BÍ MẬT ĐỀ THI ĐẠI HỌC THPT QUỐC GIA PHẦN 5 , CÁC CHIỀU HƯỚNG RA ĐỀ THI PHẦN ĐIỆN PHÂN, PIN ĐIỆN HÓA VÀ ĂN MÒN KIM LOẠI.Chiều hướng 1: lí thuyết điện phânChiều hướng 2: bài toán điện phân một muốiChiều hướng 3: bài toán điện phân hỗn hợp nhiều muối hoặc muối với axit…..Chiều hướng 4: điện phân nóng chảy Chiều hướng 5: pin điện hóa – ăn mòn kim loại
Trang 11
Trang 2Tiết lộ bí mật của đề thi đại học
Các bài của đề thi đại học thường có xu hướng lặp lại giữa các năm và giữa 2 khối A,B Có nhiều câu ,sự giống nhau đến đáng kinh ngạc Và đề thi THPT Quốc Gia thì nó ko nằm ngoài chương trình phổ thông nên cách ra đề sẽ giống cấu trúc đề
đại học 2014
Vì mỗi đề có rất nhiều câu được lặp lại , mình không thể kể hết ra được nên chỉ
có thể cho các bạn 1, 2 ví dụ trong đề, để các bạn thấy được mà biết các ôn tập đạt kết quả tốt cho kì thi
ĐỂ KHỐI A - 2014
Ví dụ 1: bài toán kim loại tan trong nước và kim loại lưỡng tính
*** Đề thi khối (A-2014): Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Na vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và 2,35 gam chất rắn không tan Giá trị của m là
A 4,85 B 4,35 C 3,70 D 6,95
*** Được lặp lại kiểu ra đề (A-2008): Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào nước
dư Sau khi các pứ xảy ra hoàn toàn , thu được 8,96 lít khí H2 ở đktc và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là
A.5,4 B.7,8 C.10,8 D.43,2
Ví dụ 2: lí thuyết ứng dụng hóa
*** Đề thi khối (A-2014): Khí X làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong
công nghiệp giấy Chất X là
A. CO2 B. SO2 C. NH3 D. O3
*** Được lặp lại kiểu ra đề (A-2010): Chất được dùng để tẩy trắng giấy và bột giấy trong công nghiệp là
A CO2 B N2O C NO2 D.SO2
ĐỀ KHỐI B - 2014
Ví dụ 2: bài toán oxít axít phản ứng với hỗn hợp bazo tan
*** Đề thi khối (B-2014): Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,15 mol NaOH và
Trang 33
0,1 mol Ba(OH)2, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 29,550 B 14,775 C 19,700 D 9,850
*** Được lặp lại kiểu ra đề khối (B-2012): Sục 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp
Ba(OH)2 0,12M và NaOH 0,06M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá
trị của m là
A 19,70 B 23,64 C 7,88 D 13,79
Ví dụ 2: bài toán xác định hệ số cân bằng
*** Đề thi khối (B-2014): Cho phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4 Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2 là
*** Được lặp lại kiểu ra đề (B-2013): Cho phản ứng FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 +NO + H2O Trong
phương trình phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là
A.6 B.10 C.8 D.4
ĐỀ KHỐI A- 2013
Ví dụ 1: bài toán xác định dãy chất pứ với một chất
***Đề thi khối A-2013: Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là
A.HNO3, NaCl và Na2SO4 B.HNO3, Ca(OH)2 và KNO3
