***Đề thi khối A -2012 Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại... FeNO32 và AgNO
Trang 2Tiết lộ bí mật của đề thi đại học
Các bài của đề thi đại học thường có xu hướng lặp lại giữa các năm và giữa 2 khối A,B Có nhiều câu ,sự giống nhau đến đáng kinh ngạc Và đề thi THPT Quốc Gia thì nó ko nằm ngoài chương trình phổ thông nên cách ra đề sẽ giống cấu trúc đề đại học 2014
Vì mỗi đề có rất nhiều câu được lặp lại , mình không thể kể hết ra được nên chỉ
có thể cho các bạn 1, 2 ví dụ trong đề, để các bạn thấy được mà biết các ôn tập đạt kết quả tốt cho kì thi
ĐỂ KHỐI A - 2014
Ví dụ 1: bài toán kim loại tan trong nước và kim loại lưỡng tính
*** Đề thi khối (A-2014): Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Na vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và 2,35 gam chất rắn không tan Giá trị của m là
A 4,85 B 4,35 C 3,70 D 6,95
*** Được lặp lại kiểu ra đề (A-2008): Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào nước
dư Sau khi các pứ xảy ra hoàn toàn , thu được 8,96 lít khí H2 ở đktc và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là
A.5,4 B.7,8 C.10,8 D.43,2
Ví dụ 2: lí thuyết ứng dụng hóa
*** Đề thi khối (A-2014): Khí X làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong
công nghiệp giấy Chất X là
A. CO2 B. SO2 C. NH3 D. O3
*** Được lặp lại kiểu ra đề (A-2010): Chất được dùng để tẩy trắng giấy và bột giấy trong công nghiệp là
A CO2 B N2O C NO2 D.SO2
ĐỀ KHỐI B - 2014
Ví dụ 2: bài toán oxít axít phản ứng với hỗn hợp bazo tan
*** Đề thi khối (B-2014): Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,15 mol NaOH và
0,1 mol Ba(OH)2, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 29,550 B 14,775 C 19,700 D 9,850
Trang 3*** Được lặp lại kiểu ra đề khối (B-2012): Sục 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp
Ba(OH)2 0,12M và NaOH 0,06M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá
trị của m là
A 19,70 B 23,64 C 7,88 D 13,79
Ví dụ 2: bài toán xác định hệ số cân bằng
*** Đề thi khối (B-2014): Cho phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4 Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2 là
*** Được lặp lại kiểu ra đề (B-2013): Cho phản ứng FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 +NO + H2O Trong
phương trình phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là
A.6 B.10 C.8 D.4
ĐỀ KHỐI A- 2013
Ví dụ 1: bài toán xác định dãy chất pứ với một chất
***Đề thi khối A-2013: Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là
A.HNO3, NaCl và Na2SO4 B.HNO3, Ca(OH)2 và KNO3
C.NaCl, Na2SO4 và Ca(OH)2 D.HNO3, Ca(OH)2 và Na2SO4
***Được lặp lại đề khối (B-2007) : Cho các dung dịch HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4,
Mg(NO3)2, dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là
A.HNO3, NaCl, Na2SO4 B.HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4
C.NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2 D.HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2
Ví dụ 2: bài toán xác định tỉ lệ hệ số cân bằng
***Đề thi khối A-2013: Cho phương trình phản ứng aAl + bHNO3→ cAl(NO3)3 + dNO + eH2O
Tỉ lệ a:b là A.1:3 B.2:3 C.2:5 D.1:4
Được lặp lại kiểu ra đề khối (A-2012) Cho phương trình hóa học (với a,b,c,d ) là các hệ số:
aFeSO4 + bCl2 → cFe2(SO4)3 + dFeCl3
