1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tu chon nang cao li 6

52 746 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự chọn nâng cao li 6
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Tài liệu học tập
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó Trọng lượng của một vậtchỉ cường độ của trọnglực tác dụng lên vật đó 1.. Bài 1: Hãy so sánh lực hút của trái đất tác dụn

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ 6

3 Khối lượng, đo khối lượng

4-5 Lực, hai lực cân bằng- Tìm hiểu kết quả tác dụng

lực-Trọng lực , đơn vị lực

6-7 Lực đàn hồi-Lực kế, phép đo lực.Trọng lượng và khối

lượng

8- 9 Khối lượng riêng- Trọng lượng riêng

10-11-12 Máy cơ đơn giản- Mặt phẳng nghiêng

13-14 Đòn bẩy- Ròng rọc

15-16 Sự nở vì nhiệt của các chất: Rắn, lỏng, khí Nhiệt học

17 Một số ứng dụng sự nở vì nhiệt - Nhiệt kế, nhiệt giai

18-19 Sự nóng chảy và đông đặc- Sự bay hơi và ngưng tụ

Trang 2

CHỦ ĐỀ I

ĐO ĐỘ DÀI - ĐO THỂ TÍCH - ĐO THỂ TÍCH CỦA VẬT RẮN

KHÔNG THẤM NƯỚC.

I MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN.

1 Đo một đại lượng

- Khái niệm: đo một đại lượng (Độ dài, thể tích) là so sánh đại lượng đó với đạilượng cùng loại được chọn làm đơn vị

- Đơn vị chính để đo độ dài là mét, kí hiệu là: m

- Đơn vị chính để đo thể tích là mét khối , kí hiệu là m3

3 Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo

- Giới hạn đo( GHĐ) là giá trị lớn nhất mà dụng cụ có thể đo trong một lần đo

- Độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) là giá trị nhỏ nhất mà dụng cụ có thể đo ( Là giá trịgiữa hai vạch chia liên tiếp trên dụng cụ đo)

* Chú ý:

Đối với những ca đong hoặc các chai lọ đã biết trước dung tích thì đó cũngchính là GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đó

4 Sai số khi đo

- Mỗi phép đo đều có sai số

- Nguyên nhân của những sai số là: Do dụng cụ đo, do người đo

- Để giảm bớt sai số khi đo cần:

+ Chọn dụng cụ thích hợp

+ Tuân thủ theo đúng quy tắc đo

+ Đo ít nhất 3 lần và lấy giá trị trung bình cộng của các kết quả đo được

- Chọn dụng cụ đo phù hợp với cách đo, hoặc phù hợp với hình dáng đối tượngcần đo

6 Cách đo

- Quy tắc đo độ dài:

Trang 3

+ Ước lượng độ dài cần đo.

+ Chọn thước có GHĐ và ĐCNN thích hợp

+ Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng vớivạch số 0 của thước

+ Đặt mắt nhín theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật

+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật

- Quy tắc đo thể tích chất lỏng

+Ước lượng thể tích cần đo

+Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp

+Đặt bình chia độ thẳng đứng

+Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình

+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng

- Quy tắc đo thể tích của vật rắn không thấm nước

+Thả chìm vật rắn vào chất lỏng đựng trong bình chia độ.Thể tích của phần chấtlỏng dâng lên bằng thể tích của vật

+ Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả chìm vật đó vào bình tràn Thểtích phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật

II BÀI TẬP

A Một số dạng bài và các ví dụ.

1 Dạng bài: Chọn dụng cụ đo thích hợp với giá trị cần đo.

Để giải các bài tập này cần nắm chắc các kiến thức về chọn dụng cụ đo

*Ví dụ 1: Hãy chọn bình chia độ phù hợp nhất trong các bình chia độ

dưới đây để đo thể tích của một lượng dầu còn gần đầy chai 0,5 lít Tại sao emchọn bình đó?

A.Bình 1000ml có vạch chia tới 5ml

Trang 4

+Chữ số cuối cùng của kết quả đo phải được ghi theo ĐCNN của dụng cụ đo:Chữ số cuối cùng của kết quả đo cùng đơn vị với độ chia nhỏ nhất của dụng cụ

đo và kết quả đo chia hết cho ĐCNN của dụng cụ đo

*Ví dụ 2: Kết quả đo thể tích trong bản báo cáo kết quả thực hành của một

bạn được ghi như sau:

a, V1= 15,8ml

b, V2= 16,0ml

a, V3= 16,2ml

Hãy cho biết ĐCNN của bình chia độ dùng trong bài thực hành và kết quả

đo thể tích trung bình của bạn đó là bao nhiêu? Hãy giải thích câu trả lời củaem?

