1 2 32 3 4 - Nhận biết các góc so le trong, đồng vị , góc trong cùng phía trong hình ve.õ - Nhận biết được tính chất, nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng tạo ra 1 cặp góc so le trong bằn
Trang 1Tuần1 Ngày soạn:20/08
Chương I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
§ 1 : HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
Tiết: 1
- Học sinh hiểu được thế nào là 2 góc đối đỉnh và tính chất của nó
- HS vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước, nhận biết được các góc đối đỉnh trong hình
SGK + giáo án + bảng phụ + thước đo góc + thước thẳng
III Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HĐ1: Hình thành định nghĩa hai góc đối đỉnh
GV: Cho HS vẽ hình theo diễn đạt bằng lời sau:
- Vẽ góc xOy
- Vẽ tia Ox/ là tia đối của tia Ox
- Vẽ tia Oy/ là tia đối của tia Oy
GV: Góc tạo thành bởi hai tia mới là góc nào?
GV: Có nhận xét gì về đỉnh và cạnh của hai góc
xOy và x/Oy/
GV: Hai góc xOy và x/Oy/ gọi là hai góc đối
đỉnh
Vậy thế nào là hai góc đối đỉnh?
GV : Trên hình vừa vẽ còn cặp góc nào đối đỉnh
nữa không ?
GV : Em hãy vẽ hai đường thẳng cắt nhau và
đọc tên các cặp góc đối đỉnh trong hình vẽ?
HS :
x 2 y/
1 3 4
y x/Hai góc xOy và x/Oy/ có chung đỉnh O; có Ox là tia đối Ox’ và
Oy là tia đối của Oy’
HS: Hai góc đối đỉnh là hai góc
có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia
HS: Trên hình vẽ còn có xÔy’
và x’Oây đối đỉnh vì: Ox là tia đối Ox’ và Oy là tia đối của Oy’
HS: …
2 Tính chất của hai góc đối đỉnh :
HĐ2: Giúp HS nhận biết được hai góc đối đỉnh
thì bằng nhau
Trang 2Ở hình vẽ 1, quan sát các cặp góc Ô1 và Ô3 ;
Ô2 và Ô4 , bằng mắt em có nhần xét gì về độ
lớn của chúng ?
GV: Kiểm tra lại bằng thước đo góc?
GV gọi 1 hs lên bảng thực hiện
GV:Bằng phương pháp suy luận : Dựa vào tính
chất của 2 góc kề bù để suy luận Ô1 Ô3
Cho hs nhận xét Ô1 + Ô2 ? vì sao ?
Tương tự Ô3 + Ô2 ? vì sao ?
Ta có thể suy ra được điều gì ?
Vậy Ô1 như thế nào với Ô3 ?
GV: Gọi HS chứng minh Ô2 Ô4
GV: Ta rút ra nhận xét gì?
HS: Dư đoán: Ô1 Ô3 ; Ô2 Ô4
HS: Ô1 và Ô3 có cùng số đo độ,ï Ô2 và Ô4 có cùng số đo độ
HS: Vì Ô1 và Ô2 kề bù nên : Ô1 + Ô2 1800
Vì Ô3 và Ô2 kề bù nên : Ô3 + Ô2 1800
Suy ra: Ô1 + Ô2 Ô3 + Ô2 Hay Ô1 Ô3 HS: …
HS: Hai góc đối đỉnh thì bằng
nhau
HĐ3: Củng cố
GV Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau, vậy 2 góc
bằng nhau có đối đỉnh không ?
GV đưa bảng phụ bài 1 tr82 lên bảng gọi 1 hs
đứng tại chỗ trả lời GV ghi lên bảng
GV: Cho HS làm bài 2 SGK / 82
GV: Cho HS làm bài 3 SGK / 82
HS trả lời và cho ví dụ minh hoạ…
HS: a) xÔy và x’Ôy’ là 2 góc đối
đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của tia
Ox’ và cạnh Oy là tia đối của tia
Oy’
b)x’Ôy và xÔy’ là 2 góc đối
đỉnh vì tia Ox’ là tia đối của tia
Ox và tia Oy là tia đối của Oy’
HS: …
HS: …
HĐ4: Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc lòng định nghĩa và tính chất của 2 góc đối đỉnh , học cách suy luận
- Biết vẽ 1 góc đối đỉnh với 1 góc cho trước , vẽ 2 góc đối đỉnh
- Làm các bài tập: 4; 5; 6 sgk tr83
Tuần1 Ngày soạn:20/08
§ : LUYỆN TẬP
Trang 3Tiết: 2
- HS nắm vững định nghĩa và tính chất của 2 góc đôi đỉnh
- Nhận biết 2 góc đôi đỉnh trong hình vẽ
- Bước đầu tập suy luận và trình bày 1 bài tập
SGK + giáo án + bảng phụ + đèn chiếu + phim trong
III Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
GV: Thế nào là 2 góc đối đỉnh? Vẽ hai đường
thẳng cắt nhau và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh
trong hình vẽ?
GV: Nêu tính chất 2 góc đối đỉnh ? Vẽ hình và
chứng minh 2 góc đối đỉnh thì bằng nhau ?
GV: Gọi HS sửa bài tập 4 SGK / 82?
HS1: …
HS2: …HS3: …
Để vẽ 2 đường thẳng cắt nhau và tạo thành góc
470 ta vẽ như thế nào ?
GV gọi 1 hs lên bảng vẽ hình
Hs suy nghĩ trả lời, nếu không trả lời được GV gợi ý
Vẽ góc xOy bằng 470
Trang 4y
x x’
y’
Dựa vào hình vẽ và nội dung GV hướn dẫn hs
tóm tắt đề tóan
Cho xx’ cắt yy’ tại O và góc xOy 470
Tìm Ô1 ; Ô2 và Ô3
G: Biết Ô4 Tìm Ô2 ta làm như thế nào ?
Bíết Ô2 tìm ta làm Ô1 như thế nào ?
Vậy Ô3 có số đo bao nhiêu độ, có bao nhiêu
cách tìm?
