Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Yêu cầu học sinh chọn mốc thế năng và viết biểu thức thế năng của con lắc.. Hoạt động của giáo viên Yêu cầu học sinh l
Trang 1
Ngày soạn: 19-08-2010Chủ đề 2 : DAO ĐỘNG CƠ (4 tiết)Tiết1 BỔ SUNG VỀ CON LẮC LÒ XO Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ :
Nêu cấu tạo và hoạt động của con lắc lò xo nằm ngang
Hoạt động 2: Tòm hiểu cấu tạo và hoạt động của con lắc lò xo treo thẳng đứng.
Hoạt động của giáo
viên
Vẽ hình 2.1
Yêu cầu học sinh
nêu cấu tạo của con
lắc lò xo treo thẳng
đứng
Yêu cầu học sinh
mô tả chuyển động của
I Lý thuyết
1 Con lắc lò xo treo thẳng đứng
Gồm lò xo có độ cứng k, có khối lượng không đáng kể, được treo vào một điểm cố định, còn vật có khối lượng m, được móc vào đầu dưới của lò xo
Kéo vật theo phương thẳng đứng khỏi
vị trí cân bằng một đoạn nhỏ rồi buông tay, ta thấy con lắc dao động quanh vị trí cân bằng
Hoạt động 3 : Khảo sát dao động của con lắc lò xo thẳng đứng về mặt động lực học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
và xác định vị trí cân
bằng của vật
Yêu cầu học sinh viết
phương trinh động lực
học dưới dạng véc tơ
Yêu cầu học sinh chiếu
lên trục Ox để tìm
phương trình động lực
học dưới dạng đại số
Yêu cầu học sinh kết
luận về dao động điều
hòa của cong lắc lò xo
treo thẳng đứng
Xem hình vẽ
Xác định các lực tác dụng lên vật
Xác điịnh độ dãn của lò
xo ở vị trí cân bằng
Viết phương trinh động lực học dưới dạng véc tơ
Chiếu lên trục Ox để tìm phương trình động lực học dưới dạng đại số
Kết luận về dao động điều hòa của cong lắc lò
xo treo thẳng đứng
2 Khảo sát dao động của con lắc lò xo thẳng đứng về mặt động lực học
a) Xác định vị trí cân bằng
Trong quá trình dao động, vật chịu tác dụng của trọng lực →P và lực đàn hồi
→
dh
F của lò xo.
Ở vị trí cân bằng ta có: →P + F = →dh →0 Chiếu lên trục Ox ta có:
mg – k∆l0 = 0 Với ∆l0 là độ dãn của lò xo ở vị trí cân bằng
b) Xác định hợp lực tác dụng vào vật
Ở vị trí có tọa độ x ta có: →
P + F = →dh
m→a Chiếu lên trục Ox ta có:
m k
Hợp lực tác dụng vào vật là lực kéo
Trang 2
về, có độ lớn tỉ lệ với li độ: F = -kx
Hoạt động 4: Tìm hiểu phương trình và đồ thị của dao động điều hòa.
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
Giới thiệu phương trình
vi phân của dao động
điều hòa
Yêu cầu h/s nêu phương
trình của dao động điều
hòa
Giới thiệu đồ thị li độ –
thời gian của dao động
điều hòa
Giới thiệu đồ thị vận
tốc – thời gian của dao
động điều hòa
Giới thiệu đồ thị gia tốc
– thời gian của dao động
điều hòa
Yêu cầu học sinh dựa
vào đồ thị, nhận xét về
độ lệch pha giữa x v và
a
Ghi nhận phương trình
vi phân của dao động điều hòa
Nêu phương trình li độ của dao động điều hòa
Ghi nhận đồ thị li độ – thời gian của dao động điều hòa
Ghi nhận đồ thị vận tốc – thời gian của dao động điều hòa
Ghi nhận đồ thị gia tốc – thời gian của dao động điều hòa
Dựa vào đồ thị, nhận xét về độ lệch pha giữa
li độ, vận tốc và gia tốc
3 P hương trình và đồ thị của dao động điều hòa
a) Phương trình vi phân của dao động điều hòa
a = x’’ = - ω2x hay x’’ + - ω2x = 0
b) Phương trình của dao động điều hòa
Hoạt động 5: Tìm hiểu cơ năng của con lắc lò xo treo thẳng đứng.