Giải

Chữ số cuối cùng của kết quả đo có giá trị cỡ phần mười mlnên ĐCNN của bìnhchia độ cũng có giá trị cỡ phần mười ml Các kết quả đo đều phải chia hết choĐCNN Ba giá trị đo được cùng chia hết cho 0,1mlvà 0,2 ml Vậy ĐCNNcủabình chia độ dùng trong bài thực hành là 0,1mlhoặc 0,2ml

- Tính giá trị TB của các kết quả đo là :

( V1+V2+ V3) : 3 = (15,8+ 16,0+ 16,2) : 3 = 16,00(ml)

Vì ĐCNN của bình chia độ cỡ phần mười mlnên giá rị trung bình của các kếtquả đo cũng lấy đến phần mười ml

Vậy kết quả đo thể tích trung bình của bạn đó là: 16,0ml

3 Dạng bài đo một đại lượng.

Để giải các bài tập này thường cần dùng tổng hợp các kiến thức có liênquan đến cách đo, cách sử dụng dụng cụ đo theo đúng quy định

*Ví dụ 3: Hãy đo chu vi của hình tròn trong hình sau và nói rõ cách làm.

Giải

-Cách làm: Đặt một sợi chỉ trùng khít với đường tròn Đánh dấu trên sợi chỉđiểm gặp nhau của đầu sợi chỉ với sợi chỉ Đo chiều dài của sợi chỉ ( Tính từ đầusợi chỉ đến vị trí đã đánh dấu) ta được chu vi đường tròn

-Đo: Học sinh tự làm

B.Bài tập tự luyện.

Bài 1:Làm thế nào để có thể đo được thể tích của hòn bi ve có đường kính

Trang 5

d <1cm ( Nghĩa là có thể tích V< 1cm3) bằng bình chia độ có GHĐ 100ml vàĐCNN là 2m .l

Bài 2: Người ta muốn chứa 20 lít nước bằng các can nhỏ có ghi 1,5 lít.

A, Số trên can có ý nghĩa gì?

B, Phải dùng ít nhất bao nhiêu can?

Bài 3: Một học sinh khảng định rằng: " Cho tôi một thước có GHĐ là 1m, tôi sẽ chỉ

một lần dùng thước là biết được chiều dài của sân trường"

a, Theo em học sinh đó phải làm thế nào để thực hiện lời nói của mình

B, Kết quả thu được theo cách làm đó có chính xác không? Tại sao?

Bài 4: Cho một bình chia độ, một quả trứng ( Không bỏ lọt bình chia độ), một cái bát

và nước Hãy nêu hai cách để xác định thể tích của quả trứng

Bài 5: Cho một quả bóng bàn, hai vỏ bao diêm , một băng giấy cỡ 3cm x 15 cm, một

thước nhựa dài 200cm, chia tới mm Hãy dùng những dụng cụ nói trên để đođường kính và chu vi của quả bóng bàn

Bài 6: Hãy tìm cách xác định đường kính trong của một vòi nước hoặc một ống tre Bài 7: Em hãy trình bày phương án để xác định độ sâu của giếng.

Bài 8: Một bình có dung tích 1,8 lít đang chứa nước ở mức 1

3thể tích của bình, khi thảhòn đá vào , mức nước trong bình dâng lên chiếm 2

3thể tích của bình Hãy xácđịnh thể tích của hòn đá bằng bao nhiêu cm3 ?

Bài 9: Một bình đựng đầy 7 lít xăng, chỉ dùng hai loại bình 5 lít và 2 lít, làm thế nào để

lấy được 1 lít xăng từ thùng 7 lít trên Biết các bình đều không có vạch chia độ

Bài 10: Cho ca đong hình trụ 0,5 lít và một chai nước 1,5 lít Hãy tìm cách đong 1,25

lít nước bằng những dụng cụ trên

Bài 11: Hãy cho biết khối lượng của 1m3 nước nguyên chất ở 40c.Biết rằng 1 lít nướcnguyên chất trên có khối lượng 1 kg

Bài 12: Một bạn học sinh đo chu vi của chiếc bút chì bằng hai cách sau đây:

a, Dùng chỉ cuốn quanh bút chì một vòng Rồi dùng thước đo có ĐCNN 1mm để

đo độ dài của sợi chỉ Đó cùng chính là chu vi của bút chì

B, Dùng chỉ cuốn quanh bút chì 10 vòng Rồi dùng thước đo có ĐCNN 1mm để

đo độ dài của sợi chỉ Sau đó chia cho 10 để có chu vi của bút chì

Hỏi cách nào chính xác hơn? Vì sao?

Bài 13:Có nên dùng bình chia độ có ĐCNN = 5 cm3 để đo thể tích của một hòn sỏi cỡ7cm3 không? Tại sao?

Bài 14: Kết quả đo độ dài trong một bài báo cáo kết quả thực hành được ghi như sau :

a l= 15,1cm

b l= 15,5cm

Hãy cho biết ĐCNN của thước đo dùng trong bài thực hành trên

Bài 15: Làm thế nào để đo được thể tích của một quả bóng không chìm trong nước và

không bỏ lọt vào bình chia độ?