GV yêu cầu hs làm 7 tr 83 sgk theo Họat động
nhóm
Yêu cầu mỗi câu trả lời phải có lý do đối đỉnh
Sau 3 phút yêu cầu các nhóm treo bảng rồi
nhận xét lẫn nhau, đánh giá thi đua giữa các
nhóm
Vẽ tia đối Ox’ của Ox và Oy’ là tia đối Oy ta được đường thẳng xx’ cắt yy’tại O có 1 góc bằng 470
HS lên bảng vẽ hình
Vì Ô2 đối đỉnh Ô4 nên Ô2 Ô4
470Ô1 1800 – Ô2 ( 2 góc kề bù )Nên Ô1 1800 – 470 1330HS2 Ô1 1330 có 2 cách suy luận đối đỉnh hoặc kề bù
Hs : Ô1 Ô4 ( đối đỉnh ) Ô2 Ô5 ( đối đỉnh ) Ô3 Ô6 ( đối đỉnh ) xOz x’Oz’
zOy’ z’Oy x’Oy xOy’
xOx’ yOy’ zOz’
1800
HĐ4: Bài 8 SGK/ 83
GV yêu cầu hs làm 8 tr 83 sgk Gọi 2 Hs lên
bảng vẽ hình
Qua hình vẽ các em rút ra được kết luận gì ?
Hs lên bảng vẽ hình
Hai góc bằng nhau chưa chắc đối đỉnh
HĐ5 : Hướng dẫn học ở nhà
- Yêu cầu hs làm 7 tr73 SGK vào vở bài tập , vẽ hình cẩn thận , lời giải phải nêu lý do
- Làm các bài tập : 4; 5; 6 tr 74 SBT Đọc trước bài 2: Đường thẳng vuông góc
Tuần2 Ngày soạn:27/08
§ 2 : HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
Trang 5Tiết: 3
- Hiểu được thế nào là 2 đường thẳng vuông góc, công nhâïn tính chất có 1 và chỉ
1 đường thẳng đi qua điểm A cho trước và vuông góc với đường thẳng a cho trước
- Biết vẽ 1 đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước
- Biết vẽ đường trung trực của 1 đọan thẳng, bước đầu tập suy luận
SGK + giáo án + bảng phụ + ê ke + thước thẳng có chia khoảng
III Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
GV: Thế nào là 2 góc đối đỉnh ?
Nêu tính chất của 2 góc đối đỉnh ?
Vẽ góc xAy bằng 900, sau đó vẽ góc x’Ay’ đối
đỉnh với góc xAy
GV: Cho cả lớp nhận xét và đánh giá bài bạn
yHS: …
x A x/
y/
1 Thế nào là hai đường thẳng vuông góc ?
HĐ2: Hình thành định nghĩa hai đường thẳng
vuông góc
GV yêu cầu hs làm ?1
Sau khi gấp xong trải giấy ra lấy bút chì và
thước vẽ theo đường gấp rồi quan sát
GV: Vẽ xx’ và yy’ cắt nhau tại O và xOy
900
GV: Hai đường thẳng xx’ và yy’ gọi là hai
đường thẳng vuông góc
GV: Vậy thế nào là 2 đường thẳng vuông góc ?
GV: Hai đường thẳng xx’ và yy’ vuông góc , kí
HS cả lớp gấp giấy 2 lần như hình 3 SGK/ 84
HS: Nếp gấp là đường thẳng còn góc tạo bởi những nếp gấp là những góc vuông
HS: Hai đường thẳng vuông góclà hai đường thẳng cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông
Trang 6vì xOây’ đối đỉnh x’Oây nên
xOây’ x’Oây 90o HS: Hai đường thẳng vuông góctạo ra bốn góc vuông
2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc :
HĐ3: HS biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm
cho trước và vuông góc với đường thẳng cho
trước
GV: Muốn vẽ 2 đường thẳng vuông góc ta làm
như thế nào ?
Ngoài cách vẽ trên ta còn cách nào khác ?
GV: Gọi 1 hs lên bảng làm ?3 HS cả lớp làm
vào vơ.û
GV cho HS họat động nhóm ?4 : yêu cầu HS
nêu các vị trí có thể xảy ra giữa điểm O và
đường thẳng a rồi vẽ các trường hợp đo.ù
GV quan sát hương dẫn các nhóm vẽ hình
GV nhận xét bài làm của vài nhóm
GV: Theo em có mấy đường thẳng đi qua 0 và
vuông góc với đường thẳng a?
HS: Có thể vẽ như bài tập 9 SGK trang 83
HS: Dùng thước thẳng vẽ phác họa a vuông góc với a’, ký hiệu a a’
HS: OA hoặc O a HS: Quan sát các hình 5 và hình 6 SGK trang 85 vẽ theo Đại diên 1 nhóm trình bày bài
HS: Có một và chỉ một đường
thẳng đi qua điểm O cho trước và vuông góc với đường thẳng
a cho trước
3 Đường trung trực của đoạn thẳng :
HĐ4: Hình thành định nghĩa đường trung trực
của đoạn thẳng
GV: Cho HS vẽ hình theo diễn đạt bằng lời:
- Vẽ đoạn thẳng AB
- Xác định I là trungđiểm của AB Qua I vẽ d
d
A B
Trang 7AB
GV gọi 1 HS lên bảng vẽ hình Cả lớp vẽ vào
vở
GV: Khẳng định d là đường trung trực cuả AB
Vậy thế nào là trung trực của đoạn thẳng ?
GV đưa định nghĩa lên màn hình
GV: Muốn vẽ đường trung trực đoạn thẳng ta
làm như thế nào ?
GV cho HS làm bài tập : CD 3 cm, vẽ đường
trung trực của CD
Gọi 1HS lên bảng thực hiện Cả lớp làm vào vơ.û
HS: Đường thẳng vuông góc
với đoạn thẳng tại trung điểm của nó thì được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng đó
HS: Dùng êke và thước vẽ đường thẳng đi trung điểm của đoạn thẳng và với đoạn thẳng
HS: …
HĐ5: Củng cố
GV: Nêu định nghĩa 2 đường thẳng vuông góc ?
Lấy ví dụ thực tế về đường thẳng vuông góc ?
GV: Thế nào là đường trung trực của đoạn
thẳng ?
GV: Muốn vẽ đường trung trực của đoạn thẳng
ta làm như thế nào ?