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh chọn
mốc thế năng và viết
biểu thức thế năng của
con lắc
Yêu cầu học sinh viết
biểu thức cơ năng của
con lắc
Giới thiệu sự bảo toàn
cơ năng của con lắc
Giới thiệu đồ thị biểu
diễn sự phụ thuộc của
Chọn mốc thế năng và viết biểu thức thế năng của con lắc
Viết biểu thức cơ năng của con lắc
Ghi nhận sự bảo toàn
cơ năng của con lắc
Ghi nhận đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thế năng, động năng và
cơ năng của con lắc vào
4 Cơ năng của con lắc lò xo treo thẳng đứng
a) Thế năng
Chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng
ta có:
Wt = 2
1
kx2 + 2
1
mv2 =
21
kA2 = hằng số
Trang 3
thế năng, động năng và
cơ năng của con lắc vào
li độ
li độ
Ngày soạn: 24-08-2010 Tiết2 BÀI TẬP Hoạt động 6: Giải bài tập ví dụ.
Hoạt động của giáo
viên
Yêu cầu học sinh lập và
giải hệ phương trình để
tìm chiều dài ban đầu và
độ cứng của lò xo
Yêu cầu học sinh tính
tần số góc và chu kì của
dao động
Yêu cầu học sinh chọn
trục tọa độ, gốc thời
gian
Yêu cầu học sinh tìm
biên độ, pha ban đầu và
viết phương trình dao
động
Yêu cầu học sinh tính
vận tốc của vật tại vị trí
có li độ x = 1cm
Yêu cầu học sinh tính
cơ năng của vật dao
động
Yêu cầu học sinh tính
vận tốc cực đại
Yêu cầu học sinh tính
thế năng và động năng
tại vị trí có li độ x =
Lập và giải hệ phương trình để tìm chiều dài ban đầu và độ cứng của lò xo
Tính tần số góc và chu kì của dao động
Chọn trục tọa độ, gốc thời gian
Tìm biên độ, pha ban đầu và viết phương trình dao động
Tính vận tốc của vật tại
vị trí có li độ x = 1cm
Tính cơ năng của vật dao động
Tính vận tốc cực đại
Tính thế năng và động năng tại vị trí có li độ x = 2cm
Tính vận tốc của vật tại
vị trí có li độ x = 2cm
II Bài tập ví dụ
Bài 1
a) Ta có: m1g = k(l1 – l0) (m1 + m2)g = 2m1g = k(l2 – l0) => l2 – l0 = 2(l1 – l0)
=> l0 = 2l1 – l2 = 64 – 34 = 30 (cm)
k = 00,32,15.90,8,3
0 1
1
−
=
−l l
g m
= 73,5 (N/m)
b) ω =
15,0
5,73
vị trí cân bằng, ta có: Khi t = 0 thì x0 = 2cm và v0 = 0
Do đó: A = 2cm và ϕ = 0
Vậy phương trình dao động của vật là:
x = cos22,1t (cm)c) Ta có: v = ±ω A2 −x2
= ±22,1 22 −12 = 38 (cm/s)
120.0,032 = 9.10-3 (J)
vmax =
5,0
10.9.2
2 a) Wt =
2
1
kx2 = 2
120.0,022 = 4.10-3
(J)
Wđ = W – Wt = 9.10-3 – 4.10-3 = 5.10-3 (J)
Trang 4
2cm
Yêu cầu học sinh tính
vận tốc của vật tại vị trí
có li độ x = 2cm
Yêu cầu học sinh tính
động năng, thế năng và
xác định vị trí của vật
khi nó có vận tốc v =
0,1m/s
Tính động năng, thế năng và xác định vị trí của vật khi nó có vận tốc
v = 0,1m/s
b) v = ±
5,0
10.5.2
(J)
Wt = W – Wđ = 9.10-3 – 2,5.10-3 = 6,5.10-3 (J)
x = ±
20
10.5,6.2
Hoạt động 7: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã
học
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ
8 đến 11 trang 36 sách TCNC
Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Ngày soạn: 02-09-2010 Tiết 3 ÔN TẬP VỀ CON LẮC ĐƠN CON LẮC VẬT LÍ
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ : Nêu cấu tạo của con lắc đơn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương trình dao động điều hòa của con lắc đơn.
điều hòa của con lắc đơn
Xem hình vẽ, xác định vị trí cân bằng của con lắc đơn
Xem hình vẽ, ghin nhận khái niệm li độ góc, li độ cong
Ghi nhận phương trình dao động điều hòa của con lắc đơn
ở vị trí O thấp nhất
b) Li độ góc và li độ cong
Để xác định vị trí con lắc đơn, người ta dùng li độ góc α và li độ cong s
c) Phương trình dao động điều hòa của con lắc đơn khi biên độ góc nhỏ
α = α0cos(ωt + ϕ)
S = S0cos(ωt + ϕ) Trong đó ω =
l
g và s = l.α (α tính
ra rad)
Hoạt động 3: Tìm hiểu lực gây ra dao động điều hòa của con lắc đơn.
Trang 5
Vẽ hình 2.15
Yêu cầu học sinh xác
định các lực tác dụng lên
vật
Yêu cầu học sinh phân
tích trọng lực →P thành hai
Ghi nhận lực hướng tâm
Ghi nhận lực kéo về
2 L ực gây ra dao động điều hòa của con lắc đơn
Khi con lắc có li độ góc α.Ta phân tích →P thành hai thành phần P và →t
Lực thành phần tiếp tuyến P luôn →thướng về vị trí cân bằng làm cho vật dao động quanh vị trí cân bằng
P là lực kéo về trong dao động của
con lắc đơn
Hoạt động 4 : Tìm hiểu năng lượng của con lắc đơn.
Hoạt động của giáo
viên
Yêu cầu học sinh chọn
mốc thế năng và viết
biểu thức tính thế năng
của con lắc đơn
Yêu cầu học sinh viết
biểu thức tính cơ năng
của con lắc đơn
Giới thiệu sự bảo toàn
cơ năng của con lắc đơn
Chọn mốc thế năng và viết biểu thức tính thế năng của con lắc đơn
Viết biểu thức tính cơ năng của con lắc đơn
Nêu giá trị các đại của thế năng và động năng của con lắc đơn khi nó dao động
3 Năng lượng của con lắc đơn
Chọn mốc thế năng ở VTCB thì thế năng của con lắc đơn ở li độ góc α (α
W = 2
1
mv2 + mlg(1 - cosα) = hằng
số
Tiết 2
Hoạt động 5: Tìm hiểu con lắc vật lí.
Trang 6Giới thiệu chu kì dao
động của con lắc vật lí
Giới thiệu các ứng dụng
của con lắc vật lí
Xem hình vẽ Mô tả cấu tạo của con lắc vật lí
Xác định vị trí cân bằng của con lắc vật lí
Ghi nhận chu kì dao động của con lắc vật lí
Ghi nhận các ứng dụng của con lắc vật lí
4 C on lắc vật lí
a) Thế nào là con lắc vật lí?
Con lắc vật lí gồm một vật rắn quay được xung quanh một trục cố định O nằm ngang không đi qua trọng tâm G của vật
Kéo nhẹ con lắc cho lệch khỏi vị trí cân bằng rồi thả ra thì con lắc dao động xung quanh vị trí cân bằng trong mặt phẳng thảng đứng đi qua điểm treo O
b) Chu kì dao động
Khi dao động nhỏ, sinα ≈ α (rad), con lắc vật lí dao động điều hòa với chu kì:
T = 2π
mgd I
Trong đó I là momen quán tính của vật đối với trục quay, d là khoảng cách từ trọng tâm của vật đến trục quay
Hoạt động của giáo
viên
Yêu cầu học sinh viết
biểu thức định luật bảo
toàn cơ năng cho con
lắc
Yêu cầu học sinh suy ra
và thay số để tính vận
tốc của vật ở vị trí cân
bằng (vmax)
Yêu cầu học sinh tính
lực căng của dây ở vị trí
cân bằng
Viết biểu thức định luật bảo toàn cơ năng cho con lắc
Suy ra và thay số để tính vận tốc của vật ở vị trí cân bằng (vmax)
Tính lực căng của dây ở
vị trí cân bằng
II Bài tập ví dụ
1 a) Chọn mốc thế năng ở vị trí cân bằng Theo định luật bảo toàn cơ năng
ta có:
W = 2
1
mv2 max= mgl(1 - cosα0)
=> vmax = 2gl(1−cosα0
2
31(1.8,9
Trang 7
Yêu cầu học sinh viết
biểu thức định luật bảo
toàn cơ năng cho con
lắc
Yêu cầu học sinh suy ra
và thay số để tính vận
tốc của vật ở vị trí có li
độ góc α
Yêu cầu học sinh tính
lực căng của dây ở vị trí
li độ góc α
Yêu cầu học sinh tính
chu kì dao động của con
lắc
Viết biểu thức định luật bảo toàn cơ năng cho con lắc
Suy ra và thay số để tính vận tốc của vật ở vị trí có
= 0,62 (N)b) Tại vị trí có li độ góc α ta có:
1
= 2 (s)
Hoạt động2: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã
Nêu định nghĩa sóng cơ và các khái niệm sóng ngang, sóng dọc
Hoạt động 2 : Tìm hiểu phương trình sóng.
Hoạt động của giáo
viên
Dẫn dắt để đưa ra
phương trình sóng tại
điểm M
Yêu cầu học sinh nêu
biểu thức liên hệ giữa λ,
T, và ω
Yêu cầu học sinh xác
Nêu biểu thức liên hệ giữa λ, T, và ω
Xác định thời gian sóng truyền từ O đến M
Ghi nhận phương trình
I Lý thuyết
1 Phương trình sóng
Giả sử phát sóng nằm tại O Phương trình dao động của nguồn là: uO = Acosωt
Nếu sóng không bị tắt dần thì phương trình sóng tại điểm M trên phương Ox, cách O một đoạn OM = x
Trang 8
định thời gian sóng
truyền từ O đến M
Lập luận để thấy được
phương trình sóng có tính
chất tuần hoàn theo thời
gian và không gian
dao động tại M
Ghi nhận chu kì tuần hoàn theo thời gian của sóng
Ghi nhận chu kì tuần hoàn theo không gian của sóng
là: uM = Acos(ωt -
λ
πx
2)
Với λ = vT = v
ω
π
2 Phương trình sóng có tính chất tuần hoàn theo thời gian với chu kì T Phương trình sóng có tính chất tuần hoàn trong không gian với chu kì λ Như vật sóng là một quá trình tuần hoàn theo thời gian và trong không gian
Hoạt động 3 : Tìm hiểu sóng dừng.
Hoạt động của giáo
viên
Yêu cầu học sinh nhắc
lại định nghĩa sóng dừng
Yêu cầu học sinh nhắc
lại đặc điểm của sóng
phản xạ trên vật cản tự
do và trên vật cản cố
định
Giới thiệu vị trí của
bụng sóng và nút sóng
khi có sóng dừng trên
dây với hai đầu cố định
Yêu cầu học sinh về nhà
đọc sgk để hiểu được
cách tìm vị trí bụng sóng
và nút sóng
Giới thiệu vị trí của
bụng sóng và nút sóng
khi có sóng dừng trên
dây với một đầu cố định
và một đầu tự do
Yêu cầu học sinh nêu
điều kiện để có sóng
Nhắc lại định nghĩa sóng dừng
Nhắc lại đặc điểm của sóng phản xạ trên vật cản tự do và trên vật cản cố định
Ghi nhận vị trí của bụng sóng và nút sóng khi có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định
Về nhà đọc sgk để hiểu được cách tìm vị trí bụng sóng và nút sóng
Ghi nhận vị trí của bụng sóng và nút sóng khi có sóng dừng trên dây với một đầu cố định và một đầu tự do
Nêu điều kiện để có sóng dừng khi :
2 Sóng dừng
* Sóng dừng là một hệ thống nút và bụng cố định trong không gian Sóng dừng xuất hiện do sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ trên vật cản
* Khi phản xạ trên các vật cản cố định thì sóng phản xạ ngược pha với sóng tới ngây tại điểm tới Khi phản xạ trên vật cản tự do thì sóng phản xạ cùng pha với sóng tới tại điểm tới
* Vị trí của bụng sóng và nút sóng:+ Bụng sóng ứng với những điểm dao động với biên độ cực đại nằm cách đầu cố định những khoảng bằng số nguyên lẻ lần
4
λ .
+ Nút sóng ứng với những điểm dao động với biên độ cực tiểu nằm cách đầu cố định những khoảng bằng số nguyên lần
2
λ
.+ Nếu sợi dây có một đầu cố định và một đầu tự do thì:
Các bụng sóng nằm cách đầu tự do những khoảng: d’ = k
2
λ
Các nút sóng nằm cách đầu tự do những khoảng: d’ = (2k + 1)
Trang 9
dừng khi :
Trên dây có hai đầu cố
định
Trên dây có một đầu cố
định và một đầu tự do
Trên dây có hai đầu cố định
Trên dây có một đầu cố
+ Một đầu cố định một đầu tự do: l =
k4
λ
.(l là chiều dài sợi dây)
Ngày soạn: 22-09-2010 Tiết 6 BÀI TẬP
Hoạt động 4 : Giải bài tập ví dụ.
Hoạt động của giáo
viên
Yêu cầu học sinh giải
thích hiện tượng
Hướng dẫn học sinh tìm
bước sóng và vận tốc
truyền sóng
Hướng dẫn học sinh tìm
khoảng cách cần dịch
chuyển để không còn
nghe thấy âm
Giải thích hiện tượng
Tìm bước sóng và vận tốc truyền sóng
Tìm khoảng cách cần dịch chuyển để không còn nghe thấy âm
II Bài tập ví dụ
a) Sóng do âm thoa tạo ra truyền vào trong ống, gặp pit- tông là vật cản cố định sẽ phản xạ trở lại Nếu sóng tới giao thoa với nhau tạo ra sóng dừng mà ngay tại miệng ống có một cực đại thì âm nghe rỏ nhất, ngược lại nếu ở miệng ống có cực tiểu thì hầu như không nghe được âm
b) Ta có: ∆l = lk+1 – lk =
2
λ
=> λ = 2∆l = 2 0,38 = 0,76 (m)
v = λf = 0,76.440 = 334,4 (m/s).c) Nếu dịch chuyển pit-tông thêm một đoạn ∆l’ =
4
λ
= 4
76.0
= 0,19 (m) thì ở miệng ống có một nút sóng và sẽ không nghe thấy âm
Hoạt động 5: Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Yêu cầu hs giải thích tại sao
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Câu 1 trang 53: CCâu 2 trang 53: DCâu 3 trang 54: CCâu 4 trang 54: ACâu 5 trang 54: DCâu 6 trang 54: CCâu 7 trang 54: B
Trang 10Hoạt động 6: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ : Nêu các đặc trưng sinh lí của âm và cho biết độ cao của âm
gắn liền với đặc trưng vật lí nào của âm
Từ kết quả kiểm tra bài cũ, g/v đặt vấn đề như trong bài
Hoạt động 2: tìm hiểu định nghĩa hiệu ứng Đốp-ple.
Hoạt động của giáo
viên
Giới thiệu hiệu ứng
Đốp-ple trong sóng cơ
Ghi nhận khái niệm
I Lý thuyết
1 Định nghĩa
Hiện tượng tần số của âm mà máy thu nhận được khác với tần số của âm mà nguồn âm phát ra khi có sự chuyển động tương đối giữa nguồn âm và máy thu gọi là hiệu ứng Đốp-ple trong sóng cơ
Hoạt động 3: Tìm hiểu hiệu ứng Đốp-ple trong trường hợp nguồn và máy thu lại gần nhau.
Hoạt động của giáo
viên
Dẫn dắt để đưa ra biểu
thức tính tần số âm mà
máy thu nhận được khi
nguồn và máy thu
chuyển động lại gần
nhau
Ghi nhận biểu thức tính tần số âm mà máy thu nhận được khi nguồn và máy thu chuyển động lại gần nhau
2 H iệu ứng Đốp-ple trong trường hợp nguồn và máy thu lại gần nhau
Khi nguồn âm và máy thu lại gần nhau với vận tốc tương đối vM thì tần số f’ của âm mà máy thu nhận được sẽ lớn hơn tần số f của âm do nguồn phát ra
f’ = f(1 +
v
v M
) ; vM > 0
Hoạt động 4: Tìm hiểu hiệu ứng Đốp-ple trong trường hợp nguồn và máy thu ra xa nhau.
Hoạt động của giáo
viên
3 H iệu ứng Đốp-ple trong trường hợp nguồn và máy thu ra xa nhau
Trang 11
Dẫn dắt để đưa ra biểu
thức tính tần số âm mà
máy thu nhận được khi
nguồn và máy thu
chuyển động ra xa nhau
Yêu cầu học sinh gộp
thành công thức tổng
quát cho cả hai trường
hợp
Đưa ra ví dụ cho học
sinh áp dụng để quen với
qui ước dấu
Ghi nhận biểu thức tính tần số âm mà máy thu nhận được khi nguồn và máy thu chuyển động ra
xa nhau
Gộp thành công thức tổng quát cho cả hai trường hợp
Tính tần số âm trong các
ví dụ mà thầy cô đưa ra
Khi nguồn âm và máy thu chuyển động ra xa nhau với vận tốc tương đối v’M thì tần số f’ của âm mà máy thu nhận được sẽ nhỏ hơn tần số f của âm do nguồn phát ra
f’ = f(1 -
v
v'M) ; v’M > 0
Ta có thể gộp thành công thức chung cho cả hai trường hợp:
f’ = f(1 +
v
v M
) Với qui ước: vM > 0 khi nguồn và máy thu lại gần nhau; vM < 0 khi nguồn và máy thu ra xa nhau
Ngày soạn: 11-10-2010 Tiết 7 BÀI TẬP
Hoạt động 1: Giải bài tập ví dụ.
Hoạt động của giáo
viên
Yêu cầu học sinh tính
tần số của âm khi ôtô
chạy lại gần
Yêu cầu học sinh tính
tần số của âm khi ôtô
chạy ra xa
Yêu cầu học sinh tính
tần số của tín hiệu phản
hồi
Yêu cầu học sinh tính
tần số của tiếng còi mà
người đứng bên lề đường
nghe thấy
Yêu cầu học sinh tính
tần số của tiếng còi mà
Tính tần số của âm khi ôtô chạy lại gần
Tính tần số của âm khi ôtô chạy ra xa
Tính tần số của tín hiệu phản hồi
Tính tần số của tiếng còi mà người đứng bên lề đường nghe thấy
Tính tần số của tiếng còi mà người ngồi trong xe
M1 nghe thấy
II Bài tập ví dụ
Bài tập ví dụ sgk
a) Khi ôtô chạy lại gầnf’ = f(1 +
b) Khi ôtô chạy ra xaf’ = f(1 -
c) Tần số của tín hiệu phản hồif’= f(1+
v
v M
2) = 1000(1+
340
10.2) =
b) Tần số tiếng còi mà người ngồi trong xe M1 nghe thấy:
Trang 1210
15−
) = 812 (Hz)
Hoạt động 2 : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Yêu cầu hs giải thích tại sao
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Câu 1 trang 59: CCâu 2 trang 59: DCâu 3 trang 59: DCâu 4 trang 59: A
Hoạt động 3: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại phương pháp dùng giãn đồ véc tơ để tổng hợp hai
dao động điều hòa cùng phương cùng tần số
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp giãn đồ véc tơ.
