Để thực hiện được công việc, máy tính phải hiểu các lệnh được viết trong chương trỡnh.. các ngôn ngữ lập trình đó ra đời để giảm nhẹ khó khăn trong việc viết chương trình GV: Mô tả trên
Trang 1 Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh.
Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều côngviệc liên tiếp một cách tự động
8a1 ;8a2 ;8a3
2 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Học sinh hiểu con người điều khiển máy tính thông qua cái gì
Để máy tính có thể thực hiện một
công việc theo mong muốn của mình,
con người phải đưa ra những chỉ dẫn
thích hợp cho máy tính
Double click chuột lên biểu tượng
trên màn hình Desktop ra lệnh cho MT
khởi động phần mềm
Khi thực hiện sao chép 1 đoạn
văn bản, ta đó ra mấy lệnh cho máy tính
VD 1: Giữ 1 chữ a trên bàn phím ta đó ra lệnhcho MT ghi chữ a lên màn hình
VD 2: Sao chép 1 đoạn vb là yêu cầu MT thựcGv: Nguyễn Tiến Dũng Trang 1
Trang 2hiện 2 lệnh: sao chép ghi vào bộ nhớ và sao chép
từ bộ nhớ ra vị trí mới
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu ví dụ rô bốt quét nhà
HS: Quan sát và nghiên cứu SGK
GV: Em phải ra những lệnh nào để rôbốt
hoàn thành việc nhặt rác bỏ vào thùng
đúng nơi qui định
HS: Trả lời
GV: Cho rôbôt chạy trên mô hình để hs
hình dung bằng trực quan
HS: Quan sát và nhớ các thao tác thực
hiện của rôbốt
HS: Nhắc lại các lệnh mà robôt phải làm
để hoàn thành công việc
2 Ví dụ: rô-bốt quét nhà
Để rô-bốt hoàn thành nhiệm vụ ta ra các lệnh sau:
Lệnh 1: tiến 2 bước
Lệnh 2: quẹo trái, tiến một bước
Lệnh 3: nhặt rác Lệnh 4: tiến 2 bước
Lệnh 5: quẹo phải, tiến 3 bước
Lệnh 6: bỏ rác vào thùng
4 Củng cố kiến thức.
Sau khi thực hiện lệnh “Hãy quét nhà” ở trên, vị trí mới của rô-bốt là gì? Em hãy đưa ra các lệnh để rô-bốt trở lại vị trí xuất phát của nó (góc dưới bên trái màn hình)
5 Hướng dẫn tự học ở nhà.
1 Viết các lệnh chỉ dẫn để rôbốt hoàn thành công việc trực nhật lớp của em
2 Viết các lệnh chỉ dẫn để rôbốt giúp em là một cái áo
V RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 1
Tiết 2
Gv: Nguyễn Tiến Dũng Trang 2
Trang 3 Biết ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình
Biết vai trò của chương trình dịch
8a1 ;8a2 ;8a3
2 Kiểm tra bài cũ:
Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào? Lấy một ví dụ minh hoạ?
3 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
HOẠT ĐỘNG 3: Học sinh hiểu viết chương trình là gì.
Trở lại ví dụ về rụ-bốt nhặt rác,
việc viết các lệnh để điều khiển rô-bốt về
thực chất cũng có nghĩa là viết chương
ví dụ trên chính là viết chương trình Tương
Gv: Nguyễn Tiến Dũng Trang 3
Trang 4tự, để điều khiển máy tính làm việc, tacũng phải viết chương trình máy tính
* Tại sao cần viết chương trình?
Các công việc con người muốnmáy tính thực hiện rất đa dạng và phứctạp Một lệnh đơn giản không đủ để chỉdẫn cho máy tính Vì thế việc viết nhiềulệnh và hợp lại trong một chương trìnhgiúp con người điều khiển máy tínhmột cách đơn giản và hiệu quả hơn
Hoạt động 2: Tìm hiểu lý do phải viết chương trình Giả sử có hai người nói
chuyện với nhau Một người chỉ biết
tiếng Anh, một người chỉ biết tiếng Việt
Vậy hai người có thể hiểu nhau không?
Tương tự để chỉ dẫn cho máy tính
những công việc cần làm ta phải viết
chương trình bằng ngôn ngữ máy
Tuy nhiên, việc viết chương trình bằng
ngôn ngữ máy rất khó.?
Để thực hiện được công việc, máy tính
phải hiểu các lệnh được viết trong
chương trỡnh Vậy làm thế nào để máy
tính hiểu được các lệnh của con người?