Tỉ lệ a:c là A.4:1 B.3:2 C.2:1 D.3:1
ĐỀ KHỐI A- 2012
Ví dụ 2: bài toán kim loại phản ứng với muối
***Đề thi khối A -2012 Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại) Hai muối trong X là
A Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2 B Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2
Trang 4C AgNO3 và Mg(NO3)2 D Fe(NO3)2 và AgNO3
Được lặp lại đề khối (A – 2009) Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X gồm 2 muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối trong X là
A) Fe(NO3)2 và Zn(NO3)2 B) Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2
C).AgNO3 và Zn(NO3)2 D).Fe(NO3)2 và AgNO3
***Đề thi khối A -2012 Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2
0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X Giá trị của m là
Được lặp lại đề khối (B – 2009) Cho 2,24 gam bột Fe vào 200ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M
và Cu(NO3)2 0,5M Sauk hi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y Giá trị của m là
A) 2,80 B) 2,16 C)4,08 D)0,64
ĐỀ KHỐI A -2011
Ví dụ 2: bài toán hỗn hợp về xác định chất và ion co tính oxh và khư
*** Đề khối ( A-2011): Cho dãy các chất và ion: Fe, Cl2, SO2, NO2, C, Al, Mg2+, Na+, Fe2+,Fe3+.Số chất và ion vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là
A.4 B.6 C.8 D.5
Được lặp lại đề (A-2009): Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO,SO2, N2, HCl ,Cu2+, Cl- Số chất và ion có
cả tính oxi hóa và tính khử là
A.7 B.5 C.4 D.6
……… Và còn rất nhiều câu được lặp lại trong mỗi đề …………
Qua các ví dụ trên chắc các bạn đã nhận ra vấn đề : Nếu như các bạn nắm được các chiều hướng ra đề thi và học chắc các chiều
hướng đó thì …“còn phải nói”
Pải ko ?
Trang 5Mô hình hoạt động nhóm hiệu quả nhất
74-Phan Bội Châu, Tân Sơn, TP Thanh Hóa 012 555 08999 – 0913718412
Trang 6Trong cuốn sách này có chứa tất cả :
Hướng dẫn cách học cuốn sách này:
- Cuốn sách này được chia làm 30 ngày tự học Mối ngày các bạn học một mục Cố gắng theo đúng tiến
- Những cái chú ý trong cuốn sách này là những cái quan trọng nhất giúp bạn tránh các bẩy trong đề thi
đại học.Nên quan tâm nhiều hơn
Cuốn sách này gồm 6 phần bố trí học theo trật tự 4-3-5-1-2-6
- Phần 1: Cấu tạo nguyên tử - bảng HTTH – liên kết hóa học
- Phần 2: Tốc độ phản ứng - Cân bằng hóa học
- Phần 3:Chất điện li – Sự điện li PT ion Axit - bazo – Tính pH
- Phần 4: Oxi hóa khử và kim loại
- Phần 5: Điện phân và pin điện hóa
- Phần 6: Lí thuyết tổng hợp quặng –phân – nước cứng và phi kim, kim loại
Tổng 6 phần này sẽ chiếm 25-27 câu trong đề thi
- Phần bổ trợ 1: đây là phần tôi sẽ dạy các bạn chia số xấu VÀ THAY NGƯỢC ĐÁP ÁN -
kể cả ra 4 số xấu vẫn biết lấy đc kết quả nào
- Phần bổ trợ 2:
Dành cho các bạn quyết tâm lấy 9,10 điểm môn này
- Phần bổ trợ 3: hướng dẫn đọc đồ thị
Trang 7Ngày thứ 24: HỌC PHẢI VUI – VUI VỚI HỌC ?
CHIỀU HƯỚNG 1: Tốc độ phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng
Chú ý 1: Các bạn có thể hiểu khái niệm về tốc độ phản ứng như sau
Tôc độ phản ứng là 1 khái niệm dùng để đánh giá một phản ứng xảy ra nhanh hay chậm
1)Nó có thể được tính theo tốc độ trung bình của một chất
C1: là nồng độ trước phản ứng (mol/l)
C2: là nồng độ sau khoảng thời gian ∆t
2)Hoặc nó có thể được tính theo nữa bán phản ứng: mA + nB ↔ pC + qD
và .
