M ụ c đích bài d ạ y: - Ki ế n th ứ c c ơ b ả n : khái niệm nguyên hàm, các tính chất của nguyên hàm, sự tồn tại của nguyên hàm, bảng nguyên hàm của các hàm số thường gặp, - K ỹ n ă
Trang 1Tổ : Tốn ChươngIII§1
NGUYÊN HÀM (Tiết 1, 2 , ngày soạn: 9.8.2008)
I M ụ c đích bài d ạ y:
- Ki ế n th ứ c c ơ b ả n : khái niệm nguyên hàm, các tính chất của nguyên hàm, sự tồn tại của
nguyên hàm, bảng nguyên hàm của các hàm số thường gặp,
- K ỹ n ă ng : biết cách tính nguyên hàm của một số hàm số đơn giản
- Thái độ: tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của
Gv, năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ích của tốn học trong đời sống
- Tư duy: hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II : Chuẩn bị
GV : Bảng phụ , Phiếu học tập
HS : Kiến thức về đạo hàm
II Ph ươ ng pháp :
- Thuyết giảng , kết hợp thảo luận nhóm và hỏi đáp
III N ộ i dung và ti ế n trình lên l ớ p:
1/ Kiểm tra bài cũ : (10 phút)
Câu hỏi 1 : Hồn thành bảng sau :
(GV treo bảng phụ lên yêu cầu HS hồn thành , GV nhắc nhở và chỉnh sửa )
cotx
Câu hỏi 2 : Nêu ý nghĩa cơ học của đạo hàm
2/ Nội dung bài mới:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
10 /
10 /
HĐI : Giới thiệu k/n nguyên
hàm
Bài tốn mở đầu (sgk)sgk)
Hỏi : 1) Nếu gọi s(sgk)t) là quãng
đường đi được của viên đạn
bắn được t giây , v(sgk)t) là vận
tốc của viên đạn tại thời
điểm t thì quan hệ giữa hai
* HS đọc sgk
Trị trả lời 1) v(t) = s/(t)
1 Khái niệm nguyên ham
Bài tốn mở đầu (sgk)sgk)
Trang 25 /
10 /
đại lượng đó như thế năo ?
2) Theo băi toân ta cần
phải tìm gì?
Dẫn dắt đến khâi niệm
nguyín hăm
* Cho haøm soâ y = f(sgk)x) thì
baỉng caùc quy taĩc ta luođn tìm
ñöôïc ñáo haøm cụa haøm soâ
ñoù Vaân ñeă ñaịt ra laø :” Neâu
bieât ñöôïc f’(sgk)x) thì ta coù theơ
tìm lái ñöôïc f(sgk)x) hay khođng ?
* Giôùi thieôu ñònh nghóa.Ghi
3
3
x
b/G(x) = tanx c)H(x) = x x
3 2
Thực hiện HĐ1
F1(x) = - 2cos2x lă nguyín hăm của hăm
F (x) = f(x)’(x) = f(x)Chú ý : Hàm F(x) được gọi là nguyên hàm của f(x) trên [a,b] nếu
trên R
b G(x) = tgx là một nguyên hàm của g(x) =
x
2
cos
1 trên khoảng
Trang 3T 2
10 /
10 /
Gọi HS đứng tại chỗtrả lời
* GV nhận xĩt vă chỉnh sủa
Hỏi : Neâu bieât F(sgk)x) laø moôt
nguyeđn haøm cụa f(sgk)x) thì ta
coøn chư ra ñöôïc bao nhieđu
nguyeđn haøm cụa f(sgk)x)
* Giới thiệu cho HS : Sự tồn
tại của nguyín hăm:
F2(x) = - 2cos2x + 2
lă nguyín hăm của hăm số f(x) = 4sin2x
HS trả lời Vô số, đó là : F(x) +C, C là hằng sốĐứng tại chỗ trả lời
f(x) lă hăm hằng
HS lín bảng trình băy
Thảo luận nhóm để hoăn thănh bảng nguyín hăm đê cho vă
K
b)Ngược lại với mọi nguyên hàm G(x) của f(x) trên K thì tồn tại một hằng
F(1) = - 1F(x) = 3x dx x 2 3 CF(1) = - 1 nín C = - 2Vậy F(x) = x2 – 2 Tóm lại, ta có: Nếu F lă một nguyín hăm của f trín K thì mọi nguyín hăm của f trín K đều có dạng F(x) + C , C RVđy F(x) + C lă họ tất cả câcnguyín hăm của f trín K , kí hiệu f(x)dx
“Mọi hăm số liín tục trín K đều có nguyín hăm trín K”
2) Bảng câc nguyín hăm của một số hăm số thường gặp
* Treo bảng câc nguyín hăm cơ bản (trang 139)
Ví dụ : Tìm nguyên hàm của các hàm số sau1) 4x4dx =
Trang 4* Gọi đại diện nhóm lín bảng
trình băy , gọi đại diện nhóm
khâc nhận xĩt , GV chỉnh sửa
Từ đó có bảng nguyín hăm
* Giới tiệu bảng các
nguyên hàm cơ bản.(treo
bảng phụ lín)
Cho ví dụ áp dụng
Tìm nguyên hàm của
các hàm số sau : (GV
ghi lín bảng)
Gọi HS lín bảng trình băy ,
Tìm nguyên hàm của
các hàm số sau : (GV
1
2
tục trín K thì : a)
dx x dx
1
2 2
1
=
x
x 4 3
2) (x 1) (x– 1) (x 4 + 3x ) dx= (x5 3x4 x4 3x)dx
C
x x x x
6
2 3 5 6
x
1 3
1
2
dx x
1 3
Trang 5Hỏi : Để tìm nguyên
hàm của hàm số
1 3
+ Xem trước băi : Một số phương phâp tìm nguyín hăm
Nội dung câc phiếu học tập :
Phiếu học tập 1 : (5 phút )
1) Hoăn thănh bảng :
Trang 61 os
1) * (5x2 - 7x + 3)dx =
2) 1cos2 4x dx =
x x
Trang 7- Giúp học sinh vận dụng được 2 phương pháp tìm nguyên hàm của một số hàm số không quá phức tạp.
3 Về tư duy thái độ:
- Phát triển tư duy linh hoạt.
-Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có thái độ hợp tác.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên:
- Lập các phiếu học tập, bảng phụ.
2 Học sinh:
Các kiến thức về :
- Vận dụng bảng các nguyên hàm, tính chất cơ bản của nguyên hàm, vi phân.
III Phương pháp: Gợi mở vấn đáp
IV Tiến trình bài học
TIẾT 1
Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu hỏi: a/ Phát biểu định nghĩa nguyên hàm
b/ Chứng minh rằng hàm số F(x) =
5
) 1 2 ( x2 5
là một nguyên hàm của hàm số f(x) = 4x(2x 2 +1) 4
- Cho học sinh khác nhận xét bài làm của bạn.
- Nhận xét, kết luận và cho điểm.
Hoạt động 1: Xây dựng phương pháp đổi biến số
Tg Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
4x( 2x2 1 ) 4dx=
=( 2x2 1 ) 4 ( 2x2 )'dx
-Nếu đặt u = 2x 2 + 1, thì biểu thức ở trên trở thành như thế nào, kết quả ra sao?
- Phát biểu định lí 1.
-Định lí 1 : (sgk)
Hoạt động 2 :Rèn luyện kỹ năng tìm nguyên hàm bằng PPĐBS.
Tg Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
- HS suy nghĩ cách biến đổi về H1:Có thể biến đổi Vd1: Tìm 3 x2x1dx
2
Trang 8- Nhận xét và kết luận.
H3:Hãy biến đổi
ecosxsinxdx về dạng
f[u(x)]u'(x)dx ? Từ đó suy ra kquả?
x 1 ) ( )'
1 2
Đặt u = x 2 +1 , khi đó :
(x2 1 )31(x2 )'dx=
du
u 3 1
Trang 9x d
1
) 1 (
1
) 1
- Gọi đại diện một nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm khác cho nhận xét.
- GV nhận xét và kết luận.
* Chú ý: Đổi biến số như thế nào đó để đưa bài toán có dạng ở bảng nguyên hàm.
Trang 10TI T 2 ẾT 2 Hoạt động 4:Giới thiệu phương pháp lấy nguyên hàm từng phần
Tg Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
Hãy lấy nguyên hàm hai vế, suy
ra u dv = ?
- GV phát biểu định lí 3
- Lưu ý cho HS: đặt u, dv sao cho
du v
tính dễ hơn u dv.
- H: Từ đlí 3 hãy cho biết đặt u và
dv như thế nào? Từ đó dẫn đến kq?
- yêu cầu một HS khác giải bằng cách đặt u = sinx, dv = xdx thử
kq như thế nào
-Định lí 3: (sgk) u dv = uv -v du
-Vd1: Tìm xsinxdx
Bg:
Đặt u = x,dv = sinxdx Khi đó du =dx,v =-cosx
Ta có :
xdx x
sin =- x.cosx +
xdx
cos = - xcosx + sinx + C
Hoạt động 5: Rèn luyện kỹ năng tìm nguyên hàm bằng pp lấy nguyên hàm từng phần.
Tg Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
Trang 11dt t
- H : Cho biết đặt u và dv như thế nào ?
- Thông qua vd3, GV yêu cầu HS cho biết đối với x2 lnx dx
thì ta đặt u, dv như thế nào.
H : Có thể sử dụng ngay pp từng phần được không ? ta phải làm như thế nào ?
+ Gợi ý : dùng pp đổi biến số trước, đặt t = x.
* Lưu ý cho HS các dạng thường sử dụng pp từng phần.
dx x x f
( )sin , f(x)cosx dx
dx e x
( )
đặt u = f(x), dv cònlại.
dx x x f
( )ln , đặt u = lnx,dv =f(x) dx
Bg :Đặt u = x 2 , dv = e x dx
du = 2xdx, v = e x Khi đó:
dx e
x
1
dx, v = x Khi đó :
dx x
dt t t
cos = -t.cost + sint + C
Suy ra:
dx x
sin =
= -2 x.cos x+2sin x+C
Trang 12f(x) = e x sinx Đặt u = e x ,dv = sinxdx hoặc u = sinx,dv = e x dx
Tg Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
Trang 13Tiết :3 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÌM NGUYÊN HÀM
Ngày soạn: ( Luyện tập)
III Mục tiêu
1.Về kiến thức:
- Học sinh nắm vững hai pp tìm nguyên hàm
2 Về kĩ năng:
- Giúp học sinh vận dụng được 2 phương pháp tìm nguyên hàm của một số hàm số.
3 Về tư duy thái độ:
- Phát triển tư duy linh hoạt.
-Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có thái độ hợp tác.
IV Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
Câu hỏi 1: Hãy phát biểu phương pháp đổi biến số để tìm nguyên hàm?
Áp dụng: Tìm (x+1)exdx
- Yêu cầu một HS khác nhận xét, bổ sung.
- Gv kết luận và cho điểm.
Thờ
i
gian
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
5’ - Hs1: Dùng pp đổi biến số Đặt u = sin2x
- Hs2: Đặt u = sin2x
du = 2cos2xdx
Thông qua nội dung kiểm tra bài cũ
Giáo viên nhấn mạnh thêm
sự khác nhau trong việc vận dụng hai phương pháp.
- Gọi môt học sinh cho biết cách giải, sau đó một học sinh khác trình bày cách giải.
Trang 14H:Có thể dùng pp đổi biến
số được không? Hãy đề xuất cách giải?
Đặtu=sin3x du= 31cos 3x dx Khi đó: sin5
2
u2 3
+C
=31(7+3x 2 ) 7 3x2 +C
Bài 3 Tìm
x lnxdx Bg:
Khi đó:
x lnxdx = =
Trang 15 tetdt Đặt u = t, dv = e t dt
du = dt, v = e t Khi đó: tetdt=te t -
dt
e t
= t e t - e t + c Suy ra:
c/ Đổi biến số
d/ Đổi biến số e/ Từng phần
V Bài tập về nhà:
Tìm f(x)dx trong các trường hợp trên.
Trang 16
- Phát biểu được định nghĩa tích phân, định lí về diện tích hình thang cong.
- Viết được các biểu thứcbiểu diễncác tính chất của tích phân
b) Về kỹ năng:Học sinh rèn luyện được kĩ năng tính một số tích phân đơngiản Vận dụng
vào thực tiễn để tính diện tích hình thang cong , giải các bài toán tìm quãngđường đi
được của một vật
c) Về tư duy và thái độ :
-Thái độ: tích cực xây dựng bài, chủ động,sáng tạo trong quá trình tiếp cậntri thức mới
- Tư duy: hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quátrình suy nghĩ
II Phương pháp :
- Thuyết trình, kết hợp thảo luận nhóm và hỏi đáp
- Phương tiện dạy học: SGK
- Đọc qua nội dung bài mới ở nhà
IV Tiến trình tiết dạy :
1.Ổn định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ : 5’
- Viết công thức tính nguyên hàm của một số hàm số hàm số thường gặp
Trang 17- Tính :(x 1 )dx
- GV nhắc công thức :
0
0 0
'
0
lim
x x
x f x f x
-Lấy t 2 ; 6 Khi đó diện tích
hình thang AHGDbằng bao
2 ) 2 ( 2
t
t 2 ; 6S’(t) = t+1= f(t) S(t) là nột nguyên hàm của f(t) = t+1S(6) = 20,S(2) = 0
Trang 18-Giáo viên đưa ra bài toán: Tính
diện tích của hình thang cong
và các đường thẳng đi qua a, x
và song song Oy Hãy chứng
minh S(x) là một nguyên hàm
của f(x) trên [a; b]
cong có thể đưa về bài toán tính diện tích của một số hình thang cong
y y=f(x)
S(x)
x
o a x b Hình 3KH: S(x) (a x b )
x S x S x
y y=f(x)
F E f(x)
f(x0) Q P
xo x
x
0 a M N b Hình 4
) S(x - S(x)
<f(x) (1)
Vì
f x x
Trang 19x S x S x x
lim
x S x
[ a; b ] Khi đó diện tích của
hình thang cong giới hạn bởi
x S x S x
x S x S
x
S(x) = F(x) +C (C: là hằng số)
x S x S x
x S x S x x
x S x S
x
Hay S’ (x) = f(x0) Suy ra S’ (x) = f(x) (vì x(a ;
b )nên suy ra S’ (a) = f(a),S’(b) = f(b)
Vậy S(x) là 1 nguyên hàm của f(x)
trên [ a; b ]
S(x)= F(x) +C (C: là hằng số)
S = S(b) – S(a) = (F(b) +C) – (F(a) + C) = F(b) – F(a)
3
7’
-Giáo viên định hướng học
sinh giải quyết nhiệm vụ ở
I = x4dx=
5
5
x C ( C là GIẢI:
Trang 205
x
( C là hằng số)
S = F(2) –F(1) = ( )
5
31
đvdt
Tiết2: Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm tích phân qua bài toán diện tích hình thang cong
Tg Hoạt động của giáo
8’
5’
-Giáo viên định hướng
học sinh giải bài toán 2
(sgk)
+Gọi s(t) là quãng đường
đi được của vật cho đến
thời điểm t Quãng đường
đi được trong khoảng thời
gian từ thời điểm t = a
đến thời điểm t = b là bao
-Giáo viên định hướng
học sinh giải quyết
+Quãng đường L vật đi
-Học sinh tiến hành giải dưới sự định hướng của giáoviên
Quãng đường đi được trong khoảng thời gian từ thời điểm
t = a đến thời điểm t = b là :
L = s(b) – s(a) (1)
v(t) = s’(t)
s’(t) = f(t)
s(t) là một nguyên hàm của f(t) suy ra tồn tại C: s(t) = F(t) +C (2)
Từ (1) và (2) L= F(b)–
F(a)
-Học sinh tiến hành giải dưới sự định hướng của giáoviên
F(20)=3210(m)
b, Quãng đường đi đượccủa1 vật
Bài toán 2: (sgk) CM: Quãng đường đi được trong khoảng thời gian từ thời điểm
t = a đến thời điểm t = b là :
L = s(b) – s(a) (1)
v(t) = s’(t)
s’(t) = f(t)
s(t) là một nguyên hàm của f(t) suy ra tồn tại C: s(t) = F(t) +C (2)
Từ (1) và (2) L= F(b)–F(a)
F(20)=3210(m)
Trang 21được trong khoảng thời
gian từ t1 =20 đến t2=50
liên hệ như thế nào với
F(20) và F(50)
4
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm tích phân
Tg Hoạt động của giáo
f( ) là tích phân
của f trên đoạn [a ; b ]
Giáo viên yêu cầu học sinh
trả lời câu hỏi (H2)
f( ) ?
-Nhận xét kết quả thu được
-Giáo viên lưu ý học sinh:
Giả sử: F(x) =
b
a
dx x
f ( ) = g(x)+C
f( ) = [g(b)+C1]-[g(a)+C1]
= g(b) – g(a)Không phụ thuộc vào cách chọn C1 đpcm
Học sinh tiếp thu , ghi nhớ
Giả sử F(x) là một nguyên
2/Khái niệm tích phân
Định nghĩa: (sgk)
Người ta còn dùng kí hiệu F(x)|b
a để chỉ hiệu số F(b) F(a).Như vậy nếu F là một nguyên hàm của f trên k thì :
-b
a
dx x
f( ) = F(x)|b
a
Trang 22f ( )
-Giáo viên lưu ý học sinh:
Người ta gọi hai số a, b là
hai cận tích phân, số a là cận
dưới, số b la cận trên, f là
hàm số dưới dấu tích phân,
f(x)dx là biểu thức dưới dấu
tích phân và x là biến số lấy
tích phân
-Giáo viên định hướng học
sinh giải quyết nhiệm vụ ở
-Thay các cận vào nguyên
hàm trên
+Với định nghĩa tích phân
a) 5
1
2xdx= x2|5
1 = 25 – 1 =24
b)
2 /
=-c)
3 /
4 / 2
Giải:
a) 5
1
2xdx= x2|5
1 = 25 – 1 = 24
b)
2 /
c)
3 /
4 / 2
Trang 23như trên, kết quả thu được ở
bài toán 1 được phát biểu lại
như thế nào?
-Giáo viên thể chế hóa tri
thức, đưa ra nội dung của
định lý 1:Cho hàm số y =
f(x) liên tục và không âm
trên K; a và b là hai số
thuộc K
( a<b) Khi đó diện tích S
của hình thang cong giới
-Theo kết quả của bài toán
2 quãng đường vật đi được
từ điểm a đến thời điểm b
được tính như thế nào?
-Dựa vào định nghĩa tích
phân hãy viết lại kết quả thu
được?
Học sinh giải quyết dưới sựđịnh hướng của giáo viên:
Theo kết quả của bài toán
2 Quãng đường vật đi được từ điểm a đến thời điểm b là:
L = F(b) –F(a)F(x) là nguyên hàm của f(x)
Theo định nghĩa tích phân
b
a
dx x
S =
b
a
dx x
f ( )
Theo kết quả của bài toán 2 Quãng đường vật đi được từ điểm a đến thời điểm b là:
L = F(b) –F(a)F(x) là nguyên hàm của f(x)Theo định nghĩa tích phân
b
a
dx x
f( ) (đpcm)
6
Tiết3: Hoạt động 4: Tìm hiểu các tính chất của tích phân;
f( ) = 0-Nguyên hàm của
Học sinh tiếp thu và ghi nhớHọc sinh thực hiện dưới sự định hướng của giáo viên
a
a
dx x
f( ) = F(x)|a
a= F(a) – F(a) = 0
3 Tính chất của tích phân
ĐỊNH LÍ2: (sgk)
CM:(Giáo viên HD chứng minh tính chất 3,4,5)
1)
a
a
dx x
f ( ) = F(x)|a
a =F(a) – F(a)= 0
Trang 24f( ) = F(x)|b
a= F(b) – F(a)
a
b
dx x
f( ) = F(x)|a
b = F(a) – F(b)
b
a
dx x
f( ) = - a
b
dx x
f( ) +
c
b
dx x
f ( ) =F(x)|
b
a +F(x)|c
b=F(b) – F(a) + F(c) – F(b)= F(c) – F(a)
c
a
dx x
f( ) = F(x)|c
a= F(c) – F(a)
b
a
dx x
f( ) + c
b
dx x
f( ) +
b
a
dx x
2)
b
a
dx x
f ( ) = F(x)|b
a = F(b) – F(a)
a
b
dx x
f( ) = F(x)|a
b = F(a) – F(b)
b
a
dx x
f( ) = - a
b
dx x
f ( ) +
c
b
dx x
f( ) =F(x)|
b
a +F(x)|c
b=F(b) – F(a) + F(c) – F(b)= F(c) – F(a)
c
a
dx x
f( ) = F(x)|c
a = F(c) – F(a)
b
a
dx x
f( ) + c
b
dx x
f( ) +
b
a
dx x
7
Trang 25k ( ) =?
Giáo viên định hướng
học sinh giải quyết
b
a
dx x f
k ( ) = kF(x) b
a =k[F(b) – F(a)]
b
a
dx x
kf( ) = b
a
dx x f
0
) cos 2
(sin
dx x x
2
0
2 /
0
cos 2
sin
xdx xdx
5)
b
a
dx x
b
a
dx x f
k ( ) = kF(x) b
a =k[F(b) – F(a)]
b
a
dx x
kf ( ) = b
a
dx x f
k ( )
2 /
0
) cos 2
(sin
dx x x
2
0
2 /
0
cos 2
sin
xdx xdx
3
1
2 =
2
1
) 2 ( x dx+ (x 2 )dx
- Phát biểu được định nghĩa tích phân, định lý về diện tích hình thang cong
- Viết được các biểu thức biểu diễn các tính chất của tích phân
- Trả lời câu hỏi H5
Trang 264 / 2
(sin
dx x
Chương III §4 BÀI 4 : MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÍCH PHÂN
(chương trình nâng cao) I> Mục tiêu:
-về kiến thức : + giúp học sinh hiểu và nhớ công thức (1) và (2) trong sgk là cơ sở 2
phương pháp tích phân
+ biết 2 phương pháp cơ bản để tính tích phân: phương pháp đổi biến số và phương pháp tích phân
từng phần
- về kĩ năng : vận dụng 2 phương pháp trên để giải bài toán tích phân
- về tư duy ,thái độ : tư duy logic,sáng tạo ,có thái độ học tập tích cực,làm việc tập thể
II> Chuẩn bị :
Trang 27GV: phiếu học tập, bài tập về nhà
HS : xem lại bài 2 và 3 về pp tính nguyên hàm và tính TP cơ bản Đọc trước bài mới
III> Phương pháp : kết hợp các pp dạy học nêu vấn đề, thuyết trình và hoạt động nhóm.
IV> Tiến trình bài học :
TIẾT 1
1 ổn định (1’)
2 kiểm tra bài cũ :(10’)
câu 1:nêu định nghĩa tích phân và tính
HĐ1: tiếp cận công thức pp đổi biến số
t/g Hoạt động của gv Hoạt động của hs Ghi bảng
cho hs phát hiện công thức
-kl: đổi biến TP tương tự đổi biến
nguyên hàm chỉ cần bổ sung cận
-phát PHT 1: em cho biết TP nào có
thể sử dung pp đổi biến ?
-thông thường ta gặp hai loại TP đổi
biến giống như nguyên hàm
-Hs tiếp thu hướng dẫn và phát hiện công thức
-ghi nhớ cthức
-nhận PHT 1,thảo luận và trả lời (tất cả)
I> PP đổi biến số:
HĐ2: cụ thể hoá pp đổi biến số
loại 2: Áp dụng cthức 1 từ phải sang
trái nghĩa là ta phải đặt ngược: đặt
Trang 28-thảo luận và đại diện nhóm lên trình bày
HĐ3: luyện tập-giải bài tập 17 sgk
5’ -cho hs thuyết trình cách giải
-nhận xét đúng sai và hương dẫn bài 17b
và 17e
-đọc đề phát biểu cách giải theo từng
nhóm( nhóm 1 câu a…)
17b/HD:- đổi t anx=sinx
cosx
-đặt t=cosx 17e/ -đặt 2
e
a
dx b x x
1 3x x 9dx
1
2 0
+GV yêu cầu học sinh nhắc lại phương
+Tiếp thu và ghi nhớ
1.Công thức tính TPTP
Viết công thức (1)
Trang 29+Nêu định lý và phân tích cho học sinh
thấy cơ sở của phương pháp này là công
Trong đó u,v là các hàm số có đạo hàm
liên tục trên K,a,b K
+Công thức tích phân từng phần viết
như thế nào? Áp dụng cho bài toán đưa
ra?
+học sinh thảo luận theo nhóm dưới sự hướng dẫn GV
+Rút ra được đạo hàm của u(x) và nguyên hàm v(x)
a.I=01xe dx x
Đặt u(x)=x=>u’(x)=1 v’(x)= e x=>v(x)= e x
dx x
dv=cosxdx suy ra v=sinx