1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 5 tuần 26

28 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 388,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.HSKG:làm BT2 Giáo viên nhận xét _ cho điểm.. Bài mới: Nhân số đo thời gian với một số Hoạt động1: Hướng dẫn học sinh thực hiện ph

Trang 1

Mĩ thuật 26 Vẽ TT : Tập kẻ kiểu chữ in hoa nét thanh , nét đậm Lịch sử 26 Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không

Thứ 4

09-03

Kể chuyện 26 Kể chuyện đã nghe , đã đọc Tập đọc 52 Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân Thể dục Môn thể thao tự chọn.T/c: “Chuyền và bắt bóng tiếp sức” Toán 128 Luyện tập

TLV 51 Tập viết đoạn đối thoại

Thứ 5

10-03

Địa lí 129 Châu Phi (tt) Toán 52 Luyện tập chung LT&C 26 Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu Đạo đức 26 Em yêu hòa bình(T.1)

Âm nhạc 26 Học hát : Em vẫn nhớ trường xưa

Thứ 6

11-03

TLV 52 Trả bài văn tả đồ vật Toán 130 Vận tốc

Thể dục 52 Môn thể thao tự chọn T/C “Chuyền và bắt bóng tiếp sức” Khoa học 52 Sự sinh sản của thực vật có hoa

SHTT 26 Sinh hoạt lớp tuần 26

Trang 2

NS: 26.2.2011 Thứ hai, ngày 7 tháng 03 năm 2011

ND: 7.3.2011

TẬP ĐỌC

TI T 51Ế NGHĨA THẦY TRÒ

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.( TL được các câu hỏi trong SGK)

2 Bài cũ: Cửa sông

Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc thuộc lòng

bài thơ, trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Nghĩa thầy trò.

Hoạt động 1 Hướng dẫn luyện đọc và tìm

- GV kết hợp sửa sai cho HS và giảng từ: Cụ

giáo Chu, môn sinh, áo dài thâm, sập, vái,tạ

Cụ đồ, vỡ lòng

- GV đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2 Tìm hiểu bài.

- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1

1 Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy

để làm gì? Tìm những chi tiết cho thấy học trò

rất tôn kính cụ giáo Chu?

2 Tình cảm củacụ giáo Chu đối với người

thầy đã dạy cho cụ từ thuở học vỡ lòng như

thế nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình

cảm đó

3 Những thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói

-Hát

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- Những chi tiết:Từ sáng sớm các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng thọ; Họ dâng biếu thầy những cuốn sách quý Khi nghe cùng với thầy tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng họ “ đồng thanh dạ ran” cùng theo sau Thầy

2/Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy thầy từ thủơ

vỡ lòng

- Những chi tiết: Thầy mời học trò cùng tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng Thầy chắp tay cung kính vái cụ đồ Thầy cung kính thưa với cụ “ Lạy thầy! Hôm nay con đem tất cả các môn sinh đến tạ ơn thầy.3/Uống nước nhớ nguồn; Tôn sư trọng đạo; Nhất tự vi

Trang 3

lên bài học mà các môn sinh nhận được trong

ngày mừng thọ cụ giáo Chu?

* Giảng nghĩa:

- Tiên học lễ, hậu học văn

- Tôn sư trọng đạo

+ Em biết thêm thành ngữ, tục ngữ, cao dao

hay các khẩu hiệu nào có nội dung tương tự

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

- HD HS luyện đọc diễn cảm (Đoạn 1 )

- GV đọc mẫu

4.Củng cố-Dặn dò:

- HS nêu nội dung bài

-Xem lại bài

-Chuẩn bị: “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.”

+ Tôn kính thầy giáo trong đạo học

+ Không thầy đố mày làm nên

+ Muốn sang phải bắc Kiều Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy

+ Kính thầy yêu bạn+ Cơm cha, áo mẹ, chữ thầyLàm sao cho bỏ những ngày ước ao

- 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc diễn cảm trước lớp

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp

* Nội dung bài:Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo

của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó của dân tộc

TOÁN Tiết 126 NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ

I Mục tiêu: Biết

- Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số

- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.HSKG:làm BT2

Giáo viên nhận xét _ cho điểm

3 Bài mới: Nhân số đo thời gian với

một số

Hoạt động1: Hướng dẫn học sinh thực

hiện phép nhân số đo thời gian với một

-Cả lớp nhận xét

- 1 HS đọc đề( Sgk)

- 1giờ 10 phút x 3 = ?Đặt tính:

1giờ 10 phút

x _3

3 giờ 30 phútVậy 1 giờ 10 phút x 3 = 3giờ 30 phút

Trang 4

x 3 x 4 x 5

9 giờ 36 phút 17 giờ 32 phút 60 phút 125 giây = 62 phút 5 giây b) 3,4 phút x 4 = 13,6 phút

4,1 giờ 9,5 giây

x 6 x 3 24,6 giờ 28,5 giây

- HS khá giỏi làm bài.

