***Đề thi khối A -2012 Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại.. FeNO32 và AgNO3
Trang 1PHẦN 3: CHẤT ĐIỆN LI- SỰ ĐIỆN LI-PHƯƠNG TRÌNH ION-AXIT, BAZO THEO BROSTET- TÍNH PH
Chiều hướng 1: Lí thuyết pứ ( cách viết pt ion, axit bazo chất trung tính lưỡng tính, so sánh pH)
Chiều hướng 2: Định luật bảo toàn điện tích và cách làm bài toán về phương trình ion
Chiều hướng 3: Phương trình ion đối với hợp chất của nito ( M + H + + NO 3 - → ) và muối + d 2 NH 3
Chiều hướng 4: Phương trình ion đối với hợp chất của cacbon
Bài toán 1: oxit CO 2 ; SO 2 , SO 3 , P 2 O 5 + bazo tan ( NaOH, Ba(OH) 2 , KOH…)
Bài toán 2: nhiệt phân muối HCO 3 - → muối CO 3 2- + CO 2 + H 2 O
Bài toán 3: cho từ từ H + vào dung dịch chứa CO 3
2-Chiều hướng 5: Tính PH của dung dịch axit yếu, bazo yếu
Chiều hướng 6:Tính PH liên quan đến phương trình pứ
Trang 22
Trang 3Tiết lộ bí mật của đề thi đại học
Các bài của đề thi đại học thường có xu hướng lặp lại giữa các năm và giữa 2 khối A,B Có nhiều câu ,sự giống nhau đến đáng kinh ngạc Và đề thi THPT Quốc Gia thì nó ko nằm ngoài chương trình phổ thông nên cách ra đề sẽ giống cấu trúc đề đại học 2014
Vì mỗi đề có rất nhiều câu được lặp lại , mình không thể kể hết ra được nên chỉ
có thể cho các bạn 1, 2 ví dụ trong đề, để các bạn thấy được mà biết các ôn tập đạt kết quả tốt cho kì thi
ĐỂ KHỐI A - 2014
Ví dụ 1: bài toán kim loại tan trong nước và kim loại lưỡng tính
*** Đề thi khối (A-2014): Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Na vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và 2,35 gam chất rắn không tan Giá trị của m là
*** Được lặp lại kiểu ra đề (A-2008): Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào nước
dư Sau khi các pứ xảy ra hoàn toàn , thu được 8,96 lít khí H2 ở đktc và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là
A.5,4 B.7,8 C.10,8 D.43,2
Ví dụ 2: lí thuyết ứng dụng hóa
*** Đề thi khối (A-2014): Khí X làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong
công nghiệp giấy Chất X là
*** Được lặp lại kiểu ra đề (A-2010): Chất được dùng để tẩy trắng giấy và bột giấy trong công nghiệp là
A CO2 B N2O C NO2 D.SO2
ĐỀ KHỐI B - 2014
Ví dụ 2: bài toán oxít axít phản ứng với hỗn hợp bazo tan
*** Đề thi khối (B-2014): Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,15 mol NaOH và
Trang 44
0,1 mol Ba(OH)2, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A. 29,550 B. 14,775 C. 19,700 D. 9,850
*** Được lặp lại kiểu ra đề khối (B-2012): Sục 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp
Ba(OH)2 0,12M và NaOH 0,06M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá
trị của m là
A 19,70 B 23,64 C 7,88 D 13,79
Ví dụ 2: bài toán xác định hệ số cân bằng
*** Đề thi khối (B-2014): Cho phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4 Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2 là
*** Được lặp lại kiểu ra đề (B-2013): Cho phản ứng FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 +NO + H2O Trong
phương trình phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là
