KIỂM TRA BÀI CŨ - Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 50.. CỦNG CỐ, DẶN DỊ - Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về giải bài tốn bằng hai phép tính.. Tập đọc - Kể chuyện Tiết 31+32: GIỌ
Trang 1Ù
NGÀY TIẾ
T
1 2 3 4 5
C.C T TD TĐ KC
Bài toán giải bằng 2 phép tính (tt)
Oân các động tác ….
Đất quý đất yêu Đất quý đất yêu
GVC
1 2 3 4 5
T TC MT CT TNXH
Luyện tập Cắt dán I,T Vẽ theo mẫu: Vẽ con vật quen thuộc
Tiếng hò trên sông Thực hành phân tích mối quan hệ họ
hàng
GVC
1 2 3 4 5
T HN TĐ LTVC
Bảng nhân 8 Oân bài hát:….
Vẽ quê hương Từ ngữ về Quê hương – Oân tập câu: Ai
làm gì?
GVC
1 2 3 4 5
T TD TV TNXH
Luyện tập Động tác toàn thân của bài TDTK
Oân chữ hoa G Thực hành phân tích mối quan hệ họ
hàng (tt)
GVC
1 2 3 4 5
ĐĐ T CT TLV SHTT
Thực hành kĩ năng GHKI Nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số
Vẽ quê hương Tôi có đọc đâu- nói về quê hương
Trang 2Thứ hai ngày 10 thang11na8m 2008
Toán
Tiết 51 BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH (tiếp theo)
I MỤC TIÊU
• Biết giải bài tốn cĩ lời văn giải bằng hai phép tính.
• Củng cố về gấp một số lên nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần; thêm, bớt một số đơn vị.
T
G
4’
29’
2’
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 50.
2 DẠY- HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu giờ học
2.2 Hướng dẫn giải bài tốn bằng hai phép
tính
- Nêu bài tốn
- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài tốn và phân tích.
- Cho HS làm bài
2.3 Luyện tập – thực hành
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Hỏi: Bài tốn yêu cầu ta làm gì?
- Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh cĩ
quan hệ như thế nào với quãng đường từ nhà
đến chợ huyện và từ chợ huyện đến bưu điện
tỉnh?
- Vậy muốn tính quãng đường từ nhà đến bưu
điện tỉnh ta phải làm thế nào?
- Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh
đã biết chưa?
- Yêu cầu HS làm bài tập.
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự vẽ sơ đồ và giải bài tốn.
Bài 3
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện gấp một số
lên nhiều lần, sau đĩ làm mẫu một phần rồi yêu
cầu HS tự làm bài.
- Chữa bài và cho điểm HS.
3 CỦNG CỐ, DẶN DỊ
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về giải bài
tốn bằng hai phép tính.
- 2 HS làm bài trên bảng.
- Nghe giới thiệu.
- 1 HS đọc lại đề bài tốn.
- Lắng nghe và trả lời câu hỏi GV
- 1 HS làm BL, cả lớp làm vở bài tập.
- 1 HS đọc đề bài
- Tìm quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh
- Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh bằng tổng quãng đường từ nhà đến chợ huyện và từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh.
- Ta phải lấy …từ nhà đến chợ huyện cộng với từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh.
- Chưa biết và phải tính.
- 1HS làm BL, cả lớp làm vở bài tập.
- 1 HS đọc đề bài.
Tĩm tắt:
- 3 HS lê bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập Sau đĩ 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
- Ghi bài
Trang 3- Nhận xét tiết học.
Thể dục Bài 21 ĐỘNG TÁC BỤNG CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I – MỤC TIÊU
- Oân 4 động tác vươn thở, tay, chân và lườn của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
- Học động tác bụng Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng
- Chơi trò chơi “ Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau” Yêu cầu biết cách chơi và chơi một cách tương đối chủ động.
II – ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.
- Phương tiện : Chuẩn bị còi, kẻ sẵn các vạch cho trò chơi “ Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau” và khăn bịt mắt, có
thể chuẩn bị thêm mõ, chiêng cho trò chơi
“ Bịt mắt bắt dê”.
III – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
Nội dung và phương pháp lên lớp Định lượng Đội hình tập luyện
1 Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học :
- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp và hát :
- Đứng thành vòng tròn quay mặt vào trong sân, khởi động các
khớp và chơi trò chơi
“ Bịt mắt bắt dê” :
2 Phần cơ bản.
- Oân 4 động tác vươn thở, tay, chân, lườn của bài thể dục phát
triển chung :
Lần đầu GV làm mẫu và hô nhịp Những lần sau cán sự làm
mẫu, GV hô nhịp HS tập một số lần, GV nhận xét rồi cho tập
tiếp, nhịp hô hơi chậm, gọn Tập luyện theo đội hình 2 – 4 hàng
ngang
- Chia nhóm tập luyện 4 động tác đã học :
GV đi đến từng tổ quan sát kết hợp sửa chữa động tác sai
* Các tổ thi đua với nhau với sự điều khiển của GV :
- Học động tác bụng :
Cách hướng dẫn tương tự như khi dạy động tác chân Mỗi lần 2
x 8 nhịp Lần 1 : GV vừa làm mẫu, vừa giải thích hô nhịp chậm,
đồng thời cho HS tập bắt chướt theo Sau đó GV nhận xét rồi cho
tập tiếp lần 2( GV vẫn làm mẫu HS bắt chước) Lần 3 : GV vừa
hô nhịp và làm mẫu những nhịp cần nhấn mạnh Lần 4 – 5 : GV
chỉ hô nhịp, không làm mẫu Nhịp hô với tốc độ trung bình
Khi dạy động tác bụng GV cần chú ý nhắc Hs ở nhịp 1 và 5, hai
tay duỗi thẳng và vỗ vào nhau, cánh tay ngang vai, ở nhịp 2 và 6,
khi gập thân trên xuống cần gập sâu, hai chân thẳng
Trò chơi đã học ở lớp 2 GV chú ý nhắc HS khi di chuyển đổi
chỗ phải chạy theo đường quy định, tránh va chạm nhau Khi gặp
nhau các em vỗ tay nhau và có thể hô “ Chào bạn!”
3 Phần kết thúc.
- Tập một số động tác hồi tĩnh ( do GV chọn), sau đó vỗ tay theo
nhịp và hát :
- GV cùng HS hệ thống bài :
- GV nhận xét giờ học :
1 -2ph 1ph
2 – 3ph
4 – 5ph
6 – 7ph
1lần
7 – 8ph
2ph
2ph
1 -2ph
x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
Trang 4- GV giao bài tập về nhà : Oân 5 động tác thể dục phát triển chung
đã học
Tập đọc - Kể chuyện Tiết 31+32: GIỌNG QUÊ HƯƠNG
I- Mục đích yêu cầu:
_ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
+ Chú ý đọc đúng các từ ngữ: rủ nhau, hỏi đường, vui vẻ, ngạc nhiên, gương mặt, cặp mắt, xin lỗi, quả thật, nghẹn ngào + Bộc lộ được tình cảm, thái độ từng nhân vật qua lời đối thoại trong câu chuyện
_ Rèn kĩ năng đọc hiểu:
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ: đôn hậu, thành thực, bùi ngùi
+ Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện: tình cảm thiết tha gắn bó của nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen
_ Rèn kĩ năng nói:
+ Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
_ Rèn kĩ năng nghe: _ Chăm chú theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn.
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học: _ Tranh minh họa truyện trong SGK.
III-Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
TIẾT 1
1’
4’
1’
24’
A- Ổn định tổ chức:
B- Mở đầu:
_ GV nhận xét bài kiểm tra giữa HK1 của HS về kĩ
năng đọc (đọc thành tiếng, đọc thầm)
C- Dạy bài mới: Giới thiệu chủ điểm.