Trong đó V t :là tốc độ pứ thuận; k t : hằng số tốc độ pứ thuận; , là nồng độ chất
V n :là tốc độ pứ nghịch; k n : hằng số tốc độ pứ nghịch; , là nồng độ
B-2014: Thực hiện phản ứng sau trong bìn kín : H2(k) + Br2(k) → 2HBr(k)
Lúc đầu nồng độ hơi Br2 là 0,072 mol/l Sau 2 phút , nồng độ hơi Br2 còn lại là 0,048mol/l Tốc độ trung
Trang 8bình của phan rứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là
A.6.10 mol/(l.s) B.8.10-4 mol/(l.s) C.2.10-4 mol/(l.s) D.4.10-4 mol/(l.s)
VD (B-2013): Cho phương trình hóa học của phản ứng : X + 2Y → Z + T Ở thời điểm ban đầu , nồng độ của chất X là 0,01 mol/l Sau 20 giây , nồng độ chất X là 0,008 mol/l Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên là
A.7,5.10-4 B.5,0.10-4 C.4,0.10-4 D.1,0.10-4
Đáp án đúng :D
VD 1 (A-2012): xét phản ứng phân hủy N2O5 trong dung môi CCl4 ở 45oC: N2O5 → N2O4 + ½ O2
Ban đầu nồng độ của N2O5 là 2,33M, sau 184 giây nồng độ của N2O5 là 2,08M Tốc độ trung bình của phản ưng tính theo N2O5 là
A 2,72.10-3 mol/(l.s) B 1,36.10-3 mol/(l.s)
C 6,8.10-3 mol/(l.s) D 6,8.10-4mol/(l.s)
Cách làm: → tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là
V= (2,33 - 2,08) ⁄184 = 1,36.10-3 mol/(l.s)
VD 2 (B-2009): Cho chất xúc tác MnO2 vào 100 ml dung dịch H2O2, sau 60 giây thu được 33,6 ml khí O2 (ở
đktc) Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H2O2) trong 60 giây trên là
A.5,0.10-4 mol/(l.s) B.5,0.10-5 mol/(l.s) C.1,0.10-3 mol/(l.s) D.2,5.10-4 mol/(l.s)
Trước khi tăng nồng độ là: Vt(trước)= kt.[SO2]2.[O2]
Sau khi tăng nồng độ SO2 và O2 lên 2 lần thì :
Vt(sau khi tăng )= kt.[2.SO2]2.[2.O2] = 8 kt.[SO2]2.[O2] → tốc độ pứ thuận tăng lên 8 lần
VD 4: Cho cân bằng sau : 3H2(k) + N2(k) ↔ 2NH3(k) Khi tăng nồng độ của H2 lên 2 lần thì tốc độ pứ thuận tăng lên A) 4 lần B)9 lần C) 8 lần D)2 lần
Cách làm :
∆
Trang 9Trước khi tăng nồng độ là: Vt(trước)= kt.[H2]3.[N2]
Sau khi tăng nồng độ H2 lên 2 lần thì:
Vt(sau khi tăng)= kt.[2.H2]3.[N2] =8 kt.[H2]3.[N2] → tốc độ pứ thuận tăng lên 8 lần
Vd 5: Cho pứ sau A + B → 2C Thực hiện phản ứng với sự khác nhau về nồng độ giữa các chất
Cách làm: 2SO2 + O2↔ 2SO3
Trước khi giảm thể tích ở thời điểm cân bằng thì
Vt= kt[SO2]2.[O2] = kt.(0,2)2.(0,1) ; Vn = kn[SO3]2 = kn.(1,8)2
Sau khi giảm thể tích đi 3 lần thì nồng độ sẽ tăng lên 3 lần (vì V tỉ lệ nghịch với CM theo công thức
→ Vt(sau khi giảm)= kt[3.SO2]2.[3.O2] = kt.(3.0,2)2.(3.0,1)= 27 kt.(0,2)2.(0,1)
Vn(sau khi giảm) = kn[3.SO3]2 = kn.(3.1,8)2 = 9.kn.(1,8)2
