1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.A Tự chọn nâng cao

28 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Yêu cầu học sinh chọn mốc thế năng và viết biểu thức thế năng của con lắc.. Hoạt động của giáo viên Yêu cầu học sinh l

Trang 1

Ngày soạn: 19-08-2010Chủ đề 2 : DAO ĐỘNG CƠ (4 tiết)Tiết1 BỔ SUNG VỀ CON LẮC LÒ XO Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ :

Nêu cấu tạo và hoạt động của con lắc lò xo nằm ngang

Hoạt động 2: Tòm hiểu cấu tạo và hoạt động của con lắc lò xo treo thẳng đứng.

Hoạt động của giáo

viên

Vẽ hình 2.1

Yêu cầu học sinh

nêu cấu tạo của con

lắc lò xo treo thẳng

đứng

Yêu cầu học sinh

mô tả chuyển động của

I Lý thuyết

1 Con lắc lò xo treo thẳng đứng

Gồm lò xo có độ cứng k, có khối lượng không đáng kể, được treo vào một điểm cố định, còn vật có khối lượng m, được móc vào đầu dưới của lò xo

Kéo vật theo phương thẳng đứng khỏi

vị trí cân bằng một đoạn nhỏ rồi buông tay, ta thấy con lắc dao động quanh vị trí cân bằng

Hoạt động 3 : Khảo sát dao động của con lắc lò xo thẳng đứng về mặt động lực học.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

và xác định vị trí cân

bằng của vật

Yêu cầu học sinh viết

phương trinh động lực

học dưới dạng véc tơ

Yêu cầu học sinh chiếu

lên trục Ox để tìm

phương trình động lực

học dưới dạng đại số

Yêu cầu học sinh kết

luận về dao động điều

hòa của cong lắc lò xo

treo thẳng đứng

Xem hình vẽ

Xác định các lực tác dụng lên vật

Xác điịnh độ dãn của lò

xo ở vị trí cân bằng

Viết phương trinh động lực học dưới dạng véc tơ

Chiếu lên trục Ox để tìm phương trình động lực học dưới dạng đại số

Kết luận về dao động điều hòa của cong lắc lò

xo treo thẳng đứng

2 Khảo sát dao động của con lắc lò xo thẳng đứng về mặt động lực học

a) Xác định vị trí cân bằng

Trong quá trình dao động, vật chịu tác dụng của trọng lực →P và lực đàn hồi

dh

F của lò xo.

Ở vị trí cân bằng ta có: →P + F = dh →0 Chiếu lên trục Ox ta có:

mg – k∆l0 = 0 Với ∆l0 là độ dãn của lò xo ở vị trí cân bằng

b) Xác định hợp lực tác dụng vào vật

Ở vị trí có tọa độ x ta có: →

P + F = dh

m→a Chiếu lên trục Ox ta có:

m k

Hợp lực tác dụng vào vật là lực kéo

Trang 2

về, có độ lớn tỉ lệ với li độ: F = -kx

Hoạt động 4: Tìm hiểu phương trình và đồ thị của dao động điều hòa.

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học

sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu phương trình

vi phân của dao động

điều hòa

Yêu cầu h/s nêu phương

trình của dao động điều

hòa

Giới thiệu đồ thị li độ –

thời gian của dao động

điều hòa

Giới thiệu đồ thị vận

tốc – thời gian của dao

động điều hòa

Giới thiệu đồ thị gia tốc

– thời gian của dao động

điều hòa

Yêu cầu học sinh dựa

vào đồ thị, nhận xét về

độ lệch pha giữa x v và

a

Ghi nhận phương trình

vi phân của dao động điều hòa

Nêu phương trình li độ của dao động điều hòa

Ghi nhận đồ thị li độ – thời gian của dao động điều hòa

Ghi nhận đồ thị vận tốc – thời gian của dao động điều hòa

Ghi nhận đồ thị gia tốc – thời gian của dao động điều hòa

Dựa vào đồ thị, nhận xét về độ lệch pha giữa

li độ, vận tốc và gia tốc

3 P hương trình và đồ thị của dao động điều hòa

a) Phương trình vi phân của dao động điều hòa

a = x’’ = - ω2x hay x’’ + - ω2x = 0

b) Phương trình của dao động điều hòa

Hoạt động 5: Tìm hiểu cơ năng của con lắc lò xo treo thẳng đứng.