Ta có thể ra lệnh cho máy tính bằng cách
nói hoặc gõ các phím bất kỳ được
không?
các ngôn ngữ lập trình đó ra đời để giảm
nhẹ khó khăn trong việc viết chương
trình
GV: Mô tả trên bảng việc ra lệnh cho
máy tính làm việc
4 Chương trình và ngôn ngữ lập trình?
Thông tin đưa vào máy tính phải đượcchuyển đổi thành dạng dãy bit (dãy các
số chỉ gồm 0 và 1) được gọi là ngônngữ máy
Máy tính “Nói” và “Hiểu” bằng mộtngôn ngữ riêng là ngôn ngữ máy tính
- Viết chương trình là sử dụng các từ cónghĩa (thường là tiếng Anh)
- Các chương trình dịch đóng vai trò
"người phiên dịch" và dịch nhữngchương trình được viết bằng ngôn ngữlập trình sang ngôn ngữ máy để máytính có thể hiểu được
Như vậy, thông tin đưa vào máyphải được chuyển đổi thành dạng dãybit (dãy các tín hiệu được kí hiệu bằng
0 hoặc 1)
được viếtbằng ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữmáy để máy tính có thể hiểu được
- Chương trình soạn thảo và chươngtrình dịch thường được kết hợp vào mộtphần mềm, được gọi là môi trường lập trình
4 Củng cố kiến thức.
Gv: Nguyễn Tiến Dũng Trang 4
Trang 5Qua bài học em cần ghi nhớ những điều gì?
HS: Trả lời
GV: Chốt các ghi nhớ trên màn hìnHs:
GHI NHỚ
1 Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua các lệnh
2 Viết chương trình là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài
toán cụ thể
3 Ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính được gọi là ngôn ngữ lập trình.5 5.Hướng dẫn tự học ở nhà.
1 Em hãy cho biết trong soạn thảo văn bản khi yêu cầu máy tính tìm kiếm và thay thế (Replace), thực chất ta đã yêu cầu máy thực hiện những lệnh gì? Ta có thể thay đổi thứ tự của chúng được không?
2 Sau khi thực hiện lệnh “Hãy quét nhà” ở trên, vị trí mới của rô-bốt là gì Em hãy đưa ra các lệnh để rô-bốt trở lại vị trí xuất phát của nó (góc dưới bên trái màn hình)
3 Tại sao người ta tạo ra các ngôn ngữ khác để lập trình trong khi các máy tính đều
đã có ngôn ngữ máy của mình?
4 Học thuộc phần ghi nhớ
V RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 2 Tiết 3
Ngày dạy:30/10/2010 BÀI 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH Gv: Nguyễn Tiến Dũng Trang 5
Trang 6- Thuyết trình, diễn giảng, vấn đáp gợi mở
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số:
- Ổn định trật tự:
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Viết chương trình là gì? tại sao phải viết chương trình?
2 Ngôn ngữ lập trình là gì? tại sao phải tạo ra ngôn ngữ lập trình?
3 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
HOẠT ĐỘNG 1: Học sinh hiểu thế nào là ngôn ngữ lập trình
Gv: Đưa ra ví dụ về một chương
trình đơn giản viết trong môi
trường Pascal.
Hs: Quan sát cấu trúc và giao diện
của chương trình Pascal.
Gv: Theo em khi chương trình
được dịch sang mã máy thì máy
Trang 7- Sau khi chạy chương trình này máy sẽ in
lên màn hình dòng chữ ‘Chao cac ban’.
HOẠT ĐỘNG 2: Học sinh hiểu ngôn ngữ lập trình gồm những gì
Gv: Khi nói và viết ngoại ngữ để
người khác hiểu đúng các em có
cần phải dùng các chữ cái, những từ
cho phép và phải được ghép theo
đúng quy tắc ngữ pháp hay không?
Hs: Đọc câu hỏi suy nghĩ và trả lời.
Gv: Ngôn ngữ lập trình gồm những
gì?
Hs: Nghiên cứu SGK trả lời.
Gv: Chốt khái niệm trên màn hình.
2 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
Ngôn ngữ lập trình gồm:
- Bảng chữ cái: thường gồm các chữ cái
tiếng Anh và một số kí hiệu khác như dấuphép toán (+, −, *, /, ), dấu đóng mởngoặc, dấu nháy, Nói chung, các kí tự
có mặt trên bàn phím máy tính đều cómặt trong bảng chữ cái của mọi ngôn ngữlập trình
- Các quy tắc: cách viết (cú pháp) và ý
nghĩa của chúng; cách bố trí các câu lệnhthành chương trình,
Ví dụ 1: Hình 6 dưới đây là một chương
trình đơn giản được viết bằng ngôn ngữlập trình Pascal Sau khi dịch, kết quảchạy chương trình là dòng chữ "Chao CacBan" được in ra trên màn hình
HOẠT ĐỘNG 3: HS tìm hiểu thế nào là từ khoá và tên trong chương trình.
Gv: Trong chương trình đại lượng
nào gọi là tên.
Hs: Trả lời theo ý hiểu.
3 Từ khoá và tên
- Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình lànhững từ dành riêng, không được dùngcác từ khoá này cho bất kì mục đích nàokhác ngoài mục đích sử dụng do ngôn ngữlập trình quy định
- Tên được dùng để phân biệt các đạilượng trong chương trình và do người lậptrình đặt theo quy tắc:
Gv: Nguyễn Tiến Dũng Trang 7
Trang 8Gv: Tên là gì?
Gv: Chốt khái niệm tên và giải
thích thêm về quy tắc đặt tên trong
chương trình.
Hs: Nghe và ghi bài.
+ Hai đại lượng khác nhau trong một chương trình phải có tên khác nhau
+ Tên không được trùng với các từ khoá.
