĩ năng hợp tác: Biết hợp tác với mọi người cùng bảo vệ động vật

-Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập

III Các kỹ thuật và phương pháp dạy học:

2 Bài cũ: Loài vật sống ở đâu?

- Loài vậy có thể sống được ở những đâu?

- GV nxét đánh giá

3 Bài mới

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

* HS nĩi tn v nu ích lợi của 1 số con vật sống

trn cạn.

- Yêu cầu: Các nhóm hãy thảo luận các vấn

đề sau:

1 Nêu tên con vật trong tranh

2 Cho biết chúng sống ở đâu?

3 Thức ăn của chúng là gì?

4 Con nào là vật nuôi trong gia đình,

con nào sống hoang dại hoặc được

Trang 14

nuôi trong vườn thú?

- Yêu cầu HS lên bảng, vừa chỉ tranh vừa nói

* Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Đại diện các nhóm lên chỉ tranh và nói Có

thể đặt một số câu hỏi mời bạn khác trả lời

Bạn nào trả lời đúng thì có thể đặt câu hỏi

khác mời bạn khác trả lời…

GV kết luận: Có rất nhiều loài vật sống trên

mặt đất như: Voi, ngựa, chó, gà, hổ … có

loài vật đào hang sống dưới đất như thỏ,

giun … Chúng ta cần phải bảo vệ các loài

vật có trong tự nhiên, đặc biệt là các loài vật

quý hiếm.

Hoạt động 3: Động não

* Biết cch bảo vệ lồi vật.

- Hãy cho biết chúng ta phải làm gì để bảo vệ

các loài vật?

(Mỗi HS tự đứng lên nói ý kiến của mình,

khi bạn ngồi xuống bạn khác đứng lên trả

lời) GV ghi nhanh …

-GV nhận xét những ý kiến đúng

Hoạt động 4: Triển lãm tranh ảnh

-Yêu cầu HS tập hợp tranh ảnh và dán trang

trí vào 1 tờ giấy khổ to

Hoạt động 5: Hoạt động nối tiếp

- Chơi trò chơi: Bắt chước tiếng con vật

- G - Nhận xét và đánh giá bên thắng cuộc

4 Củng cố : GV tổng kết bài, gdhs

5.Dặn dò: HS chuẩn bị bài sau.

Nhận xét tiết học

- HS thực hiện theo y/c

Trả lời: Không được giết hại, săn bắn trái

phép, không đốt rừng làm cháy rừng không

có chỗ cho động vật sinh sống …

-Tập hợp tranh, phân loại theo tiêu chí nhóm mình lựa chọn và trang trí.

- Các nhóm thảo luận làm việc theo y/c

- Báo cáo kết quả

-Các thành viên trong nhóm cùng suy nghĩ trả lời

2 bạn đại diện cho bên nam và bên nữ lên tham gia

Nhận xét tiết học

Trang 15

Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2011TẬP ĐỌC

CÂY DỪA

I MỤC TIÊU

- Biết ngắt nhịp thơ hợp lý khi đọc các câu thơ lục bát

- Hiểu ND: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiên nhiên

- HS yêu thích môn học Có ý thức chăm sóc cây

Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc 2

câu, 1 câu sáu và 1 câu tám

c) Luyện đọc theo đoạn

-Nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia

-HS đọc nối tiếp đoạn

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn, thân,

quả) được so sánh với những gì?