HS : …
HS: …
HS: …
HS: …
HĐ6: Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc định nghĩa 2 đường thẳng vuông góc và đường trung trực của đoạn
thẳng
- Biết cách vẽ 2 đường thẳng vuông góc và ký hiệu của nó, cách vẽ đường trung trực của đoạn thẳng
- Làm các bài tập 13; 14; 15; 16 trang 86; 87 SGK
Tuần2 Ngày soạn:27/08
§ : LUYỆN TẬP
Trang 8Tiết: 4
- Giải thích được thế nào là 2 đường thẳng vuông góc
- Biết vẽ 2 đường thẳng vuông góc và đường trung trực của đọan thẳng
- Rèn luyện kỹ năng suy luận trong giải bài tập
SGK + giáo án + bảng phụ + ê ke + thước thẳng có chia khoảng
III Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
GV: Thế nào là 2 đường thẳng vuông góc ? Cho
O xx’, hãy vẽ yy’ qua O vuông góc xx’
GV: Thế nào là đường trung trực của đoạn
thẳng?
Cho AB 4 cm Hãy vẽ đường trung trực của
đọan thẳng AB?
HS: …
HS: …
HĐ2: Luyện tập
GV Cho cả lớp làm bài 15tr 86 sgk
GV: Dùng bảng phụ vẽ hình a, b, c bài 17 tr87
sgk
Gọi 3 hs lên bảng kiểm tra xem a có vuông góc
a’ không?
GV: Cho hs làm bài 18 tr 87 sgk Gọi 1 hs đứng
tại chỗ đọc chậm đề trong khi 1 hs khác lên vẽ
hình
GV: Cho HS làm bài 19 SGK / 87
HS: Chuẩn bị giấy thao tác nhưH- 8 tr 86 sgk
Lấy điểm A nằm trong góc 450Dùng ê ke vẽ đường thẳng đi qua A và vuông góc với d1 tại
Trang 9GV cho HS đọc đề 20 trang 87 SGK
Em hãy cho biết vị trí của 3 điểm A, B, C có thể
xảy ra ?
GV gọi 2 HS lên bảng vẽ hình, mỗi em một
trường hợp
GV: Nêu đinh nghĩa 2 đường thẳng vuông góc?
Nếu 2 đường thẳng cắt nhau thì có vuông góc
với nhau không ?
GV: Phát biểu tính chất đường thẳng đi qua 1
điểm và vuông góc với 1 đường thẳng cho
HĐ3: Hướng dẫn học ở nhà
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm các bài tập 10; 11; 12; 13 tr 75 SBT
- Đọc trước bài: Góc tạo bởi 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng
Tuần 3 Ngày soạn:03/09
Trang 101 2 3
2
3 4
- Nhận biết các góc so le trong, đồng vị , góc trong cùng phía trong hình ve.õ
- Nhận biết được tính chất, nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng tạo ra 1 cặp góc so
le trong bằng nhau thì cặp góc so le trong còn lại cũng bằng nhau và cáccặp góc
đồng vị cũng bằng nhau
- Rèn luyện kỹ năng suy luận trong trong giải bài tập
SGK + giáo án + bảng phụ + đèn chiếu + phim trong + thước đo độ + thước thẳng
III Tiến trình tiết dạy :
1 Góc so le trong Góc đồng vị :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HĐ1: Giúp HS biết nhận dạng cặp góc so le
trong, cặp góc đồng vị
GV: Vẽ 2 đường thẳng a và b phân biệt sau đó
vẽ đường thẳng c cắt a, b tại A, B?
Hỏi có bao nhiêu góc tại đỉnh A, bao nhiêu góc
tại đỉnh B ?
GV nghe HS trả lời lần lượt đánh dấu Â1 ; Â2 ;
Â3 ; Â4 và BÂ1 ; BÂ2 ; BÂ3 ; BÂ4
GV: Giới thiệu các cặp góc so le trong, cặp góc
đồøng vị
Các cặp góc so le trong : Â2 & BÂ3 ; Â4 & BÂ1
Đồng vị : Â1 và BÂ1 ; Â2 và BÂ2 ; Â3 và BÂ3 ; Â4 và
BÂ4
GV yêu cầu hs làm ?1 tr 88 sgk sau đó gọi 1 hs
lên bảng vẽ hình và viết tên các cặp góc so le
trong, các cặp góc đồng vị
cHS:
A a
Trang 11Cho hs Họat động theo nhóm ?2 tr 88 sgk
GV nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng khác
tạo ra 1 cặp góc so le bằng nhau, cặp góc so le
trong còn lại và các cặp góc đồng vị như thế
nào ?
GV khẳng định đó chính là tính chất của góc tạo
bởi 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng
HS: thảo luận theo nhómHS: Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau
HS: Cặp góc đồng vị bằng nhauHS: Nêu tính chất như sgk
HĐ3: Củng cố
Gv: Cho HS làm bài 22 tr89 Yêu cầu hs lên
bảng điền tiếp số đo các góc còn lại
Hãy đọc tên các cặp góc so le trong, đồng vị
GV giới thiệu thuật ngữ : Gocù trong cùng phía
Â1 vàBÂ2, sau đó cho hs tìm cặp góc trong cùng
phía còn lại
Nếu đường thẳng cắt 2 đường thẳng tạo ra cặp
so le trong bằng nhau thì cặp góc trong cùng
phía như thế nào ?
GV kết hợp tính chất đã học và nhận xét trên
cho HS phát biểu tổng hợp lại
HS: Đọc tên các cặp góc so le trong, đồng vị
HS: …
HS: Cặp góc trong cùng phía bù nhau
HS: Nếu 1 đường thẳng cắt 2
đường thẳng tạo ra 1 cặp góc
so le trong bằng nhau thì : + Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau
+ Các cặp góc đồng vị bằng nhau
+ Hai góc trong cùng phía bù nhau.
HĐ4: Hướng dẫn học ở nhà
- Học lý thuyết theo SGK Làm các bài tập: 16; 17; 18; 19; 20 SGK / 89
- Đọc trước bài: Hai đường thẳng song song
- Oân lại định nghĩa 2 đường thẳng song song và các vị trí tương đối của 2 đường
thẳng
Tuần 3 Ngày soạn:03/09
§4 : HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Trang 12SGK + giáo án + bảng phụ + ê ke
III Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
Gv: Nêu tính chất các góc tạo bởi 1 đường
thẳng cắt 2 đường thẳng
Vẽ 1 đường thẳng cắt hai đường thẳng, nêu tên
các cặp góc so le trong, đồng vị trong hình vẽ?
