- Làm quen trò chơi “Chuyển đồ vật”: - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi khi GV phổ biến cách chơi cho HS, cần nhấn mạnh: những em số 1 của mỗi hàng chạy nhanh lên chuyển quả bóng
Trang 1C.C T TD TĐ KC
Luyện tập chung Oân tung và bắt bóng cá nhân Người đi săn và con vượn Người đi săn và con vượn
GVC
1 2 3 4 5
T
TC MT CT TNXH
Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị (tt)
Làm quạt giấy tròn (t2) Nặn hoặc xé dáng: Hình dáng người đơn giản
Ngôi nhà chung Ngày và đêm trên trái đất
GVC
1 2 3 4 5
T HN TĐ LTVC
Luyện tập Học bài hát do địa phương tự chọn
Cuốn sổ tay Oân cách đặt và trả lời câu hỏi làm gì? – Dấu
chấm, dầu 2 chấm
GVC
1 2 3 4 5
T TD TV TNXH
Luyện tập Tung và bắt bóng theo nhóm
Oân chữ hoa X Năm , tháng và mìa
GVC
1 2 3 4 5
ĐĐ T CT TLV SHTT
Vệ sinh môi trường Luyện tập chung Hạt mưa Nói, viết về bảo vệ môi trường
Trang 2Thứ 2 ngày 20 tháng 4 năm 2009Toán
Tiết 156 LUYỆN TẬP CHUNG
I/- MỤC TIÊU :
- Củng cố kĩ năng thực hiện tính nhân, chia số có năm chữ số với số có một chữ số.
- Củng cố về kĩ năng giải bài toán có lời văn.
II/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
4’
1’
28’
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Nội dung của tiết 155
2 GIỚI THIỆU BÀI:
- Nêu tên bài
3 HD LUYỆN TẬP
Bài 1 :
- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập.
- Cho HS làm bài.
Bài 2 :
C Cho HS đọc đề toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính số bạn được chia bánh ta
tính như thế nào?
+ Có cách nào khác không?
- Cho HS làm bài và sửa bài.
Bài 3 :
- Cho HS đọc đề toán.
- 3 HS thực hiện y/c GV
- Lắng nghe
- 1 HS đọc đề
- 2 HS làm BL, cả lớp làm VBT
C 1 HS đọc đề + Mua 105 hộp bánh, mỗi hộp có
4 cái bánh; chia mỗi bạn 2 cái bánh.
+ Số bạn được chia bánh.
+ Lấy tổng số bánh : 2 + Tính xem mỗi hộp chia đều cho mấy bạn rồi lấy kết quả nhân với số hộp bánh.
- 2 HS làm BL, cả lớp làm VBT
Trang 3- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hãy nêu cách tính diện tích của hình
chữ nhật?
- Để tính diện tích, ta phải tìm gì trước?
- Cho HS làm bài
Bài 4 :
- Cho HS đọc đề toán.
- Mỗi tuần lễ có mấy ngày?
- Nều chủ nhật tuần này là ngày mùng 8
thì chủ nhật tuần sau là ngày mấy?
- Chủ nhật tuần trước là ngày mấy?
- Cho HS làm bài
4 CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
- Hỏi một số kiến thức chính đã học
- GV nhận xét tiết học
C 1 HS đọc đề + Tính diện tích hình chữ nhật.
+ HS nêu quy tắc.
+ Tìm chiều rộng.
- 1 HS làm BL, cả lớp làm VBT
- 1 HS đọc đề
- Mỗi tuần có 1 ngày chủ nhật
- Chủ nhật tuần sau là ngày 15
- Chủ nhật tuần trước là ngày mùng 1
- 1 HS làm BL, cả lớp làm VBT
- 1 số HS trả lời câu hỏi GV
- Ghi bài
Thể dục Bài 63 ÔN ĐỘNG TÁC TUNG VÀ BẮT BÓNG-TRÒ CHƠI “CHUYỂN ĐỒ VẬT”
I – MỤC TIÊU
- Oân động tác tung và bắt bóng theo nhóm 2 người Yêu cầu biết cách thực hiện động tác
tương đối chính xác
- Học trò chơi “Chuyển đồ vật” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia chơi.
II – ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.
C Phương tiện: Chuẩn bị 2-3 em một quả bóng và sân cho trò chơi “Ai kéo khoẻ”.
III – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
1 Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học:
- Tập bài thể dục phát triển chung: 1 lần liên hoàn 2x8 nhịp
- Trò chơi “Tìm con vật bay được”:
* Chạy chậm 1 vòng sân: 150-200m
2 Phần cơ bản
- Oân động tác tung và bắt bóng theo nhóm 2 người:
Từng em một tập trung và bắt bóng một số lần, sau đó
chia tổ tập theo từng đôi một Chú ý động tác phối hợp toàn
thân khi thực hiện tung và bắt bóng Sau một số lần, GV
1-2ph
2ph10-12ph
Trang 4hướng dẫn cách di chuyển để bắt bóng Khi di chuyển cần
nhẹ nhàng, nhanh nhẹn, vừa tầm khéo léo bắt bóng hoặc
tung bóng
- Làm quen trò chơi “Chuyển đồ vật”:
- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi khi GV phổ
biến cách chơi cho HS, cần nhấn mạnh: những em số 1 của
mỗi hàng chạy nhanh lên chuyển quả bóng ở vòng tròn lên ô
vuông và nhặt mẫu gỗ ở ô vuông để vào vòng tròn, sau đó
chạy nhanh về vỗ vào tay bạn số 2 và về đứng ở cuối hàng
Bạn số 2 chạy nhanh lên chuyển mẫu gỗ từ vòng tròn lên ô
vuông và nhặt quả bóng từ ô vuông về vòng tròn, sau đó
chạy nhanh về vỗ vào tay bạn số 3 (bạn số 2 làm ngược lại
với bạn số 1) Bạn số 3,4,5… thực hiện như vậy cho đến hết
Hàng nào về trước, ít phạm vi là hàng đó thắng Nếu ai làm
bóng hoặc mẫu gỗ lan ra ngoài vòng tròn hay ô vuông là
phạm quy và phải nhặt để vào đúng vị trí mới được tiếp tục
choi Nếu ai xuất phát trước cũng là phạm quy Cho một
nhóm làm mẫu, GV giải thích những trường hợp pham quy để
HS nắm được
+ Cho HS chơi thử, GV giải thích bổ sung (nếu cần), sau
đó cho HS chơi chính thức
+ Khi các em chơi, GV làm trọng tài và thống nhất với
các đội khi chạy về, các em chú ý chạy về bên phải hoặc trái
của đội hình, tránh tình trạng chạy xô vào nhau
3 Phần kết thúc
- Đi lại thả lỏng hít thở sâu:
- GV cùng HS hệ thống bài:
- GV nhận xét giờ học:
- GV giao bài tập về nhà: Oân tung và bắt bóng cá nhân
8-10ph
1-2ph 2-3ph 1-2ph
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
Tiết 94 + 95 : NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN
I) Mục đích yêu cầu:
TẬP ĐỌC
C Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
_ Chú ý các từ ngữ: xách nỏ, lơng xám, loang, nghiến răng, bẻ gãy nỏ, tận số, bắn trúng, bùi
nhùi,vắt sữa, giật phắt, phẳng lặng
_ Biết đọc bài với giọng cảm xúc, thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung bài
C Rèn kĩ năng đọc – hiểu nghĩa các từ ngữ: tận số, nỏ, bùi nhùi
_ Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: giết hại thú rừng là tội ác, từ đĩ cĩ ý thức bảo vệ mơi trường
KỂ CHUYỆN
* Rèn kĩ năng nĩi:
_ Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, kể lại được tồn bộ câu chuyện theo lời của nhân vật Kể tự
nhiên với giọng diển cảm
Trang 5C Rèn kĩ năng nghe.
II) Chuẩn bị đồ dùng dạy học: _ Tranh minh họa truyện trong SGK.
III) Các hoạt động dạy – học:
B- Kiểm tra bài cũ: “ Bài hát trồng cây”.
_ Gọi 2 HS đọc bài: GV nêu 1 số câu hỏi về nội dung
bài
_ GV nhận xét, khen ngợi, cho điểm HS
C- Dạy – học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
a GV đọc tồn bài:
_ Nhắc HS chú ý cách đọc:
Đoạn1: giọng khoan thai
Đoạn 2: giọng hồi hộp, nhấn giọng các từ tả thái độ của vượn mẹ: giật mình, căm giận, khơng rời
Đoạn 3: giọng cảm động, xĩt xa
Đoạn 4: giọng buồn rầu, thể hiện tâm trạng ân hận của bác thợ săn
b Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
* Luyện đọc từng câu.
_ Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
_ GV sửa cách phát âm sai cho HS
C Luyện đọc đoạn.
_ Mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
_ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa từ ngữ
Đoạn 1: tận số
Đoạn 2: nỏ
Đoạn 3: bùi nhùi
_ Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong nhĩm 4
_ Mời 1 nhĩm đọc trước lớp
_ Mời 1 số HS đọc cả bài
Tiết 2
3 Tìm hiểu bài:
* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 GV hỏi:
+ Chi tiết nào nĩi lên tài săn bắn của bác thợ săn?