Giới thiệu cách biểu diễn
các đại lượng điện xoay
chiều tức thời bằng véc tơ
quay
Vẽ giãn đồ véc tơ cho
đoạn mạch gồm R, L, C
mắc nối tiếp theo qui tắc
đa giác:
Ghi nhận cách biểu diễn các đại lượng điện xoay chiều tức thời bằng véc tơ quay
Ghi nhận cách vẽ giãn đồ véc tơ biểu diễn các đại lượng điện xoay chiều tức thời theo qui tắc đa giác
I Lý thuyết
1 Phương pháp giãn đồ véc tơ
+ Mỗi đại lượng điện xoay chiều tức thời như cường độ dòng điện i, điện áp u, … được biểu diễn bằng một véc
tơ quay
+ Các véc tơ quay được vẽ trên cùng một giãn đồ, sau khi đã chọn một trục gốc ∆ thích hợp
Nếu mạch điện gồm các phần tử mắc nối tiếp thì chọn trục gốc ∆
trùng với véc tơ biểu diễn cường độ dòng điện →I , còn các véc tơ điện áp thì được cộng lại:
→
U = U + →1 U + … + →2 U→n
Trang 13
Có thể vẽ véc tơ tổng bằng cách áp dụng liên tiếp qui tắc hình bình hành, nhưng nên sử dụng cách vẽ thành hình đa giác thì thuận lợi hơn Nếu giãn đồ véc tơ có dạng hình học đặc biệt, ta có thể dựa vào những công thức hình học để giải bài tập một cách ngắn gọn
Hoạt động 3 : Tìm hiểu các mạch điện đơn giãn.
Hoạt động của giáo
viên
Yêu cầu học sinh nhắc
lại mối liên hệ giữa u và
i trên đoạn mạch chỉ có
R
Yêu cầu học sinh nhắc
lại mối liên hệ giữa u và
i trên đoạn mạch chỉ có
L
Yêu cầu học sinh nhắc
lại mối liên hệ giữa u và
i trên đoạn mạch chỉ có
C
Yêu cầu học sinh nhắc
lại mối liên hệ giữa u và
i trên đoạn mạch có R, L
và C mắc nối tiếp
Nhắc lại mối liên hệ giữa u và i trên đoạn mạch chỉ có R
Nhắc lại mối liên hệ giữa u và i trên đoạn mạch chỉ có L
Nhắc lại mối liên hệ giữa u và i trên đoạn mạch chỉ có C
Nhắc lại mối liên hệ giữa u và i trên đoạn mạch có R, L và C mắc nối tiếp
2 C ác mạch điện đơn giãn
+ Mạch thuần điện trở: u cùng pha với i:
U = IR+ Mạch chỉ có cuộn cảm thuần: u sớm pha
Hoạt động 4: Giải bài tập ví dụ.
Hoạt động của giáo
viên
Hướng dẫn học sinh vẽ
giãn đồ véc tơ cho đoạn
mạch AB
Vẽ giãn đồ véc tơ
Dựa và giãn đồ véc tơ tính UL và UR
II Bài tập ví dụ
Bài 1
Ta có: UAB = UAD Giãn đồ có dạng là một tam giác cân có đáy là UC, đường cao là UR Dựa vào giãn đồ véc tơ ta có:
Trang 14
Hướng dẫn học sinh vẽ
giãn đồ véc tơ cho đoạn
mạch
Vẽ giãn đồ véc tơ
Dựa và giãn đồ véc tơ tính UR và UC
UR = U AD2 −U L2 = 502 −302 = 40 (V)
UAB.UAD = UR.UL
=> UR =
L
AD AB
U
U U
= 50
30.40
= 24 (V)
UC = U AD2 −U R2 = 302 −242 = 18 (V)
Hoạt động 5: Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Yêu cầu hs giải thích tại sao
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Câu 1 trang 67: ACâu 2 trang 67: BCâu 3 trang 68: BCâu 4 trang 68: ACâu 4 trang 68: A
Hoạt động 6: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã
Hoạt động 2: Tìm hiểu công suất của đoạn mạch xoay chiều.
Hoạt động của giáo
viên
Yêu cầu học sinh nêu
công thức tính công suất
tiêu thụ của đoạn mạch
Nêu công thức tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch xoay chiều
I Lý thuyết
+ Công thức tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch xoay chiều: P = UIcosϕ