GV: Nếu cho 2 đường thẳng phân biệt thì có thể
xảy ra những trường hợp nào? Thế nào là hai
đường thẳng song song ( lớp 6 )
HS: …
HS: HS nhắc lại liến thức lớp 6…
1 Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song :
HĐ2: Giúp HS nhận biết dấu hiệu hai đường
thẳng song song
GV yêu cầu hs làm ?1 Đóan xem các đường
thẳng nào song song
Gv: Qua ví dụ trên GV giới thiệu dấu hiệu
nhận biết 2 đường thẳng song song và cho hs
công nhận tính chất đó
GV: Đưa dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song
HS: - Ở H-a cặp góc so le trong cho trước bằng nhau và cùng
450 Dự đoán a song song với b-Ở H-b cặp góc so le trong cho trước có số đo không bằng nhau Dự đoán a không song song với b
-Ở H-c Cặp góc đồng vị cho trước bằng nhau có cùng số đo
600 Dự đoán a song song với b
Trang 13song lên màn hình.
GV: Nhấn mạnh câu hỏi trong tính chất này để
a song song với b thì cần phải có điều kiện gì ?
GV giới thiệu ký hiệu a // b
HS: Nếu đường thẳng c cắt hai
đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc
so le trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì a và b song song với nhau
2 Vẽ hai đường thẳng song song :
HĐ3: Giúp HS biết vẽ hai đường thẳng song
song
GV đưa ?2 và một số cách vẽ (H-18,19 sgk ) lên
màn hình
Cho hs cả nhóm trao đổi và nêu cách vẽ của ?2
Họat động theo nhóm Cho A a Vẽ đường thẳng đi qua A và song song với a Trình tự vẽ
- Dùng góc nhọn 300 ( 600, 450) của eke vẽ c tạo với a 1 góc 300hoặc ( 600, 450)
- Dùng góc nhọn vẽ dường tương ứng b tạo với đường thẳng c tại A một góc 300 hoặc (
600, 450) ở vị trí so le trong ( hoặc vị trí đồng vị )
HĐ4: Củng cố
GV cho hs làm bài 24 tr 91 sgk
GV: Đưa bài sau lên màn hình : Thế nào là 2
đường thẳng song song ? Chọn câu đúng trong
các câu trả lời sau :
a.Hai đường thẳng song song là 2 đường thẳng
không có điểm chung
b.Hai đường thẳng song song là 2 đường thẳng
HS:
a) a song song b kí hiệu a // bb) c cắt a, b và trong các góc tạo thành có 1 cặp góc so le trong bằng nhau thì a // bHS: …
Trang 14nằm trên 2 đường thẳng song song
HĐ5: Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song
- Làm các bài tập : 25; 26 tr 91 sgk
Tuần 4 Ngày soạn: 08/09
§ : LUYỆN TẬP
Tiết: 7
Trang 15.
- Thuộc và nắm chắc dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song
- Biết vẽ thành thạo 1 đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước và song song với 1 đường thẳng cho trước
- Sử dụng eke và thước thẳng thành thạo để vẽ 2 đường thẳng song song
SGK + giáo án + thước đo độ + êke + bảng phụ
III Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HĐ1: Kiểm tra bài cũ:
GV: Gọi HS lên sửa bài 25 SGK/ 91
GV: Gọi HS lên sửa bài 26 SGK/ 81
HS1: …HS2: …
HĐ2: Luyện tập
GV: Đưa đề bài 27tr 91 lên màn hình Đặt câu
hỏi
-Bài tóan đã cho ta điều gì ? Yêu cầu làm gì ?
GV: Muốn vẽ AD // BC ta làm như thế nào ?
GV: Muốn có AD = BC ta làm như thế nào ?
GV gọi 1 hs lên bảng vẽ hình như đã hướng dẫn
GV cho hs đọc đề bài 28 tr 91 sgk
GV: Cho hs họat động theo nhomù, yêu cầu nêu
( vẽ cặp góc so le trong bằng nhau )
-Trên đọan thẳng đó đặt AD = BC
Trang 16GV cho hs làm bài 29 tr 92 sgk Yêu cầu hs đọc
đề bài
GV: Bài tóan đã cho ta điều gì? Yêu cầu làm
gì?
GV yêu cầu 1 hs lên bảng vẽ góc xOy và điểm
O’ và vẽ góc x’O’y’ như yêu cầu của đề bài
GV cho hs dự đoán xOy và x’O’y
-Kiểm chứng bằng cách sử dụng thước đo độ để
đo mỗi góc rồi đưa ra kết luận
-Trên đó lấy tùy ý B ( B A )-Dùng Eke dựng góc y’BA bằng 600 (vị trí góc so le trong )
- Vẽ tia By là tia đối của tia By’Cách 2: HS có thể vẽ 2 góc ở
vị trí đồng vịHS: …
HS cho góc nhọn xOy và O’
Yêu cầu vẽ góc x’O’y’ có Ox //O’x’ ; Oy // O’y’ và góc xOy là góc nhọn
So sánh góc xOy và góc x’O’y’
HS: xOy = x’O’ y’
HS : Đo các góc xOy =
x’O’y’ =Vậy: góc xOy bằng góc x’O’y’
HĐ3: Hướng dẫn học ở nhà
- Làm bài tập 30 tr 92
Tiết: 8
Trang 17SGK + giáo án + bảng phụ + thước đo góc
III Tiến trình tiết dạy :
1 Tiên đề Ơclít :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HĐ1: Giúp HS hiểu nội dung tiên đề Ơclít
GV: Yêu cầu HS làm nháp bài toán sau
Cho Ma Vẽ b qua M và song song với
Gọi 1 HS lên bảng thực hiện
Gọi 1 HS 2 lên bảng vẽ lại ngay trong hình
Vẽ sử dụng góc SLTS 45o
Gọi HS lên bảng vẽ lại ngay trong hình bạn 1, 2
vừa vẽ bằng cách khác
GV để vẽ đường thẳng đi qua M và song song
với a ta có nhiều cách vẽ nhưng có bao nhiêu
đường thẳng đi qua M và song song với a
GV: Bằng kinh nghiệm thực tế và qua 3 bạn
vừa vẽ song chỉ có duy nhất một đường thẳng đi
qua M và song song với a
Điều này ta thừa nhận mang tên tiên đề Ơclit
GV: Đọc tiên đề Ơclit SGK trang 92 và cho HS
nhắc lại
HS cả lớp thực hiện, 1 HS lên bảng làm theo trình tự đã học ở bài trước
a
b MHS: …
HS: …
HS: Qua một điểm ở ngoài một
đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó
2 Tính chất của hai đường thẳng song song :
HĐ2: Giúp HS nắm được tính chất hai đường
Trang 18thẳng song song
GV: Cho HS làm ? SGK trang 93 gọi lần lượt
HS làm từng câu a, b, c, d của ?