Vậy sau khi thể tích giảm 3 lần thì tốc độ pứ thuận tăng lên 27 lần và tốc độ pứ nghịch tăng lên 9 lần
Chú ý 2 : Có 5 yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ pứ các bạn cần phải nhớ
1)Nồng độ : Nồng độ tăng tốc độ pứ tăng
2)Nhiệt độ : Nhiệt độ tăng tốc độ phản ứng tăng Chú ý:
= ) *+ ,+- Trong đó V là tốc độ pứ sau khi khoảng thay đổi nhiệt độ (t2-t1) V0 là tốc độ pứ ban đầu a là hệ số nhiệt
3)Áp suất: Áp suất tăng tốc độ phản ứng tăng
Trang 104)Diện tích bề mặt: Diện tích tiếp xúc tăng tốc độ pứ tăng
5)Chất xúc tác: luôn làm tăng tốc độ pứ
Chất làm giảm thì gọi là chất ức chế
A-2014: Cho ba mẫu đá vôi (100% CaCO3) có cùng khối lượng: mẫu 1 dạng khối, mẫu 2 dạng viên nhỏ, mẫu 3 dạng bột mịn vào ba cốc đựng cùng thể tích dung dịch HCl (dư, cùng nồng độ, ởđiều kiện thường) Thời gian để đá vôi tan hết trong ba cốc tương ứng là t1, t2, t3 giây So sánh nào sau đây đúng?
A. t1 = t2 = t3 B. t1< t2< t3 C. t2< t1< t3 D. t3< t2< t1
VD 7: Cho pứ A + B → C + D Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
A) Nhiệt độ B) Nồng độ C và D C) Chất xúc tác D)Nồng độ A và B
Suy luận: Đây là pứ 1 chiều nên yếu tố không ảnh hưởng tới tốc độ pứ là nồng độ C và D
VD 8: Tốc độ pứ tăng lên bao nhiêu lần nếu nhiệt độ tăng từ 2000 lên 2400C Biết khi cứ tăng 100C thì tốc
VD 1(A-2009): Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ
tương ứng là 0,3M và 0,7M Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở t oC, H2 chiếm
50% thể tích hỗn hợp thu được Hằng số cân bằng KC ở t oC của phản ứng có giá trị là
= ) * "
Trang 11Hỗn hợp sau pứ gồm N2 dư : (0,3-x)M , H2 dư : (0,7-3x)M, và NH3 mới được tạo ra 2xM
Trong đó H2 chiếm 50% thể tích thu được :
→ x=
Vậy Kc =
CHú ý: (thời điểm CB cũng chính là thời điểm sau pứ, đồng thời nó còn là lượng chất dư)
VD 2(B-2011): Cho 5,6 gam CO và 5,4 gam H2O vào bình kín dung tích không đổi 10 lít Nung nóng bình một thời gian ở 8300C để hệ đạt đến trạng thái cân bằng : CO (k) + H 2 O (k) ↔ CO 2 (k) + H 2(k) ( hăng số cân bằng Kc =
1 ) Nồng độ cân bằng của CO và H2O lần lượt là
A)0,432 B)0,456 C)2,925 D)2,412
TN1: CH3COOH + C2H5OH ↔ CH3COOC2H5 + H2O
00,7 − 3:3 00,3 − :3 + 00,7 − 3:3 + 2: 100 = 50
: : 00,02 − :300,03 − :3 = 1
Trang 12BĐ: 1mol 1mol
PỨ: 2/3 mol 2/3mol 2/3mol 2/3mol
CB: 1/3mol 1/3mol 2/3mol 2/3mol
Kc=
TN2: CH3COOH + C2H5OH ↔ CH3COOC2H5 + H2O
BĐ: 1mol amol
Vì H=90%→ PỨ= 0,9mol→ 0,9mol 0,9mol 0,9mol
CB: 0,1mol (a-0,9)mol 0,9mol 0,9mol
Vì Kc= 4→ →a=
