KẾ HOẠCH CỤ THỂSố TT Chư ơng S.tiết theo Chuẩn bị của GV Kiến thức, thiết bị Phương pháp dạy học Phân phối thời gian GHI CHÚ Từ tiết … đến tiết … Từ tuần … đến … Từ ngày … Kiểm tra 1 ti
Trang 1KẾ HOẠCH CỤ THỂ
Số
TT
Chư
ơng
S.tiết
theo
Chuẩn bị của
GV (Kiến thức, thiết bị)
Phương pháp dạy học
Phân phối thời gian GHI CHÚ
Từ tiết … đến tiết …
Từ tuần … đến … Từ ngày …
Kiểm tra
1 tiết
Kiểm tra 15 phút
PHẦN ĐẠI SỐ I
căn
bậc
hai
căn
bậc
ba
18 - Nắm được định nghĩa, kí hiệu căn bậc hai số
học và biết dùng kiến thức này để chứng minh được một số tính chất của phép khai phương
- Biết được liên hệ của phép khai phương với phép bình phương Biết dùng liên hệ này để tính toán đơn giản và tìm một số nếu biết bình phương hoặc căn bậc hai của nó
- Nắm được liên hệ giữa quan hệ thứ tự với phép khai phương và biết dùng liên hệ này để
so sánh các số
- Nắm được các liên hệ giữa phép khai phương với phép nhân hoặc phép chia và có khả năng dùng các liên hệ này để tính toán hay biến đổi đơn giản
- Biết cách xác định điều kiện có nghĩa của căn bậc hai và có kĩ năng thực hiện trong trường hợp phức tạp
- Có kĩ năng biến đổi biểu thức chứa căn thức
- Nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Đồ dùng dạy học
Đàm thoại gợi mở, vấn đáp
Thuyết trình
Thực hành
1– 18 10/9 – 10/11
1 – 9
Tiết 18
Tiết 10
Trang 2bậc hai và sử dụng kĩ năng đó trong tính toán, rút gọn, so sánh số, giải toán về biểu thức chứa căn thức bậc hai Biết sử dụng bảng (hoặc máy tính) để tìm căn bậc hai của một số
- Có một số hiểu biết đơn giản về căn bậc hai
II
hàm
số
bậc
nhất
12
- Về kiến thức : HS nắm được các kiến thức
cơ bản về hàm số bậc nhất y = ax + b (Tập xác định, sự biến thiên, đồ thị), ý nghĩa của các hệ số a và b; điều kiện để hai đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) và y = a’x + b’ (a ≠ 0) song song với nhau, cắt nhau, trùng nhau;
nắm vững khái niệm “ Góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) và trục Ox”, khái niệm hệ số góc và ý nghĩa của nó
- Về kĩ năng : HS vẽ thành thạo đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0) với các hệ số a và b chủ yếu là các số hữu tỉ; xác định được toạ độ giao điểm của hai đường thẳng cắt nhau; biết áp dụng định lí Pi-ta-go để tính khoảng cách giữa hai điểm trên mặt phẳng toạ độ; tính được góc α tạo bởi đường thẳng y = ax + b (a
≠ 0) và trục Ox
- Nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tập
Đàm thoại gợi mở, vấn đáp
Thuyết trình
Thực hành
19 – 29
12/11 – 22/12
10 – 15
Tiết 29
Trang 3giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn cùng các ứng dụng trong việc giải bài toàn bằng cách lập hệ phương trình
SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Phiếu học tập
gợi mở, vấn đáp
- Nắm vững các tính chất của hàm số y = ax2
(a ≠ 0) và đồ thị của nó Biết dùng tính chất của hàm số để suy ra hình dạng và ngược lại
- Vẽ thành thạo các đồ thị hàm số y = ax2
trong các trường hợp mà việc tính toán các toạ độ của một số điểm không quá phức tạp
- Năm vững quy tắc giải phương trình bậc các hai dạng ax2 + c = 0, ax2 + bx = 0 và dạng tổng quát mặc dù rằng có thể dùng công thức nghiệm để giải một phương trình bậc hai, song cách giải riêng cho hai trường hợp nói trên rất đơn giản Do đó cần khuyên học sinh nên dùng cách giải riêng cho hai trương hợp ấy
- Nắm vững các hệ thức Vi-ét và ứng dụng của chúng vào việc nhẩm nghiện của phương trình bậc hai, đặc biệt là trương hợp a + b + c
= 0 và a – b + c = 0 , biết tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng Có thể nhẩm được nghiệm của những phương trình đơn giản như : x2 – 5x + 6 = 0, x2 + 6x + 8 = 0,
- Nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Đồ dùng dạy học
Đàm thoại gợi mở, vấn đáp
Thuyết trình
Thực hành
47
Tiết 59
Tiết 69
PHẦN HÌNH HỌC
I 19 - Về kiến thức
+ Nắm vững các công thức định nghĩa tỉ số - Nghiên cứuSGK, SGV, tài Đàm thoạigợi mở, vấn 1 –19 1 – 9 Tiết19
Trang 4lượng giác của góc nhọn + Hiểu và nắm vững các hệ thức liên hệ giữa cạnh, góc, đường cao, hình chiếu của cạnh góc vuông lên cạnh huyền trong tam giác vuông
+ Hiểu cấu tạo bảng lượng giác, Nắm vững cách sử dụng bảng lượng giác hoặc máy tính bỏ túi để tìm các tỉ số lượng giác của góc nhọn cho trước và ngược lại, tìm một góc nhọn khi biết tỉ số lượng giác của nó
- Về kĩ năng :
+ Biết cách lập các tỉ số lượng giác của góc nhọn một cách thành thạo
+ Sử dụng thành thạo bảng lượng giác hoặc máy tính bỏ túi để tính các tỉ số lượng giác hoặc tính góc
+ Biết vận dụng linh hoạt các hệ thức trong tam giác vuông để tính một số yếu tố (cạnh, góc) hoặc để giải tam giác vuông
+ Biết giải thích kết quả trong các hoạt động thực tiễn nêu ra trong chương
liệu tham khảo
- Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tập
đáp
Thuyết trình
Thực hành
đường tròn (sự xác định một đường tròn, tính chất đối xứng, liên hệ giữa đường kính và dây, liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây); vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn; vị trí tương đối của hai đường tròn
- Nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tập
Đàm thoại gợi mở, vấn đáp
Thuyết trình
Thực hành
20
Trang 5; đường tròn nội tiếp, ngoại tiếp và bàng tiếp tam giác
- HS được rèn luyện các kĩ năng vẽ hình và
đo đạc, biết vận dụng các kiến thức về đường tròn trong các bài tập tính toán, chứng minh
- HS tiếp tục được tập dượt quan sát và dự đoán, phân tích tìm cách giải, phát hiện các tính chất, nhận biết các quan hệ hình học trong thực tiễn và đời sống
III 24 - Thiết lập các khái niệm về góc liên hệ với
đường tròn
- HS cấn nắm vững những kiến thức sau : + Góc ở tâm Góc nội tiếp Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn
+ Liên hệ với góc nội tiếp có quỹ tích cung chứa góc, điều kiện để một tứ giác nội tiếp đường tròn, các đa giác đều nội tiếp, ngoại tiếp đường tròn
+ Cuối cùng là các công thức tính độ dài đường tròn, cung tròn, diện tích hình tròn, hình quạt tròn
- HS cần được rèn luyện các kĩ năng đo đạc, tính toán và vẽ hình Đặc biệt, HS biết vẽ một số đường xoắn gồm các cung tròn ghép lại và tính được độ dài đoạn xoắn hoặc diện tích
- Nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tập
Đàm thoại gợi mở, vấn đáp
Thuyết trình
Thực hành
37
Trang 6giới hạn bởi các đoạn xoắn đó.
- HS cần được rèn luyện các kĩ năng quan sát, dự đoán, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
* Đặc biệt, yêu cầu HS thành thạo hơn trong việc định nghĩa khái niệm và chứng minh hình học
- Cách tạo thành hình trụ, hình nón, hình nón cụt và hình cầu Thông qua nắm được các
“yếu tố” của những hình nói trên
- Đáy của hình trụ, hình nón, hình nón cụt
- Đường sinh của hình trụ, hình nón
- Trục, chiều cao của hình trụ, hình nón, hình cầu
- Tâm, bán kính, đường kính của hình cầu
* Thông qua quan sát và thực hành, HS nắm vững các công thức được thừa nhận để tính diện tích xung quanh; thể tích hình trụ, hình nón, hình nón cụt, diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu
- Nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tập
Đàm thoại gợi mở, vấn đáp
Thuyết trình
Thực hành
58
Đầm Dơi, ngày ………… tháng ………năm 2007 Đầm Dơi, ngày tháng năm 2007
Tổ trưởng GV bộ môn
TRẦN THỊ HIỀN TRẦN XUÂN LIÊM