_ HS đọc nối tiếp câu
_ 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
Trang 620’
2’
GV: nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn con
đang cần được chăm sóc
+ Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta?
GV nhận xét, chốt ý: phải bảo vệ động vật hoang
dã, bảo vệ môi trường sống xung quanh ta
_ Dựa vào 4 tranh minh họa, kể lại 4 đoạn câu chuyện
bằng lời của thợ săn
_ Yêu cầu HS từng cặp kể theo tranh 1, 2 GV lưu ý
HS kể bằng lời người thợ săn
_ Mời từng cặp thi kể trước, lớp mỗi em kể 2 tranh
_ Mời 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
_ Yêu cầu HS nhận xét, bình chọn bạn kể nhập vai bác
thợ săn kể hay nhất
_ GV nhận xét, khen ngợi HS
IV Củng cố - dặn dò:
_ GV hỏi: Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta?
VD: Nó căm ghét người thợ săn Nó tức giận……
+ HS trả lời tùy ý hiểu
Không nên bắn giết muông thú
Phải bảo vệ động vật……
_ HS đọc cá nhân đoạn 2
_ HS nghe nhiệm vụ kể chuyện
_ HS quan sát tranh và nêu vắn tắc nội dung từng tranh
Trang 7_ Yêu cầu HS về kể lại chuyện cho người nhà nghe _
_ CBBS: “Cuốn sổ tay”.
_ Nhận xét tiết học
bảo vệ mơi trường
Thứ 3 ngày 21 tháng 4 năm 2009Toán
ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (t.t)
I/- MỤC TIÊU :
C Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
II/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU :
4’
1’
10’
18’
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Nội dung của tiết 156
2 GIỚI THIỆU BÀI:
- Nêu tên bài
3 HD TÌM HIỂU BÀI:
- GV cho HS đọc đề toán.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Để tính 10l đổ được đầy mấy can trước
hết chúng ta phải tìm gì?
- Tính số lít trong 1 can như thế nào?.
- Cho HS làm bài
- Trong bài toán trên, bước nào gọi là
bước rút về đơn vị?
- Bước thứ hai có gì khác so với bài
trước?
4 HD LUYỆN TẬP:
Bài 1 :
C Cho HS đọc đề.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng nào?
- 3 HS thực hiện y/c GV
- Lắng nghe
C 1 HS đọc đề + Có 35l đựng đều vào 7 can + Có 10 lít thì đựng đều vào mấy can như thế?
+ Tìm số lít mật đựng trong 1 can.
+ Thực hiện phép chia : 35:7=5(l)
C 1 HS làm BL, cả lớp làm VN
+ Bước tìm số lít mật ong trong 1 can.
+ Bước thứ hai ta thực hiện phép chia.
C 1 HS đọc + 40kg đường đựng đều trong 8
Trang 8+ Trước hết chúng ta phải làm gì?
- Cho HS làm bài
Bài 2
- Cho HS đọc đề.
+ Bài toán trên thuộc dạng nào?
- Cho HS làm bài
Bài 3 :
- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập.
- Cho HS làm bài
- Phần a đúng hay sai? Vì sao?
- Tương tự với các phần còn lại.
5 CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
- Hỏi một số kiến thức chính đã học
- GV nhận xét tiết học
túi.
+ 15kg đựng đều trong mấy túi?
+ dạng rút về đơn vị.
+ Tìm số kg đường trong 1 túi:
- 1 HS làm BL, cả lớp làm VBT
- 1 HS đọc + Đạng liên quan đến rút về đơn vị.
- 1 HS làm BL, cả lớp làm VBT
- 1 HS nêu y/c bài tập
- HS làm bài và trả lời câu hỏi có giải thích : a)- đúng B)- sai.
- Học sinh biết cách làm quạt giấy tròn.
- Học sinh làm được giấy tròn đúng quy trình kỹ thuật.
- Học sinh thích làm đồ chơi.
II Chuẩn bị: - Mẫu quạt giấy tròn có kích thước đủ lớn để học sinh quan sát.
C Các bộ phận để làm quạt tròn gồm: 2 tờ giấy đã gấp các nếp gấp cách đều để
làm quạt, cán quạt và chỉ bụôc – Giấy thủ công, sợi chỉ, kéo, hồ dán; - Tranh
quy trình gấp quạt tròn.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1’
4’
28’
I Oån định tổ chức: :- Y/c học sinh hát tập thể
II Kiểm tra bài cũ:
C Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.