C.NaCl, Na2SO4 và Ca(OH)2 D.HNO3, Ca(OH)2 và Na2SO4
***Được lặp lại đề khối (B-2007) : Cho các dung dịch HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4,
Mg(NO3)2, dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là
A.HNO3, NaCl, Na2SO4 B.HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4
C.NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2 D.HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2
Ví dụ 2: bài toán xác định tỉ lệ hệ số cân bằng
***Đề thi khối A-2013: Cho phương trình phản ứng aAl + bHNO3→ cAl(NO3)3 + dNO + eH2O
Tỉ lệ a:b là A.1:3 B.2:3 C.2:5 D.1:4
Được lặp lại kiểu ra đề khối (A-2012) Cho phương trình hóa học (với a,b,c,d ) là các hệ số:
aFeSO4 + bCl2 → cFe2(SO4)3 + dFeCl3
Tỉ lệ a:c là A.4:1 B.3:2 C.2:1 D.3:1
ĐỀ KHỐI A- 2012
Trang 4Ví dụ 2: bài toán kim loại phản ứng với muối
***Đề thi khối A -2012 Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại) Hai muối trong X là
A Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2 B Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2
C AgNO3 và Mg(NO3)2 D Fe(NO3)2 và AgNO3
Được lặp lại đề khối (A – 2009) Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X gồm 2 muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối trong X là
A) Fe(NO3)2 và Zn(NO3)2 B) Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2
C).AgNO3 và Zn(NO3)2 D).Fe(NO3)2 và AgNO3
***Đề thi khối A -2012 Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2
0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X Giá trị của m là
Được lặp lại đề khối (B – 2009) Cho 2,24 gam bột Fe vào 200ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M
và Cu(NO3)2 0,5M Sauk hi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y Giá trị của m là
A) 2,80 B) 2,16 C)4,08 D)0,64
ĐỀ KHỐI A -2011
Ví dụ 2: bài toán hỗn hợp về xác định chất và ion co tính oxh và khư
*** Đề khối ( A-2011): Cho dãy các chất và ion: Fe, Cl2, SO2, NO2, C, Al, Mg2+, Na+, Fe2+,Fe3+.Số chất và ion vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là
A.4 B.6 C.8 D.5
Được lặp lại đề (A-2009): Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO,SO2, N2, HCl ,Cu2+, Cl- Số chất và ion có
cả tính oxi hóa và tính khử là
A.7 B.5 C.4 D.6
……… Và còn rất nhiều câu được lặp lại trong mỗi đề …………
Qua các ví dụ trên chắc các bạn đã nhận ra vấn đề : Nếu như các bạn nắm được các chiều hướng ra đề thi và học chắc các chiều
hướng đó thì …“còn phải nói”
Pải ko ?
Trang 55
Trong cuốn sách này có chứa tất cả :
Hướng dẫn cách học cuốn sách này:
- Cuốn sách này được chia làm 30 ngày tự học Mối ngày các bạn học một mục Cố gắng theo đúng tiến
- Những cái chú ý trong cuốn sách này là những cái quan trọng nhất giúp bạn tránh các bẩy trong đề thi
đại học.Nên quan tâm nhiều hơn
Cuốn sách này gồm 6 phần bố trí học theo trật tự 4-3-5-1-2-6
- Phần 1: Cấu tạo nguyên tử - bảng HTTH – liên kết hóa học