+ Tên chương trình không bắt đầu bằng
số và không có kí tự trắng (dấu cách)
4 Củng cố kiến thức.
Qua tiết học em đã hiểu được những điều gì?
Hãy đặt hai tên hợp lệ và hai tên không hợp lệ?
Gv: Tên hợp lệ trong ngôn ngữ lập trình Pascal không được bắt đầu bằng chữ số và không được chứa dấu cách (kí tự trống) Do vậy chúng ta có thể đặt tên STamgiac để chỉ diện tích hình tam giác, hoặc đặt tên ban_kinh cho bán kính của hình tròn, Các tên đó là những tên hợp lệ, còn các tên Lop em, 10A, là những tên không hợp lệ
5 Hướng dẫn về nhà.
1 Học thuộc khái niệm ngôn ngữ lập trình và hiểu về môi trường lập trình là gì
2 Hiểu, phân biệt được từ khoá và tên trong chương trình
V/ RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 2 Tiết 4
Ngày dạy30/8/2010: BÀI 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH (TT) I MỤC TIÊU: Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân chương trình II CHUẨN BỊ: 1 Giáo viên: Gv: Nguyễn Tiến Dũng Trang 8
Trang 9- SGK, tài liệu, giáo án
- Thuyết trình, diễn giảng, vấn đáp gợi mở
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
b Thế nào là từ khoá và tên trong chương trình?
3 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
HOẠT ĐỘNG 1: Học sinh hiểu cấu trúc của một chương trình
4 Cấu trúc chung của chương trình
- Cấu trúc chung của mọi chương trình gồm:
Phần khai báo
o Khai báo tên chương trình;
o Khai báo các thư viện (chứa các lệnhviết sẵn có thể sử dụng trong chươngtrình) và một số khai báo khác
Phần thân của chương trình gồm các
câu lệnh mà máy tính cần thực hiện Đây
là phần bắt buộc phải có
- Phần khai báo có thể có hoặc không
Tuy nhiên, nếu có phần khai báo phải được đặt trước phần thân chương trình
HOẠT ĐỘNG 2: Học sinh hiểu một số thao tác chính trong NNLT Pascal
Trang 10Gv: Giới thiệu màn hình soạn thảo
của T.P
Hs: Quan sát và lắng nghe.
Gv: Giới thiệu các bước cơ bản để
làm việc với một chương trình
trong môi trường lập trình T.P
- Từ bàn phím soạn chương trình tương
tự word
- Sau khi đã soạn thảo xong, nhấn phím
Alt+F9 để dịch chương trình.
- Để chạy chương trình, ta nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9
- Lưu chương trình thì nhấn phím F2
4 Củng cố kiến thức.
GHI NHỚ
1 Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắc sao cho có thể viết được các
lệnh tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và chạy được trên máy tính
2 Một chương trình thường có hai phần: Phần khai báo và phần thân chương trình
5 Hướng dẫn tự học ở nhà
1 Hãy cho biết các bước cần thực hiện để tạo ra các chương trình máy tính.
2 Ngụn ngữ lập trình có những thành phần cơ bản nào? Những thành phần đó có ý
nghĩa, chức năng gì?
3 Cấu trúc chương trình gồm những phần nào? Phần nào là quan trọng nhất?
V/ RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần 3
Tiết 5 Ngày dạy:6/9/2010 BÀI THỰC HÀNH 1: LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL I MỤC TIÊU: -Thực hiện được thao tác khởi động/kết thúc TP, làm quen với màn hình soạn thảo TP -Thực hiện được các thao tác mở các bảng chọn và chọn lệnh -Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản -Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả -Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình Gv: Nguyễn Tiến Dũng Trang 10
Trang 11II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- SGK, tài liệu, giáo án
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt
- Phương pháp thưc hành theo nhóm
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức lớp:
- KiểM tra sĩ số:
- Ổn định trật tự:
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Cấu trúc chung một chương trình gồm những phần nào? Đọc tên vàchức năng của một số từ khoá trong chương trình
2 Nêu các bước cơ bản để làm việc với một chương trình trong TurboPascal
3 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn ban đầu
Gv: Đóng điện
Gv: Xác nhận kết quả báo cáo trên
từng máy
Gv: Phổ biến nội dung yêu cầu chung
trong tiết thực hành là làm quen với
ngôn ngữ lập trình Turbo Pascal.
Hs: Khởi động và kiểm tra tình trạng máytính của mình => Báo cáo tình hình cho
Hs: ổn định vị trí trên các máy
HOẠT ĐỘNG 2: Giáo viên hướng dẫn làm bài.
Gv: Giới thiệu biểu tượng của chương
trình và cách khởi động chương trình
bằng 2 cách
Hs: Theo dõi và quan sát tìm biểu
tượng của chương trình trên máy của
mình
Gv: Giới thiệu màn hình TP
Hs: Quan sát khám phá các thành phần
trên màn hình TP
Gv: Giới thiệu các thành phần trên
Bài 1 Làm quen với việc khởi động và
thoát khỏi Turbo Pascal Nhận biết các thành phần trên màn hình của Turbo Pascal
a Khởi động Turbo Pascal bằng mộttrong hai cách:
Cách 1: Nháy đúp chuột trên biểu tượng
trên màn hình nền;
Cách 2: Nháy đúp chuột trên tên tệp
Turbo.exe trong thư mục chứa tệp này
Gv: Nguyễn Tiến Dũng Trang 11
Trang 12màn hình của Turbo Pascal.