1 Giới thiệu bài:
_ Cho HS quan sát tranh và nêu tên bài
2 Hướng dẫn luyện đọc:
a GV đọc diễn cảm toàn bài: gịong chậm rãûi, nhẹ
nhàng
_ Nhắc HS chú ý: diễn tả rõ ràng những câu nói lịch sự,
nhã nhặn của các nhân vật Đoạn cuối bài đọc chậm,
ngắt hơi rõ ở các dấu phẩy
b HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Luyện đọc từng câu:
_ Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 1
_ Hướng dẫn HS phát âm từ khó: dứt lời, nén nỗi xúc
động, lẳng lặng, rớm lệ, nghẹn ngào, mím chặt
_ Cho HS đọc nối tiếp câu lần 2
* Luyện đọc từng đoạn:
_ Cho HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài
_ GV hướng dẫn cách đọc:
+ Câu: xin lỗi……anh là Hỏi kéo dài từ là
+ Câu: Dạ không, bây giờ……làm quen Giọng tự nhiên
+ Câu: Mẹ tôi là…… Giọng trầm xúc động
_ Hướng dẫn HS giải nghĩa từ ngữ: đôn hậu, thành thực,
bùi ngùi
_ Cho HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
_ Yêu cầu HS góp ý cho nhau về cách đọc GV hướng
dẫn các em đọc đúng
_ HS lắng nghe
_ HS quan sát tranh - nghe giới thiệu
_ HS mở SGK đọc thầm theo
_ HS đọc nối tiếp câu lần 1
_ HS phát âm từ khó(nếu sai)
_ HS đọc nối tiếp câu lần 2
_ HS đọc nối tiếp 3 đoạn
_ HS lắng nghe
_ HS đọc giải nghĩa từ SGK
_ HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
_ HS trong nhóm góp ý cho nhau về cách đọc
_ HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
Trang 56’
1’
13’
2’
_ Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
TIẾT 2
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
_ Đoạn 1
+ Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với những ai?
_ Đoạn 2
+ Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng ngạc nhiên?
_ Đoạn 3
+ Vì sao anh thanh niên cảm ơn Thuyên và Đồng?
+ Những chi tiết nào nói lên tình cảm tha thiết của các
nhân vật đối với quê hương?
_ Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
+ Qua câu chuyện, em nghĩ gì về giọng quê hương?
4 Luyện đọc lại:
_ GV đọc diễm cảm đoạn 2+3: Phân biệt lời người dẫn
truyện và lời từng nhân vật
_ Cho 2 nhóm HS, mỗi nhóm 3 em tự phân vai thi đọc
đoạn 2+3
_ Gọi 1 nhóm thi đọc toàn truyện theo vai (đọc đúng
giọng nhân vật, phân biệt lời người dẫn truyện)
_ Cho HS cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm và bạn đọc
hay nhất
KỂ CHUYỆN
1 GV nêu nhiệm vụ:
_ Dựa vào 3 tranh minh họa ứng với 3 đoạn của câu
chuyện để kể lại toàn bộ câu chuyện
2 Hướng dẫn kể lại câu chuyện theo tranh:
_ Yêu cầu HS quan sát tranh
_ Gọi 1 HS giỏi nêu nhanh sự việc được kể trong từng
tranh
_Kể mẫu:3HS khá nối tiếp nhau kể lại từng đoạn của
câu chuyện
_Y/C HS kể theo nhóm
_ Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn theo 3 tranh trước
lớp
+ Gọi 1 HS xung phong kể lại toàn bộ câu chuyện
5 Củng cố – dặn dò:
_Quê hương em có giọng nói đặc trưng riêng
không?.Khi nghe giọng nói quê hương mình em cảm
thấy thế nào?
_ Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho bố mẹ
nghe
_ Chuẩn bị bài tiết sau: Tập đọc: Quê hương
_ HS cả lớp đọc thầm đoạn 1
+ Cùng ăn với 3 người thanh niên
_ HS cả lớp đọc thầm đoạn 1
+ Thuyên đang lúng túng vì quên tiền thì 1 trong 3 thanh niên xin trả giúp
_ HS đọc thầm đoạn 3
+ Vì Thuyên và Đồng có giọng nói gợi cho anh thanh niên nhớ đến người mẹ thân thương ở miền Trung
+ Người trẻ tuổi: lẳng lặng cái đầu…… Thuyên và Đồng: nhìn nhau rớm lệ
_ 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
_HS thảo luận cặp đôi
+ Giọng quê hương thân thiết gần gũi, gắn bó với những người cùng quê hương./Giọng quê hương gợi cho con người nhớ đến nơi chôn rau cắt rốn/…
_ HS đọc thầm theo
_ 2 nhóm HS (mỗi nhóm 3 em) đọc phân vai đoạn 2+3
_ 1 nhóm thi đọc toàn truyện theo vai _ HS nhận xét, bình chọn
_ HS nghe nhiệm vụ
_ HS quan sát tranh để kể chuyện
_HS làm theo y/c của GV _3HS kể mẫu
_Mỗi nhóm 3 HS tập kể và sửa lỗi cho nhau
_ 3 HS nhìn tranh kể 3 đoạn
+ 1 HS xung phong kể lại toàn bộ câu chuyện
_ HS phát biểu
_ Ghi bài
Trang 6_ Nhận xét tiết học.
Thứ bangày 11 thang11na8m 2008
Toán
Tiết 52 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
• Kĩ năng giải bài tốn cĩ lời văn bằng hai phép tính.
T
G
4’
29’
2’
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 51.
2 DẠY-HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu giờ học
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc đề bài, sau đĩ yêu cầu HS suy
nghĩ để tự vẽ sơ đồ và giải bài tốn.
Bài 2
- Tiến hành tương tự như với bài tập 1.
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc sơ đồ bài tốn.
- Cĩ bao nhiêu bạn học sinh giỏi?
- Số bạn học sinh khá như thế nào so với số bạn
học sinh giỏi?
- Bài tốn yêu cầu tìm gì?
- Yêu cầu HS dựa vào tĩm tẳt để đọc thành đề
tốn.
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài.
Bài 4
- Đọc: Gấp 15 lên 3 lần rồi cộng với 47.
- Yêu cầu HS nêu cách gấp 15 lên 3 lần.
- Sau khi gấp 15 lên 3 lần, chúng ta cộng với 47
thì được bao nhiêu?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần cịn lại.
- Chữa bài và cho điểm HS.
3.CỦNG CỐ, DẶN DỊ
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về bài tốn
- 3 HS làm bài trên bảng.
- Nghe giới thiệu.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- Tĩm tắt
- 1 HS đọc
- Cĩ 14 bạn học sinh giỏi.
- Số bạn học sinh khá nhiều hơn số bạn học sinh giỏi là 8 bạn.
- Tìm số bạn HS khá và giỏi.
- 1 HS đọc bài tốn
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
Bài giải
Số học sinh khá là:
14 + 8 = 22 (học sinh)
Số học sinh khá và giỏi là;
14 + 22 = 36 (học sinh) Đáp số: 36 học sinh.
- HSđọc lại yêu cầu.
- Gấp 15 lên 3 lần tức là 15 x 3 = 45.
- 45 + 47 = 92.
- 3 HS làm BL, cả lớp làm vở bài tập.
Trang 7giải bằng hai phép tính.
Thủ công Tiết 11: CẮT DÁN CHỮ ĐƠN GIẢN
CẮT DÁN CHỮ I, T (2 Tiết)
Tiết 1 I- Mục tiêu: Học sinh biết cách kẻ, cắt, dán chữ I, T
Kẻ, cắt, dán được chữ I, T đúng qui trình kỹ thuật; Học sinh thích cắt, dán chữ
II- Chuẩn bị: - Mẫu chữ I, T đã cắt dán và mẫu chữ I, T cắt từ giấy màu hoặc giấy trắng có kích thước đủ lớn để
rời, chưa lớn; Tranh qui trình kẻ, cắt, dán chữ I, T; Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo, hồ dán
III- Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1’
2’
30’
20’
2’
I Ổn định tổ chức: :- Y/c học sinh hát tập thể
II Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
III Các hoạt động:
HĐ1: HDHS quan sát mẫu và nêu nhận xét
- Giáo viên giới thiệu mẫu các chữ I, T(H1) và hướng
dẫn học sinh quan sát, giáo viên nêu một số câu hỏi định
hướng cho học sinh nhận xét
- Các nét chữ rộng bao nhiêu ?
