1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phương pháp toạ độ trong không gian

32 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 236,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng minh rằng a Ba đường phân giác ngoài nằm trên một mặt phẳng; b Hai đường phân giác trong và một đường phân giác ngoài nằm trên một mặt phẳng.. Điểm O được gọi là gốc toạđộ; các trụ

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ

PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN

Trần Anh Tuấn

Vĩnh Phúc, năm 2009-2010

Trang 2

1 Vectơ trong không gian 4

1.1 Tâm tỉ cự 4

1.2 Các vectơ đồng phẳng 4

2 Toạ độ của vectơ và điểm 5 2.1 Toạ độ của vectơ 6

2.2 Toạ độ của điểm 6

3 Tích vô hướng và tích có hướng của hai vectơ 6 3.1 Tích vô hướng 7

3.1.1 Biểu thức toạ độ 7

3.1.2 Ứng dụng 7

3.2 Tích có hướng 7

3.2.1 Định nghĩa 7

3.2.2 Tính chất 7

3.2.3 ứng dụng 8

4 Phương trình tổng quát 9 5 Phương trình tham số 9 6 Vị trí tương đối của hai mặt phẳng 11 7 Chùm mặt phẳng 11 8 Khoảng cách 12 9 Phương trình tổng quát 14 10 Phương trình tham số và phương trình chính tắc 14 11 Vị trí tương đối của hai đường thẳng 16 11.1 Góc giữa hai đường thẳng 16

11.2 Hai đường thẳng đồng phẳng 16

11.3 Hai đường thẳng chéo nhau 17

12 Vị trí tương đối của đường thẳng và mặt phẳng 18 13 Khoảng cách 22 13.1 Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng 22

13.1.1 Cách xác định khoảng cách từ A đến d 23

13.1.2 Công thức 23

13.2 Khoảng cách giữa hai đường thẳng 23

13.2.1 Cách xác định khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau 23

13.2.2 Công thức 23

Trang 3

14.3 Hình chiếu vuông góc của điểm trên đường thẳng 27

3

Trang 4

1 Vectơ trong không gian

Khái niệm vectơ và các phép toán vectơ trong không gian được định nghĩa hoàn toàngiống như trong mặt phẳng Vì vậy, các phép toán vectơ trong không gian cũng có cáctính chất như trong mặt phẳng

1.1 Tâm tỉ cự

Cho n điểm A1, A2, , An và n số a1, a2, , an sao cho a = a1 + a2+ · · · + an 6= 0 Khi

đó tồn tại duy nhất điểm G sao cho

a1−−→GA

1+ a2−−→GA

2+ · · · + an−−→GA

n =−→0 (*)Thật vậy, lấy một điểm O cố định ta có

a) Chứng minh rằng G là trọng tâm của tứ diện ABCD khi và chỉ khi

−→

GA+−−→GB

+−→GC+−−→GD

=−→0 b) Cho tứ diện ABCD và một số dương k Tìm quỹ tích các điểm M thoả mãn

Trang 5

Chú ý i) A, B, C thẳng hàng ⇔−→AB và −→AC cùng phương ⇔ ∃k :−→AB = k−→AC.

B nằm giữa A và C ⇔ ∃k ∈ [0; 1] :−→AB = k−→AC.

ii) A, B, C, D đồng phẳng ⇔−→AB,−→AC,−−→AD đồng phẳng.

Ví dụ 2 Cho góc tam diện Oxyz Xét các đường phân giác trong và phân giác ngoài của

ba góc xOy, yOz, zOx Chứng minh rằng

a) Ba đường phân giác ngoài nằm trên một mặt phẳng;

b) Hai đường phân giác trong và một đường phân giác ngoài nằm trên một mặt phẳng

Ví dụ 3 Cho hình lập phương ABCD.A0B0C0D0 Hai điểm M và N lần lượt nằm trênhai cạnh B0C0 và CD sao cho B0M = CN Chứng minh rằng

Bài 2 Cho hai vectơ −→AB = −→u và −−→CD = −→v Gọi C0 và D0 là hình chiếu của C và D trên

AB Vectơ −→v0 =−−→

C0D0 được gọi là hình hciếu của vectơ −→v trên đường thẳng AB Chứngminh rằng −→u −→v = −→u −→v0

Bài 3 Cho M và N lần lượt là trung điểm các cạnh AB và CD của tứ diện ABCD Lấy

P trên BC sao cho BP = kP C (k cho trước) Tìm Q trên cạnh AD sao cho M, N, P, Qđồng phẳng

Bài 4 Cho hình chóp SABC có SA = a, SB = b, SC = c, [ASB = α, [BSC = β, [CSA= γ

và G là trọng tâm của ∆ABC Tính SG

Bài 5 Cho hình lập phương ABCD.A0B0C0D0 Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm củacác cạnh AB, B0C0, DD0

a) Chứng minh rằng A0C⊥ (MNP );

b) Tìm cosin của góc tạo bởi hai đường thẳng MP và AC0

Bài 6 Cho I là trung điểm của đường cao AH của tứ diện đều ABCD, K là hình chiếucủa I trên AD và G là trọng tâm của ∆ABC Chứng minh rằng G, I và K thẳng hàng

2 Toạ độ của vectơ và điểm

Trong không gian, cho ba trục x0Ox, y0Oy, z0Oz đôi một vuông góc với nhau và −→i ,−→j ,−→k

là các vectơ đơn vị tương ứng trên mỗi trục Hệ ba trục như vậy được gọi là hệ toạ độDescartes (Đề - các) vuông góc Oxyz hay hệ toạ độ Oxyz Điểm O được gọi là gốc toạđộ; các trục Ox, Oy, Oz lần lượt được gọi là trục hoành, trục tung và trục cao; các mặtphẳng Oxy, Oyz, Ozx đôi một vuông góc được gọi là các mặt phẳng toạ độ

Trang 6

2.1 Toạ độ của vectơ

Với mọi vectơ −→v, tồn tại duy nhất bộ ba số (x; y; z) sao cho −→v = x−→i + y−→j + z−→k Bộ ba

số (x; y; z) được gọi là toạ độ của −→v , kí hiệu là −→v(x; y; z) hay −→v = (x; y; z).

Cho hai vectơ −→a(x1; y1; z1) và−→

=

z1 x1

z2 x2

=

y1 z1

y2 z2

;

z1 x1

z2 x2

...

x2 y2

=

2.2 Toạ độ điểm

Với điểm M hệ toạ độ Oxyz, toạ độ vectơ −−→OM gọi toạ độ củađiểm M Như vậy, −−→OM = x−→i + y−→j... y−→j + z−→

k hay −−→OM = (x; y; z) ba số (x; y; z)được gọi toạ độ điểm M, kí hiệu M(x; y; z) hay M = (x; y; z)

3 Tích vơ hướng tích có hướng hai vectơ... 7

3.1 Tích vơ hướng

3.1.1 Biểu thức toạ độ

→a−→b = x1x2+

Ngày đăng: 11/05/2015, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w