VD 4:Cho cân bằng phản ứng I2 + H2 ↔ 2HI xảy ra ở nhiệt độ không đổi trong bình có dung tích không đổi Khi thực hiện phản ứng hóa hợp 1mol I2 với 1mol H2 thì số mol HI thu được lớn nhất là 1mol Vậy để hiệu suất đạt cực đại là 90% (tính theo H2) khi thực hiện phản ứng hóa hợp 1mol H2 và x mol I2 Giá trị của x là A.8,1 B.0,81 C.9 D.0,9
Cách làm: Tương tự bài trên đáp án đúng là C
VD 5:Xét cân bằng phản ứng Cl2(k) + H2(k) ↔ 2HCl(k) Ở nhiệt độ T hằng số cân bằng của phản ứng là 0,8 và nồng độ tại thời điểm cân bằng của HCl là 0,2M Biết nồng độ ban đầu của H2 gấp 3 lần nồng độ ban đầu của Cl2.Vậy nồng độ ban đầu của H2 và Cl2 lần lượt là
3 1 3
= 4
0,9.0,90,1 0* − 0,93= 4
0,2 0: − 0,1303: − 0,13 = 0,8
Trang 13VD 6: Xét phản ứng CO(k) + H2O(k) ↔ CO2(k) + H2(k) có hằng số cân bằng là 0,2.Nếu thực hiện phản
ứng trong bình có dung tích không đổi và nhiệt độ không đổi chứa 1mol CO và 3mol H2O thì hiệu suất lớn nhất của phản ứng có giá trị là
PỨ: xmol→ x/2 mol xmol
CB: (4-x)mol (4-x/2)mol xmol
Hỗn hợp khí trong bình sau phản ứng gồm:
SO2dư:(4-x)mol, O2dư :(4-x/2)mol và SO3 xmol
Áp suất sau pư giảm 18,75% có nghĩa là nó sẽ bằng 81,25% áp suất ban đầu hay Psau=81,25%Pđầu
Vì áp suất tỉ lệ với số mol nên nsau=81,25% nđầu → [(4-x) + (4-x/2) +x] = 81,25% (4+4) →x= …
VD 8: Cho 2mol N2 và 8mol H2 vào bình kín có dung tích không đổi 2 lít,nhiệt độ không đổi và một ít chất xúc tác với thể tích không đáng kể Khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng thì áp suất các khí trong bình bằng 0,8 lần áp suất ban đầu (khi chưa có phản ứng).Vậy nồng độ mol NH3 khi cân bằng là A.1M B.2M C.3M D.4M
Cách làm: N2 + 3H2 ↔ 2NH3
: :
01 − :303 − :3= 0,2
Trang 14BĐ: 2mol 8mol
PỨ: xmol→ 3xmol 2xmol
CB:(2-x)mol (8-3x)mol 2xmol
Psau pứ = 0,8 Pban đầu → nsau pứ = 0,8n ban đầu hay [(2-x)+(8-3x)+2x]= 0,8(2 + 8) → x=
Ng
CHIỀU HƯỚNG 3: Xác định chiều chuyển dịch cân bằng
Có 3 yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là (nồng độ, nhiệt độ và áp suất) Khi 1 trong 3 yếu tố này thay đổi thì cân bằng hóa học sẽ bị chuyển dịch để đạt tới trạng thái cân bằng hóa học mới Nhiệm vụ của các bạn là phải xác định được khi các yếu tố trên thay đổi thì cân bằng sẽ chuyển dịch sang bên trái hay bên phải ( chiều thuận hay chiều nghịch)
Nguyên tắc xác định:
*** Đối với nhiệt độ: tăng – thu, giảm – tỏa
(có nghĩa là khi tăng to thì CB chuyển dịch theo chiều pư thu nhiệt, còn khi giảm to thì CB chuyển dịch theo chiều pứ tỏa nhiệt)
Chú ý: một pứ có chiều thuận là chiểu pứ tỏa nhiệt thì suy ra chiều nghịch của nó sẽ là chiều pư thu nhiệt và ngược lại