III Các hoạt động:
HĐ 1: Học sinh nhắc lại quy trình kỹ thuật làm
quạt giấy tròn.
C Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh nhắc
- Học sinh cả lớp hát tập thể
C Làm quạt giấy tròn theo 3 bước:
Trang 9lại quy trình làm quạt giấy tròn?
+ Làm quạt giấy gồm mấy bước?
+ Ở bước 2: sau khi gấp giấy xong em dán quạt
như thế nào?
HĐ 2: Học sinh thực hành làm quạt giấy tròn.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành.
- Mỗi em tự làm 1 cái và hoàn thành ngay tại
lớp.
- Chia học sinh thực hành theo nhóm để làm
quạt, nhớ nhắc nhở nhau làm đún quy trình.
* Giáo viên quan sát theo dõi từng nhóm, giúp
đỡ học sinh làm chậm.
* Lưu ý học sinh:
- Trang trí quạt bằng cách vẽ hình hoặc dán các
nan giấy bạc nhỏ, kẻ màu song song theo chiều
dài tờ giấy trước khi gấp quạt.
- Nhớ miết kỹ các nếp gấp, bụôc chỉ cho chặt.
- Viết tên mình vào sản phẩm.
HĐ 3: Trưng bày và đánh giá sản phẩm.
- Giáo viên cho học sinh tự đánh giá sản phẩm
của nhau.
- Giáo viên đánh giá, tuyên dương những sản
phẩm đẹp.
IV Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét về sự chuẩn bị và thái độ học tập
của học sinh.
- Các em về ôn kỹ lại các bài đã học để tiết sau
làm bài kiểm tra cuối năm.
Bước 1: cắt giấy.
Bước 2: gấp, dán quạt.
Bước 3: làm cán quạt và hoàn chỉnh quạt + Bôi hồ dán 2 mép tờ giấy lại với nhau, dùng chỉ buộc chặt lại vào mép gấp trong cùng, ép chặt lại.
C Học sinh thực hành theo nhóm 4.
C Học sinh trang trí sản phẩm.
- Học sinh đánh giá sản phẩm của mình và của bạn.
Chính tả(Nghe – viết )
Tiết 63: NGÔI NHÀ CHUNG.
I/ Mục tiêu:
a)Kiến thức:
- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng, đẹp bài : “ Nngôi nhà chung”
b)Kỹ năng: Rèn viết đúng chính tả.Làm bài chính xác Làm đúng bài tập điền tiếng có âm đầu
hoặc vần dễ lẫn: rl/n ; v/d
c)Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ viết BT2.
II/ Các hoạt động:
Trang 10TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động: Hát.
2.Bài cũ: Bài hát trồng cây.
- Gv mời 2 Hs lên viết có tiếng có âm d/gi/r
3.Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4.Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe – viết.
• Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Ngôi nhà chung của dân tộc là gì?
+ Những viếtäc chung mà tất cả các dân tộc là phải làm gì?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai:
- Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
• Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv mời 3 bạn lên bảng thi làm bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
- Gv nhận xét, chốt lại:
b) Về làng – dừng trước cửa – dừng – vẫn nổ – vừa bóp kèn.
Vừa vỗ cửa xe – về – vội vàng – đứng dậy- chạy vụt ra đường.
+ Bài 3.
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời vài Hs đứng lên đọc câu văn
- Gv nhận xét, chốt lại:
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Hạt mưa.
- Nhận xét tiết học
- Hát
- 3 HS lên bảng viết
C Lắng nghe
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
+Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là trái đất
+Bảo vệ hòa bình, bảo vệ mọi trường, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
3 Hs lên bảng thi làm bài
Cả lớp làm vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài.s làm bài cá nhân.Vài Hs đứng lên đọc
Hs nhận xét
Trang 11Tự nhiên xã hội
TIẾT 63 NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT
A MỤC TIÊU : Sau bài học, HS có khả năng :
- Giải thích hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất ở mức độ đơn giản
- Biết thời gian để Trái Đất quay được 1 vòng quanh mình nó là 1 ngày
- Biết 1 ngày có 24 giờ - Thực hành biểu diễn ngày và đêm
B ĐDDH : Các hình trong SGK / 120, 121; Đèn điện để bàn ( Hoặc đèn pin, nến )
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1’
3’
25’
I ỔN ĐỊNH
II KTBC : - Mặt Trăng là vệ tinh của TĐ
III BÀI MỚI:
a) Giới thiệu: Nêu tên bài học
b) HD tìm hiểu bài:
1 Hoạt động 1 : Quan sát tranh theo cặp
* Bước 1 :
- GV hướng dẫn HS quan sát H 1, 2 / 121/ SGK
và trả lời với bạn các câu hỏi sau :
+ Tại sao bóng đèn không chiếu sáng được toàn
bộ bề mặt của quả địa cầu ?