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học

sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh chọn

mốc thế năng và viết

biểu thức thế năng của

con lắc

Yêu cầu học sinh viết

biểu thức cơ năng của

con lắc

Giới thiệu sự bảo toàn

cơ năng của con lắc

Giới thiệu đồ thị biểu

diễn sự phụ thuộc của

Chọn mốc thế năng và viết biểu thức thế năng của con lắc

Viết biểu thức cơ năng của con lắc

Ghi nhận sự bảo toàn

cơ năng của con lắc

Ghi nhận đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thế năng, động năng và

cơ năng của con lắc vào

4 Cơ năng của con lắc lò xo treo thẳng đứng

a) Thế năng

Chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng

ta có:

Wt = 2

1

kx2 + 2

1

mv2 =

21

kA2 = hằng số

Trang 3

thế năng, động năng và

cơ năng của con lắc vào

li độ

li độ

Ngày soạn: 24-08-2010 Tiết2 BÀI TẬP Hoạt động 6: Giải bài tập ví dụ.

Hoạt động của giáo

viên

Yêu cầu học sinh lập và

giải hệ phương trình để

tìm chiều dài ban đầu và

độ cứng của lò xo

Yêu cầu học sinh tính

tần số góc và chu kì của

dao động

Yêu cầu học sinh chọn

trục tọa độ, gốc thời

gian

Yêu cầu học sinh tìm

biên độ, pha ban đầu và

viết phương trình dao

động

Yêu cầu học sinh tính

vận tốc của vật tại vị trí

có li độ x = 1cm

Yêu cầu học sinh tính

cơ năng của vật dao

động

Yêu cầu học sinh tính

vận tốc cực đại

Yêu cầu học sinh tính

thế năng và động năng

tại vị trí có li độ x =

Lập và giải hệ phương trình để tìm chiều dài ban đầu và độ cứng của lò xo

Tính tần số góc và chu kì của dao động

Chọn trục tọa độ, gốc thời gian

Tìm biên độ, pha ban đầu và viết phương trình dao động

Tính vận tốc của vật tại

vị trí có li độ x = 1cm

Tính cơ năng của vật dao động

Tính vận tốc cực đại

Tính thế năng và động năng tại vị trí có li độ x = 2cm

Tính vận tốc của vật tại

vị trí có li độ x = 2cm

II Bài tập ví dụ

Bài 1

a) Ta có: m1g = k(l1 – l0) (m1 + m2)g = 2m1g = k(l2 – l0) => l2 – l0 = 2(l1 – l0)

=> l0 = 2l1 – l2 = 64 – 34 = 30 (cm)

k = 00,32,15.90,8,3

0 1

1

=

l l

g m

= 73,5 (N/m)

b) ω =

15,0

5,73

vị trí cân bằng, ta có: Khi t = 0 thì x0 = 2cm và v0 = 0

Do đó: A = 2cm và ϕ = 0

Vậy phương trình dao động của vật là:

x = cos22,1t (cm)c) Ta có: v = ±ω A2 −x2

= ±22,1 22 −12 = 38 (cm/s)

120.0,032 = 9.10-3 (J)

vmax =

5,0

10.9.2

2 a) Wt =

2

1

kx2 = 2

120.0,022 = 4.10-3

(J)

Wđ = W – Wt = 9.10-3 – 4.10-3 = 5.10-3 (J)

Trang 4

2cm

Yêu cầu học sinh tính

vận tốc của vật tại vị trí

có li độ x = 2cm

Yêu cầu học sinh tính

động năng, thế năng và

xác định vị trí của vật

khi nó có vận tốc v =

0,1m/s

Tính động năng, thế năng và xác định vị trí của vật khi nó có vận tốc

v = 0,1m/s

b) v = ±

5,0

10.5.2

(J)

Wt = W – Wđ = 9.10-3 – 2,5.10-3 = 6,5.10-3 (J)

x = ±

20

10.5,6.2

Hoạt động 7: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã

học

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ

8 đến 11 trang 36 sách TCNC

Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Ngày soạn: 02-09-2010 Tiết 3 ÔN TẬP VỀ CON LẮC ĐƠN CON LẮC VẬT LÍ

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ : Nêu cấu tạo của con lắc đơn.