Trang 6

CHỦ ĐỀ II KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG

3 Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo

- GHĐ, ĐCNN của cân( Xem phần GHĐ, ĐCNN của dụng cụ đo phần chủ đề 1)

* Chú ý: Đối với cân GHĐ là tổng giá trị của tất cả các quả cân kèm theo cân.

ĐCNN là giá trị của quả cân nhỏ nhất kèm theo cân

4 Sai số khi đo.( Xem phần sai số khi đo của dụng cụ đo phần chủ đề 1)

5.Chọn dụng cụ đo thích hợp(Xem phần chọn dụng đo thích hợp phần chủ đề 1)

6 Cách đo

- Quy tắc đo khối lượng của vật bằng cân Rôbecvan

+ Ước lượng khối lượng của vật đem cân

+ Tính tổng khối lượng các quả cân ta được khối lượng của vật đem cân

II BÀI TẬP

A Một số dạng bài và các ví dụ.

1 Dạng bài đọc và ghi kết quả đo:

* Lưu ý: ( Xem phần chuyên đề 1)

*Ví dụ 1: Kết quả đo khối lượng trong một bài báo cáo thực hành được ghi

2 Dạng bài đo khối lượng.

Trang 7

Ví dụ 2: Một đĩa cân chứa các quả cân: 20g, 10g, 2g và đĩa bên kia chứa

một cái cốc khô và quả cân 5 g thì cân thăng bằng

a, Tính khối lượng cái cốc khô

B, Làm thế nào để cân 10g bột ngọt trong khi không còn quả cân nào bênngoài ?

Giải

a, Khối lượng của cái cốc khô là :

(20+ 10+ 2) - 5 = 27(g)

b, Ta chuyển quả cân 5g từ đĩa cân có cốc khô sang đĩa cân có các quả cân khi

đó hai đĩa cân chênh lệch là 10g

- Cho bột ngọt vào cốc cho đến khi cân thăng bằng Lượng bột ngọt trong cốc là10g

Bài 2: Trên một đĩa cân Rôbécvan có một gói bánh, đĩa bên kia có các quả cân: 50g,

25g, 5g và 2g , lúc này cân mất thăng bằng Nhưng nếu đem quả cân 2g sang đĩabên kia thì cân trở lại thăng bằng Hãy tính khối lượng của gói bánh

Bài 3:Cân một túi lạc có khối lượng 1637g ĐCNN của cân đã dùng là :

Bài 4: Dùng cân đòn chia độ tới 50g để cân một vật, cách ghi kết quả đo nào sau đây là

đúng?

Bài 5: Một cái cân thăng bằng khi:

a, Ở đĩa cân bên trái có hai gói bánh, ở đĩa cân bên phải có các quả cân 100g,50g, 20g, 20g, 5g, 2g và 1g

b, Ở đĩa cân bên trái có bốn gói bánh, ở đĩa cân bên phải có ba gói kẹo

Hãy xác định khối lượng của một gói bánh và một gói kẹo Cho biết các góibánh giống hệt nhau, các gói kẹo giống hệt nhau

Bài 6: Hãy nêu cách kiểm tra xem một cái cân có chính xác không.

Bài 7: Cho một chiếc cân đĩa tiểu li , một quả cân 20g và một số bao diêm chứa đầy các

que diêm có khối lượng rất gần nhau Hãy xác định khối lượng của một baodiêm

Bài 8: Đặt lên đĩa cân bên phải của một cái cân tiểu li một quả cân 50g, rồi đổ cát khô

lên đĩa cân bên trái cho đến khi cân thăng bằng

Bỏ quả cân 50g ra, đặt một cốc rỗng lên đĩa cân bên phải thì muốn cân trởlại thăng bằng cần đặt thêm lên đĩa cân này một quả cân 20g, một quả cân 5g vàmột quả cân 2g

Trang 8

a Hãy xác định khối lượng của cốc.

b Muốn đổ 10g bột ngọt từ túi vào cốc thì nên làm thế nào?

Bài 9: Một chiếc cân "sai", chỉ thăng bằng khi một đĩa có quả cân 100g, đĩa bên kia có

quả cân 100g và quả cân 1g Với bộ quả cân kèm theo, làm thế nào để xác địnhkhối lượng của một vật bằng chiếc cân này

CHỦ ĐỀ III LỰC, HAI LỰC CÂN BẰNG - TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC

DỤNG LỰC- TRỌNG LỰC, ĐƠN VỊ LỰC.

I MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN.

1 Lực

- Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực

- Mỗi lực đều có ba yếu tố: Điểm đặt, hướng( phương,chiều), độ lớn

- Kết quả tác dụng lực: Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyểnđộng của vật hoặc hoặc làm cho vật bị biến dạng

- Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, có cường độ bằng nhau,

có cùng phương, nhưng có chiều ngược nhau Nếu hai lực cân bằng tác dụngvào một vật đang đứng yên thì nó vẫn tiếp tục đứng yên

- Đo lực bằng lực kế

2.Trọng lực

- Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật đó

- Trọng lượng là cường độ của trọng lực

* Chú ý: Trọng lượng của một vật phụ thuộc vào vị trí của vật trên trái đất,

chẳng hạn khi lên cao thì trọng lượng của vật giảm, trên mặt trăng trọng lượngcủa vật giảm gần 6 lần so với ở trái đất

II BÀI TẬP

A Một số dạng bài và các ví dụ.

1 Dạng bài nhận biết sự xuất hiện của lực.

Muốn nhận biết sự xuất hiện của các lực ta phải dựa vào tác dụng của lực: Nếuthấy vật có một trong những thay đổi sau:

- Đang chuyển động thì dừng lại

- Đang đứng yên thì chuyển động

- Đang chuyển động thì chuyển động nhanh lên hoặc chậm lại

- Đang chuyển động theo hướng này , bỗng chuyển động theo hướng khác

- Hình dạng đột nhiên thay đổi

* Lưu ý: Mọi vật đều chịu tác dụng của lực hút trái đất( Trọng lực), lực này

có phương thẳng đứng , chiều từ trên xuống dưới

Trang 9

*Ví dụ1:Một học sinh đá một quả bóng, quả bóng bay lên theo đường cầu

*Ví dụ 2: Hãy giải thích tại sao khi ném một hòn sỏi lên cao theo phương

thẳng đứng thì bao giờ hòn sỏi cũng chỉ lên cao được một đoạn rồi lại rơi xuống

Giải

Lực ném của tay người chỉ tác dụng lên hòn sỏi trong thời gian rất ngắn khi hòn sỏi còn tiếp xúc với tay Khi hòn sỏi đã rời khỏi tay, thì lực của tay không còn tác dụng lên hòn sỏi nữa Lúc này chỉ còn trọng lực tác dụng lên hòn sỏi, trọng lực có phương thẳng đứng và chiều từ trên xuống dưới Chính lực này đã làm thay đổi chuyển động của hòn sỏi

2 Dạng bài nhận biết hai lực cân bằng.

Để giải được dạng bài tập này cần nắm vững thế nào là hai lực cân bằng Có thểdùng hai cách sau:

+Cách 1: Lần lượt tìm hiểu xem chúng có thoả mãn đủ 4 điều kiện:

*Ví dụ 3: Quyển sách nằm yên trên mặt bàn chịu tác dụng của những lực

nào? Tại sao nó nằm yên?

b Các lực này có phải là các lực cân bằng không? Tại sao?

Bài 2: a.Tại sao khi được treo vào một sợi dây thì vật có thể đứng yên.

Trang 10

b Khi cắt dây thì có hiện tượng gì sảy ra? Tại sao?

Bài 3: Tại sao khi ta ấn đầu ngón tay vào mặt bàn thì ta thấy đầu ngón tay bị bẹp lại

một chút?

Bài 4: Khi đóng đinh vào tường thì các vật nào đã tác dụng lẫn nhau?

Bài 5: Những vật chỉ tác dụng lên nhau khi nó tiếp xúc nhau? Câu nói đó có đúng

không? Em hãy cho một ví dụ minh hoạ câu trả lời của mình

Bài 6:Một quả bóng sau khi rơi xuống nền nhà, nó bị nảy lên, còn nền nhà dường như

không có gì biến đổi Như vậy nền nhà tác dụng lực lên quả bóng, còn quả bóngthì không tác dụng lực lên nền nhà Em có nhận xét gì về câu nói trên?

Bài 7: Một vật chịu tác dụng của nhiều lực thì sẽ không bao giờ đứng yên Em có nhận

xét gì về câu nói trên?

Bài 8: a Ở mặt đất một người có trọng lượng 600N thì ở mặt trăng người đó có trọng

lượng là bao nhiêu?

b Một người ở trên mặt trăng có trọng lượng là 120N Hỏi ở mặt đất người đó

có trọng lượng là bao nhiêu?

Bài 9: Hai nhóm học sinh đang kéo co mạnh ngang nhau , bỗng nhiên một học sinh

buông sợi dây Em hãy mô tả và giải thích hiện tượng sảy ra sau đó

Bài 10: Quan sát sự rơi của chiếc lá và sự rơi của viên phấn Em hãy cho biết chiếc lá

và viên phấn rơi như thế nào? Sự rơi của chiếc lá có mâu thuẫn với trọng lực tácdụng vào nó không?

CHỦ ĐỀ IV LỰC ĐÀN HỒI - LỰC KẾ, PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG

VÀ KHỐI LƯỢNG.

I MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN.

1 Lực đàn hồi.

+ Biến dạng đàn hồi:khi bị lực kéo( Ví dụ lực kéo của các quả nặng treo vào

đầu của lò xo được treo trên giá) tác dụng vào thì lò xo bị biến dạng, chiều dàicủa nó tăng lên Khi bỏ lực kéo đi( Bỏ các quả nặng đi) thì chiều dài của lò xotrở lại bằng chiều dài ban đầu của nó Lò xo lại có hình dạng ban đầu

Biến dạng của lò xo có đặc điểm như trên gọi là biến dạng đàn hồi, lò xođược gọi là vật đàn hồi

+ Lực lò xo tác dụng vào quả nặng khi treo vào lò xo gọi là lực đàn hồi

+ Độ biến dạng của lò xo càng lớn thì cường độ của lực đàn hồi càng lớn

Chú ý: - Nếu kéo lò xo bằng một lực quá mạnh thì lò xo bị mất tính đànhồi khi đó nếu thôi không kéo lò xo nữa thì chiều dài của lò xo không thể trởlại bằng chiều dài ban đầu của nó

- Tính đàn hồi của lò xo phụ thuộc vào vật liệu làm lò xo Thép và đồng thauđàn hồi rất tốt nên thường được dùng để làm lò xo

Trang 11

- Không phải chỉ lò xo mới có tính đàn hồi, rất nhiều vật khác cũng có tính đànhồi Ví dụ: Khi đặt một quả nặng lên mặt bàn, thì mặt bàn bị biến dạng và tácdụng lực đàn hồi lên quả nặng Chính lực này cân bằng với trọng lực tác dụnglên quả nặng làm cho quả nặng đứng yên trên mặt bàn.

2 Phép đo lực:

- Dụng cụ để đo lực là lực kế Lực kế thường dùng là lực kế lò xo GHĐ của lực

kế lò xo là giá trị lớn nhất ghi trên bảng chia vạch của lực kế ; ĐCNN của lực kế

lò xo là giá trị ứng với hai vạch liên tiếp trên bảng chia vạch

- Cách dùng lực kế lò xo để đo lực Để đo lực bằng lực kế lò xo cần theo quytrình sau:

+ Ước lượng cường độ lực phải đo để chọn lực kế thích hợp Phải chọn lực kế

có GHĐ lớn hơn cường độ lực cần đo

+Điều chỉnh lực kế sao cho khi chưa đo thì kim chỉ thị của lực kế nằm đúngvạch 0.( Đối với lực kế ống thì phải điều chỉnh sao cho mép của vỏ lực kế trùngvới vạch số 0 của bảng chia vạch của lực kế)

+ Cho lực cần đo tác dụng vào lò xo của lực kế Phải cầm vỏ lực kế và giữ saocho lò xo của lực kế nằm dọc theo phương của lực cần đo

+ Đọc và ghi số chỉ của lực kế : Đọc giá trị của vạch gần nhất với kim của lực kế

và ghi giá trị đo được tới ĐCNN

3.Liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng

- Khối lượng và trọng lượng của một vật có mối liên hệ chặt chẽ với nhau: Vật

có khối lượng càng lớn thì trọng lượng của nó càng lớn

-Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật:

Trong đó : P là trọng lượng có đơn vị là N

m là khối lượng có đơn vị là kg

bỏ túi để đo khối lượng, Các cân này thực chất là các lực kế, chỉ khác ở chỗ, trênvạch chia người ta không ghi các giá trị của trọng lượng mà ghi các giá trị củakhối lượng

- Bảng so sánh khối lượng và trọng lượng

P=10 m

Trang 12

Khối lượng Trọng lượng

1 Định nghĩa khối lượng của một vật chỉ lượng

chất tạo thành vật đó

Trọng lượng của một vậtchỉ cường độ của trọnglực tác dụng lên vật đó

1 Dạng bài tính trọng lượng của một vật khi biết khối lượng của nó và ngược lại.

Để giải dạng bài tập này ta cần vận dụng công thức về mối quan hệ giữa khốilượng và trọng lượng

Ví dụ 1: a Một vật có khối lượng là 50kg thì trọng lượng của vật là bao

b Khối lượng của vật là: m =

10

P

Vậy m = 10 1( )

10 = N

2 Dạng bài nhận biết biến dạng đàn hồi và lực đàn hồi.

Để giải được dạng bài tập này cần nắm vững kiến thức về biến dạng đàn hồi vàlực đàn hồi

Ví dụ 2:Biến dạng của vật nào sâu đây là biến dạng đàn hồi?

3 Dạng bài dựa vào điều kiện cho sẵn, vẽ đường biểu diễn

Ví dụ 3: Một lò xo khi không bị nén, dãn có chiều dài là l0 = 25cm Gọi

( )

l cm là chiều dài của lò xo khi bị kéo dãn bởi một lực F(N) Bảng dưới đây cho

ta các giá trị của l theo F

Trang 13

( )

Gọi ∆ = −l l0(cm) là độ giãn của lò xo dưới tác dụng lủa lực F.

Hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ dãn ∆vào lực kéo F theo hướngdẫn sau:

Hướng dẫn :

Vẽ một mạng lưới các ô vuông

Mỗi cạnh nằm ngang của một ô vuông ứng

với cường độ của lực kéo 1N

Mỗi cạnh thẳng đứng của một ô vuông ứng

với độ dãn là 0,5 cm

Ví dụ: ứng với lực kéo = 3N thì độ dãn

của lò xo là ∆ =1,5cm, ta sẽ chấm một điểm

trên mạng lưới, nằm ở đỉnh của một hình

vuông có cạnh nằm ngang dài bằng 3 cạnh

của ô vuông con (ứng với 3N) và có cạnh

thẳng đứng cũng dài bằng 3 cạnh của ô

vuông con(Ứng với 1,5cm) Điểm này là

một điểm của đồ thị Tiếp tục vẽ các điểm

khác Nối các điểm với nhau ta được đồ thị

cần vẽ

cm

Sau đó chấm các điểm tương ứng với các cặp số liệu trong bảng

Cuối cùng nối các điểm lại để được đồ thị

cm

B.BÀI TẬP TỰ LUYỆN.

Bài 1: Hãy so sánh lực hút của trái đất tác dụng lên một hòn gạch có khối lượng 1,5 kg

với lực hút của trái đất tác dụng lên một quả tạ có khối lượng 6 kg

32,5 2

1,5

1 0,5

1 2 3 4 5 6(N)

1 2 3 4 5 6(N)

10,5

21,5

32,5

Trang 14

Bài 2:

Gắn lò xo lá tròn vào một xe lăn ( Hình

vẽ) Dùng chỉ buộc ghì cho lò xo méo

lại Sau đó đặt xe lăn sao cho lò xo tì

vào vật nặng Đốt đứt sợi chỉ Hiện

tượng gì sẽ sảy ra với xe lăn? Giải

thích hiện tượng đó

sợi chỉ

Bài 3:Mô tả hiện tượng xảy ra khi treo một vật vào đầu dưới của một lò xo được gắn

cố định vào giá thí nghiệm

Bài 4:

Dùng hai dây cao su để treo một quả

nặng như ở hình bên Quả nặng đứng

yên Hai lực của hai dây cao su tác

dụng lên quả nặng có phải là hai lực

cân bằng không?

Bài 5:Một học sinh muốn chế tạo một lực kế bằng lò xo xoắn dài Biết khi treo một

quả cân 200g vào lò xo thì lò xo dài thêm ra 4cm và độ dài thêm ra của lò xo tỉ

lệ với cường độ lực kéo Hỏi để lực kế này có GHĐ là 5N và ĐCNN là 0,1 N thìbảng chia độ của lực kế phải có bao nhiêu vạch và mỗi vạch cách nhau baonhiêu cm

Bài 6:Tại sao khi đo trọng lượng của một vật ta phải cầm lực kế sao cho lò xo ở tư thế

thẳng đứng?

Bài 7:Một vật a có khối lượng là 10kg Hãy cho biết khối lượng của vật b biết rằng

trọng lượng của b bằng 2

5trọng lượng của a

Bài 8: Khi treo quả cầu vào một lò xo, chiều dài lò xo khi đó đo được là 24 cm Treo

thêm một quả cầu giống hệt như thế chiều dài của lò xo lúc này là 26cm Chiềudài lò xo khi chưa treo vật ( Chiều dài tự nhiên ) là:

Bài 9: Trên hình biểu diễn sự phụ thuộc độ dãn của lò xo vào lực tác dụng lên nó.

a Hãy tính chiều dài ban đầu của lò xo biết khi lực tác dụng là 2N thì chiều dàicủa lò xo khi đó là: 25cm

b Khi lực tác dụng 8N thì chiều dài của lò xo là bao nhiêu?

c Ứng với độ dãn của lò xo là 35cm thì lực tác dụng lên nó là bao nhiêu?

cm

Trang 15

Bài 10: Hãy vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của độ dãn lò xo vào lực tác dụng theo

I MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN.

1.Khối lượng riêng

-Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vịthể tích (1m3) chất đó

- Đơn vị của khối lượng riêng là ki lô gam trên mét khối( kg/m3)

- Công thức tính khối lượng riêng:

Trong đó: D là khối lượng riêng(kg/m3)

- Đơn vị của trọng lượng riêng là Niutơn trên mét khối (N/m3)

- Công thức tính trọng lượng riêng là :

Trong đó: d là trọng lượng riêng (N/m3)

P là trọng lượng(N)

V là thể tích (m3)

2 4 6 8 10 12(N)

30 25 20 15

5

10

m D V

=

P d V

=

Trang 16

-Công thức liên hệ giữa trọng lượng riêng và khối lượng riêng của cùng một vật

Để giải dạng bài tập này ta cần nắm vững công thức tính khối lượng riêng.