-Hát

-Hs đọc bài và TLCH

- Hs nxét

-Theo dõi và đọc thầm theo

-Mỗi HS đọc 2 dòng thơ theo hình thức nối tiếp

Dùng bút chì phân cách giữa các đoạn thơ:Đoạn 1: 4 dòng thơ đầu

Đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp

Đoạn 3: 6 dòng thơ cuối

-Luyện ngắt giọng các câu dài:

-Đọc bài theo yêu cầu

- HS đọc lại bài sau đó trả lời:

Lá: như bàn tay dang ra đón gió, như

Trang 16

-Cây dừa gắn bó với thiên nhiên (gió, trăng,

5 Dặn dò: HS về nhà học thuộc lòng bài thơ

và chuẩn bị bài sau: Những quả đào

Nhận xét tiết học

chiếc lược chải vào mây xanh

Ngọn dừa: như người biết gật đầu để gọi trăng

Thân dừa: bạc phếch, đứng canh trời đất.Quả dừa: như đàn lợn con, như những

hủ rượu

- Với gió: dang tay đón, gọi gió cùng đến múa reo

Với trăng: gật đầu gọi

Với mây: là chiếc lược chải vào mây

Với nắng: làm dịu nắng trưa

Với đàn cò: hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra

- HS trả lời theo ý hiểu cá nhân

- HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh, đọc thầm

6 HS thi đọc nối tiếp

- HS đọc thuộc lòng 8 dịng thơ đầu

- HS ngheNhận xét tiết học

Trang 17

10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, kích thước 25cm x 25cm Có vạch chia thành

100 hình vuông nhỏ Cá hình làm bằng bìa, gỗ, hoặc nhựa, có thể gắn lên bảng cho HS quan sát

-Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 1

trăm, và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?

-Yêu cầu HS lên bảng viết số 200 xuống

dưới hình biểu diễn

-Gắn tiếp 3 hình vuông, mỗi hình vuông

biểu diễn 1 trăm lên bảng cạnh 2 hình trước

như phần bài học trong SGK và hỏi: Có mấy

trăm ô vuông?

-Yêu cầu HS lên bảng viết số 300 xuống

dưới hình biểu diễn

-200 ô vuông và 300 ô vuông thì bên nào có

nhiều ô vuông hơn?

-Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn?

-Hát-Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

-Có 200-1 HS lên bảng viết số: 200

-Có 300 ô vuông

-1 HS lên bảng viết số 300

-300 ô vuông nhiều hơn 200 ô vuông

Trang 18

-200 và 300 số nào bé hơn?

-Gọi HS lên bảng điền dấu >, < hoặc = vào

chỗ trống của:

200 300 và 300 200

-Tiến hành tương tự với số 300 và 400

Yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết: 200 và

400 số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?

-300 và 500 số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?

Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.

Bài 1:

-Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

Dặn do : HS về nhà chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS thực

Trang 19

LUYỆN TỪ và CÂU.

TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI.

ĐẶT VÀ TLCH: ĐỂ LÀM GÌ ? DẤU CHẤM, DẤU PHẨY.

I MỤC TIÊU

- Nêu được 1 số từ ngữ về cây cối (BT1)

- Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ Để làm gì?(BT2); điền đúng dâu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT3)

Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài

Bài 1 Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

-Gọi HS lên dán phần giấy của mình

-GV chữa, chọn lấy bài đầy đủ tên các loài

cây nhất giữ lại bảng

-Gọi HS đọc tên từng cây

-Có những loài cây vừa là cây bóng mát,

vừa là cây ăn quả, vừa là cây lấy gỗ như

Cây LT, TP: lúa, ngô

Cy ăn quả: cam, mít

Cây lấy gỗ: xoan, xà cừ

Cây bóng mát: bàng, bàng lăng

Cây hoa: cúc, hồng, mai

- Đại diện các nhóm dán kết quả thảo luận của nhóm lên bảng

- HS nxét, sửa bài-HS 1: Người ta trồng cây bàng để làm gì?-HS 2: Người ta trồng cây bàng để lấy bóng

Ngày đăng: 11/05/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Gắn lên bảng 10  hình vuông và hỏi: Có mấy - TUÂN 28 LỚP 2 (KNS+GDMT)
n lên bảng 10 hình vuông và hỏi: Có mấy (Trang 8)
Bảng lớp ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả. - TUÂN 28 LỚP 2 (KNS+GDMT)
Bảng l ớp ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w