Hoạt động 2: Tìm hiểu phương trình dao động điều hòa của con lắc đơn.

điều hòa của con lắc đơn

Xem hình vẽ, xác định vị trí cân bằng của con lắc đơn

Xem hình vẽ, ghin nhận khái niệm li độ góc, li độ cong

Ghi nhận phương trình dao động điều hòa của con lắc đơn

ở vị trí O thấp nhất

b) Li độ góc và li độ cong

Để xác định vị trí con lắc đơn, người ta dùng li độ góc α và li độ cong s

c) Phương trình dao động điều hòa của con lắc đơn khi biên độ góc nhỏ

α = α0cos(ωt + ϕ)

S = S0cos(ωt + ϕ) Trong đó ω =

l

g và s = l.α (α tính

ra rad)

Hoạt động 3: Tìm hiểu lực gây ra dao động điều hòa của con lắc đơn.

Trang 5

Vẽ hình 2.15

Yêu cầu học sinh xác

định các lực tác dụng lên

vật

Yêu cầu học sinh phân

tích trọng lực →P thành hai

Ghi nhận lực hướng tâm

Ghi nhận lực kéo về

2 L ực gây ra dao động điều hòa của con lắc đơn

Khi con lắc có li độ góc α.Ta phân tích →P thành hai thành phần P và t

Lực thành phần tiếp tuyến P luôn thướng về vị trí cân bằng làm cho vật dao động quanh vị trí cân bằng

P là lực kéo về trong dao động của

con lắc đơn

Hoạt động 4 : Tìm hiểu năng lượng của con lắc đơn.

Hoạt động của giáo

viên

Yêu cầu học sinh chọn

mốc thế năng và viết

biểu thức tính thế năng

của con lắc đơn

Yêu cầu học sinh viết

biểu thức tính cơ năng

của con lắc đơn

Giới thiệu sự bảo toàn

cơ năng của con lắc đơn

Chọn mốc thế năng và viết biểu thức tính thế năng của con lắc đơn

Viết biểu thức tính cơ năng của con lắc đơn

Nêu giá trị các đại của thế năng và động năng của con lắc đơn khi nó dao động

3 Năng lượng của con lắc đơn

Chọn mốc thế năng ở VTCB thì thế năng của con lắc đơn ở li độ góc α (α

W = 2

1

mv2 + mlg(1 - cosα) = hằng

số

Tiết 2

Hoạt động 5: Tìm hiểu con lắc vật lí.

Trang 6

Giới thiệu chu kì dao

động của con lắc vật lí

Giới thiệu các ứng dụng

của con lắc vật lí

Xem hình vẽ Mô tả cấu tạo của con lắc vật lí

Xác định vị trí cân bằng của con lắc vật lí

Ghi nhận chu kì dao động của con lắc vật lí

Ghi nhận các ứng dụng của con lắc vật lí

4 C on lắc vật lí

a) Thế nào là con lắc vật lí?

Con lắc vật lí gồm một vật rắn quay được xung quanh một trục cố định O nằm ngang không đi qua trọng tâm G của vật

Kéo nhẹ con lắc cho lệch khỏi vị trí cân bằng rồi thả ra thì con lắc dao động xung quanh vị trí cân bằng trong mặt phẳng thảng đứng đi qua điểm treo O

b) Chu kì dao động

Khi dao động nhỏ, sinα ≈ α (rad), con lắc vật lí dao động điều hòa với chu kì:

T = 2π

mgd I

Trong đó I là momen quán tính của vật đối với trục quay, d là khoảng cách từ trọng tâm của vật đến trục quay

Hoạt động của giáo

viên

Yêu cầu học sinh viết

biểu thức định luật bảo

toàn cơ năng cho con

lắc

Yêu cầu học sinh suy ra

và thay số để tính vận

tốc của vật ở vị trí cân

bằng (vmax)