Hs: Làm theo trên máy của mình và
quan sát các lệnh trong từng menu
GV: Giới thiệu cách thoát khỏi TP
HS: Làm thử trên máy tính của mình
GV: Theo dõi quan sát các thao tác
thực hiện của H trên từng máy và
hướng dẫn thêm
(thường là thư mục con TP\BIN).
b Quan sát màn hình của Turbo Pascal
và so sánh với hình 11 SGK
c Nhận biết các thành phần: Thanh bảngchọn; tên tệp đang mở; con trỏ; dòng trợgiúp phía dưới màn hình
d Nhấn phím F10 để mở bảng chọn, sử
dụng các phím mũi tên sang trái và sangphải (← và →) để di chuyển qua lại giữacác bảng chọn
e Nhấn phím Enter để mở một bảng
chọn
f Quan sát các lệnh trong từng bảngchọn
- Mở các bảng chọn bằng cách khác:
Nhấn tổ hợp phím Alt và phím tắt của
bảng chọn (chữ màu đỏ ở tên bảng chọn,
ví dụ phím tắt của bảng chọn File là F, bảng chọn Run là R, ).
g Sử dụng các phím mũi tên lên vàxuống (↑ và ↓) để di chuyển giữa cáclệnh trong một bảng chọn
h Nhấn tổ hợp phím Alt+X để thoát khỏi
Turbo Pascal
HOẠT ĐỘNG 3: Giáo viên hướng dẫn H làm bài 2 trên màn hình lớn.
Gv: Nguyễn Tiến Dũng Trang 12
Trang 13Bài 2 Soạn thảo, lưu, dịch và chạy một
chương trình đơn giản
write('Toi la Turbo Pascal');
Trang 14BÀI THỰC HÀNH 1: LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL (TT)
I MỤC TIÊU:
Thực hiện được thao tác khởi động/ kết thúc TP, làm quen với màn hình soạn thảo TP
Thực hiện được các thao tác mở các bảng chọn và chọn lệnh
Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản
Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả
Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- SGK, tài liệu, giáo án
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt
- Phương pháp thưc hành theo nhóm
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức lớp:
- KiểM tra sĩ số:
- Ổn định trật tự:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
HS: Ổn định vị trí trên các máy
HOẠT ĐỘNG 2: Giáo viên hướng dẫn Hs làm bài 3.
Gv: Nguyễn Tiến Dũng Trang 14
Trang 15Hs: Làm theo các bước yêu cầu trong
SGK
Gv: Thường xuyên đi các máy kiểm
tra, theo dõi và hướng dẫn cụ thể
Gv: Làm các bước a, b trên máy chủ
và giải thích một số lỗi cho H hiểu
Hs: Quan sát và lắng nghe giải thích
Bài 3 Chỉnh sửa chương trình và nhận
biết một số lỗi
HOẠT ĐỘNG 3: Giáo viên tổng kết nội dung tiết thực hành.
Gv: Đưa lên màn hình nội dung chính
cần đạt trong tiết thực hành này (SGK)
Hs: Đọc lại
Hs: Đọc phần đọc thêm SGK
Gv: Có thể giải thích thêm
Tổng kết: Sgk trang 18
4 Nhận xét sau tiết thực hành:
5.Hướng dẫn về nhà.
Đọc và chuẩn bị bài 3: Chương trình máy tính và dữ liệu
V RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 4
Tiết 7
Gv: Nguyễn Tiến Dũng Trang 15
Trang 16Ngày dạy: 13/9/2010
I MỤC TIÊU:
Biết khái niệm kiểu dữ liệu
Biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu số
8a1 ;8a2 ;8a3
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Học sinh tìm hiểu về dữ liệu và kiểu dữ liệu.
GV: Nêu tình huống để gợi ý về
dữ liệu và kiểu dữ liệu
GV: Đưa lên màn hình ví dụ 1
SGK
HS: Quan sát để phân biệt được
hai loại dữ liệu quen thuộc là chữ
và số
GV: Ta có thể thực hiện các phép
toán với dữ liệu kiểu gì?
HS: Nghiên cứu Sgk trả lời với
kiểu số
GV: Còn với kiểu chữ thì các
phép toán đó không có nghĩa
GV: Theo em có những kiểu dữ
1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu.
Ví dụ 1: Minh hoạ kết quả thực hiện một
chương trình in ra màn hình với các kiểu dữliệu quen thuộc là chữ và số
- Các ngôn ngữ lập trình định nghĩa sẵn một
số kiểu dữ liệu cơ bản
Dưới đây là một số kiểu dữ liệu thường dùng
Gv: Nguyễn Tiến Dũng Trang 16
Trang 17liệu gì? Lấy ví dụ cụ thể về một
kiểu dữ liệu nào đó
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời
nào cũng chỉ có 3 kiểu dữ liệu đó
hay còn nhiều nữa?