A.6 B.10 C.8 D.4
ĐỀ KHỐI A- 2013
Ví dụ 1: bài toán xác định dãy chất pứ với một chất
***Đề thi khối A-2013: Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là
A.HNO3, NaCl và Na2SO4 B.HNO3, Ca(OH)2 và KNO3
C.NaCl, Na2SO4 và Ca(OH)2 D.HNO3, Ca(OH)2 và Na2SO4
***Được lặp lại đề khối (B-2007) : Cho các dung dịch HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4,
Mg(NO3)2, dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là
A.HNO3, NaCl, Na2SO4 B.HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4
C.NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2 D.HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2
Ví dụ 2: bài toán xác định tỉ lệ hệ số cân bằng
***Đề thi khối A-2013: Cho phương trình phản ứng aAl + bHNO3→ cAl(NO3)3 + dNO + eH2O
Tỉ lệ a:b là A.1:3 B.2:3 C.2:5 D.1:4
Được lặp lại kiểu ra đề khối (A-2012) Cho phương trình hóa học (với a,b,c,d ) là các hệ số:
aFeSO4 + bCl2 → cFe2(SO4)3 + dFeCl3
Tỉ lệ a:c là A.4:1 B.3:2 C.2:1 D.3:1
ĐỀ KHỐI A- 2012
Trang 5Ví dụ 2: bài toán kim loại phản ứng với muối
***Đề thi khối A -2012 Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại) Hai muối trong X là
A Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2 B Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2
C AgNO3 và Mg(NO3)2 D Fe(NO3)2 và AgNO3
Được lặp lại đề khối (A – 2009) Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X gồm 2 muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối trong X là
A) Fe(NO3)2 và Zn(NO3)2 B) Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2
C).AgNO3 và Zn(NO3)2 D).Fe(NO3)2 và AgNO3
***Đề thi khối A -2012 Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2
0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X Giá trị của m là
Được lặp lại đề khối (B – 2009) Cho 2,24 gam bột Fe vào 200ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M
và Cu(NO3)2 0,5M Sauk hi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y Giá trị của m là
A) 2,80 B) 2,16 C)4,08 D)0,64
ĐỀ KHỐI A -2011
Ví dụ 2: bài toán hỗn hợp về xác định chất và ion co tính oxh và khư
*** Đề khối ( A-2011): Cho dãy các chất và ion: Fe, Cl2, SO2, NO2, C, Al, Mg2+, Na+, Fe2+,Fe3+.Số chất và ion vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là
A.4 B.6 C.8 D.5
Được lặp lại đề (A-2009): Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO,SO2, N2, HCl ,Cu2+, Cl- Số chất và ion có
cả tính oxi hóa và tính khử là
A.7 B.5 C.4 D.6
……… Và còn rất nhiều câu được lặp lại trong mỗi đề …………
Qua các ví dụ trên chắc các bạn đã nhận ra vấn đề : Nếu như các bạn nắm được các chiều hướng ra đề thi và học chắc các chiều
hướng đó thì …“còn phải nói”
Pải ko ?
Trang 66
Trong cuốn sách này có chứa tất cả :
- Toàn bộ các kiểu bài tập & kiến thức 10,11,12
- Các chiều hướng ra đề thi
- Các dấu hiệu nhân biết
- Mẹo suy luận nhanh nhất câu hỏi lí thuyết và bài tập trong đề thi Hướng dẫn cách học cuốn sách này:
- Cuốn sách này được chia làm 30 ngày tự học Mối ngày các bạn học một mục Cố gắng theo đúng tiến
- Những cái chú ý trong cuốn sách này là những cái quan trọng nhất giúp bạn tránh các bẩy trong đề thi
đại học.Nên quan tâm nhiều hơn
Cuốn sách này gồm 6 phần bố trí học theo trật tự 4-3-5-1-2-6
- Phần 1: Cấu tạo nguyên tử - bảng HTTH – liên kết hóa học
- Phần 2: Tốc độ phản ứng - Cân bằng hóa học
- Phần 3:Chất điện li – Sự điện li PT ion Axit - bazo – Tính pH
- Phần 4: Oxi hóa khử và kim loại
- Phần 5: Điện phân và pin điện hóa
- Phần 6: Lí thuyết tổng hợp quặng –phân – nước cứng và phi kim, kim loại
Tổng 6 phần này sẽ chiếm 25-27 câu trong đề thi
- Phần bổ trợ 1: đây là phần tôi sẽ dạy các bạn chia số xấu VÀ THAY NGƯỢC ĐÁP ÁN -
kể cả ra 4 số xấu vẫn biết lấy đc kết quả nào
- Phần bổ trợ 2:
Dành cho các bạn quyết tâm lấy 9,10 điểm môn này
Trang 7PHẦN 3: CHẤT ĐIỆN LI- SỰ ĐIỆN LI-PHƯƠNG TRÌNH ION-AXIT, BAZO THEO BROSTET- TÍNH PH
Chiều hướng 1: Lí thuyết pứ ( cách viết pt ion, axit bazo chất trung tính lưỡng tính, so sánh pH)
Chiều hướng 2: Định luật bảo toàn điện tích và cách làm bài toán về phương trình ion
Chiều hướng 3: Phương trình ion đối với hợp chất của nito ( M + H + + NO3 - → ) và muối + d 2 NH3 Chiều hướng 4: Phương trình ion đối với hợp chất của cacbon
Bài toán 1: oxit CO2; SO2, SO3, P2O5 + bazo tan ( NaOH, Ba(OH)2, KOH…)
Bài toán 2: nhiệt phân muối HCO 3 - → muối CO 3 2- + CO 2 + H 2 O
Bài toán 3: cho từ từ H + vào dung dịch chứa CO3
2-Chiều hướng 5: Tính PH của dung dịch axit yếu, bazo yếu
Chiều hướng 6:Tính PH liên quan đến phương trình pứ
Trang 88
CHIỀU HƯỚNG 1 : LÍ THUYẾT PHẢN ỨNG
1.Cách viết phương trình ion và chuyển phương trình phân tử về phương trình ion
Vd 1: Chuyển các pt p/tử sau về dạng ion
Trước hết các bạn viết sự pli của các chất tan ra ion; còn đối với ko tan ,chất khí ,chất điện li yếu thì giữ nguyên dạng phân tử Sau đó triệt tiêu những ion giống nhau ở 2 vế.Ta đc pt ion rut gọn Sau đây là những pt ion thường xuyên thi đaih học các bạn nên nhớ ( bên pt ion thôi )
+ OH- → SO4
+ H2O HSO4- + OH- → SO42- + H2O HCO3- + OH- → CO32- + H2O HSO4- + HS- → SO42- + H2S↑
9) KHSO4 + Ba(HCO3)2 → K2SO4 + BaSO4↓ + CO2↑ + H2O
10) NaHCO3 + Ba(OH)2 → Na2CO3 + BaCO3↓ + H2O
Cách viết pt ion mà không phải viết qua pt phân tử
Trước hết phân tách các chất tan ra ion, rồi lấy ion (+) kết hợp với (-) nếu tạo thành chất kết tủa hoặc bay hơi hoặc điện li yếu (H2O, H2S, HF, R(COOH)x ) thì viết ra
Trang 9Vì Na2SO4 là chất tan nên Na+ ko kết hợp với SO4
2-Chú ý: Có bạn sẽ thắc mắc làm sao để biết nó tạo ra kết tủa và bay hơi để viết nó ra ?
Muốn biết chất kết tủa hãy dựa vào bảng tính tan trang cuối cùng của SGK lớp 11
Muốn bít chất bay hơi … cái này đỏi hỏi phải giảng giải chi tiết một chút…các bạn hãy gọi điện hoặc đăng kí lớp học ôn để bíết thêm.OK
VD (B-2014) : Cho phản ứng hóa học: NaOH + HCl → NaCl + H2O
Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?