Yêu cầu học sinh tính

lực căng của dây ở vị trí

cân bằng

Viết biểu thức định luật bảo toàn cơ năng cho con lắc

Suy ra và thay số để tính vận tốc của vật ở vị trí cân bằng (vmax)

Tính lực căng của dây ở

vị trí cân bằng

II Bài tập ví dụ

1 a) Chọn mốc thế năng ở vị trí cân bằng Theo định luật bảo toàn cơ năng

ta có:

W = 2

1

mv2 max= mgl(1 - cosα0)

=> vmax = 2gl(1−cosα0

2

31(1.8,9

Trang 7

Yêu cầu học sinh viết

biểu thức định luật bảo

toàn cơ năng cho con

lắc

Yêu cầu học sinh suy ra

và thay số để tính vận

tốc của vật ở vị trí có li

độ góc α

Yêu cầu học sinh tính

lực căng của dây ở vị trí

li độ góc α

Yêu cầu học sinh tính

chu kì dao động của con

lắc

Viết biểu thức định luật bảo toàn cơ năng cho con lắc

Suy ra và thay số để tính vận tốc của vật ở vị trí có

= 0,62 (N)b) Tại vị trí có li độ góc α ta có:

1

= 2 (s)

Hoạt động2: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã

Nêu định nghĩa sóng cơ và các khái niệm sóng ngang, sóng dọc

Hoạt động 2 : Tìm hiểu phương trình sóng.

Hoạt động của giáo

viên

Dẫn dắt để đưa ra

phương trình sóng tại

điểm M

Yêu cầu học sinh nêu

biểu thức liên hệ giữa λ,

T, và ω

Yêu cầu học sinh xác

Nêu biểu thức liên hệ giữa λ, T, và ω

Xác định thời gian sóng truyền từ O đến M

Ghi nhận phương trình

I Lý thuyết

1 Phương trình sóng

Giả sử phát sóng nằm tại O Phương trình dao động của nguồn là: uO = Acosωt

Nếu sóng không bị tắt dần thì phương trình sóng tại điểm M trên phương Ox, cách O một đoạn OM = x

Trang 8

định thời gian sóng

truyền từ O đến M

Lập luận để thấy được

phương trình sóng có tính

chất tuần hoàn theo thời

gian và không gian

dao động tại M

Ghi nhận chu kì tuần hoàn theo thời gian của sóng

Ghi nhận chu kì tuần hoàn theo không gian của sóng

là: uM = Acos(ωt -

λ

πx

2)

Với λ = vT = v

ω

π

2 Phương trình sóng có tính chất tuần hoàn theo thời gian với chu kì T Phương trình sóng có tính chất tuần hoàn trong không gian với chu kì λ Như vật sóng là một quá trình tuần hoàn theo thời gian và trong không gian

Hoạt động 3 : Tìm hiểu sóng dừng.

Hoạt động của giáo

viên

Yêu cầu học sinh nhắc

lại định nghĩa sóng dừng

Yêu cầu học sinh nhắc

lại đặc điểm của sóng

phản xạ trên vật cản tự

do và trên vật cản cố

định

Giới thiệu vị trí của

bụng sóng và nút sóng

khi có sóng dừng trên

dây với hai đầu cố định

Yêu cầu học sinh về nhà

đọc sgk để hiểu được

cách tìm vị trí bụng sóng

và nút sóng

Giới thiệu vị trí của

bụng sóng và nút sóng

khi có sóng dừng trên

dây với một đầu cố định

và một đầu tự do

Yêu cầu học sinh nêu

điều kiện để có sóng

Nhắc lại định nghĩa sóng dừng

Nhắc lại đặc điểm của sóng phản xạ trên vật cản tự do và trên vật cản cố định

Ghi nhận vị trí của bụng sóng và nút sóng khi có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định

Về nhà đọc sgk để hiểu được cách tìm vị trí bụng sóng và nút sóng

Ghi nhận vị trí của bụng sóng và nút sóng khi có sóng dừng trên dây với một đầu cố định và một đầu tự do

Nêu điều kiện để có sóng dừng khi :

2 Sóng dừng

* Sóng dừng là một hệ thống nút và bụng cố định trong không gian Sóng dừng xuất hiện do sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ trên vật cản

* Khi phản xạ trên các vật cản cố định thì sóng phản xạ ngược pha với sóng tới ngây tại điểm tới Khi phản xạ trên vật cản tự do thì sóng phản xạ cùng pha với sóng tới tại điểm tới

* Vị trí của bụng sóng và nút sóng:+ Bụng sóng ứng với những điểm dao động với biên độ cực đại nằm cách đầu cố định những khoảng bằng số nguyên lẻ lần

4

λ .