- Phần 2: Tốc độ phản ứng - Cân bằng hóa học
- Phần 3:Chất điện li – Sự điện li PT ion Axit - bazo – Tính pH
- Phần 4: Oxi hóa khử và kim loại
- Phần 5: Điện phân và pin điện hóa
- Phần 6: Lí thuyết tổng hợp quặng –phân – nước cứng và phi kim, kim loại
Tổng 6 phần này sẽ chiếm 25-27 câu trong đề thi
- Phần bổ trợ 1: đây là phần tôi sẽ dạy các bạn chia số xấu VÀ THAY NGƯỢC ĐÁP ÁN -
kể cả ra 4 số xấu vẫn biết lấy đc kết quả nào
- Phần bổ trợ 2:
Dành cho các bạn quyết tâm lấy 9,10 điểm môn này
Trang 6PHẦN 5: ĐIỆN PHÂN – PIN ĐIỆN HÓA
Chiều hướng 1: lí thuyết điện phân
Chiều hướng 2: bài toán điện phân một muối
Chiều hướng 3: bài toán điện phân hỗn hợp nhiều muối hoặc muối với axit…
Chiều hướng 4: điện phân nóng chảy
Chiều hướng 5: pin điện hóa và ăn mòn kim loại
Ngày thứ 16 ***bạn vấp ngã –chẳng phải là để học cách tự đứng dậy sao ! ***
Phải luôn luôn rạng rỡ
Trang 77
Nguyên tắc điện phân trong dung dịch
- Dưới tác dụng của dòng điện 1 chiều các chất điện li bị phân li thành các ion (+) di chuyển về phía
cực âm ( catốt) và ion (-) di chuyển về phía cực dương (anot) theo ng/tắc trái dấu hút nhau
Tại catot (-):
- Các ion kim loại mạnh kể từ Al3+ về trước ko bị
điện phân
- Các ion sau Al3+ thì bị khử thành kim loại với thứ
tự ưu tiên ngược từ dưới lên tính cả ion H+ của axit
- Sau khi các ion này điện phân xong thì mới đến ion
H+ của nước
2H+ + 2e→ H2↑ (1)
2H2O + 2e → H2↑+ 2OH- (2)
Chú ý: để tránh nhầm lẫn giữa ion H+ của axit đp
.Người ta thay quá trình đp H+ của H2O theo pt (1)
(2)
Chú ý: để tránh nhầm lẫn giữa ion OH- của bazo đp Người ta thay quá trình đp OH- của H2O theo pt (1) bằng pt (2)
Chú ý 1 : Trong điện phân dung dịch nước giữ 1 vai trò quan trọng
- Là môi trường để các cation và amion di chuyển về 2 cực
- Đôi khi nước tham gia vào quá trình điện phân
Chú ý 2: Dãy điện hóa
XÉT SỰ ĐIỆN PHÂN CỦA CÁC DUNG DỊCH MUỐI SAU
(1)Đp dung dịch muối của axit ko chứa oxi của kim loại từ nhôm trở về trước
Muối + H2O đ→ M(OH)n + H2 ↑ + Phi kim
VD: NaCl + H2O đ→ NaOH + H2↑ + Cl2↑
(2)Đp dung dịch muối của axit ko chứa oxi của kim loại đứng sau Al
Muối đ→ Kim loại + Phi kim
VD : CuCl2→ Cu + Clđ 2↑
(3)Đp dung dịch muối của axit có oxi của kim loại từ Al trở về trước thì thực chất là đp H2O
Trang 8H2O !"""# H2↑ + O2↑ ( Na2SO4 đóng vai trò dẫn điện )
(4)Đp dung dịch muối của axit có oxi của kim loại sau Al
Muối + H2O đ→ M + O2↑+ axit tương ứng
VD : CuSO4 + H2O → Cu + Ođ 2↑ + H2SO4
Điện phân dung dịch : ỨNG DỤNG để điều chế các kim loại đứng sau Al3+
có trong muối tan
CHÚ Ý: CÁCH NHỚ ĐIỆN CỰC CATOT VÀ ANOT KO BỊ NHẦM VỚI ĐIỆN CỰC CỦA PIN ĐIỆN HÓA
Ion (+) di chuyển về đcực (-) Ion(+) có tên là cation nên cực (-) có tên là catot
Ion (-) di chuyển về đcực (+) Ion(-) có tên là anion nên cực (+) có tên là anot
Vd(A-2012): Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối (với
A ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl−
B ở cực âm xảy ra quá trình oxi hoá H2O và ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl−
C ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+
và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl−
D ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Na+
và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl−
CHất khử là chất cho (e) Chất oxi hóa là chất nhận (e) → đán án đúng A
Vd3 (A-2008): Điện phân dung dịch amol CuSO4 và bmol NaCl ( với điện cực trơ và màng ngăn xốp
) Để dung dịch sau điện phân làm phenolphthalein chuyển sang màu hồng thì đk của a và b là : A b
> 2a B b = 2a C b < 2a D 2b = a
Suy luận:
Trang 99
Để dung dịch sau đp làm phenolphtalein chuyển
sang màu hồng thì sau quá trình đp (1) NaCl phải
dư.để nó tiếp tục đp cho ra bazo NaOH
Vd 4: Một dung dịch X chứa đồng thời NaNO3 ; Cu(NO3)2 ; Fe(NO3)3 ; Zn(NO3)2 ; AgNO3 Thứ tự các kim
loại thoát ra ở catot khi điện phân dung dịch là :
A Ag ; Fe ; Cu ; Zn ;Na B Ag ; Fe ; Cu ; Zn
C Ag ; Cu ; Fe ; Zn D Ag ; Cu ;Fe ; Zn ; Na
Suy luận:
Catot(-): Na+, Cu2+, Fe3+, Zn2+, Ag+ (ion kim loại đp theo nguyên tắc ngược từ dưới lên) thứ tự đp là
Ag+ +1e →Ag (1); Fe3+ + 1e → Fe2+ (2) ; Cu2+ +2e→ Cu (3); Fe2+ + 2e→ Fe (4); Zn2+ +2e→Zn(5)
Ion kim loại từ Al3+ về trước không bị đp Na+ đứng trước Al3+ nên ko bị điện phân Đ/án đúng (C)
Vd 5: cho 1 dung dịch gồm các ion Ca2+ ; Fe2 ; H+ ; Fe3+ ; Cu2+ ; Cl- ; NO3
Suy luận nhanh : Quan sat đáp án thấy có 3 đáp án có chứa Ca2+ ở cuối dãy nên xét Ca+ trước
Ca2+ là ion kim loại đứng trước Al3+ không bị điện phân → loại A, B, D Đáp án đúng là C
Vd 6: Đi ện ph ân dung d ịch sau ( v ới điện cực trở , với mnx ) : KCl ; CuSO4 ; AgNO3 ; Na2SO4 ; ZnSO4 ;
NaCl ; H2SO4 ; NaOH ; CuCl2 ; CaCl2 Sau khi đi ện ph ân , các dung dịch cho môi trường axit là :
A ) KCl ; CuSO4 ; ZnSO4 ; NaOH B ) CuSO4 ; Na2SO4 ; KNO3 ; ZNSO4 ; H2SO4
C ) NaCl ; CuSO4 ; AgNO3 ; ZnSO4 ; H2SO4 D) CuSO4 ; AgNO3 ; ZnSO4 ; H2SO4
Suy luận nhanh : sử dụng phép suy luận ngược yêu cầu đề bài
Đáp án A có dung dịch muối KCl đp cho môi trường bazo(KOH) nên loại
Đáp án B có Na2SO4, KNO3 ko bị đp nên loại
Đáp án C có NaCl đp cho môi trường bazo(NaOH) nên loại
Trang 10Vd 7: Đi ện ph ân dung d ịch ch ứa KCl ; FeCl3 ; CuCl2 đến khi có khí thoát ra ở cả 2 điện cực thì ngừng
(6)2H2O → 2H2O + H2
Thứ tự các phản ứng điện phân l à :
A 4 , 2 , 5 , 1 B 2 , 5 ,3 ,4,1 C 2 , 3 ,6 , 4 ,1 D 2 , 4 , 5 , 3 , 6
Suy luận nhanh:
Quan sát đáp án thấy có 3 đáp án chưa (1) nên xét 1 trước
(1) là pt đp nóng chảy nên loại A, B, C Đáp án đúng (D)
Hiểu bản chất như sau:
Dựa vào sự đp bên Catot cho ta kết quả đúng là (D)
Vd 8: Điện phân dung dịch chứa CuSO4 và MgCl2 với điện cực trơ và màng ngăn xốp Hãy cho biết những chất gì lần lượt xuất hiện bên catot và trên arot?
A catốt : Cu ; H2 và anot : Cl2 C catốt: Cu ; H2 và atot : Cl2 ; O2
B catốt : Cu ; Mg và anot : Cl2 ; O2 D catot : Cu ; H2 ; Mg v à anot : Cl2 ; O2
2H2O -4e → O2↑ + 4H+
SO42- là gốc axit có oxi nên ko đp
Đáp án đúng là ©
Trang 1111
Ngày th Ngày th Ngày thứ 17 17 17
CHIỀU HƯỚNG 2:BÀI TOÁN VỀ ĐIỆN PHÂN DUNG DỊCH CHỨA MỘT MUÔi
ĐL farađây m =
Hệ quả : n e = $%
&'()) (n e là số mol (e) cho hoặc nhận ) Các bạn nên nhớ công thức này để làm bài thi Đại Học cho nhanh
Trong đó : m : khối lượng chất thu được ở điện cực (g)
A : là khối lượng phân tử
Trang 12- Khối lượng dung dịch sau quá trình điện phân giảm chính là bằng khối lượng kim loại và khí thoát ra
TH này ko viết pt đp của H2O
Chú ý 1: Toán điện phân là loại toán khó Câu bài tập đp trong đề thi ĐẠI HỌC các năm gần đây
2010, 2011, 2012, 2013 hầu hết học sinh không làm được Với mong mún giúp các bạn chinh phục bài toán này trong đề thi đh nên mình trình bày hơi dài dòng để các bạn hiểu Khi các bạn đã hiểu rồi ,thì mún làm nhanh hãy bỏ bớt phần lí luận đi sẽ thấy bài toán ngắn gọn hơn rất nhiều Chỉ việc khoanh
số liệu và tính toán Bảo đảm với các bạn dưới đây là những cách ngắn nhất rồi
Còn nếu ai không hiểu được thì đề thi đại học phần điện phân và pin điện hóa thường có 2 câu 1 câu bài tập và câu lí thuyết Các bạn có thể bỏ câu bài tập đi, tập trung vào học lí thuyết để đỡ tốn thời gian
VD 1: Điện phân dung dịch CuSO4 bằng điện cực trở với dòng điện có cường độ I = 0,5A trong thời gian 1930giây thì khối đồng và thể tích khí O2 sinh ra là :
ne = ),(.-& )
&'()) = 0,01 mol→ mCu =0,005.64= 0,32(g); mO2 = 0,0025.22,4= 0,056(lit)
VD 2: Điện phân 200ml dung dịch CuSO4 với điện cực trở bằng dây điện 1 chiều I= 9,65A Khi thể tích khí thoát ra ở cả 2 điện cực đều là 1,12lit (đktc) thì dừng điện phân Khối lượng kim loại sinh ra ở catot và thời gian đp là :
Trang 13Vd 3:: Điện phân dung dịch 1 muối nitrat kim loại với hiệu suất dòng điện là 100% , cường độ dòng điện ko
đổi là 7,72A trong thời gian 9phút22,5giây Sau khi kết tủa khối lượng catot tăng lên 4,86(g) do kim loại
bám vào Kim laọi đó là :
Trang 14cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol Giá trị của y là
Với thời gian 2t giây thì ne nhận = 0,28mol và nO2 = 0,07mol → nH2 = 0,1245-0,07= 0,0545mol
Vì necho = ne nhận → 2x + 0,0545.2= 0,28→ x=0,0855
Thay vào (1)→M=64( M là Cu)→ y=0,07.64 =4,48(g)
VD 5: Điện phân với điện cực trở dung dịch muối clorua của kim loại hoá trị II với cường độ dòng điện 3A Sau 1930giây thấy khối lượng catot tăng 1,92(g) Xác định kloại của muối :
Trang 15Anot(+): SO 4 2- 0,01mol; H 2 O
2H2O - 4e → O2↑ + 4H+
Với t1 → 0,02→ 0,02/4 Với t2 → 0,03→ 0,03/4
*** Với thời gian t1 = 200s → ne = 0,02mol Thì qtrinh đp chỉ xay ra ở gđ(1)
→ Catot ko có khí thoát ra Vkhí catot =0 ; VO2 (khí anot) = ),)
Trang 16Với t1= 200s thì đồng mới đp hết 0,006mol đang còn dư (0,006mol)
Theo (1) thì ne(1) = 0,012 → I1= 0,012.96500/200 = 5,79 (A)
Tiếp tục đp hết Cu dư với I2 =2I1= 2.5,79= 11,58 (A) đến khi catot bắt đầu sủi bọt có nghĩa là Cu(dư) phải
đp hết → ne(2) = 0,012 mol→ t2 = 96500.0,012/11,58 = 100s
Ngày thứ 18
Trang 1717
VD6 (A-2011): Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể) Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là
A KNO3 và Cu(NO3)2 B KNO3, KCl và KOH
C KNO3 và KOH D KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2
Suy luận:
Đây cũng 2 muối trái tuyến nên cách làm ta cũng tương tự VD5 viết pt điện phân 2 muối so sánh số mol để
làm.Thì Cu(NO3)2 sẽ dư nhưng ko biết nó có tiếp tục đp tiếp ko và nếu nó tiếp tục đp tiếp thì có đp hết ko nên mình phải đặt số mol đp của Cu(NO3)2 ở pứ 2 là xmol Nếu x= 0 thì vẫn có nghĩa ,khi đó ta sẽ hiểu là Cu(NO3)2 dư ở (1) sẽ ko đp tiếp
A.25,6 B.51,1 C.50,4 D.23,5
Suy luận:
HIểu 1:Đây là bài toán đp dung dịch hỗn hợp chứa 2 muối trái tuyến (có nghĩa là kim loại của muối này đp
được thì gốc axit của nó ko đp dược, còn kim loại của muối kia đp ko được thì gốc axit của nó lại đp được)
.Để làm loại này ta viết pt đp hỗn hợp 2 muối là làm nhanh nhất
Hiểu 2: khí thoát ra ở anot đây là Cl2
Hiểu 3: Dung dịch sau pứ hòa tan được Al2O3 chứng tỏ nó phải chứa NaOH hoặc H2SO4
Trang 18Ta có hệ : n Cl2 = x + y = 0,3 x = 0,1 mol n CuSO4 = 0,1 mol
m Al2O3 = y.102 = 20,4 y = 0,2 mol n NaCl = 2.0,1 + 2.0,2 = 0,6 mol
m hỗn hợp = CuSO 4 + NaCl = 51,1 gam
TH2: CuSO 4 sau pứ 1 sẽ dư và bị đp tiếp tạo ra H 2 SO 4 nhưng trường hợp loại
VD (A-2014) Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp,
cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 2,464 lít khí ở anot (đktc) Nếu thời gian
điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 5,824 lít (đktc) Biết hiệu suất điện
phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của a là
A 0,15 B 0,18 C 0,24 D 0,26
Cách làm: Điện phân dung dịch CuSO4 a mol ; KCl 0,2 mol
TN1: Với thời gian t giây
Cực âm (-) : Cu2+ a mol , K+ 0,2 mol
0,04 ←(0,11 – 0,1)
Từ số mol của 0,2 mol Cl- và 0,11 mol mol khí thoát
ra – ta sẽ tính được số mol của Cl2 và O2
Từ đó suy ra ne = 0,24 mol
Trang 1919
TN2:Với thời gian 2 t giây
Cực âm (-) : Cu2+ a mol , K+ 0,2 mol
Cu2+ + 2e → Cu
0,15 ←(0,48-0,18)
2H2O + 2e → H2↑ + 2OH
0,18 ← 0,09
Với thời gian 2t giây thì ne = 0,48 mol
Cực dương (+): Cl- 0,2 mol , SO42- a mol
2Cl- - 2e → Cl2↑
0,2 → 0,2 0,1 2H2O - 4e → O2↑ + 4H+
(0,48-0,2)→ 0,07
Tổng thể tích khí thoát ra ở cả 2 điện cực là 0,26 mol → nH2 = 0,26 – ( 0,1 + 0,07 ) = 0,09
Điện phân dung dịch :0,1 mol FeCl3, 0,2 mol CuCl2 và 0,1 mol HCl
Catot(-): 0,1mol Fe3+ , 0,2mol Cu2+, 0,1mol H+ , H2O
Bđ: 0,8 0,5 Đp: 0,5 ← 0,5 → 0,25
VH2 = 0,25.22,4 = 5,6 lit
VD 2: Điện phân dung dịch A chứa0,1mol Al2(SO4)3và 0,01mol FeSO4 với điện cực trở và cường
độ dòng điện 1A trong thời gian t = 32phút10s Biết hiệu suất PƯ đp là 100%