HS: Nghiên cứu SGK trả lời
GV: Đưa lên màn hình ví dụ 2
SGK để giới thiệu tên của một số
kiểu dữ liệu cơ bản trong NNLT
Pascal
GV: Đọc tên kiểu dữ liệu Integer,
real, char, string
HS: Đọc lại
HS: Viết tên và ý nghĩa của 4
kiểu dữ liệu cơ bản trong TP
GV: Đưa ví dụ: 123 và ‘123’
HS: Đọc tên hai kiểu dữ liệu trên
GV: Đưa ra chú ý về kiểu dữ liệu
char và string
nhất:
- Số nguyên, ví dụ số học sinh của một lớp,
số sách trong thư viện,
- Số thực, ví dụ chiều cao của bạn Bình,
điểm trung bình môn Toán,
- Xâu kí tự (hay xâu) là dãy các "chữ cái"
lấy từ bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình,
ví dụ: "Chao cac ban", "Lop 8E",
"2/9/1945"
- Ngôn ngữ lập trình cụ thể còn định nghĩanhiều kiểu dữ liệu khác Số các kiểu dữ liệu
và tên kiểu dữ liệu trong mỗi ngôn ngữ lậptrình có thể khác nhau
Ví dụ 2 Bảng 1 dưới đây liệt kê một số kiểu
dữ liệu cơ bản của ngôn ngữ lập trình Pascal:
Chú ý: Dữ liệu kiểu kí tự và kiểu xâu trong
Pascal được đặt trong cặp dấu nháy đơn
HOẠT ĐỘNG 2: HS tìm hiểu, làm quen với các phép toán và kiểu dữ liệu số.
Gv: Nguyễn Tiến Dũng Trang 17
char Một kí tự trong bảng chữ cái
string Xâu kí tự, tối đa gồm 255 kí tự
Trang 18GV: Đưa lên màn hình bảng kí
hiệu các phép toán dùng cho kiểu
số thực và số nguyên
HS: Quan sát để hiểu cách viết và
ý nghĩa của từng phép toán và ghi
5x + xy− và yêu cầu Hs viết
biểu thức này bằng ngôn ngữ TP
GV: Yêu cầu Hs viết lại phép
− ?HS: Viết Sgk, đồ dùng học tập
GV: Nhận xét và đưa ra chú ý
2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số.
- Bảng dưới đây kí hiệu của các phép toán sốhọc đó trong ngôn ngữ Pascal:
Dưới đây là các ví dụ về phép chia, phép chialấy phần nguyên và phép chia lấy phần dư:
5/2 = 2.5; −12/5 = −2.4
5 div 2 = 2; −12 div 5 = −2
5 mod 2 = 1; −12 mod 5 = −2
- Ta có thể kết hợp các phép tính số học nóitrên trong ngôn ngữ lập trình Pascal ví dụ:
Ngôn ngữ toán Ngôn ngữ TP
- Phép cộng và phép trừ được thực hiện theothứ tự từ trái sang phải
Gv: Nguyễn Tiến Dũng Trang 18
Kí hiệu Phép toán Áp dụng trên kiểu dữ liệu
Trang 19Chú ý: Trong Pascal (và trong hầu hết các
ngôn ngữ lập trình nói chung) chỉ được phép
sử dụng cặp dấu ngoặc tròn () để gộp các phép toán Không dùng cặp dấu ngoặc vuông [] hay cặp dấu ngoặc nhọn {} như trong toán học
4 Củng cố kiến thức.
HS: Nhắc lại những kiến thức cần đạt được trong bài.
GV: Chốt lại những kiến thức trọng tâm trong bài.
4 Hướng dẫn tự học ở nhà.
1 Học lý thuyết, làm bài tập 1, 2, 3, 4
2 Đọc trước phần 3,4 bài 2
V Rút Kinh Nghiệm
Gv: Nguyễn Tiến Dũng Trang 19
Trang 20Tuần 4
Tiết :8 Ngày dạy: 13/9/2010
I MỤC TIÊU:
Biết các phép toán so sánh trong ngôn ngữ lập trình
Biết khái niệm điều khiển tương tác giữa người với máy tính
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- SGK, tài liệu, giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính
2 Học sinh: - Đọc trước bài mới.
8a1 ;8a2 ;8a3
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu một số kiểu dữ liệu mà em được học? Lấy ví dụ minh hoạ?
Nêu một số các phép toán số học có trong ngôn ngữ Pascal? Lấy ví dụ?
Hãy nêu ít nhất hai kiểu dữ liệu và một phép toán có thể thực hiện được trên một kiểu
dữ liệu, nhưng phép toán đó không có nghĩa trên kiểu dữ liệu kia
Dãy chữ số 2010 có thể thuộc những kiểu dữ liệu nào?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và cho điểm
3 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
HOẠT ĐỘNG 1: HS biết ý nghĩa và cách viết các phép toán so sánh trong TP
Gv: Nguyễn Tiến Dũng Trang 20
Trang 21GV: Đưa lên màn hình bảng kí hiệu các
phép toán so sánh trong toán học
Kí hiệu trong Pascal
HS: Quan sát, lắng nghe giải thích
GV: Đưa lên màn hình hộp thoại nhập
GV: Nêu hai tình huống tạm ngừng tại
4 Giao tiếp người - máy tính
a) Thông báo kết quả tính toán
Trang 22màn hình kết quả thông qua các lệnh và
HS: Nhắc lại những kiến thức cần đạt được trong bài.