A 2KOH + FeCl2→ Fe(OH)2 + 2KCl
C KOH + HNO3→ KNO3 + H2O
D NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O
Cách làm : pt ion của pứ NaOH + HCl → NaCl + H2O là OH- + H+ → H2O
Chuyển pt phân tử của các phản ứng trong đáp án A, B, C, D về pt ion thì chỉ có đáp án C thỏa mãn là có pt ion giống với pt ion của pứ hóa học đã cho
VD2 (A-2009): Dãy gồm các ion ( không kể đến sự phân li của nước) cùng tồn tại trong một d2 là:
A Al3+ , NH4+ , Br-, OH- B Mg2+ , K+, SO42- , PO4
3-B H+ , Fe3+, NO3- , SO42- D.Ag+ , Na+ , NO3- , Cl
-Suy luận : Để cùng tồn tại trong một dung dịch thì các ion phải ko xảy ra pứ với nhau
Đ/án A loại vì Al3
+ OH- → Al(OH)3↓ Đ/án B loại vì Mg2+
+ PO43- → Mg3(PO4)2↓ Đ/án D loại vì Ag+
+ Cl- → AgCl↓ Đ/án C thỏa mãn vì ko có ion nào kết hợp được
VD (A-2013): Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là
A.HNO3, NaCl và Na2SO4 B.HNO3, Ca(OH)2 và KNO3
B.NaCl, Na2SO4 và Ca(OH)2 D.HNO3, Ca(OH)2 và Na2SO4
Đáp án đúng D
VD6 (A-2012): Cho các phản ứng sau:
Trang 10VD5 (B-2009): Cho các phản ứng hóa học sau:
(3) Na2SO4 + BaCl2 → (4) H2SO4 + BaSO3 →
(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 →
Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là:
A (1), (2), (3), (6) B (1), (3), (5), (6) C (2), (3), (4), (6) D (3), (4), (5), (6)
Suy luận nhanh: đáp án đúng A
1).SO42- + Ba2+ →BaSO4↓ 2)SO4
+ Ba2+ → BaSO4↓
3).SO42- + Ba2+ → BaSO4↓ 4)H+
+ SO42- + BaSO3↓ → BaSO4↓ + SO2↑ + H2O 5) NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O 6)SO42- + Ba2+ → BaSO4↓
SO42- + Ba2+→ BaSO4↓
VD7 (B-2010): Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
Suy luận Đáp án đung là A: NaOH, Na 2 CO 3 , KHSO 4 , Na 2 SO 4 , Ca(OH) 2 , H 2 SO 4 ,
VD8 (B-2011): Dãy gồm các chất hoặc các dung dịch đều phản ứng được với dung dịch FeCl2 là
A.Bột Mg, dung dịch BaCl2, dung dịch HNO3
Trang 11B.Khí Cl2, dung dịch Na2CO3, dung dịch HCl
C.Bột Mg, dung dịch NaNO3, dung dịch HCl
D.Khí Cl2, dung dịch Na2S, dung dịch HNO3
Suy luận nhanh:
+) Đối với loại trắc nghiệm kiểu này ta nên dùng phép suy luận ngược lại với điều kiện đề bài yêu cầu Tìm chất không pứ được với FeCl2 ở mỗi đáp án như vậy sẽ ít hơn và dễ hơn rất nhiều
+) ở đáp án A) dung dịch BaCl2 không pứ được B) HCl kô phản ứng được C) HCl kô pứ được → đáp
án đúng là (D)
VD9 (A-2009): Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng
A.KNO3, CaCO3, Fe(OH)3 B.FeS, BaSO4, KOH
C.AgNO3, (NH4)2CO3, CuS D.Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO
Suy luận :
Sử dụng phép suy luận ngược với đề bài: ở đáp án A) có KNO3 kô pứ, B) có BaSO4 kô pứ C) có CuS kô pứ
→ đáp án đúng là (D)
Chú ý:
Muối sunfua của kim loại yếu CuS , PbS Ag2S, HgS kô tham gia pứ với HCl và H2SO4 loãng
Muối sunfua của kim loại mạnh và trung bình như ZnS và FeS thì pứ bình thường
VD 10: Có thể tồn tại dung dịch A gồm
A.0,1 mol Na+ ; 0,3 mol H+ ; 0,2 mol Cl- ; 0,2 mol AlO2-
B.0,2 mol NH4+ ; 0,1 mol Ba2+ ; 0,2 mol Cl- ; 0,1mol NO3