*Ví dụ 1:Một chai nước mắm có thể tích 540 ml và có khối lượng 600g.Tính khối lượng riêng của nước mắm

m D V

*Chú ý: Đối với bài tập này ta cần lưu ý cách đổi đơn vị: 1l= 1dm3

2 Dạng bài tính trọng lượng riêng của một vật( Hoặc chất làm vật) theo trọng lượng và thể tích của vật hoặc theo khối lượng riêng và ngược lại.

*Ví dụ 2: Một chai dầu ăn có thể tích 1 lít và khối lượng 860g Tính

trọng lượng riêng của dầu ăn

8,6

8600 0,001

P d V

B.Bài tập tự luyện

Bài 1:Có một can nước mắm nguyên chất và một can nước mắm bị pha nước lã Hãy

vận dụng những kiến thức đã học để xây dựng phương án thực nghiệm phát hiện

d=10 D

Trang 17

ra can nước mắm bị pha Biết rằng nước mắm pha nước lã có khối lượng riêng nhỏ hơn nước mắm nguyên chất

Bài 2: Bỏ một khối kim loại hình trụ vào một bình chia độ đựng nước Nước trong bình

dâng lên thêm 10ml Tính trọng lượng riêng của kim loại, biết khối lượng của khối lim loại đó là 80g

Bài 3:Một bạn định đo khối lượng riêng D của ngô theo phương pháp sau:

a Đong một ca ngô đầy ngang miệng rồi đo khối lượng m của ngô

b Sau đó đổ ngô ra, đổ đầy nước vào ca, rồi đo thể tích V của nước bằng bình chia độ

c Cuối cùng tính D theo công thức : D m

V

=

Hỏi phương pháp này có chính xác không? Tại sao?

Bài 4: Trong khi làm bài thực hành xác định khối lượng riêng của sỏi, một học sinh đã

thu được kết quả sau đây:

Lần đo Khối lượng

của sỏi

Thể tích nước trong bình chia độ

Thể tích của sỏi

Khối lượng riêng của sỏi

Khi chưa

có sỏi

Khi có sỏi

1 m1= 76g 50cm3 78cm3 V1= D1=

2 m2= 67g 50cm3 76cm3 V2= D2=

3 m3= 85g 50cm3 81 cm3 V3= D3=

Dtb =

Hãy tính thể tích và khối lượng riêng của sỏi trong 3 lần đo để điền vào bảng rồi tính giá trị trung bình của khối lượng riêng của sỏi

Bài 5: Biết 10dm3cát có khối lượng là 15kg

a Tính thể tích của 1 tấn cát

b Tính trọng lượng của một đống cát 3m3

Bài 6: Một hộp sữa ông Thọ có khối lượng 397g và có thể tích 320 cm3 Hãy tính khối

lượng riêng của sữa trong hộp theo đơn vị kg/m3

Bài 7: Một viên gạch có khối lượng 1,6 kg và thể tích 1 200cm3 Trong viên gạch có hai

lỗ rỗng, mỗi lỗ có thể tích 192cm3 Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của viên gạch

Bài 8: Đặt một bình chia độ rỗng lên bàn cân tự động thấy kim này chỉ vạch 125g Đổ

vào bình chia độ 250cm3 dầu hoả, thấy kim của cân chỉ vào vạch 325g

a Xác định khối lượng riêng của dầu hoả

b Xác định thể tích thuỷ tinh dùng làm bình chia độ ( Dựa vào bảng khối lượng riêng của các chất ở SGK vật lí 6 và số chỉ của cân)

Bài 9: Hãy tính Khối lượng riêng của sữa bột biết 800g sữa có thể tích là 2 lít.

Trang 18

Bài 10:Khối lượng riêng của rượu ở 00c là 800kg/m3 Tính khối lượng riêng của rượu ở

500c, biết rằng khi nhiệt độ tăng thêm 10c thì thể tích của rượu tăng thêm 1

1000

thể tích của nó ở 00c

Bài 11: Hãy lập phương án xác định khối lượng riêng của một hòn đá với các dụng cụ

sau:

- Cân và các quả cân

- Bình chia độ có kích thước nhỏ hơn hòn đá

- Bình tràn có kích thước lớn hơn hòn đá

- Chậu đựng nước

- Nước

Bài 12: Hãy xác định trọng lượng của hai bồn xăng Biết bồn thứ nhất chứa 1200lxăng,

bồn thứ hai chứa bằng một nửa của bồn thứ nhất, Biết khối lượng riêng của xănglà: 700kg/m3