GV: Chốt lại những kiến thức trọng tâm trong bài.
Trang 23- Giúp hs tiếp tục làm quen cách soạn thảo, chỉnh sửa, biên dịch và chạy chương trình.
- Giúp hs làm quen với các biểu thức số học trong chương trình Pascal
8a1 ;8a2 ;8a3
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới
- Hs lắng nghe
HĐ2: Tiến trình thực hành
- Giáo viên yêu cầu hs làm bài tập 1a
trong gk/ 22 vào vở bài tập của mình
- Giáo viên hướng dẫn thêm cho hs hiểu
yêu cầu của bài 1a
- Giáo viên yêu cầu 4 hs lên bảng làm
từng câu trong bài 1a
Trang 24-Gv: Nhận xét, ghi điểm
- Gv lưu ý thêm: Chỉ được dùng dấu
ngoặc đơn để nhóm các phép toán
- Gv: Trong quá trình thực hành nếu
những phần nào quan trọng thì yêu cầu
hs nên ghi lại vào vở.
- Gv: Nhắc nhở Hs phải chú ý sử dụng
đúng các kí hiệu trong Pascal.
- yêu cầu Hs khởi động pascal và làm
- Gv: Ý nghĩa của những biểu thức
được đặt trong dấu nháy đơn?
- Gv lưu ý thêm: Các biểu thức Pascal
được đặt trong câu lệnh writeln là để in
ra kết quả Các em sẽ có cách viết khác
sau khi làm quen với khái niệm biến ở
bài 4
- Gv: Yêu cầu Hs lưu chương trình với
tên CT2.pas Sau đó dịch và chạy
chương trình để kiểm tra kết quả nhận
được trên màn hình
- Gv: Theo dõi và giúp hs sữa lỗi nếu hs
không tự sữa lỗi được
Gv: yêu Cầu lớp trưởng và lớp phó
kiểm tra máy tính
Gv: Kiểm tra máy tính thực hành của
Gv: yêu cầu học sinh lưu lại các bài tập vừa làm
Gv: yêu cầu học sinh tắt máy
5 Hướng dẫn tự học ở nhà:
- Về nhà xem lại các bài tập đó thực hành Nếu hs nào có máy tính cá nhân thì
nên thao tác lại nhiều lần cho thành thạo
Trang 25- Gv: Trong bài này các em nên chú ý
dùng lệnh uses crt ở phần khai báo và
dũng lệnh clrscr; ở phần thân chương
trình Đây là dùng lệnh xóa màn hình
- Gv: Theo dõi từng thao tác của hs
- Gv: Yêu cầu hs gõ đúng quy tắc, gõ
đúng các kí hiệu toán học trong pascal
Hs: Thực hànhHs: Trả lời
Hs: Lắng nghe và thực hành
Hs: Lắng nghe và thực hành
Gv: Nguyễn Tiến Dũng Trang 25
Trang 26tránh sự nhầm lẫn với các kí hiệu trong
tóan học
- Gv: Yêu cầu hs thực hành theo thứ tự
từ câu a đến câu d
- Gv: Yêu cầu hs vừa thực hành vừa rút
ra nhận xét với kết quả nhận được
- Gv: câu c yêu cầu điều gì?
- Gv: yêu cầu hs quan sát kết quả và rút
ra nhận xét
- Gv: Yêu cầu hs tiếp tục thực hành bt3/
23
- Gv: Ở bài này các em chỉ cần mở lại
bt CT2.pas đó lưu và chỉnh sửa lại theo
yêu cầu của bt3, xem kết quả của 2 bài
khác nhau ở điểm nào?
- Gv: Từ đó rút ra nhận xét
- Gv: Ở bài này chủ yếu giúp các em
hiểu và phân biệt được phép div, mod
Và hiểu thêm về cách in dữ liệu ra màn
hình
- Gv: Theo dõi và uốn nắn thêm cho hs
Hs: Thực hành
Hs: Thực hành, nhận xét kết quả của từngcâu
Hs: Thêm lệnh delay (5000) vào sau mỗi câu lệnh writeln trong chương trình trên
Gv: Yêu cầu lớp trưởng và lớp phó
kiểm tra máy tính
Gv: Kiểm tra máy tính thực hành của
Gv: yêu cầu học sinh lưu lại các bài tập vừa làm
Gv: yêu cầu học sinh tắt máy
Trang 27Tuần 6
Tiết 11
Gv: Nguyễn Tiến Dũng Trang 27
Trang 28Ngày dạy:
BÀI 4: SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU:
o Học sinh biết vai trò của biến trong lập trình;
o Học sinh biết khái niệm biến
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- SGK, tài liệu, giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính
8a1 ;8a2 ;8a3
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Viết lệnh in lên màn hình thông báo: ‘20 + 5 =’
2 Viết lệnh in lên màn hình kết quả phép toán: 20+5
3 Viết lệnh điều khiển máy dừng lại đến khi nhấn phím enter thì tiếp tục
4 Viết lệnh nhập dữ liệu vào từ bàn phím
3 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Học sinh biết vai trò của biến trong lập trình.