+ Khoảng thời gian phần Trái Đất được Mặt
Trời chiếu sáng gọi là gì ?
+ Khoảng thời gian phần Trái Đất không được
Mặt Trời chiếu sáng gọi là gì ?
+ ( Đối với HS khá giỏi ) tìm vị trí của Hà Nội
và La Ha- ba - na trên quả địa cầu ( Hoặc GV
đánh dấu trước 2 vị trí đó )
- Khi Hà Nội là ban ngày thì ở La Ha- ba - na là
ngày hay đêm ?
* Bước 2 : - GV gọi 1 số HS trả lời câu hỏi trước
lớp
* KL : Trái Đất của chúng ta hình cầu nên Mặt
Trời chỉ chiếu sáng 1 phần Khoảng thời gian
phần Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng gọi là
ban ngày, phần còn lại không được chiếu sáng
gọi là ban đêm
2 Hoạt động 2 : Thực hành theo nhóm
* Bước 1 : - GV chia nhóm
- Y/c HS trong nhóm lần lượt làm thực hành như
hướng dẫn ở phần “ Thực hành “ trong SGK
* Bước 2 : - Gọi 1 vài HS lên thực hành trước
lớp
* KL : Do Trái Đất luôn tự quay quanh mình
nó , nên mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt được
chiếu sáng rồi lại vào bóng tối Vì vậy, …
3 Hoạt động 3 : Thảo luận cả lớp.
* Bước 1 : - GV đánh dấu 1 điểm trên quả địa
cầu
- Hát-Vài HS trả lời
- Lắng nghe
- HS quan sát
- HS suy nghĩ, trả lời
- Vì Quả địa cầu có dạng hình cầu-….ngày
- ….đêm
- Chỉ trên bản đồ hay Quả địa cầu
- Là đêm , vì La Ha- ba – na cách Hà Nội đúng nửa vòng Trái Đất
- 1 số HS trả lời câu hỏi - HS bổ sung, hoàn thiện câu trả lời
- Nghe, nhắc lại
- HS thực hành
- Vài HS lên thực hành trước lớp
- Nghe, nhắc lại
- Quan sát
- Nghe
Trang 12- Gv quay quả địa cầu đúng 1 vòng theo chiều
quay ngược chiều kim đồng hồ
- GV nói : Thời gian để Trái Đất quay được 1
vòng quanh mình nó được quy ước là 1 ngày
* Bước 2 : - 1 ngày có bao nhiêu giờ ?
- Hãy tưởng tượng nếu Trái Đất ngừng quay
quanh mình nó thì ngày và đêm trên Trái Đất
như thế nào ?
* KL : Thời gian để Trái Đất quay được 1 vòng
quanh mình nó là 1 ngày, 1 ngày có 24 giờ
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Vài HS nhắc lại ND bài học
- CB bài sau : Năm, tháng và mùa
- Nhận xét tiết học
- Suy nghĩ, trả lời
- Nghe, nhắc lại
- Vài HS nêu lại ND bài
- Lắng nghe
- Ghi bài
Thứ 4 ngày 22 tháng 4 năm 2009Toán
Tiết 158 LUYỆN TẬP
I/- MỤC TIÊU :
- Củng cố kĩ năng giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
- Kĩ năng thực hiện tính giá trị biểu thức số có đến 2 dấu tính.
.II/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
4’
1’
28’
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Nội dung của tiết 157
2 GIỚI THIỆU BÀI:
- Nêu tên bài
3 HD LUYỆN TẬP
Bài 1 :
- Cho HS đọc đề.
- Bài toán trên thuộc dạng gì?
+ Mỗi chiếc hộp có mấy chiếc đĩa?
+ 6 chiếc đĩa xếp được 1 hộp, vậy 30 chiếc
đĩa xếp được mấy hộp như thế?
- GV cho HS tóm tắt :
- Lắng nghe
- 1 HS đọc + rút về đơn vị, giài = 2 phép chia.
+một hộp có: 48 : 8 = 6(chiếc đĩa) + 30 chiếc đĩa thì xếp được : 30 : 6
= 5(hộp)
- 1 HS làm BL, cả lớp làm VBT
Bài giải : Số đĩa có trong mỗi hộp là:
48 : 8 = 6 (đĩa) Số hộp cần để đựng hết 30 chiếc