Giải Thời gian bé Lan ngồi trên đu là

1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây Đáp số : 4phút 15 giây

LỊCH SƯ

Ti t 26ế CHIẾN THẮNG “ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG”

I Mục tiêu:

- Biết cuối năm 1972, Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn ở

miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta

- Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”

II Chuẩn bị: + GV: Ảnh SGK, bản đồ thành phố Hà Nội, tư liệu lịch sử.

+ HS: Chuẩn bị nội dung bài học

III Các hoạt động:

1 Ổn định :

2 Bài cũ: Sấm sét đêm giao thừa.

? Thuật lại cuộc tiến công vào sứ quán Mĩ

của quân giải phóng miền Nam trong dịp Tết

Mậu Thân 1968

? Nêu ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và

nổi dậy Tết MậuThân 1968

+Nêu tình hình của nước ta trên mặt trận

chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau cuộc

-Hát -2 học sinh nêu

1/ Âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc dùng B52 bắn phá

Hà Nội

+… ta tiếp tục giành được nhiều thắng lợi trên chiến trường Miền Nam Đế quốc Mĩ buộc phải thoả thuận sẽ kí

Trang 5

Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân

1968

+Đế quốc Mĩ âm mưu gì trong việc dùng

máy bay B52

+Nêu những điều em biết về máy bay B52

- GV nói về máy bay B52

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

+Hãy kể lại trận chiến đấu đêm 26/12 trên

bầu trời Hà Nội

+ Nêu kết quả của cuộc chiến đấu 12 ngày

đêmchống máy bay Mĩ phá hoại của quân và

dân Hà Nội

+ Em suy nghĩ gì về máy bay Mĩ ném bom

huỷ diệt trường học, bệnh viện

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

+ Vì sao nói chiến thắng 12 ngày đêm chống

máy bay Mĩ phá hoại của nhân dân miền

Bắc là chiến thắng Điện Biên Phủ trên

+Máy bay ném bom hiện đại nhất thời ấy, bay cao 16 km nếu pháo cao xạ không bắn được Máy bay mang khoảng

100 – 200 qua bom

2/ Hà Nội 12 ngày quyết chiến.

+ Ngày 26/12 /1972 địch tập trung 105 lần máy bay B52 Ném bón trúng hơn 100 địa điểm ở Hà Nội – Phố Khâm Thiên là nơi bị tàn phá nặng nhất, 300 người chết, 2000 ngôi nhà bị phá huỷ Với tinh thần chiến đấu kiêng cường

ta bắn rơi 18 máy by ( Có 8 máy bay B52) bắt sống nhiều phi công Mĩ

+ Đập tan 81 máy bay, trong đó có 34 máy bay B52 bị bắn rơi trên bầu trời Hà Nội → Thất bại nặng nề nhất trong lịch sử của quân Mĩ

+ Giặc Mĩ thật độc ác, chúng sẵn sàng giết cả người vô tội

để thực hiện âm mưu của mình

3/ Ý nghĩa của chiến thắng “ Điện Biên Phủ trên không”

+ Thắng lợi này mang lại kết quả to lớn cho ta, còn Mĩ bị thiệt hại nặng nề

+ Mĩ buộc phải thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam và ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Pa – ri bàn về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam

************************************************************************************** NS:27.2.2011 Thứ ba, ngày 8 tháng 3 năm 2011

ND: 8.3.2011

CHÍNH TẢ (Nghe – viết ) Tiết 26 LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG

ÔN TẬP VỀ QUI TẮC VIẾT HOA ( VIẾT TÊN NGƯỜI TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI)

I Mục tiêu:

- Nghe- viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn

- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to viết sẵm quy tắc viết hoa tên người tên địa lý ngoài

Giấy khổ to để học sinh làm bài tập 2

Trang 6

- HS viết các tên riêng: Sác-lơ Đác- uyn;

A-đam, Pa- xtơ, An Độ

- HS nêu quy tắc viết hoa

+ Bài chính tả nói điều gì?

- GV HD HS tìm và luyện viết các từ dễ viết sai

- Giáo viên nhân xét

- Giáo viên lưu ý nhắc nhở học sinh : giữa dấu

gạch nối và các tiếng trong một bộ phận của tên

riêng phải viết liền nhau, không viết rời

- Giáo viên gọi 2 học sinh nhắc lại quy tắc, viết

hoa tên người, tên địa lý nước ngoài

* Giáo viên giải thích thêm: Ngày Quốc tế Lao

động là tên riêng chỉ sự vật, ta viết hoa chữ cái

đầu tiên của từ ngữ biểu thị thuộc tính sự vật đó

- Giáo viên dán giấy đã viết sẵn quy tắc

- GV đọc lần 2

- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận

trong câu học sinh viết

- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả

- GV thu chấm một số vở

b/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc BT 2

- Giáo viên tổ chức làm vào phiếu

- YC HS suy nghĩ làm bài cá nhân, các em dùng

bút chì gạch dưới các tên riêng tìm được và giải

thích cách viết tên riêng đó

+ Bài giải thích lịch sử ra đời của Ngày Quốc tế Lao động 1/5

- HS nêu: Chi-ca-gô, Mĩ, Niu Y-ooc, Ban-ti-mo, sbơ-nơ,…

- 1 HS đọc lại qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài

- HS lắng nghe

- Học sinh viết bài

- Học sinh soát lại bài

- Từng cặp học sinh đổi vơ cho nhau để soát lỗi còn lẫn lộn, lưu ý cách viết tên người, tên địa lý nước ngoài

- 1 học sinh đọc bài tập Cả lớp đọc thầm

- HS suy nghĩ làm bài cá nhân, các em dùng bút chì gạch dưới các tên riêng tìm được và giải thích cách viết tên riêng đó

Học sinh phát biểu:

+ Ơ-gien Pô-chi-ê; Pi-e Đơ-gây-tê; Pa-ri: Viết hoa

chữ cái đầu của mỗi bộ phận của tên, giữa các tiếng trong một bộ phận của tên được ngăn cách bằng dấu gạch nối

+ Pháp: Viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo âm Hán Việt

Trang 7

+ Quốc tế ca thuộc nhóm tên tác phẩm, viết hoa

chữ cái đầu tiên tạo thành tên riêng đó

+ Công xã Pa-ri: Tên một cuộc Cách mạng, viết

hoa chữ cái đầu tiên tạo thành tên riêng đó

I Mục tiêu: Biết

- Thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số

- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.HSKG: làm BT2

Giáo viên nhận xét – cho điểm

3 Bài mới: Chia số đo thời gian cho

-Học sinh đọc

- 7 giơ 40 phút : 4 = ?

- 1 HS đặt tính và thực hiện chia

7 giờ 40 phút 4 3giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút

220 phút 20 0

- Khi chia số đo thời gian cho một số ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng đơn vị đơn vị cho số chia Nếu phần dư khác không chia được thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp

- HS đọc yêu cầu HS làm nháp

a) 24 phút 12 giây 4

0 0 giây 6 phút 3 giây

0 b)

35 giờ 40 phút 5

Trang 8

Giáo viên chốt bài.

10 giờ 48 phút 9

1 giờ= 60 phút 1giờ 12 phút

108 phút 18 0

d) 18, 6 phút 6

0 6 3,1 phút 0

- HS khá giỏi làm bài

Giải Thời gian người thợ làm 3 dụng cụ

12 giờ – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút Trung bình làm một dụng cụ hết số thời gian là:

4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số : 1giờ 30 phút

KHOA HỌC Tiết 51 CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA

I Mục tiêu:

- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa

- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhuỵ trên tranh vẽ hoặc hoa thật

2 Bài cũ: Ôn tập:Vật chất và năng lượng.

- Thi kể tên máy móc, dụng cụ sử dụng điện

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.

- GV YC HS QS hình 1 và 2 SGK trang 104 nói

tên cơ quan sinh sản

* GV : Hoa là cơ quan sinh sản của cây có hoa

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát

- Đại diện 2 HS lên chỉ vào hình và nói tên cơ quan sinh sản của cây dong riềng và cây phượng

+ Hoa dong riềng là cơ quan sinh sản của cây dong riềng

+ Hoa phượng là cơ quan sinh sản của cây phượng

Trang 9

thứ 2 và thứ 3/104

+ Hãy chỉ vào nhị và nhuỵ của hoa râm bụt và hoa

sen

+ Trong hai hoa mướp, hoa nào là hoa đực hoa

nào là hoa cái?

HĐ 2:Thực hành với vật thật

* Mục tiêu: Chỉ được đâu là nhị, nhuỵcủa các hoa

sưu tầm được

* Cách tiến hành:

- Tổ chức thảo luận nhóm 3 làm bài

- Giáo viên kết luận:

Hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật

có hoa

Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị

Cơ quan sinh dục cái gọi là nhuỵ

- GV KL theo mục bạn cần biết

HĐ 3: Làm bài tập

* Mục tiêu:

- Thực hành với sơ đồ nhị và nhuỵ ở hoa lưỡng

tính Nói được tên bộ phận chính của nhị và nhuỵ

* Cách tiến hành:

- YC HS QS sơ đồ trang 105 SGK đọc ghi chú để

tìm ra những từ ghi chú ứng với bộ phận nào của

nhị và nhuỵ trên sơ đồ

4 Củng cố Dặn dò:

- Vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ của hoa lưỡng tính

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài học

- Xem lại bài.

- Chuẩn bị: Sự sinh sản của thực vật có hoa

- Nhận xét tiết học

+ Hoa râm bụt: tia đỏ : nhuỵ; tia vàng nhị

+ Hoa sen: Tia xung quanh nhị; từng chỗ tạo thành hạt gọi là nhuỵ

+ Hình 5 a: Hoa đực+ Hình 5b: Hoa cái

- HS thảo luận nhóm 3 làm bài:

Phân loại hoa sưu tầm được, hoàn thành bảng sau:

- Biết một số từ liên quan đến Truyền thống dân tộc.

- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho người sau, đời sau)

và từ thống ( nối tiếp nhau không dứt);làm được BT 1,2,3

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to kẻ sẵn bảng để học sinh làm BT2 – BT3 Từ điển TV

III Các hoạt động:

Số TT Tên cây Hoa có cả nhị và nhuỵ Hoa chỉ có nhị (hoa đực)

hoặc chỉ có nhuỵ (hoa cái)

Trang 10

3 Bài mới: MRVT :Truyền thống.

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm

+ Là từ ghép Hán Việt, gồm hai tiếng lặp nghĩa nhau Tiếng “ truyền” có nghĩa “ trao lại, để lại cho người đời sau” VD: Truyền thụ, truyền ngôi Tiếng “ thống” có nghĩa là “ nối tiếp nhau không dứt” VD: hệ thống, huyết thống

→ Phổ biến rộng rãi cho nhiều người, nhiều nơi biết

→ Đưa máu vào trong cơ thể người

→ Truyền miệng cho nhau rộng rãi ( ý ca ngợi)

- HS thảo luận nhóm làm bài

- Các nhóm trình bày

a) Truyền … khác: truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống.b) Truyền … người biết: truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyện tụng

c) Truyền … thể người: truyền máu, truyền nhiễm

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm vào vở+ Những từ ngữ chỉ người: Các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản

+ Những từ ngữ chỉ sự vật:nắm tro bếp thưa…nước, mũi tên

… lao, con dao,… Gióng, Vườn cà bên sông Hồng, thanh… diệu, chiếc hốt … Giản

Trang 11

NS:27.2.2011 Thứ tư, ngày 9 tháng 3 năm 2011

2 Bài cũ: Vì muôn dân.

Nội dung kiểm tra: Giáo viên gọi 2 học sinh tiếp

nối nhau kể lại câu chuyện và trả lời câu hỏi về ý

nghĩa câu chuyện

3 Bài mới: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể chuyện.

a) Tìm hiểu yêu cầu của đề

- GV gạch chân các từ ngữ : Đã nghe, đã đọc,

truyền thống hiếu học, truyền thống đoàn kết

- GV yêu cầu học sinh đọc các gợi ý

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về nội

dung, ý nghĩa câu chuyện

- GV – HS nhận xét bạn kể

4 Củng cố- Dặn dò.

- HS nhắc lại nội dung bài

- Về tập kể lại cho gia đình nghe

- CBB: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham

- HS nối tiếp nhau đọc gợi ý

- HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện em sẽ kể

- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả

- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá của dân tộc

( TL được các câu hỏi trong SGK)

Trang 12

1 Ổn định :

2 Bài cũ: Nghĩa thầy trò.

Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc bài và trả lời

câu hỏivà bài học

-GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc

và tìm hiểu bài

a/ Luyện đọc

- Chia đoạn: 4 đoạn

Đoạn 1: “Từ đầu … đáy xưa”

Đoạn 2: “Hội thi … thổi cơm”

Đoạn 3: “Mỗi người … xem hội”

Đoạn 4: Đoạn còn lại

- Yêu cầu HS tiếp nối đọc bài( 2 lượt)

- GV kết hợp sửa sai cho HS, giảng từ cho

HS: Làng Đồng Vân, sông Đáy, Đình, trình

- GV đọc diễn cảm bài

b) Tìm hiểu bài

1) Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt

nguồn từ đâu?

2) Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm

3) Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của

mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng

ăn ý với nhau

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ

4) Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là “

niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân

làng”?

c) Đọc diễn cảm:

- GV HD HS đọc đoạn: Hội thi bắt đầu …và

bắt đầu thổi cơm

4 Củng cố.Dặn dò:

- Giáo viên yêu cầu học sinh trao đổi nhóm để

tìm nội dung ý nghĩa bài

- Xem lại bài

- HS quan sát nêu nội dung bức tranh+ Vì giật giải trong cuộc thi là bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo léo, phối hợp với nhua rất nhịp nhàng, ăn ý

- 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài

- HS luyện đọc

- HS luyện đọc tronh nhóm

- HS thi đọc diễn cảm

* Nội dung chính: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là

nét đẹp văn hoá của dân tộc

TOÁN

TI T 128Ế LUY N T PỆ Ậ

I Mục tiêu: Biết

- Nhân, chia số đo thời gian

- Vận dụng tính giá trị của bioêủ thức và giải các bài toán có nội dung thực tế

- HSKG:BT1a,b; BT2 c,d

Trang 13

2 Bài cũ: Chia số đo thời gian cho một số

- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép chia:

a 42 phút 30 giây : 3 = ?

b 7 giờ 40 phút : 4 = ?

? Nêu cách thực hiện chia số đo thời gian cho

một số?

→ Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới: Luyện tập.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện tập.

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp thực hiện bảng con

- Học sinh đọc đề

- Học sinh nêu

- HS làm bài theo nhóm

a) ( 2 giờ 40phút + 2 giờ 25 phút) x 3 = 6 giờ 5 phút x 3 = 18 giờ 15 phút

b) 3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút x 3 = 3 giờ 40 phút + 7 giờ 15 phút = 10giờ 55 phút-Học sinh đọc đề

-Học sinh làm bài vào vở

Giải

Số sản phẩm làm được trong cả 2 lần là :

7 + 8 = 15 ( sản phẩm) Thời gian để làm 15 sản phẩm là:

1giờ 8 phút x 15 = 17 ( giờ) Đáp số: 17 giờ

- 1 HS đọc bài

- HS làm bài theo nhóm – Trình bày

4,5 giờ > 4 giờ 5 phút

8 giờ 16 phút – 1 giờ 25 phút = 2giờ 17 phút x 3

26 giờ 25 phút : 5 < 2 giờ 40 phút + 2 giờ 45 phút

- HS khá giỏi làm bài Bài 1:a,b

a) 9 giờ 42 phútb) 12 phút 4 giây

Bài 2: c,d

c) ( 5phút 35 giây + 6 phút 21 giây) : 4 = 11 phút 56 giây : 4

= 2 phút 59 giây d) 12 phút 3 giây x 2 + 4 phút 12 giây :4 = 24 phút 6 giây + 1phút 3 giây

Trang 14

III Các hoạt động dạy – học.

1 Ổn định:

2 Bài cũ:Tập viết đoạn đối thoại

- HS đọc lại màn kịch Xin Thái sư tha thứ mà

đã viết lại

3 Bài mới : Tập viết đoạn đối thoại

Hoạt động 1 :Hướng dẫn học sinh luyện tập.

Bài tập 1:

Bài tập 2:

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm viết tiếp

các lời đối thoại, hoàn chỉnh màn kịch

+ HS 3: Đọc đoạn đối thoại

- HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu

- Đại diện các nhóm đọc lời đối thoại

- VD ( Sgk)

* HS đọc yêu cầu bài

- HS đọc phân vai theo nhóm diễn thử màn kịch

- các nhóm diễn trước lớp

- HS bình chọn nhóm diễn hay nhất

************************************************************************************** NS:28.2.2011 Thứ năm, ngày 10 tháng 3 năm 2011

ND:10.3.2011 ĐỊA LÍ

Tiết 26 CHÂU PHI (TT)

I Mục tiêu:

- Nêu được một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người châu Phi:

+ Châu lục có dân cư chủ yếu là người da đen

+ Trồng cây công nghiệp nhiệt đới, khai thác khoáng sản

- Nêu được một số đặc điểm nổi bật của Ai Cập: nền văn minh cổ đại, nổi tiếng về các công trình kiến trúc cổ

Ngày đăng: 07/05/2015, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w