Hs: Đọc SGK để hiểu thế nào là biến
Gv: Biến là gì? Biến có vai trò gì trong
1 Biến là công cụ trong lập trình.
- Biến được dùng để lưu trữ dữ liệu và
dữ liệu này có thể thay đổi trong khi thực hiện chương trình
- Dữ liệu do biến lưu trữ được gọi là giá trị của biến
* Ví dụ 1:
In kết quả phép cộng 15+5 lên màn hình viết lệnh:
Trang 29Hs: Quan sát, lắng nghe để hiểu
HOẠT ĐỘNG 2: HS biết khái niệm về biến
2 Khai báo biến
- Việc khai báo biến gồm:
+ Khai báo tên biến;
+ Khai báo kiểu dữ liệu của biến
1/ Trong Pascal, khai báo nào sau đây là đúng cho khai báo biến số?
a) var tb: real; b) var 4hs: integer; c) const x: real; d) var R = 30;
5 Hướng dẫn tự học ở nhà
- Nắm vững khái niệm biến và chức năng của biến trong chương trình
- Học thuộc cách khai báo biến và lấy ví dụ
- Đọc trước phần 3, 4 trong bài
Trang 30- Phương pháp diễn giảng
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số:
8a1……… ;8a2……… ;8a3………
2 Kiểm tra bài cũ:
1/ Biến dùng để làm gì trong chương trình? Lệnh Readln(x) có tác dụng gì?
2/ Viết cách khai báo biến và cho ví dụ cụ thể?
3 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Học sinh biết cách sử dụng biến trong chương trình.
Gv: Sau khi khai báo biến, muốn sử
dụng biến phải làm cho biến có giá trị
bằng 1 trong 2 cách (nhập hoặc gán)
Gv: Khi khai báo biến y thuộc kiểu
Interger thì phải nhập giá trị cho biến y
như thế nào?
Hs: Nghiên cứu sgk trả lời
Gv: Khi nhập hoặc gán giá trị mới cho
biến thì giá trị cũ có bị mất đi hay
3 Sử dụng biến trong chương trình
- Muốn sử dụng biến ta phải thực hiện các thao tác:
+ Khai báo biến thuộc kiểu nào đó
+ Nhập giá trị cho biến hoặc gán giá trị cho biến
+ Tính toán với giá trị của biến
+ Lệnh gán giá trị cho biến:
<Tên biến>:= <Biểu thức cần gán>
Trang 31HOẠT ĐỘNG 2: HS biết khái niệm và cách sử dụng hằng trong chương trình
Gv: Nêu khái niệm ngắn gọn về hằng?
Hs: Trả lời
Gv: Viết cách khai báo hằng số và 1 ví
dụ cụ thể
Gv: Có thể dùng lệnh gán để thay đổi giá
trị của hằng không? Khi cần thay đổi giá
4 Hằng
- Hằng là đại lượng để lưu trữ dữ liệu và
có giá trị không đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình
- Học thuộc khái niệm và cách khai báo biến, hằng
Cấu trúc chương trinh Pascal
Gv: Nguyễn Tiến Dũng Trang 31
Trang 32Program <tên ct>;
uses <khai báo thư viện>;
const <khai báo hằng>;
var <khai báo biến>;
-Bước đầu làm quen cách khai báo và sử dụng biến trong chương trình
Gv: Nguyễn Tiến Dũng Trang 32
Trang 33II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- SGK, tài liệu, giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính,
- Chuẩn bị phũng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt
8a1 ;8a2 ;8a3
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra trong quá trình thực hành
3 Dạy bài mới:
Gv: Phổ biến nội dung yêu cầu chung
trong tiết thực hành là viết chương
trình để tính toán.
Hs: Khởi động và kiểm tra tình trạng máytính của mình => Báo cáo tình hình choGv
//*Nhap don gia va so luong hang
write('Don gia = '); readln(dongia);
write('So luong = ');readln(soluong);
thanhtien:= soluong*dongia+phi;
//*In ra so tien phai tra
Bài 1 Viết chương trình Pascal có khai
báo và sử dụng biến
Bài toán: Một cửa hàng cung cấp
dịch vụ bán hàng thanh toán tại nhà
Khách hàng chỉ cần đăng kí số lượngmặt hàng cần mua, nhân viên cửahàng sẽ trả hàng và nhận tiền thanhtoán tại nhà khách hàng Ngoài trịgiá hàng hoá, khách hàng cần phảitrả thêm phí dịch vụ Hãy viếtchương trình Pascal để tính tiềnthanh toán trong trường hợp kháchhàng chỉ mua một mặt hàng duynhất
Gv: Nguyễn Tiến Dũng Trang 33
Trang 34b) Chạy chương trình với các bộ dữ liệu (đơn giá và số lượng) như sau
(1000, 20), (3500, 200), (18500, 123) Kiểm tra tính đúng của các kết quả
in ra
c) Chạy chương trình với bộ dữ liệu (1, 35000) Quan sát kết quả nhận được
Hãy thử đoán lí do tại sao chương trình cho kết quả sai
- SGK, tài liệu, giáo án
- Đồ dùng dạy học như máy tính,
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt
Gv: Nguyễn Tiến Dũng Trang 34
Trang 358a1 ;8a2 ;8a3
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra trong quá trình thực hành
3 Dạy bài mới:
Gv: Phổ biến nội dung yêu cầu chung
trong tiết thực hành là viết chương
trình để tính toán.
Hs: Khởi động và kiểm tra tình trạng máytính của mình => Báo cáo tình hình choGv
Bài 2 Thử viết chương trình nhập các số
nguyên x và y, in giá trị của x và y ra
màn hình Sau đó hoán đổi các giá trị
của x và y rồi in lại ra màn hình giá trị của x và y.
Hoạt động 3: Tìm hiểu thêm về cách in dữ liệu ra màn hình.
Gv: Hướng dẫn Câu lệnh Pascal writeln(<giá trị thực>:n:m)
được dùng để điều khiển cách in các số thực trên màn hình; trong đó giá trị thực là số haybiểu thức số thực và n, m là các số tự nhiên,
n quy định độ rộng in số, còn m là số chữ số thập phân Lưu ý rằng các kết quả in ra màn hình được căn thẳng lề phải
Gv: Nguyễn Tiến Dũng Trang 35
Trang 364 Củng cố luyện tập
Giáo viên tổng kết nội dung tiết thực hành.
Gv: Khái quát nội dung chính cần đạt
trong tiết thực hành này (SGK)
+delay(x) tạm ngừng chương trình trong vòng x phần nghìn giây, sau đó tự động tiếp tục chạy
+read hoặc readln tạm ngừng chương trìnhcho đến khi người dùng nhấn phím Enter
3 Câu lệnh Pascal writeln(<giá trị
thực>:n:m) được dùng để điều khiển cách
in các số thực trên màn hình; trong đó giá trị thực là số hay biểu thức số thực và n, m
là các số tự nhiên n quy định độ rộng in
số, còn m là số chữ số thập phân Lưu ý rằng các kết quả in ra màn hình được căn thẳng lề phải
5 Hướng dẫn tự học ở nhà
Xem lại các lệnh của Pascal
Đọc trước bài mới
Trang 37- Làm bài tập sau bài 3: Chương trình máy tính và dữ liệu
Gv: Nguyễn Tiến Dũng Trang 37
Trang 384.2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh trong vở
4.3 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Kiến thức trọng tâm để áp dụng làm bài tập
HOẠT ĐỘNG 2: Bài tập chuyển đổi bt toán sang bt Pascal
HOẠT ĐỘNG 3: Btập chuẩn bị cho tiết thực hành
Gv: Khai báo các biến, sử dụng các
lệnh để viết chương trình đầy đủ?
Hs: Viết chương trình
Gv: Biến a là biến gì? Biến b?
Bài 2: Viết chương trình tính tổng và tích
hai số a, b với a, b là hai số bất kỳ
Program CT6;
Uses crt;
Var a, b: real;
Begin clrscr;
Trang 39Gv: Khai báo các biến, sử dụng các
lệnh để viết chương trình đầy đủ?
Writeln(‘nhap gia tri x của bt’);
Read(x);
p:=2*x*x*x-5*x*x+2*x+1;
Writeln(‘Gia tri bt p:=2x^3-5x^2 +2x+1 tai x=’,x, ‘la: ‘ ,p:3:2);
- Xem lại các bài tập
- Ôn lại lý thuyết từ bài 1-> 4-Tiết sau kiểm tra 1 tiết5.RÚT KINH NGHIỆM:
1 0.5Gv: Nguyễn Tiến Dũng Trang 39
Trang 402 Cách chạy chương trình
trong Pascal
1 0.5
1 0.5
3 Cách khai báo biến và
hằng
3 1.5
3 1.5
4 Cách biểu diễn các biểu
thức toán học trong Pascal
1
0.5
2
2
3
3
6 5.5
5 Cách viết một chương
trình trong Pascal
1 2
1 2
A Phần trắc nghiệm: ( 3 điểm)
(Chọn bằng cách khoanh tròn vào ý đúng nhất, mỗi câu đúng được 0,5 điểm)
Câu 1: Trong các tên sau đây, tên nào là hợp lệ trong ngôn ngữ Pascal
Câu 2: Để chạy chương trình trong Turbo Pascal ta dùng tổ hợp phím nào?
Câu 3: Trong Pascal, khai báo nào sau đây là đúng cho khai báo biến?
a/ Var tb: real; b/ Type 4hs: integer; c/ Const x: real; d/ Var R = 30;
Câu 4: Biểu thức toán học (a2 + b)(1 + c)3 được biểu diễn trong Pascal như thế nào?
a 15(4 + 30 + 12)
b
y y
x
+
−+
+
5
183
)10