GV: Bài toán trên ta có nhận xét gì ?
GV: Em nhận xét thêm cặp góc trong cùng phía
quan hệ như thế nào ?
GV: Ba nhận xét trên chính là tính chất của 2
đường thẳng song song
GV đưa bài 30 trang 79 SBT lên bảng ( bảng
phụ )
a Đo cặp góc SLT Â4 và BÂ1
b Lý luận Â4 BÂ1 theo gợi ý
Nếu Â1 BÂ1 , qua a vẽ tia AP sao cho PÂB
BÂ1
Thế thì AP // b vì sao ?
Kết luận : ?
HS1: Làm câu a, b HS2: Làm câu c Nhận xét 2 góc SLT bằng nhau HS3: Làm câu d, nhận xét: cặp góc đồng vị bằng nhau
Vậy AP a nên Â4 PÂB BÂ1
HĐ3: Củng cố
GV: Cho HS trả lời bài 32 SGK
GV: Cho HS làm bài 33 SGK
GV: Cho HS làm bài 34 trang 94 SGK
Có thể cho họat động theo nhóm Bài làm có
hình vẽ, có tóm tắt bài toán
Tóm tắt: Cho: a//b ; a cắt AB tại A
Hs thực hiện a.Vì a // b nên Â4 = BÂ1 = 37ob.Vì a // b nên Â1 BÂ2 ( SLT) BÂ4 BÂ2 (đối đỉnh)
Trang 19nên Â1 BÂ4c.Vì BÂ2 kề bù BÂ1 nên BÂ2 1800 – BÂ1 = 180 0 - 370 = 1430
HĐ4: Hướng dẫn học ở nhà
- Học lý thuyết theo SGK
- Làm các bài tập: 31; 35 tr 94 SGK
Tuần 5 Ngày soạn:
§ : LUYỆN TẬP
Tiết: 9
Trang 204 3
2 1
1 4
- Biết tính số đo còn lại khi biết góc của 2 đường thẳng song song cắt 1 đường thẳng thứ ba
- Vận dụng tiên đề Ơcit và tính chất của 2 đường thẳng song song vao giải bài tập
- Bước đầu suy luận bài tóan và biết cách trình bày lý luận đó
SGK + giáo án + bảng phụ + thước đo góc + đề kiểm tra 15 phút
III Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
GV cho 1 hs lên phát biểu tiên đề Ơclit
Gv đưa đề lên màn hình
Điền vào chỗ trống :
a Qua A a có không quá 1 đường thẳng song
GV yêu cả lớp nhận xét và đánh giá
Một hs lên bảng phát biểu
GV cho hs làm nhanh bài 35 tr 94 sgk
GV: Cho HS làm bài 36 tr 94 sgk Đưa đề lên
màn hình
Biết a // b ; c cắt a tại A cắt b tại B Hãy điền
vào chỗ trống
a Â1 ( vì cặp góc so le trong )
b Â2 ( Vì là cặp góc đồng vị )
c BÂ4 + Â2 (Vì )
d BÂ4 = Â2 ( Vì )
Hs thực hiện: Qua A chỉ vẽ được 1 đường thẳng a song songvới BC Qua B chỉ vẽ được 1 đường thẳng b song song với
AC A c a
b B
Trang 211 1
2 2
3
3 4 4
GV: Cho HS làm bài 37 SGK Cho a // b
Hãy nêu các cặp góc bằng nhau của hai tam
giác CBA và CDE
Nhóm 1; 2 làm khung bên phải
Nhóm 3,4 làm khung bên trái
GV: Cho hs nhận xét bài làm của bạn
Hs lên bảng thực hiện: …
HS: Thảo luận theo nhóm
HS: …
HĐ3: Kiểm tra 15 phút
Câu 1 : Nêu dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song ( 3 điểm )
Câu 2 : Chon câu đúng trong các câu sau sau : ( 2 điểm )
a Nếu 2 đường thẳng tạo với đường thẳng thứ ba một cặp góc so le trong bằng
nhau thi hai đường thẳng đó không song song với nhau
b Nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng và tạo ra 1 cặp góc đồng vị bằng nhau thì
2 đường thẳng đó song song với nhau
c Qua M nằm ngòai đường thẳng a có duy nhất 1 đường thẳng song song với a
Câu 3 : Xem hình bên biết a // b biết Â1 1300 a A
Hãy điền số đo vào cácgóc còn lại trong
hình vẽ sau ( 5 điểm ) b B
HĐ4: Hướng dẫn học ở nhà
- Oân lại lý thuyết đã học
- Xem lại các dạng bài tập đã làm
Tuần 5 Ngày tháng năm
§6 : TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG
Tiết: 10
Trang 22SGK + giáo án + êke
III Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
1) Nêu dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng
song song ?
Cho M a, vẽ c qua M và vuông góc với a
2) Phát biểu tiên đề Ơclit và tính chất của 2
đường thẳng song song ?
Trên hình bạn vừa vẽ hãy dùng Eke vẽ đường
thẳng b qua M và vuông góc với c
GV: Qua hình các bạn vừa vẽ trên bảng, em có
nhận xét gì về quan hệ giữa a và b ? vì sao ?
GV khẳng định đó chính là mối quan hệ giữa
tính song song và tính vuông góc của 2 đường
thẳng
HS1: a) …
cb) M a
HS 2 phát biểu tiên đề Ơclitvà tính chất của 2 đường thẳng song song, vẽ tiếp vào hình bạnmình vừa vẽ c
b M
a
Hs đứng tại chỗ trả lời
a // b vì c cắt a và b, tạo ra 1 cặp góc đồng vị bằng nhau cùng bằng 900
1 Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song:
HĐ2: Giúp HS nắm được nội dung hai tính chất
SGK
Trang 23GV cho hs quan sát H- 27 tr96 sgk trả lời ?1
GV cho hs nhận xét 2 đường thẳng phân biệt
cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba có mối
quan hệ như thế nào ?