- Nữa bên phải và nữa bên trái của chữ I, T như thế nào?
- Giáo viên gấp đôi chữ mẫu rồi nêu
- Nếu ta gấp đôi chữ I, chữ T theo chiều dọc thì nữa bên
trái và nữa bên phải của chữ I,T trùng khít nhau
- Vì vậy muốn cắt được chữ I, T rồi gấp giấy theo chiều
dọc và cắt theo đường kẻ
- Tuy nhiên, do chữ I đơn giản hơn nên có thể không cần
gấp mà ta có thể cắt luôn chữ I theo đường kẻ ở với kích
thước quy định
HĐ2: HDHS gấp, cắt, dán chữ I,T
Bước 1: Kẻ ô
- Giáo viên làm mẫu kẻ chữ I, T lật mặt sau tờ giấy thủ
công, kẻ, cắt 2 hình chữ nhật
- Hình chữ nhật thứ 1(I) có chiều dài mấy ô? Rộng mấy
ô?
- Còn hình chữ nhật thứ 2 có chiều dài mấy ô, rộng mấy
ô?
Bước 2: học sinh quan sát và thực hành cắt chữ T
-Các em gấp đôi hình chữ nhật đã kẻ chữ T (H2b) theo
đường dấu giữa, (mặt trái ra ngoài), cắt đường thẳng kẻ
chữ T bỏ phần gạch chéo (H3a) mở ra được chữ T (H3b)
Bước 3: Học sinh tiếp tục quan sát và thực hành dán chữ
I, T
* Cho học sinh nhắc lại cách kẻ chữ I,T cách cắt chữ và
dán chữ
IV- Nhận xét, dặn dò.
- CBBS đầy đủ giấy màu, giấy nháp, kéo, thước, chì, hồ
dán, để thực hành cắt dán chữ I, T
- Học sinh cả lớp hát tập thể
- Học sinh để dụng cụ lên bàn cho giáo viên kiểm tra
- Học sinh quan sát mẫu chữ I, T và nêu nhận xét
- Các nét chữ rộng 1 ô
- Nữa bên phải và nữa bên trái của chữ I, T giống nhau
- Học sinh quan sát giáo viên làm mẫu
- Học sinh nhắc lại: Kẻ chữ I ,T rồi gấp giấy theo chiều dọc và và cắt theo đường kẻ
- Học sinh quan sát giáo viên hướng dẫn
- Hình cắt chữ I có chiều dài 5ô, rộng 1 ô
- Có chiều dài 5ô, rộng 3 ô
Học sinh quan sát giáo viên làm mẫu
- Học sinh quan sát
- Học sinh nhắc cách kẻ, cắt chữ I
- 1 Học sinh nêu cách dán chữ I, T
Trang 8- Nhận xét tiết học
Chính tả
Tiết 21: NGHE – VIẾT: TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG
I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài Tiếng hò trên sông Biết viết hoa đúng các chữ đầu câu và tên riêng trong bài (Gái, Thu Bồn); ghi đúng dấu câu (dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm lửng)
- Luyện viết phân biệt những tiếng có vần khó (ong/ oong); thi tìm nhanh, viết đúng một số từ có tiếng chứa âm đầu hoặc vần dễ lẫn: s/x, ươn/ ương
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: -Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ ở bài tập 2
-4 tờ giấy khổ to để HS các nhóm thi tìm nhanh, viết đúng bài tập (3)
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
4’
29’
2’
A-Kiểm tra bài cũ:
- HS nghe – viết một số tữ ngữ đã được luyện ở bài
chính tả trước
B-Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài: Nêu tên bài và y/c tiết học
2.Hướng dẫn HS viết chính tả:
a-Hướng dẫn HS chuẩn bị:
-GV đọc thong thà, rõ ràng bài Tiếng hò trên sông
-GV gọi HS đọc bài
- Hướng dẫn HS luyện viết tiếng khó: bỡ ngỡ, nép,
quãng trời, ngập ngừng…
b-GV đọc cho HS viết
c-Chấm, chữa bài:
- Đọc cho HS soát bài 2 lần
- Cho HS tổng kết lỗi
- Chữa bài: GV cho HS tự chữa lỗi sai
- GV chấm 6 bài nhận xét nội dung, chữ viết, cách
trình bày
3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
a-Bài tập 2:
- Ghi BT 2 lên bảng lớp
- Hướng dẫn HS làm bài
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Gọi HS đọc lại lời giải đúng, giúp các em ghi nhớ
chính tả
b-Bài tập (3b) – lựa chọn:
- Cho HS nêu y/c bài tập 3b
- Phát giấy cho các nhóm thi làm bài
- Nhận xét về chính tả, phát âm, số lượng từ tìm
được, kết luận nhóm thắng cuộc
- Gọi HS đọc lại kết quả
4.Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS luyện tập thêm để khắc phục
những lỗi chính tả còn mắc
- Nhận xét tiết học
- 2 HS viết BL, cả lớp viết BC
- Lắng nghe
- HS theo dõi SGK
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo
- HS viết bảng con những chữ dễ viết sai
- HS viết bài vào vở
- HS đổi chéo vở cho nhau để soát bài
- HS tự chữa lỗi sai vào cuối bài viết
- 1 HS đọc y/c bài tập
- Lắng nghe
- HS làm bài cá nhân
- 2 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh
-7 HS đọc lại bài
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS thi làm bài Đại diện các nhóm lên dán bài trên bảng lớp, đọc kết quả => Cả lớp nhận xét
- 5 HS đọc lại kết quả => cả lớp làm VBT
- Lắng nghe
Trang 9Tự nhiên xã hội Tiết 21-22: THỰC HÀNH:PHÂN TÍCH VÀ VẼ SƠ ĐỒ
MỐI QUAN HỆ HỌ HÀNG.
A MỤC TIÊU: Học sinh có khả năng;
_ Phân tích mối quan hệ họ hàng trong tình huống cụ thể
_ Biết cách xưng hô đúng đối với những người họ hàng nội, ngoại
_ Vẽ được sơ đồ họ hàng nội, ngoại
_ Dùng sơ đồ giới thiệu cho người khác về họ nội, họ ngoại của mình
B ĐDDH: _ Các hình trong sgk/ 42, 43; _ Hs mang ảnh họ hàng nội, ngoại đến lớp ( nếu có).
_ Gv chuẩn bị cho mỗi nhóm hs 1 tờ giấy khổ lớn, hồ dán và bút màu
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC:
1’
4’
28’
2’
I ỔN ĐỊNH:
II BÀI CŨ:
III BÀI MỚI:
a) Giới thiệu: Nêu tên bài học
b) HD tìm hiểu bài:
1 Khởi động: Chơi trò chơi đi chợ mua gì? cho ai ?
- HD cách chơi, luật chơi -> cho HS thực hiện trò chơi
Cuối cùng trưởng trò nói:Tan chợ.=> Trò chơi kết
thúc
2 Hoạt động 1: Làm việc với phiếu bài tập.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
_ Gv phát phiếu bài tập:
PHIẾU BÀI TẬP
Hãy quan sát hình trang 42/ SGK và trả lời các câu hỏi
sau:
1 Ai là con trai, ai là con gái của ông bà?
2 Ai là con dâu, ai là con rể của ông bà?
3 Ai là cháu nội, ai là cháu ngoại của ông bà?
4 Những ai thuộc họ nội của Quang?
5 Những ai thuộc họ ngoại của Hương?
Bước 2: Y/c các nhóm đổi phiếu sửa bài.
Bước 3: Làm việc cả lớp.
_ Y/c các nhóm trình bày phần thảo luận trước lớp
_ Tóm ý đúng thay cho phần kết luận
_ Y/c các nhóm sai sửa bài
3 Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng.
Bước 1: Hướng dẫn.
Giới thiệu sơ đồ gia đình(SGK/ 43)
Bước 2: Làm việc cá nhân.
