- HS đọc từng đoạn, - Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc từ đầu cho đến hết bài.. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2.Hoạt động 3: Tìm hiểu bài 8’ + Yêu cầu HS đọc thầm và gạch ch
Trang 1Thứ tư, ngày 9 tháng 3 năm 2011
Lớp 2 Môn: Tập đọc ( Tiết 78) Bài: SÔNG HƯƠNG
I Mục tiêu:
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ ; bước đầu biết đọc trôi chảy toàn bài
- Hiểu ND : Vẽ đẹp thơ mộng , luôn biến đổi sắc màu của dòng sông Hương ( trả lời được các CH trong SGK )
- Ham thích học môn Tiếng Việt.
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Một vài tranh (ảnh) về cảnh đẹp ở Huế Bản đồ Việt Nam Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐHT
Hoạt động 1: Bài cũ 5’
Tôm Càng và Cá Con.
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung
bài Tôm Càng và Cá Con.
- Nhận xét, cho điểm từng HS
Hoạt động 2: Luyện đọc 15’
a) Đọc mẫu: GV đọc mẫu
b) Luyện đọc câu
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả bài
Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu
cóca
c) Luyện đọc đoạn
- Đoạn 1: Sông Hương … trên mặt nước.
- Đoạn 2: Mỗi mùa hè … dát vàng.
- Đoạn 3: Phần còn lại
- HS đọc từng đoạn,
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc từ
đầu cho đến hết bài
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3
HS và yêu cầu luyện đọc theo nhóm
d) Thi đọc
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp,
phân vai Tổ chức cho các cá nhân thi đọc
đoạn 2
- Nhận xét và tuyên dương các em đọc tốt
e) Đọc đồng thanh
-Hát
- 2 HS đọc, 1 HS đọc 2 đoạn, 1 HS đọc cả bài sau đó lần lượt trả lời các câu hỏi
- Bạn nhận xét
- Mở SGK trang 72
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Đọc bài
- Từ: phong cảnh, xanh thẳm, bãi ngô, thảm cỏ, dải lụa, ửng hồng,…
- Một số HS đọc bài cá nhân, sau
đó cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu
HS đọc bài theo yêu cầu
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc theo hd của GV
- Cả lớp đọc đồng thanh đoc
HSTB
Cả lớp
HS khá,giỏi
Trang 2- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2.
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài 8’
+ Yêu cầu HS đọc thầm và gạch chân dưới
những từ chỉ các màu xanh khác nhau của
sông Hương?
+ Vào mùa hè, sông Hương đổi màu ntn?
+ Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của
thiên nhiên dành cho thành phố Huế?
Hoạt động 3: Lyện đọc lại 6’
Gọi HS nối tiếp nhau đọc lại bài,
Hoạt động 4 :Củng cố-Dặn dò:
- HS về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập GKHII.
- Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm:
- Đọc thầm tìm và dùng bút chì gạch chân dưới các từ chỉ màu xanh
- Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.
- Sông Hương thay chiếc áo xanh hàng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường
- Vì sông Hương làm cho không khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ
êm đềm
- HS đọc lại bài -Nhận xét tiết học
Cả lớp
Môn: Toán ( Tiết 128)
Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết cách tìm số bị chia
- Nhận biết số bị chia , số chia , thương
- Biết giải bài toán có một phép nhân
* Bài tập cần làm : 1 ; 2 (a,b) ; 3 (cột 1,2,3,4) ; 4
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐHT
Hoạt động1:Bài cũ : 5’
-Tìm số bị chia
-Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập
x : 4 = 2 , x : 3 = 6-
- GV nhận xét
Hoạt động 2 Bài mới 28’
Bài 1a:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài
- Có thể nhắc lại cách tìm số bị chia)
Bài 2: ND ĐC (cột c)
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài
- Bạn nhận xét
- Tìm Y
- 3 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS nhắc lại cách tìm số bị chia
-Hs tự làm bài
HSTB
Cả lớp
Trang 3- Nhắc HS phân biệt cách tìm số bị trừ và số
bị chia
- HS nhắc lại cách tìm số bị trừ, cách tìm số bị
chia
- Trình bày cách giải:
X – 2 = 4 X : 2 = 4
X = 4 + 2 X = 4 x 2
X = 6 X = 8
- GV nxet sửa
Bài 3: ND ĐC (cột 5,6,7)
- HS nêu cách tìm số chưa biết ở ô trống trong
mỗi cột rồi tính nhẩm
- Gv xnét, sửa bài
Bài 4:
Gọi HS đọc đề bài
- Trình bày: Bài giải
Số lít dầu có tất cả là:
3 x 6 = 18 (lít) Đáp số: 18 lít dầu
Hoạt động 3:Củng cố-Dặn dò: 3’
Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia của
một thương
Chuẩn bị: Chu vi hình tam giác
Chu vi hình tứ giác
- Nhận xét tiết học
- X trong phép tính thứ nhất là số bị trừ, x trong phép tính thứ hai là số
bị chia
- 3 HS làm bài trên bảng lớp, mỗi
HS làm một phần, cả lớp làm bài vào vở bài tập
X – 4 = 5 x : 4 = 5
X = 5 + 4 x = 5 x 4
X = 9 x = 20
…
- HS sửa bài
- HS nêu
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS nxét, sửa bài
- HS đọc đề
1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở
- HS xnet, sửa bài
- Vài HS nhắc lại cách tìm số bị chia của một thương
HS khá
Môn: Luyện từ và câu( Tiết 26) Bài: TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN, DẤU PHẨY
I Mục tiêu:
-Nhận biết được một số loài cá nước mặn, nước ngọt (BT1) ; Kể tên được một số con vật
sống dưới nước (BT2)
-Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu còn thiếu dấu phẩy ( BT3)
-HS ham thích môn học
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ trong SGK Thẻ từ ghi tên các loài cá ở bài 1 Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3 III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 Bài cũ : 5’
Từ ngữ về sông biển Đặt và trả lời
câu hỏi: Vì sao?