-C.0,2mol Al3+ ; 0,1mol Na+ ; 0,3 mol SO42- ; 0,1mol OH-
D.0,2 mol Ca2+ ; 0,2 mol NH4+ ; 0,3 mol Cl- ; 0,3 mol NO3—
Suy luận:
Đối với bài này để cùng tồn tại trong 1 d2
thì nó phải ko xảy ra pứ và t/m định luật BT đtich
Đáp án A loại vì H+
+ AlO2
+ H2O → Al(OH)3↓ ( HAlO2.H2O chính là Al(OH)3 )
Đáp án B loại vì ko t/m định luật bảo toàn điện tích: 0,2.1+ 0,1.2 ≠ 0,2.1 + 0,1.1
Đáp án C loại vì Al3+
+ OH- → Al(OH)3↓ Đáp án D t/m cả định luật bảo toàn và ko gây ra pứ
VD: Để pha được 1 lít dung dịch hỗn hợp Na2SO4 0,03M; K2SO4 0,02M; KCl 0,06M người ta cần lấy
Trang 133.CÁCH XÁC ĐỊNH CHẤT TRUNG TÍNH, LƯỠNG TÍNH, AXIT-BAZO THEO BROSTET
Đây là một vấn đề khó nhưng các bạn chỉ cần nhớ tóm tắt sau thì có thể làm mọi bài rất dễ dàng
-oxit lưỡng tính (Al2O3, ZnO, Cr2O3);
-hidroxit lưỡng tính(Al(OH)3, Zn(OH)2, Cr(OH)3, Sn(OH)2, Cu(OH)2, Pb(OH)2)
-ion gốc axit đang còn chứa hidro ( , , , , ) của axit yếu
(Chú ý: kim loại lưỡng tính Al,Zn, Cr ko phải là chất lưỡng tính)
Chất trung tín là các
- ion âm gốc trung hòa của axit mạnh ( SO42-, Cl-, Br-, I- ) ,
- ion dương kim loại đứng trước Mg2+ (K+,Ba2+, Ca2+,Na2+,Mg2+)
VD 12: Hãy xác định chất trung tính , lưỡng tính ,axit và bazo: Na+, Cl-, CH3COO-, CH3COOH, NaOH NaHCO3, ", , , , , , Zn(OH)2, Fe3+
Suy luận:
Axit: CH3COOH, NH4+, HSO4-, Fe3+
Bazo: CH3COO-, NaOH, CO3
2-Chất trung tính:Na+, Cl-, NO3
-
Chất lưỡng tính: NaHCO3 , HCO3-, H2PO4-, Zn(OH)2
Chú ý: Mún xác định chất trung tính, lưỡng tính, axit hay bazo của dung dịch muối chỉ cần phân tích như sau: VD xác định Ba(HCO3)2; KHSO4; KCl; (NH4)2CO3
→ KHSO4 là chất axit
Trang 14A-2014: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH loãng vào mỗi dung dịch sau: FeCl3, CuCl2, AlCl3, FeSO4 Sau
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được kết tủa là
Cách làm :
1) Nhỏ từ từ NaOH loãng tới dư vào dung dịch FeCl3 NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3↓ + NaCl
2) Nhỏ từ từ NaOH loãng tới dư vào dung dịch CuCl2 NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2↓ + NaCl
3) Nhỏ từ từ NaOH loãng tới dư vào dung dịch AlCl3 Lúc đầu : NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + NaCl
Sau đó do Al(OH)3 lưỡng tính sẽ tan ngay trong NaOH dư : NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O 4) Nhỏ từ từ NaOH loãng tới dư vào dung dịch FeSO4 NaOH + FeSO4 → Fe(OH)2↓ + NaSO4
VD13 (A-2012): Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3, Na2SO4 Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là
A 5 B 4 C 3 D 2
Suy luận nhanh :
Để 1 chất vừa tác dụng được với cả axit và bazo thì nó phải là chất lưỡng tính hoặc kim loại lưỡng tính Al,
Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3 (vì HCO3- là lưỡng tính → NaHCO3 là lưỡng tính)
VD14 (B-2011): Cho dãy các chất sau: Al, NaHCO3, (NH4)2CO3, NH4Cl, Al2O3, Zn, K2CO3, K2SO4
Có bao nhiêu chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch
NaOH?