_ Y/c từng HS vẽ và điền tên những người trong gia đình
của mình vào sơ đồ trong BT3/30/VBT.(Dãy 1: Vẽ sơ đồ
họ nội Dãy 2: Vẽ sơ đồ họ ngoại)
Bước 3: Gọi 1 số hs giới thiệu sơ đồ vừa vẽ
4 Hoạt động 3: Chơi trò chơi xếp hình.
_ Chia lớp làm 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A
_ Y/c các nhóm trình bày ảnh của từng người trong gia
đình vào trang giấy sao cho đẹp mắt
- Y/c từng nhóm lên giới thiệu về sơ đồ của nhóm mình
IV CỦNG CỐ_ DẶN DÒ:
_ CBBS: Phòng cháy khi ở nhà
- Hát _ 2 Học sinh trả lời
_ Lắng nghe
_ Cả lớp tham gia chơi theo hướng dẫn của gv và trưởng trò
_ Các nhóm 4 nhận phiếu, quan sát và thảo luận, trả lời câu hỏi
_ 2 nhóm gần nhau đổi phiếu sửa bài
_ Đại diện các nhóm lên trình bày
_ Lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
_ HS quan sát
_ Từng hs thực hiện
_ 1 số hs lên trước lớp giới thiệu về sơ đồ mình vừa vẽ
_ Mỗi tổ là 1 nhóm
_ Các tổ nhận giấy, thực hiện dán ảnh
_ Đại diện các nhóm lên giới thiệu về sơ đồ của nhóm
- Lắng nghe
- Ghi bài
Trang 10_ Nhận xét tiết học.
Thứ tư ngày 12 tháng 11na8m 2008
Toán
Tiết 53 BẢNG NHÂN 8
I MỤC TIÊU
• Thành lập bảng nhân 8 (8 nhân với 1, 2, 3, , 10) và học thuộc lịng bảng nhân này.
• Áp dụng bảng nhân 8 để giải bài tốn cĩ lời văn bằng một phép nhân.
• Thực hành đếm thêm 8.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• 10 tấm bìa, mỗi tấm cĩ gắn 8 hình trịn hoặc 8 hình tam giác, 8 hình vuơng
• Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 8 (khơng ghi kết quả của các phép nhân).
T
4’
29’
2’
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 52.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Nêu tên bài
2.2 Hướng dẫn thành lập bảng nhân 8
- Dùng các tấm bìa có 8 chấm tròn để HDHS
lập bảng nhân 8
- Y/c HS tìm ra đặc điểm của bảng nhân 8
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 8 vừa lập được, sau
đĩ cho HS tự học thuộc lịng bảng nhân này.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lịng.
2.3 Luyện tập- thực hành
Bài 1
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đĩ đổi vở để kiểm
tra
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Hỏi: Cĩ tất cả mấy can dầu?
- Mỗi can dầu cĩ bao nhiêu lít dầu?
- Vậy để biết 6 can dầu cĩ tất cả bao nhiêu lít dầu
ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 4
- Hỏi: Bài tốn yêu cầu chúng ta làm gì?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
- HDHS tìm ra đặc điểm của dãy số và cách
làm
3 CỦNG CỐ, DẶN DỊ
- Yêu cầu HS đọc thuộc lịng bảng nhân 8 vừa
học.
- Nhận xét tiết học
- 3HSthực hiện y/c GV
- Nghe giới thiệu.
- Quan sát và trả lời câu hỏi GV để hình thành bảng nhân 8
- Quan sát bảng nhân 8 để tìm ra đặc điểm về: thừa số tích.
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 2 lần, sau đĩ tự học thuộc lịng bảng nhân.
- Đọc bảng nhân.
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm.
- Làm bài và kiểm tra bài làm của bạn.
- 1 HS đọc đề bài
- Cĩ tất cả 6 can dầu.
- Mỗi can dầu cĩ 8l dầu.
- Ta tính tích 8 x 6.
- 1HS làm BL, cả lớp làm VBT
- Bài tốn yêu cầu chúng ta đếm thêm 8 rồi viết số thích hợp vào ơ trống.
- Số đầu tiên trong dãy số này là số 8.
- 1 HS làm BL, cả lớp làm VBT
- Một số HS đọc thuộc lịng theo yêu cầu.
- Ghi bài RÚT KINH NGHIỆM: