KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY Gv; Huỳnh Văn RỗIII BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG: 1 Đối với Giáo viên: + Phát huy tính tích cực của học sinh theo phương pháp học mới hiện nay: Tích cực hoá hoạt độn
Trang 1I) ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY :
1) Thuận lợi:
+ Phòng học khang trang, đủ ánh sáng để tạo điều kiện học tập tốt, cảnh quan môi trường môi trường sư phạm tốt góp phần giáo dục ý thức học tập của học sinh.
+ Được sự quan tâm của Ban giám hiệu, Hội đồng sư phạm nhà trường, giáo viên chủ nhiệm và nền nếp học tập trong những năm qua Sự phối hợp đồng bộ giữa nhà trường giáo viên và gia đình trong vịêc giáo dự học sinh.
+ Đại đa số gia đình quan tâm đến việc học tập của con em, rất mong muốn con em học hành tiến bộ, nên có nhiều nhắc nhở, động viên, chăm lo tự học ở nhà, học sinh có ý thức vươn lên trong học tập.
+ Sách giáo khoa có điều kiện thực hành nhiều hơn lý thuyết đây là điều kiện tốt để các em rèn luyện và nắm bắt những kỹ năng thực hành cần thiết.
2) Khó khăn:
+ Tuy lớp chọn của khối 8 nhưng số học sinh ở diện trung bình còn nhiều; có những học sinh cón trong diện trung bình, chậm tiến bộ, chất lưiợng đầu năm chưa cao, việc mua sắm trang bị sách nâng cao cho học sinh gia đình chưa quan tâm mua sắm để học sinh đọc tìm hiểu thêm kiến thức phục vụ cho bộ môn mà chủ yếu dựa vào sách giáo khoa.
+ Một bộ phận học sinh con em nhân dân lao động nghèo, gia đình chỉ chú tâm đến việc lo làm ăn chưa quan tâm đúng mức đến con em nên học sinh còn ảnh hưởng nhiều đến môi trường bên ngoài.
II) THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG:
Lớ
p
Sĩ
số
Ghi chú
TB Khá Giỏi TB Khá Giỏi TB Khá Giỏi
SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % 8A1 29
8A
8A
8A
TC
Trang 2KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY Gv; Huỳnh Văn Rỗ
III) BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG:
1) Đối với Giáo viên:
+ Phát huy tính tích cực của học sinh theo phương pháp học mới hiện nay: Tích cực hoá hoạt động của học sinh, tổ chức học sinh hoạt động nhóm hợp tác thảo luận tìm ra kiến thức.
+ Chú trọng việc học sinh chuẩn bị bài ở nhà, hướng dẫn cụ thể công vịêc chuẩn bị của học sinh trong từng bài, từng tiết để học sinh có hướng học tốt.
+ Thường xuyên kiểm tra tình hình ghi chép, làm bài của học sinh, kiểm tra bài cũ đầu tiết học cũng như quá trình học, đánh giá ghi điểm kịp thời, quan sát tất cả các đối tượng.
+ Thường xuyên liên hệ với giáo viên chủ nhiệm để bầu ra ban cán sự bộ môn Toán giúp truy bài và hướng dẫn học tập, bàn biện pháp trong việc quản lý giáo dục học sinh cá biệt, học sinh chậm tiến, cũng như phát hiện kịp thời học sinh có khả năng học toán để bồi dưỡng.
+ Liên hệ với PHHS cá biệt, chậm tiến để phối hợp giáo dục cho học sinh tiến bộ + Luôn tìm hiểu trong tài liệu, các loại sách báo , tập san, cập nhật thông tin Tạp chí Toán tuổi thơ trong việc đầu tư soạn giảng và bồi dưỡng học sinh giỏi; Tìm tòi phương pháp truyền thụ phù hợp đối tượng, sử dụng đồ dùng dạy học, dụng cụ trực quan để giảng dạy có hiệu quả hơn.
+ Tìm hiểu những cách dạy hay qua việc xem băng đĩa hình rút kinh nghiệm, thao giảng, các kinh nghiệm đề tài của tổ trong quá trình giảng dạy.
2) Đối với học sinh:
- Phải có đầy đủ SGK, Vở ghi, vở soạn, vở bài tập theo yêu cầu của giáo viên.
- Phải có tư tưởng đúng đắn đối với môn học
- Nắm chắc kiến thức cơ bản đã học qua, tích cực tham gia thảo luận và phát biểu ý kiến xây dựng bài trong quá trình học tập.
- Phát huy tự giác, độc lập trong học tập, không chủ quan trong học tập, không kiêu ngạo, không bi quan, tự ti trong học tập, trung thực trong kiểm tra.
- Tích cực tham gia thảo luận nhóm trong giờ học, thi đua trong học tập, nói không với bệnh thành tích, tiêu cực trong thi cử kiểm tra và ngồi nhầm lớp.
- Ra sức học tập , cần cù chịu khó trong rèn luyện kỹ năng, ứng dụng vào đời sống xã hội
IV) KẾT QUẢ THỰC HIỆN:
LỚP
SĨ SỐ
Sơ kết học kì I Tổng kết cả năm
Ghi chú
Trang 3V) NHẬN XÉT RÚT KINH NGHIỆM:
a) So sánh kết quả đạt được so với chỉ tiêu phấn đấu:
………
………
………
………
………
………
b) Biện pháp tiếp tục nâng cao chất lượng trong học kì II: ………
………
………
………
………
………
………
2) Cuối năm học: (So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu rút kinh nghiệm năm sau): ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY Gv; Huỳnh Văn Rỗ
I/ MÔN ĐẠI SỐ:
Ch Số
tiết MỤC ĐÍCH YÊU CẦU KIẾN THỨC CƠ BẢN Phương pháp
giảng dạy Chuẩn bị Ghi
chú
ết + Nắm vững quy tắc về các phép
tính: Nhân đơn thức với đa thức,
nhân đa thức với đa thức, chia đa
thức cho đơn thức; Nắm vững
thuật toán chia 2 đa thức một
biến đã sắp xếp
+ Có kỹ năng thực hiện thành
thạo các phép nhân, chia đơn
thức, đa thức
+ Nắm vững, thuộc cá hằng đẳng
thức đáng nhớ, vận dụng linh
hoạt trong quá trình giải toán
+ Nắm chắc và vận dụng linh
hoạt các phương pháp phân tích
đa thức thành nhân tử
+ Giải được các dạng toán trong
chương
Học sinh nắm được:
+ Nhân đơn thức với
đa thức; nhân đa thức với đa thức
+ Những hằng đẳng thức đáng nhớ + Phân tích đa thức thành nhân tử qua thực hiện 3 phương pháp, đặc biệt phối hợp linh hoạt tất cả phương pháp trong giải toán
+ Chia đa thức cho đơn thức
+ Chia đa thức một biến đã sắp xếp
+ Nêu và giải quyết vấn đề
+ Hoạt động nhóm
+ SGK, SGV, sách tham khảo, tạp chí;
bảng phụ
+ Bảng phụ nhóm, bút bảng, máy tính
+ Một số kiến thức đã học ở lớp 7 về đa thức
Dành nhiều thời gian cho luyện tập, chú trong các Hằng đẳng thức và phân tích thành nhân tử thành thạo
ết + Học sinh nắm vững và vận
dụng thành thạo các quy tắc của
4 phép tính: Cộng, trừ, nhân,
chia trên các phân thức đại số
+ Học sinh nắm vững điều kiện
của biến để giá trị một phân thức
được xác định và biết tìm điều
kiện này trong những trưởng hợp
mẫu thức là đa thức phân tích
thành những đa thức bậc nhất
Đối với phân thức 2 biến chỉ cần
tìm được điều kiện của biến trong
những trường hợp đơn giản
Những điều này nhắm phục vụ
cho việc giải phương trình và bất
phương trình bậc nhất ở chương
tiếp theo và hệ phương trình 2 ẩn
ở lớp 9
Học sinh cần nắm:
+ Khái niệm về phân thức đại số
+ Tính chất cơ bản của phân thức đại số + Rút gọn phân thức + Qui đồng mẫu nhiểu phân thức + Cộng (trừ) các phân thức đại số
+ Nhân (chia) các phân thức đại số + Biến đổi các biểu thức hữu tỉ bằng cách phối hợp các phép tính Tính được giá trị biểu thức hay phân thức
+ tìm được điều kiện để phân thức xác định
+ Nêu và giải quyết vấn đề
+ Hoạt động nhóm
+ SGK, SGV, sách tham khảo, tạp chí;
bảng phụ
+ Bảng phụ nhóm, bút bảng, máy tính
Trang 5ết Học sinh cần đạt:
+ Hiểu được khái niệm phương
trình và nắm vững các khái niệm
liên quan như: Nghiệm và tập
nghiệm của phương trình, phương
trình tương đương, phương trình
bậc nhất
+ Hiểu và biết cách sử dụng một
số thuật ngữ, biết dùng đúng chỗ,
đúng lúc ký hiệu <=>
+ Có kỹ năng giải và trình báy lời
giải các phương trình có dạng
quy định trong chương trình
(Phương trình bậc nhất, phương
trình tích, phương trình chứa ẩn ở
mẫu)
+ Có kỹ năng giải và trình bày lời
giải bài toán bằng cách lập
phương trình (loại toán dẫn đến
phương trình bậc nhất một ẩn
Học sinh nắm được:
+ Khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải + Phương trình tích và cách giải
+ Biết cách giải phương trình chứa ẩn
ở mẫu thức
+ Biết trình bày và giải một bài toán bằng cách lập phương trình
+ Nêu và giải quyết vấn đề
+ Tích cự hoá hoạt động của học sinh
+ Thảo luận và hoạt động nhóm
+ SGK, SGV, sách tham khảo, tạp chí;
bảng phu ghi đề bài tậpï
+ Bảng phụ nhóm, bút bảng, máy tính
ết + Cung cấp cho học sinh một
cách tương đối hệ thống các kiến
thức về bất đẳng thức
+ Nhận biết vế phải, vế trái, dấu
bất đẳng thức, tính chất bất đẳng
thức với phép cộng và nhân
+ Biết chứng minh một bất đẳng
thức nhờ so sánh giá trị 2 vế
hoặc vận dụng đơn giản tính chất
bất đẳng thức
+ Biết lập một bất phương trình
một ẩn từ bài toán so sánh giá
trị các biểu thức hoặc từ bài toán
có lời văn đơn giản
+ Biết kiểm tra một số có là
nghiệm của một bất phương trình
một ẩn hay không?
+ Biết biểu diễn tập nghiệm bất
phương trình trên trục số các
dạng x < a; x > a; x a; x a
+ Giải được bài toán dạng bất
phương trình
Học sinh cần đạt được:
+ Biết liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
+ Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân
+ Biết phương trình bậc nhất một ẩn (Định nghĩa và cách giải)
+ Biết giải những phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
+ Nêu và giải quyết vấn đề
+ Tích cự hoá hoạt động của học sinh
+ Thảo luận và hoạt động nhóm
+ SGK, SGV, sách tham khảo, tạp chí;
bảng phu ghi đề bài tậpï
+ Bảng phụ nhóm, bút bảng, máy tính
Trang 6KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY Gv; Huỳnh Văn Rỗ
Ch Số
tiết MỤC ĐÍCH YÊU CẦU KIẾN THỨC CƠ BẢN Phương pháp
giảng dạy Chuẩn bị Ghi
chú
ết + Cung cấp cho học sinh một cách
tương đối hệ thống các kiến thức
về tứ giác: Tứ giác, hình thang và
hình thang cân, hình bình hành,
hình chữ nhật, hình thoi, hình
vuông (bao gồm định nghĩa, tính
chất, dấu hiệu nhận biết)
+ Hình đối xứng với nhau qua một
đường thẳng hay đối xứng với nhau
qua một điểm
+ Các kỹ năng vẽ hình, tính toán,
đo đạc, gầp hình, Kỹ năng lập
luận và chứng minh hình học được
coi trọng
+ Rèn luyện thao tác tư duy như
quan sát, dự đoán, phân tích, tìm
tòi, trình bày lời giải bài toán; nhận
biết được các quan hệ, hình học
trong cá vật thể xung quanh
+ Các kiến thức đặc biệt được nghiên cứu trong chương là tứ giác, hình thang và hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông bao gồm định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết từng loại
+ Bổ sung một số kiến thức về tam giác gồm đường trung bình, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền tam giác vuông
+ Đối xứng trục, đối xứngtâm -> có nhiều ứng dụng trong thực tiễn đời sống
+ Nêu và giải quyết vấn đề
+ Tích cực hoá hoạt động của học sinh
+ Hoạt động nhóm
+ SGK, SGV, sách tham khảo, tạp chí;
bảng phụ
+ Bảng phụ nhóm, bút bảng
+ Thước thẳng, êke, compa, thước
đo góc, mô hình tứ giác và tứ giác động
Chú trong đến kỷ năng vẽ hình và trình bày bái tập của học sinh
ết Học sinh nắm:
+ Khái niệm đa giác, đa giác lồi,
đa giác đều, các công thức tính
diện tích của một đa giác đơn giản
+ Học sinh được rèn luyện các kỹ
năng vẽ hình, đo đạc, tính toán
Đặc biệt biết vẽ một số đa giác
đều với các trục đối xứng của nó,
biết vẽ một tam giác có diện tích
bằng diện tích một đa giác cho
trước Biết phân chia một đa giác
thành nhiều đa giác đơn giản để
thuận lợi trong vịêc tính toán diệc
tích đa giác
+ Học sinh rèn luyện những thao
tác tư duy quen thuộc Đặc biệt yêu
cầu học sinh thành thạo hơn trong
việc định nghĩa khái niệm và
chứng minh hình học Học sinh
được giáo dục tính cẩn thận, chính
xác và tinh thần trách nhiệm khi
giải toán
+ Đa giác, đa giác đếu; Diện tích tam giác, diện tích hình chữ nhật, hình bình hành, hình vuông;
Diện tích hình thang;
Diện tích hình thoi;
diện tích đa giác
+ Tích cực hoá hoạt động của học sinh
+ Hoạt động nhóm
+ Kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp
+ SGK, SGV, sách tham khảo, tạp chí;
bảng phụ
Dụng cụ vẽ:
các loại thước
+ Bảng phụ nhóm, bút bảng Dụng cụ học hình
Trang 7ết Học sinh cần đạt:
+ Hiểu và ghi nhớ định lý Talet
trong tam giác
+ vận dụng định lý Talet vào việc
giải các bài toán tìm độ dài các
đoạn thẳng; chia đoạn thẳng cho
trước thành những đoạn thẳng
bằng nhau
+ Nắm chắc khái niệm về 2 tam
giác đồng dạng, đặc biệt nắm
vững các trường hợp đồng dạng
của hai tam giác
+ Sử dụng các dấu hiệu hình học
đồng dạng giải toán
+ Học sinh thấy được thực hành đo
đạt, tính độ cao, các khoảng cách
trong thực tế gần gũi với học sinh,
giúp cho học sinh thấy được lợi ích
của môn Toán trong đời sống thực
tế, gắn với thực tiễn
+ Số học sinh khá giỏi có thể làm
thêm một số bài tập trong sách
bài tập hoặc chương trình tự chọn
+ Định lý Ta let trong tam giác
+ Định lý đảo và hệ quả của định lý Talet
+ Tính chất đường đường phân giác của tam giác
+ Khái niệm hai tam giác đồng dạng
+ Ba trường hợp đồng dạng của tam giác + Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông
+ Biết thực hành đo chiều cao của vật, đo khoảng cách hai địa điểm không tới được
+ Nêu và giải quyết vấn đề
+ Tích cự hoá hoạt động của học sinh
+ Thảo luận và hoạt động nhóm
+ Thực hành
+ SGK, SGV, sách tham khảo, tạp chí; bảng phu ghi đề bài tậpï
Bộ tranh giảng dạy môn toán 8 Thước và dụng cụ thựchành như giác kế, thước cuộn,
+ Bảng phụ nhóm, bút bảng, máy tính
Giác kế tự làm
ết * Giới thiệu cho học sinh một số
vật thể trong không gian thông qua
các mô hình Học sinh nắm:
+ Điểm, đường thẳng, mặt phẳn
trong không gian
+ Đoạn thẳng trong không gian,
cạnh, đường chéo
+ Hai đường thẳng song song với
nhau
+ Đường thẳng song song mặt
phẳng, hai mặt phẳng song song
với nhau
+ Đường thẳng vuông góc với mặt
phẳng, hai mặt phẳng vuông góc
* Học sinh nắm vững các công
thức được thừa nhận về diện tích
xung quanh Diện tích toàn phần,
thể tích của hình lăng trụ đứng,
hình chóp đếu và sử dụng công
thức đó để tính toán
Học sinh nắm:
+ Hình hộp chữ nhật + Thể tích của hình hộp chữ nhật
+ Hình lăng trụ đứng + Biết tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng, thể tích của hình lăng trụ đứng
+ Hình chóp đều và hình chóp cụt đều về diện tích xung quanh, thể tích của hình chóp đều và hình chóp cụt đều
+ Nêu và giải quyết vấn đề
+ Tích cự hoá hoạt động của học sinh
+ các phương pháp diễn giải, thuyết trình
+ SGK, SGV, sách tham khảo, tạp chí; bảng phu ghi đề bài tậpï
Dụng cụ dạy như các loại thước,
Bộ tranh toán 8
Các mô hình các hình + Bảng phụ nhóm, bút bảng, máy tính