Suy luận nhanh:
• Số chất vừa tác dụng được với cả 2 chất trên HCl và NaOH là:
Al, NaHCO3, Al2O3, Zn, (NH4)2CO3
Trang 15• Tại sao (NH4)CO3 là chất l/tính (vì NH4+ là axit, CO32- là bazo → hợp chất (NH4)2CO3 là chất lưỡng tính)
VD15 (A-2010): Cho các chất: NaHCO3, CO, Al(OH)3, Fe(OH)3, HF, Cl2, NH4Cl Số chất tác dụng
được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là
Suy luận nhanh:
Chất tác dụng được với bazo phải là chất lưỡng tính ,kim loại lưỡng tính, axit → chất tác dụng được với NaOH
đó là NaHCO3, Al(OH)3, HF, NH4Cl( vì NH4+ là axit, Cl- là chất trung tính→ NH4Cl là axit) Ngoài ra con có thêm Cl2 vì Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O
4 SO SÁNH ĐỘ PH CỦA DUNG DỊCH
*Axit có độ pH < 7 ; Bazo có độ pH > 7; Chất trung tính có pH=7
*pH tỉ lệ ngịch với nồng độ [H + ] và tỉ lệ thuận với nồng độ [OH - ]
H 2 CO 3 (axit)→ → → → → → HCO 3 - (lưỡng tính,pH>7)→CO 3 2- (bazo)
H 2 SO 3 (axit)→ → → → → → HSO 3 - (lưỡng tính,pH>7)→SO 3 2- (bazo)
Riêng H 2 SO 4 (axit)→ → → → → → HSO 4 - (axit,pH<7)→SO 4 2- (trung tính)
H 3 PO 3 là đi axit nên H 2 PO 3
là lưỡng tính còn HPO 3
là gốc trung hòa hay bazo
VD16 ( A-2010): Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4) giá trị
PH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái sang phải là:
Trang 1616
VD 17: Sắp xếp theo chiều tăng dần giá trị PH của các dung dịch sau( biết chúng đều có cùng nồng độ mol)
NaOH (1), NH3 (2), BaCl2 (3), HCl (4), CH3COOH (5), H2SO4 (6), Ba(OH)2 (7)
A).6,4,5,3,2,1,7 B) 1,2,3,4,5,6,7 C) 4,5,6,1,2,7,3 D).6,4,5,7,1,2,3
Suy luận nhanh:
pH(axit) < pH(trung tính) < pH(bazo) Nên loại C và D vì BaCl2 là chất trung tính ko thể lớn nhất được Loại B vì NaOH là bazo ko thể bé nhất được Suy ra đáp án đúng A
Suy luận chi tiết:
VD 18: Dãy gồm các chất đều có tính bazo
A.HI, S2-, PO43-, NaOH B.HCO3- ; NH3; NaOH; H2O
; HCO3
; Ba(OH)2
Cách làm : Đáp án đúng C
Trang 17Ngày th y th ứ 1 1
CHIỀU HƯỚNG 2: ĐLBT ĐIỆN TÍCH VÀ CÁCH LÀM BÀI TOÁN ION
Những chú ý khi làm bài:
*ĐLBT điện tích : trong dung dịch thì tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm
*Khi nào thì làm một bài toán hóa theo phương trình ion:
Trường hợp 1 nếu bài ra ở dạng ion bắt buộc các bạn phải làm ở dạng ion (xem ví dụ 2,3,4) Trường hợp 2 là nếu đề bài ra ở dạng phân tử nhưng các bạn nhận thấy được rằng số pt thể hiện ở dạng p/tử lớn hơn nhiều số pt thể hiện ở dạng ion thì các bạn nên làm theo pt ion (xem ví dụ 6,7,8)
VD 1: Một dung dịch chứa 0,1 mol Fe2+, 0,2 mol Al3+, x mol Cl-, y mol Tìm x,y biết rằng khi cô cạn dung dịch thì thu được 46,9 (g) chất rắn khan
Cách làm: Áp dụng đlbt điện tích → 0,1.2 + 0,2.3 = x + y.2 (1)
mchất rắn khan = 46,9(g) → 0,1.56 + 0,2.27 + 2.35,5 + y.96 = 46,9 (2)
Giải hệ 1 và 2 → x=……… y =……
Trang 18Để tồn tại được trong dung dịch X thì Y
phải là ion không gây ra pứ với các ion trong dung dịch và phải thõa mãn
định luật bảo toàn điện tích
Để tồn tại được trong dung dịch X thì Y
phải là ion không gây ra pứ với các ion trong dung dịch và phải thõa mãn
định luật bảo toàn điện tích
Xét đáp án A ta thấy NO3- ko gây ra pứ nào , mặt khác nó còn bảo đảm định luật bảo toàn điện tích : 0,01 + 0,02.2 = 0,02 + 0,03 Vậy đ/án đúng A
VD 3: Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào 100ml dung dịch X có chứa các ion: ", , Thì có 23,3(g) một kết tủa được tạo thành và 6,72 lít một chất khí ở đktc bay ra Nồng độ mol/l của (NH4)2SO4 và NH4NO3 trong dung dịch X là bao nhiêu
Trang 19x→ x mol y= 0,1mol → [NH4NO3]= 0,1/0,1= 1M
VD 6(A-2010): Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và
2,688 lít khí H2 (đktc) Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1 Trung hoà dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
A 18,46 gam B 12,78 gam C 14,62 gam D 13,70 gam
số pt xảy ra khi cho X pứ vơi Y là 6
nếu làm theo cách này thì quá dài
→ 0,24=0,6x
→ x = 0,04 ; mmuối = m3kl + mCl-+ mSO4
2-
= 8,94 + 4x.35,5 + x.96 = 18,46(g) đáp án A
VD B-2013: Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ Hòa tan hoàn toàn 1,788 gam X
vào H2O, thu được dung dịch Y và 537,6ml khí H2O(đktc) Dung dịch Z gồm H2SO4 và HCl, trong đo số mol HCl gấp 2 lần số mol H2SO4 Trung hòa dung dịch Y bằng dung dịch Z tạo ra m(gam) hỗn hợp muối Giá trị của m là
A.3,792 B.4,656 C.4,46 D.2,79
Cách làm: cách làm tương tự cáh 2 như đề khối A-2010
Trang 20A.0,02 và 0,012 B.0,012 và 0,096 C.0,02 và 0,12 D 0,12 và 0,02
Cách làm:
ĐLBT điện tích cho dung dịch X: 0,1 + z.3 = t +0,02.2 Thay đáp án thì thấy B và C phù hợp
Thử với đ/án B vào làm thấy kết quả thu được lượng kết tủa với đề bài cho là 3,732 nên loại
Vì pứ trung hòa nên nH
+
= nOH
→ 0,002 = 0,01x
Trang 21Suy ra x= 0,2 Suy ra x= 0,2
A - 2014: Hòa tan hết 1,69 gam oleum có công thức H2SO4.3SO3 vào nước dư Trung hòa dung dịch thu
được cần V ml dung dịch KOH 1M Giá trị của V là
Trang 22ra vì thế mà anh có biệt danh “sọ dừa” Nhưng vượt lên tất cả, anh đã sống một cuộc sống tuyệt vời)!
Đừng ngồi đó than vãn với những khó khăn mà mình đang gặp phải, bởi bạn có than cỡ nào khó khăn cũng không được giải quyết và khát vọng vẫn chỉ là khát vọng Hãy đứng lên hành động
và đừng bao giờ đầu hàng!
CHIỀU HƯỚNG 3: PHƯƠNG TRÌNH ION ĐỐI VỚI HỢP CHẤT CỦA NITO
VD (A-2011): Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau
phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là
A 20,16 gam B 22,56 gam C 19,76 gam D 19,20 gam
Trang 23Pư: 0,12→ 0,32 0,08 0,12
dư(0,04)
Dung dịch sau pứ gồm có: Cu2+ 0,12mol ; NO3-(dư) 0,04mol; SO42- 0,1mol
mmuối khan= 9 % + 9 + 9 = 19,76(g)
Chú ý: Có bạn sẽ thắc mắc làm sao để cân bằng được pt ion trên
Cách thông thường :hãy cân bằng pt phân tử xong rồi tách chuyển về dạng ion
Cách cb nhanh các bạn hãy đăng kí lớp học ôn để chúng tôi có thể giảng giải mẹo chi tiết
A-2014: Có ba dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; KNO3 1M; HNO3 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2),
(3)
- Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (2), thêm bột Cu dư, thu được V1 lít khí NO
- Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được 2V1 lít khí NO
- Trộn 5 ml dung dịch (2) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được V2 lít khí NO
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện So sánh nào sau đây đúng?
Suy luận : 3Cu + 8H + + 2NO 3 - → 2Cu 2+ + 2NO↑ + 4H 2 O
TN1: 4V1 lít ← V1 lít
TN2: 8V1 lít ← 2V1 lít
Nhận thấy n H + (TN2) = 2 n H + (TN1) → (1) là KNO 3 ; (2) HNO 3 ; (3) H 2 SO 4
3Cu + 8H + + 2NO 3 - → 2Cu 2+ + 2NO↑ + 4H 2 O
TH1: bđ: 5.10 -3 mol 10.10 -3 mol
Pứ: 5.10 -3 → 10/8 → V 1 = 22,4 10/8
TH3: bđ: 15.10 -3 5.10 -3
Pứ: 15.10 -3 → 30/8 → V 2 = 22,4 30/8 → V 2 = 3 V 1
Trang 2424
VD (A-2013): Cho thêm m gam Fe vào bình chứa dung dịch gồm H2SO4 và HNO3 , thu được dung dịch X
và 1,12 lít khí NO Thêm tiếp dung dịch H2SO4 dư vào bình thu được 0,448 lít khí NO và dung dịch Y Biết trong cả 2 trường hợp NO là sản phẩm khử duy nhất ở đktc Dung dịch Y hòa tan vừa hêt 2,08 gam Cu (không tạo thành sản phẩm khử của N+5) Biết các phản
ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Trang 25Đặt nFe dư = x mol → Ta có mFe ban đầu= (0,1 + 0,05 + 0,16 + x).56 = m x =
mhỗn hợp kim loại = x.56 + 0,16.64 = 0,6m m = 17,8(g)
VD (B-2014): Cho 3,48 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư) và KNO3, thu được dung
dịch X chứa m gam muối và 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2 Khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11,4 Giá trị của m là
Trang 2626
BTTQ 2:
Nếu đề bài toán cho dung dich muối tác dụng với dung dịch NH3 thì các bạn cần phải ghi nhớ :
Muối (tan) + NH 3 + H 2 O → Bazo + muối (NH 4
+
) .ĐK xảy ra pứ là Bazo phải kết tủa
Fe2(SO4)3 + + →Fe(OH)3↓ + (NH4)2SO4 (Fe3++ NH3 + H2O→Fe(OH)3↓ + NH4
+
)
Chú ý 1: Muối của Ag+, Cu2+, Zn2+ tác dụng với NH3 vừa đủ hoặc thiếu thì tạo kết tủa CÒn NH3 dư thì sẽ
tạo phức tan ví dụ
AgNO3 + 2 (>ư) → [Ag(NH3)2]NO3 ption: Ag+ + 4NH3 (dư) → [Ag(NH3)2]+
CuSO4 + 4 (>ư) → [ Cu(NH3)4 ] SO4 Cu2+ + 4NH3 (dư) → [Cu(NH3)4]2+
A.Cu,Fe, MgO, Zn,Al B.Cu,Fe, MgO C.MgO, Fe, Al D.Fe, MgO, Al2O3
Đáp án D
Câu 2: Cho NH3 dư vào dung dịch A gồm FeCl3, ZnCl2, CuCl2 và MgCl2 sau phản ứng hoàn toàn lấy kết tủa
và đem nung trong không khí tới khối lượng không đổi thu được chất rắn B Cho Khí H2 dư đi qua B nung nóng sau pứ hoàn toàn thu được chất rắn X gồm
A.Zn,Al,Cu,MgO B.Mg, Fe C.MgO, Fe D.Zn, MgO, Fe
Đáp án C
VD 1: Dung dịch A chứa x mol Y1 ", ; 9:1 V ", Z 9:1 [à 0,4 9:1 1 Cô cạn dung dịch A thu được 45,2 (g) muối khan Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NH3 lấy dư thu được 15,6 (g) kết tủa Giá trị của x, y, z là
A.0,2; 0,1; 0,2 B.0,2; 0,1; 0,3 C.0,3; 0,1; 0,2 D.0,2; 0,2; 0,2
Cách làm: Bài toán này cho ở dạng ion bắt buộc ta phải viết pt ở dạng ion để làm
Trang 27dư
Cách làm:
Trang 28
mCu(OH)2↓ dư = 98.(0,54-x)/4 = 3,92 x= 0,38 → VNH3 = 0,38/2 = 0,19 lít → Đ/án C