+ Nút sóng ứng với những điểm dao động với biên độ cực tiểu nằm cách đầu cố định những khoảng bằng số nguyên lần

2

λ

.+ Nếu sợi dây có một đầu cố định và một đầu tự do thì:

Các bụng sóng nằm cách đầu tự do những khoảng: d’ = k

2

λ

Các nút sóng nằm cách đầu tự do những khoảng: d’ = (2k + 1)

Trang 9

dừng khi :

Trên dây có hai đầu cố

định

Trên dây có một đầu cố

định và một đầu tự do

Trên dây có hai đầu cố định

Trên dây có một đầu cố

+ Một đầu cố định một đầu tự do: l =

k4

λ

.(l là chiều dài sợi dây)

Ngày soạn: 22-09-2010 Tiết 6 BÀI TẬP

Hoạt động 4 : Giải bài tập ví dụ.

Hoạt động của giáo

viên

Yêu cầu học sinh giải

thích hiện tượng

Hướng dẫn học sinh tìm

bước sóng và vận tốc

truyền sóng

Hướng dẫn học sinh tìm

khoảng cách cần dịch

chuyển để không còn

nghe thấy âm

Giải thích hiện tượng

Tìm bước sóng và vận tốc truyền sóng

Tìm khoảng cách cần dịch chuyển để không còn nghe thấy âm

II Bài tập ví dụ

a) Sóng do âm thoa tạo ra truyền vào trong ống, gặp pit- tông là vật cản cố định sẽ phản xạ trở lại Nếu sóng tới giao thoa với nhau tạo ra sóng dừng mà ngay tại miệng ống có một cực đại thì âm nghe rỏ nhất, ngược lại nếu ở miệng ống có cực tiểu thì hầu như không nghe được âm

b) Ta có: ∆l = lk+1 – lk =

2

λ

=> λ = 2∆l = 2 0,38 = 0,76 (m)

v = λf = 0,76.440 = 334,4 (m/s).c) Nếu dịch chuyển pit-tông thêm một đoạn ∆l’ =

4

λ

= 4

76.0

= 0,19 (m) thì ở miệng ống có một nút sóng và sẽ không nghe thấy âm

Hoạt động 5: Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Yêu cầu hs giải thích tại sao

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Câu 1 trang 53: CCâu 2 trang 53: DCâu 3 trang 54: CCâu 4 trang 54: ACâu 5 trang 54: DCâu 6 trang 54: CCâu 7 trang 54: B

Trang 10

Hoạt động 6: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ : Nêu các đặc trưng sinh lí của âm và cho biết độ cao của âm

gắn liền với đặc trưng vật lí nào của âm

Từ kết quả kiểm tra bài cũ, g/v đặt vấn đề như trong bài

Hoạt động 2: tìm hiểu định nghĩa hiệu ứng Đốp-ple.

Hoạt động của giáo

viên

Giới thiệu hiệu ứng

Đốp-ple trong sóng cơ

Ghi nhận khái niệm

I Lý thuyết

1 Định nghĩa

Hiện tượng tần số của âm mà máy thu nhận được khác với tần số của âm mà nguồn âm phát ra khi có sự chuyển động tương đối giữa nguồn âm và máy thu gọi là hiệu ứng Đốp-ple trong sóng cơ

Hoạt động 3: Tìm hiểu hiệu ứng Đốp-ple trong trường hợp nguồn và máy thu lại gần nhau.

Hoạt động của giáo

viên

Dẫn dắt để đưa ra biểu

thức tính tần số âm mà

máy thu nhận được khi

nguồn và máy thu

chuyển động lại gần

nhau

Ghi nhận biểu thức tính tần số âm mà máy thu nhận được khi nguồn và máy thu chuyển động lại gần nhau

2 H iệu ứng Đốp-ple trong trường hợp nguồn và máy thu lại gần nhau

Khi nguồn âm và máy thu lại gần nhau với vận tốc tương đối vM thì tần số f’ của âm mà máy thu nhận được sẽ lớn hơn tần số f của âm do nguồn phát ra

f’ = f(1 +

v

v M

) ; vM > 0

Hoạt động 4: Tìm hiểu hiệu ứng Đốp-ple trong trường hợp nguồn và máy thu ra xa nhau.

Hoạt động của giáo

viên

3 H iệu ứng Đốp-ple trong trường hợp nguồn và máy thu ra xa nhau

Trang 11

Dẫn dắt để đưa ra biểu

thức tính tần số âm mà

máy thu nhận được khi

nguồn và máy thu

chuyển động ra xa nhau

Yêu cầu học sinh gộp

thành công thức tổng

quát cho cả hai trường

hợp

Đưa ra ví dụ cho học

sinh áp dụng để quen với

qui ước dấu

Ghi nhận biểu thức tính tần số âm mà máy thu nhận được khi nguồn và máy thu chuyển động ra

xa nhau

Gộp thành công thức tổng quát cho cả hai trường hợp

Tính tần số âm trong các

ví dụ mà thầy cô đưa ra

Khi nguồn âm và máy thu chuyển động ra xa nhau với vận tốc tương đối v’M thì tần số f’ của âm mà máy thu nhận được sẽ nhỏ hơn tần số f của âm do nguồn phát ra

f’ = f(1 -

v

v'M) ; v’M > 0

Ta có thể gộp thành công thức chung cho cả hai trường hợp:

f’ = f(1 +

v

v M

) Với qui ước: vM > 0 khi nguồn và máy thu lại gần nhau; vM < 0 khi nguồn và máy thu ra xa nhau

Ngày soạn: 11-10-2010 Tiết 7 BÀI TẬP

Hoạt động 1: Giải bài tập ví dụ.

Hoạt động của giáo

viên

Yêu cầu học sinh tính

tần số của âm khi ôtô

chạy lại gần

Yêu cầu học sinh tính

tần số của âm khi ôtô

chạy ra xa

Yêu cầu học sinh tính

tần số của tín hiệu phản

hồi

Yêu cầu học sinh tính

tần số của tiếng còi mà

người đứng bên lề đường

nghe thấy

Yêu cầu học sinh tính

tần số của tiếng còi mà

Tính tần số của âm khi ôtô chạy lại gần

Tính tần số của âm khi ôtô chạy ra xa

Tính tần số của tín hiệu phản hồi

Tính tần số của tiếng còi mà người đứng bên lề đường nghe thấy

Tính tần số của tiếng còi mà người ngồi trong xe

M1 nghe thấy

II Bài tập ví dụ

Bài tập ví dụ sgk

a) Khi ôtô chạy lại gầnf’ = f(1 +

b) Khi ôtô chạy ra xaf’ = f(1 -

c) Tần số của tín hiệu phản hồif’= f(1+

v

v M

2) = 1000(1+

340

10.2) =

b) Tần số tiếng còi mà người ngồi trong xe M1 nghe thấy:

Trang 12

10

15−

) = 812 (Hz)

Hoạt động 2 : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Yêu cầu hs giải thích tại sao

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Câu 1 trang 59: CCâu 2 trang 59: DCâu 3 trang 59: DCâu 4 trang 59: A

Hoạt động 3: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại phương pháp dùng giãn đồ véc tơ để tổng hợp hai

dao động điều hòa cùng phương cùng tần số

Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp giãn đồ véc tơ.