GV gọi vài hs nhắc lại tính chất
GV tóm tắt tính chất như sau : a c
a // b
b c
GV đưa đề tóan lên bảng: Nếu a // b và c a thì
c và b như thế nào ? c
a A
b B
Gợi ý : Liệu c không cắt b được không? Vì sao?
Nếu c cắt b thì c tạo với b một góc bằng bao
nhiêu?
Qua bài tóan trên ta rút ra kết luận gì ?
GV khẳng định đó là tính chất 2 về quan hệ
giữa tính vuông góc và tính song song
GV yêu cầu 1 số hs nhắc lại 2 tính chất trên
GV: Cho HS làm bài 40: Căn cứ vào H-29, hãy
điền vào chỗ trống
Hs đứng tại chỗ trả lời
a có song song với b Vì c cắt a và b tạo thành cặp góc so le trong bằng nhau nên a // b
HS: Hai đường thẳng phân
biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau
HS : Có thể suy nghĩ chưa có câu trả lời
Nếu c không cắt b thì c // bVậy qua A có c và a cùng song song với b (trái với tiên đề Ơclít)
HS: …
HS: Nếu 1 đường thẳng vuông
góc 1 trong 2 đường thẳng song song thì nó sẽ vuông góc với đường thẳng còn lại.
Trang 24HĐ3: Giúp HS nắm vững nội dung tính chất ba
đường thẳng song song
GV cho hs nghiên cứu mục 2 sgk tr 97 (2ph ) sau
đó cho hs họat động theo nhóm làm ?2 (5ph)
Yêu cầu của các nhóm có 2 hình vẽ và trả lời
các câu hỏi
GV: Qua bài tóan trên GV cho hs nêu ra kết
Kết luận: Nếu 2 đường thẳng
phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau
HĐ4: Củng cố
GV đưa đề tóan sau lên màn hình
a Dùng Eke vẽ a và b cùng vuông góc với c
b Tại sao a // b ?
c Vẽ d cắt a, b lần lượt tại C, D đánh số vào
các góc và nêu tên các cặp góc bằng nhau
HS: …
HĐ5: Hướng dẫn học ở nhà
- Học lý thuyết theo SGK
- Làm các bài tập : 42; 43 ; 44 tr 98 sgk
Tuần 6 Ngày tháng năm
§ : LUYỆN TẬP
Tiết: 11
Trang 25SGK + giáo án + êke
III Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
GV: Gọi HS làm bài 42 SGK / 98
GV: Gọi HS làm bài 43 SGK / 98
GV: Gọi HS làm bài 44 SGK / 98
HS1: …HS2: …HS3: …
HĐ2: Luyện tập
GV cho cả lớp làm bài 45 trang 98 SGK Đưa
đề lên màn hình Gọi 1 HS lên bảng vẽ và tóm
tắt bài toán
GV hướng dẫn: Giả sử đường thẳng d’ không
song song d” thì d’và d” như thế nào ?
Vậy qua M thì d’ và d’’ như thế nào với d
nên so với Tiên đề Ơclit như thế nào ?
GV đưa hình vẽ Bài 46 tr98 sgk và cho hs tóm
GV lưu y:ù Khi đưa ra khẳng định nào cũng đều
phải có căn cứ
GV treo bảng phụ H-32 sgk và cho HS làm bài
HS lên bảng Cho d // d’
d // d” Suy ra d’//d”
dd’
a) Vì a AB ; b AB nên a //
b Góc ADC và DCB là cặp góc trong cùng phía
ADÂC + DCÂB 1800 ( vì a // b )DCÂB 1800 – ADÂC
1800 – 1200 600HS: Tóm tắt đề
Trang 2647 SGK
GV: Yêu cầu hs Họat động theo nhóm, bài phải
có hình vẽ ký hiệu trên hình
GV: Làm thế nào kiểm tra 2 đường thẳng có
song song với nhau không ?
Phát biểu tính chất có liên quan đến tính vuông
góc và tính song song của 2 đường thẳng Vẽ
hình minh họa và ghi tính chất đó bằng ký hiệu
(quan hệ tính vuông góc và tínhsong song)
Vì ADÂB + DCÂB 1800 (góc trong cùng phía)
nên ADÂB 1800 – DCÂB
1800 – 1300 500HS: …
HS: …
HĐ3: Hướng dẫn học ở nhà
- Làm các bài tập: 35; 36; 37; 38 tr 80 sbt , bài 48 tr 99 sgk
- Oân tập tiên đề Oclit và các tính chất của nó Học thuộc lòng quan hệ song song và quan hệ vuông góc
Tuần 6 Ngày tháng năm
§7 : ĐỊNH LÍ
Tiết: 12
Trang 274 2 O
- HS hiểu được cấu trúc của 1 định lí ( Giả thiết , kết luận )
- Biết cách chứng minh 1 định lí, đưa 1 dịnh lí về dạng “nếu thì ”
- Bước đầu làm quen với mệnh đề p p
SGK + giáo án + êke
III Tiến trình tiết dạy :
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
GV: Phát biểu tiên đề Ơclit, vẽ hình minh họa?
GV: Phát biểu tính chất của 2 đường thẳng song
song, vẽ hình minh họa?
Chỉ ra 1 cặp góc so le trong , cặp góc đồng vị ,
một cặp góc trong cùng phía?