- Nhận xét, cho điểm HS
-Hát -1HS lên bảng đặt câu hỏi cho phần được gạch chân
-1HS lên bảng viết các từ có tiếng biển HS
HS khá
Trang 4Hoạt động 2 Bài mới : 27’
Bài 1
- Treo bức tranh về các loài cá
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia nhóm thảo luận
- Gọi HS đọc tên các loài cá trong
tranh
- Cho HS suy nghĩ Sau đó gọi 2
nhóm, mỗi nhóm 3 HS lên gắn vào
bảng theo yêu cầu
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Cho HS đọc lại bài theo từng nội
dung: Cá nước mặn; Cá nước ngọt
Bài 2
-Treo tranh minh hoa
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Gọi 1 HS đọc tên các con vật
trong tranh
- Chia lớp thành 2 nhóm thi tiếp
sức
- Tổng kết cuộc thi, tuyên dương
nhóm thắng cuộc
Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Treo bảng phụ và đọc đoạn văn
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc lại bài làm
- Nhận xét, cho điểm HS
Hoạt động 3 Củng cố -Dặn dò: 3’
- Chuẩn bị: Ôn tập giữa HKII
- Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm:
nxét
- Quan sát tranh
- Đọc đề bài
- 2 HS đọc
Cá nước mặn Cá nước ngọt
(cá biển) (cá ở sông, hồ, ao)
cá chim cá chép
cá chuồn cá trê
cá nục cá quả (cá chuối)
- Nhận xét, chữa bài
- HS quan sát tranh
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm 2 HS đọc nối tiếp mỗi loài cá
- Tôm, sứa, ba ba
- HS thi tìm từ ngữ - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 2 HS đọc lại đoạn văn
- 2 HS đọc câu 1 và câu 4
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt
- 2 HS đọc lại
- Nhận xét tiết học
Cả lớp
HS khá, giỏi
Môn: Đạo đức ( Tiết 26)
Bài: LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC
I Mục tiêu:
- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác
- Biết cư sử phù hợp khi đến nhà bạn bè , người quen
- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
Trang 5NX 6 (CC 1, 3) TTCC tổ 2 +3
II Kĩ năng sống:
-Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi đến nhà người khác
-Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi đến nhà người khác
-Kĩ năng tư duy, đánh giá hành vi lịch sự và phê phán hành vi chưa lịch sự khi đến nhà người
khác
III Các kỹ thuật và phương pháp dạy học:
-Thảo luận nhóm
-Động não
-Đóng vai
IV Đồ dung dạy học:
Tranh ảnh băng hình minh hoạ truyện đến chơi nhà Đồ dùng đóng vai
V Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐHT
Hoạt động1 Bài cũ: 5’
Lịch sự khi gọi và nhận điện thoại (T2) GV yêu
cầu vài HS lên sắm vai lại tình huống của BT 3
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2 Bài mới: 27’
Lịch sự khi đến nhà người khác (T1)
1: Thảo luận, phân tích truyện
-GV kể chuyện đến chơi nhà bạn có kết hợp tranh
minh họa
-GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Mẹ Toàn đã nhắc nhở Dũng điều gì?
+ Sau khi được nhắc nhở, bạn Dũng đã có thái
độ như thế nào?
+ Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học
gì?
GV nhận xét
Kết luận: Cần phải cư xử lịch sự khi đấn nhà
người khác: Gõ cửa hoặc bấm chuông, lễ phép
chào hỏi chủ nhà…
2: Làm việc theo nhóm
-GV phát cho 3 nhóm, mỗi nhóm 1 bộ phiếu làm
bằng những miếng bìa nhỏ Trong đó, mỗi phiếu
có ghi 1 hành động, việc làm khi đến nhà người
khác và yêu cầu các nhóm thảo luận rồi dán lên
thành 2 cột: Nên làm và không nên làm các
nhóm thảo luận 1 phút, nêu ra kết quả
GV nhận xét, tuyên dương
- Hát
- HS lên thực hiện
- HS trả lời
- HS nghe
- HS thảo luận và trình bày kết quả
- HS nxét, bổ sung
HSTB
Cả lớp
Trang 6-Trong những việc nên làm, em đã thực hiện được
những việc nào? Những việc nào em chưa làm
được? Vì sao?
GV nhận xét
Kết luận: Cần rèn thói quen lịch sự khi đến nhà
người khác.
3: Bày tỏ thái độ
GV nêu:
a) Mọi người cần cư xử lịch sự khi đến nhà
người khác
b) Cần cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, họ
hàng làng xóm là không cần thiết
c) Chỉ cần cư xử lịch sự khi đến nhà giàu
d) Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể
hiện nếp sống văn minh
-Yêu cầu HS giơ hoa để bày tỏ thái độ tán thành
hay không tán thành
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3 Củng cố-Dặn dò : 3’
Thực hiện điều vừa học
-Chuẩn bị: Lịch sự khi đến nhà người khác (t 2).
-Nhận xét tiết học
-Rút kinh nghiệm:
- HS tự liên hệ và nêu
- HS giơ thẻ mầu
- Đ
- S
- S
- Đ
- HS nxét
- Nhận xét tiết học
HS khá, giỏi