Giới thiệu cách biểu diễn

các đại lượng điện xoay

chiều tức thời bằng véc tơ

quay

Vẽ giãn đồ véc tơ cho

đoạn mạch gồm R, L, C

mắc nối tiếp theo qui tắc

đa giác:

Ghi nhận cách biểu diễn các đại lượng điện xoay chiều tức thời bằng véc tơ quay

Ghi nhận cách vẽ giãn đồ véc tơ biểu diễn các đại lượng điện xoay chiều tức thời theo qui tắc đa giác

I Lý thuyết

1 Phương pháp giãn đồ véc tơ

+ Mỗi đại lượng điện xoay chiều tức thời như cường độ dòng điện i, điện áp u, … được biểu diễn bằng một véc

tơ quay

+ Các véc tơ quay được vẽ trên cùng một giãn đồ, sau khi đã chọn một trục gốc ∆ thích hợp

Nếu mạch điện gồm các phần tử mắc nối tiếp thì chọn trục gốc ∆

trùng với véc tơ biểu diễn cường độ dòng điện →I , còn các véc tơ điện áp thì được cộng lại:

U = U + →1 U + … + →2 Un

Trang 13

Có thể vẽ véc tơ tổng bằng cách áp dụng liên tiếp qui tắc hình bình hành, nhưng nên sử dụng cách vẽ thành hình đa giác thì thuận lợi hơn Nếu giãn đồ véc tơ có dạng hình học đặc biệt, ta có thể dựa vào những công thức hình học để giải bài tập một cách ngắn gọn

Hoạt động 3 : Tìm hiểu các mạch điện đơn giãn.

Hoạt động của giáo

viên

Yêu cầu học sinh nhắc

lại mối liên hệ giữa u và

i trên đoạn mạch chỉ có

R

Yêu cầu học sinh nhắc

lại mối liên hệ giữa u và

i trên đoạn mạch chỉ có

L

Yêu cầu học sinh nhắc

lại mối liên hệ giữa u và

i trên đoạn mạch chỉ có

C

Yêu cầu học sinh nhắc

lại mối liên hệ giữa u và

i trên đoạn mạch có R, L

và C mắc nối tiếp

Nhắc lại mối liên hệ giữa u và i trên đoạn mạch chỉ có R

Nhắc lại mối liên hệ giữa u và i trên đoạn mạch chỉ có L

Nhắc lại mối liên hệ giữa u và i trên đoạn mạch chỉ có C

Nhắc lại mối liên hệ giữa u và i trên đoạn mạch có R, L và C mắc nối tiếp

2 C ác mạch điện đơn giãn

+ Mạch thuần điện trở: u cùng pha với i:

U = IR+ Mạch chỉ có cuộn cảm thuần: u sớm pha

Hoạt động 4: Giải bài tập ví dụ.

Hoạt động của giáo

viên

Hướng dẫn học sinh vẽ

giãn đồ véc tơ cho đoạn

mạch AB

Vẽ giãn đồ véc tơ

Dựa và giãn đồ véc tơ tính UL và UR

II Bài tập ví dụ

Bài 1

Ta có: UAB = UAD Giãn đồ có dạng là một tam giác cân có đáy là UC, đường cao là UR Dựa vào giãn đồ véc tơ ta có:

Trang 14

Hướng dẫn học sinh vẽ

giãn đồ véc tơ cho đoạn

mạch

Vẽ giãn đồ véc tơ

Dựa và giãn đồ véc tơ tính UR và UC

UR = U AD2 −U L2 = 502 −302 = 40 (V)

UAB.UAD = UR.UL

=> UR =

L

AD AB

U

U U

= 50

30.40

= 24 (V)

UC = U AD2 −U R2 = 302 −242 = 18 (V)

Hoạt động 5: Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Yêu cầu hs giải thích tại sao

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Câu 1 trang 67: ACâu 2 trang 67: BCâu 3 trang 68: BCâu 4 trang 68: ACâu 4 trang 68: A

Hoạt động 6: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã

Hoạt động 2: Tìm hiểu công suất của đoạn mạch xoay chiều.

Hoạt động của giáo

viên

Yêu cầu học sinh nêu

công thức tính công suất

tiêu thụ của đoạn mạch

Nêu công thức tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch xoay chiều

I Lý thuyết

+ Công thức tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch xoay chiều: P = UIcosϕ

Ngày đăng: 06/05/2015, 18:00

w