GV giới thiệu : tiên đề Ơclit và tính chất của 2
đường thẳng song song đều là những khẳng định
đúng Nhưng tiên đề Ơclit được thừa nhận qua
hình vẽ, qua kinh nghiệm thực tế Còn tính chất
của 2 đường thẳng song song được suy ra từ
những khẳng định đúng và nó được coi là đúng
gọi là định lí
HS1: …HS2: …
1 Định lí:
HĐ2: HS hiểu thế nào là định lí, biết tìm giả
thiết, kết luận của một định lí
Cho hs đọc định lí tr 99 sgk
GV yêu cầu hs làm ?1 sgk
Em nào có thể lấy vd về các định lí mà ta đã
học
GV nhắc lại định lí “ 2 góc đối đỉnh thì bằng
nhau ” Yêu cầu hs lên bảng vẽ hình
HS: Định lí là 1 khẳng định
được suy ra từ 1 khẳng định đúng, không phải bằng đo đạc trực tiếp, hoặc hình vẽ hoặc trực giác
HS phát biểu 3 định lí của bài: Từ vuông góc đến song song
a 1
3
Trang 28GV: Theo em ở định lí trên điều cho biết trước
là gì ? đó là Giả thiết Còn điều cần chứng
minh là gì ? đó là kết luận
GV: Vậy 1 định lí gồm mấy phần, đó là những
phần nào
GV: Mỗi định lí đều có thể viết được dưới dạng:
“ Nếu Thì ”
Cho VD
GV nhấn mạnh thường thì cụm từ nằm ở khỏang
giữa chữ nếu và thì là phần giả thiết còn cụm
từ còn lại nằm sau chữ thì là phần kết luận
GV Hướng dẫn hs viết tóm tắt như sau
GV yêu cầu hs làm ? 2 tr100 sgk
Gọi 1 hs đứng tại chỗ trả lời câu a
Gọi 2 hs lên bảng a\làm câu a , 1 hs vẽ hình , 1
HS : Gồm 2 phần GT và KL
GT : Những điều cho biết trước
KL : Những điều cần suy ra
HS : Nếu 2 góc đối đỉnh thì bằng nhau
GT Ô1 đối đỉnh Ô2
KL Ô1 Ô2
Hs trảlời tại chỗ
GT : Hai đường thẳng phân biệtsong song với đường thẳng thứ ba
KL chúng song song với nhau
GT d1 // d ; d2 // d
KL d1// d2
2 Chứng minh định lí:
HĐ3: Giúp HS biết cách chứng minh một định lí
hay một bài toán
Gv trở lại hình vẽ 2 góc đối đỉnh thì bằng nhau
Hỏi : Để Kluận được Ô1 Ô2 ta cần dựa vào
điều gì để suy luận
GV: Quá trình suy luận dựa vào khẳng định tính
chất của 2 góc kề bù để suy ra kết luận được
gọi là chứng minh định lí
GV: Muốn chứng minh 1 định lí tra phải làm
Trang 29HĐ4: Củng cố
Định lí là gì ? gồm mấy phần ?
GT là gì ?
Muốn chứng minh 1 định lí ta làm như thế nào ?
Trong các mệnh đề sau đây : mệnh đề nào là
định lí?
a Nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng không
có điểm chung thì 2 góc trong cùng phía bù
nhau
b Hai đường thẳng song song là 2 đường thẳng
không có điểm chung
c Trong 3 điểm thẳng hàng , có 1 điểm nằm giữa 2 điểm
HĐ5: Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc định lí là gì ? Định lí gồm có bao nhiêu phần ? chứng minh định lí ta làm như thế nào ?
- Làm các bài tập: 50; 51; 52 tr 101; 102 sgk
Tuần 7
§ : LUYỆN TẬP
Tiết: 13
Trang 30.
- Hs biết diễn đạt định lí dưới dạng: “ Nếu thì ”
- Biết minh họa đinh lí bằng giải thiết kết luận
- Bước đầu hình thành cách chứng minh định lí
SGK + giáo án + bảng phụ + thước đo góc
III Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
Thế nào là định lí ?
Một định lí gồm mấy phần ?
Thế nào là chứng minh định lí?
Chứng minh định lí : “Hai góc đối đỉnh thì bằng
nhau”
Giải thiết : Ô1 đối đỉnh Ô2
Kết luận: Ô1 Ô2
GV cho HS nhận xét cách chứng minh định lý
của bạn
HS: …
HĐ2: Luyện tập
GV: Đưa lên màn hình bài tập sau :
Trong các mệnh đề toán học sau , mệnh đề nào
là định lí ?
Nếu là định lí thì hãy minh họa bằng giải thiết,
kết luận, hình vẽ
1 Khoảng cách từ trung điểm đến mỗi đầu
đoạn thẳng thì bằng nửa độ dài của đoạn
thẳng ấy
2 Hai tia phân giác của 2 góc kề bù thì tạo
thành 1 góc vuông
3 Tia phân giác của một góc tạo với 2 cạnh
của góc hai góc có số đo bằng nửa số đo
của góc đó
Hs lần lượt lên bảng và trả lời câu hỏi
1 A M B
GT M là trung điểm của AB
KL MA MB AB
2
GT xÔz kề bù yOz
Om là phân giác yOz
On là phân giác xOz
KL mÔn 900
Trang 31GV: Cho HS làm bài tập 53 trang 102 SGK
Gọi 1 HS lên bảng làm a , b
Câu c: GV ghi lên bảng phụ
Điền vào chỗ trống (…) trong các câu sau :
7 y’ôx 90o ( căn cứ vào …)
Câu d trình bày lại gọn hơn
Bài 44 trang 81 SBT chứng minh rằng nếu 2 góc
nhọn xôy và x’ôy có Ox// O’x’ ; Oy // Oy’ thì
xÔy x’Ô’y’
GV yêu cấu hs lên bảng vẽ hình ghi GT, KL
GV hướng dẫn : Gọi giao điểm của Oy và O’x’
là E
Chứng minh xÔy x’Ô’y’ ( sử dụng tính chất
2 đường thẳng song song
GV: Đưa bài tập lên màn hình : Điền vào chỗ
trống để chứng minh bài tóan sau : Gọi DI là
phân giác của MDÂN, gọi EDÂK là góc đối đỉnh
của IDÂM chứng minh rằng EDÂK IDÂN
GT Ot là phân giác xÔy
KL xÔt tÔy xÔy
a
GT xx’ cắt yy’ tại O xÔy 90 0
KL yÔx’ x’Ôy’ y’Ôx xÔy 900
Hs quan sát ghi lại
GT xÔy và x’Ô’y’nhọn
vì DI là phân giác MDÂN
Trang 32IDÂM EDÂK ( vì ) ( 2 )
Từ (1) và (2) suy ra :
Vì đối đỉnh Suy ra : EDÂK IDÂN
HĐ3: Hướng dẫn học ở nhà
- Làm các câu hỏi ôn tập chương I trang 102; 103 SGK
- Làm bài tập: 54; 55; 57 trang 103;104 SGK
Tuần 7 ÔN TẬP CHƯƠNG I
Tiết: 14
- Hệ thống hóa về đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song, cách sử dụng dụng cụ để vẽ, kiểm tra đường thẳng vuông góc hay song song với đường thẳng cho trước
Trang 33- Bướcđầu tập suy luận, vận dụng các tính chất trên vào giải bài tậ
SGK + giáo án + bảng phụ + thước đo góc + ê ke
III Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động của thầy Hoạt động của tròHĐ1: Hệ thống lại lý thuyết lại lý thuyết
Mỗi hình vẽ sau biểu thị nội dung gì? (bảng phụ)
Trong các câu sau câu nào đúng câu nào sai
1 Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
2 Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh
3 Hai đường thẳng vuông góc thì cắt nhau
4 Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc
5 Đường trung trực của đọan thẳng là đường đi
qua trung điểm của 1 đọan thẳng
6 Đường trung trực của đọan thẳng là đường
thẳng vuông góc với đọan thẳng
7 Đường trung trực của đọan thẳng là đường
thẳng đi qua trung điểm của đọan thẳng ấy
và vuông góc với đọan thẳng ấy
8 Nếu đường thẳng c cắt 2 đường thẳng a và b
thì 2 góc so le trong bằng nhau
HS:
a.Hai góc đối đỉnhb.Đường trung trực của đoạn thẳng
c Các góc tạo bởi 1 đường thẳngcắt hai đường thẳng
d Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
e Tiên đề ƠclítHS:
HĐ2: Rèn kĩ năng vẽ hình
Bài 54 tr 103 sgk Đề đưa lên màn hìn GV yêu
cầu hs đọc kết quả
Kết quả : năm đường thẳng vuông góc
d 1 d 8 ; d 3 d 4 ; d 1 d 2 ;
d 3 d 5 và d 7 d 3 Bốn cặp đường thẳng song song
Trang 34Bài 56 tr 104 sgk
Cho AB 28 mm Vẽ đường trung trực của
đọan thẳng ấy
Yêu cầu hs lên bảng vẽ hình và nêu cách vẽ
Bài 45 tr82 SBT Có thể cho hs thi chơi nhanh
giữa các nhóm, phân công 4 bạn lần lượt lên
bảng, nhóm nào làm nhanh nhất và đúng kết
quả là thắng
Gv đưa đề lên màn hình :
1 Vẽ 3 điểm A,B,C không thẳng hàng
2 Vẽ d1 qua AB và vuông góc với AC
3 Vẽ d2 qua B và song song với AC
4 Vì sao d1 d2 ?
d 8 // d 2 ; d 4 // d 5 ; d 4 // d 7 ; d
5 // d 7Cách vẽ :Vẽ AB 28 mm Trên AB lấy M sao cho
AM 14 mmQua M dựng d AB nên d là đường trung trực AB
Cho 2 nhóm lên bảng thực hiện
Vì d2 // AC d1 ACnên d1 d2 ( quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song )
HĐ3: Hướng dẫn học ở nhà
- Làm các bài tập: 57; 58; 59 trang 104 SGK
- Học thuộc câu trả lời của 10 câu hỏi ôn tập chương
Trang 3538 0
132 0
1 2
- Bước đầu tập suy luận
SGK + giáo án + bảng phụ + êke + thước đo góc
III Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
HS1 phát biểu các định lý được diễn tả bằng
b) Nếu 1 đường thẳng vuông góc với 1 trong 2 đường thẳng song song thì nó sẽ vuông góc với đường còn lại
GT a // b ; c a
KL c b
HĐ2: Luyện tập
Bài 57 tr 104 sgk: Cho hình vẽ ( H-39sgk)
Hãy tính số đo của Ô
GV gợi ý cho tên các đỉnh góc là Â , BÂ , có Â
380, BÂ 1320 Vẽ Om //a
AÔB quan hệ như thế nào Ô1 và Ô2
1320 = 480Vậy AÔB Ô1 + Ô2 380 +
480 860
Trang 36B
Bài 59 trang SGK Đề bài đưa lên màn hình in
trên phiếu học tập của nhóm
Cho hình vẽ biết d // d’// d” , Ô1 60o
DÂ3 1100 tính Ê1 , GÂ2 , GÂ3 , DÂ4 , Â5 , BÂ6
Bài 48 tr 83 SBT (GV đưa đề lên màn hình )
yêu cầu hs nêu GT , KL
Tương tự như bài 57 sgk hs vẽ thêm tia Bz // Cy
GV hướng dẫn hs cách phân tích bài toán
Có Bz // Cy , để Ax // Cy
Ax // Bz
 + BÂ2 1800
Làm thế nào để tính BÂ2
Sau đó gv gọi 1 hs lên bảng thực hiện
nên Ê1 CÂ1 600
Vì d // d’’ cặp góc đồng vị bằngnhau
nên Â5 Ê1 600
Vì d’ // d’’ cặp góc đồng vị bằng nhau
nên DÂ1 GÂ2 1100
Vì GÂ2 kề bù GÂ3 nên GÂ3 1800
HS:
GT xÂB 1400 ; ABÂC
70o BCÂy 150o
KL Ax // Cy
HS: …
HS thực hiện Kẻ tia Bz // Cy CÂ + BÂ1 180o
BÂ1 180o – CÂ
= 180o – 150o 30oCó BÂ2 ABÂC – BÂ1
BÂ2 70o – 30o 40oCó Â + BÂ1 140o +40o 180oMà hai góc này ở vị trí trong
Trang 37GV: Nêu định nghĩa 2 đường thẳng song song?
GV: Nêu tính chất của 2 đường thẳng song
HS nhận xét bài làm của bạn , sửa lại bài giải của mình cho chính xác
HS: …HS: …
HS: Cách chứng minh 2 đường thẳng song song
1.Hai đường thẳng bị đường thẳng thứ ba cắt có:
Hai goc so le trong bằng nhau hoặc hai góc đồng vị bằng nhauhoặc cặp trong cùng phía bù nhau
2.Hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ 3.Hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ 3
HĐ3: Hướng dẫn học ở nhà
- Ôân tập toàn bộ lý thuyết của chương
- Xem và làm lại các bài tập đã chữa
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết hình
Tiết 16 Ngày soạn:12/10
ƠN TẬP CHƯƠNG I (tiếp)
I MỤC TIÊU
Về kiến thức: Hệ thống kiến thức trong chương