Bài 13: Biết 800g rượu có thể tích là 1l

a Hãy tính khối lượng riêng của rượu

b Bao nhiêu lít nước sẽ có khối lượng bằng khối lượng của rượu trên

Bài 14:Hai chất lỏng a và b đựng trong hai bình có cùng thể tích 2 lít Biết rằng khối

lượng tổng cộng của hai chất lỏng là 4 kg, khối lượng của chất lỏng a chỉ bằng

1

3khối lượng của chất lỏng b Hãy cho biết khối lượng riêng của hai chất lỏng trên

CHỦ ĐỀ VI MÁY CƠ ĐƠN GIẢN - MẶT PHẲNG NGHIÊNG

+ Mặt phẳng nghiêng giúp làm biến

đổi cả phương và độ lớn của lực P

Fh

l

Trang 19

- Chiều dài của mặt phẳng nghiêng lớn hơn chiều cao bao nhiêu lần thì lực dùng

để kéo vật lên cao bằng mặt phẳng nghiêng nhỏ hơn trọng lượng của vật bấynhiêu lần:

Công thức: Trong đó:

l là chiều dài của mặt phẳng nghiêng

h là chiều cao của mặt phẳng nghiêng

p là trọng lượng của vật

F là lực kéo vật lên bằng mặt phẳng nghiêng

II BÀI TẬP

A Một số dạng bài và các ví dụ.

1 Dạng bài sử dụng máy cơ đơn giản.

Ví dụ 1: Để kéo trực tiếp một thùng nước có khối lượng 25kg từ dưới

giếng lên, người ta phải dùng lực nào trong số các lực sau đây

Ví dụ 2: Tại sao dốc càng thoải thoải thì đi lên dốc càng dễ hơn.

Ví dụ 3: Muốn kéo một vật nặng 2000N lên cao 1,2m với lực kéo500N

thì phải dùng mặt phẳng nghiêng có chiều dài bằng bao nhiêu?

Trang 20

Bài 1:Bốn mặt phẳng nghiêng trong hình vẽ sau đều làm bằng một chất, bề mặt được

làm nhẵn như nhau Hỏi lực kéo cùng một vật lên trong mặt phẳng nghiêng nàonhỏ nhất

C

Bài 2: Lực nâng của hai tay một bạn học sinh chỉ có thể có cường độ lớn nhất là 450N.

Hỏi học sinh này có thể nhấc lên vai một vật có khối lượng 50kg được không?Tại sao?

Bài 3: Nếu mỗi người đều dùng lực 50N thì 5 người có thể khiêng thùng hàng nặng

50kg được không?

Bài 4: Để đưa các thùng hàng đựng dầu lên xe tải, một người đã lần lượt dùng 4 tấm ván

làm mặt phẳng nghiêng Hỏi tấm ván nào dài nhất? Biết với 4 tấm ván nàyngười đó đã đẩy thùng dầu với các lực lần lượt là: F1= 1000N; F2= 200N; F3=500N; F4 = 1200N

Bài 5:Người ta dùng mặt phẳng nghiêng để đưa một vật nặng lên thùng xe ô tô tải.

Muốn giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng để giảm độ lớn của lực kéo taphải làm như thế nào?Giải thích?

Bài 6: Tại sao đường ô tô qua đèo thường là đường ngoằn ngoèo rất dài?

Bài 7:Hãy cho biết tác dụng của mặt phẳng nghiêng khi nâng vật lên cao và khi di

chuyển vật từ trên xuống

Bài 8: Một mặt phẳng nghiêng dài 10m cao 2m và một mặt phẳng nghiêng khác dài 6m

cao 1,8m Mặt phẳng nghiêng nào cho ta lợi về lực hơn? ( Tức là lực kéo vật lênnhỏ hơn)

Bài 9: Để đưa vật lên cao 2m người ta dùng một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 6m,

Trang 21

b.Muốn lực kéo giảm một nửa thì phải dùng mặt phẳng nghiêng có chiều dài làbao nhiêu?

Bài 10: Để đưa vật lên cao 1,6m người ta dùng một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 4 m

thì tốn một lực F Nếu muốn đưa vật đó lên cao 2m mà vẫn tốn một lực F nhưtrên thì ta phải dùng mặt phẳng nghiêng có chiều dài là bao nhiêu?

Bài 11:a.Tính lực kéo để đưa một vật có khối lượng 20kg lên cao 6m bằng mặt phẳng

nghiêng có chiều dài là 12m

b.Với lực kéo có độ lớn như trên thì có thể kéo vật đó lên cao bao nhiêu métbằng mặt phẳng nghiêng có chiều dài là 18m?

Bài 12: Từ một tấm ván dài, người ta cắt thành hai tấm ván có chiều dài l1và l2 Dùng

một trong hai tấm ván này( Tấm dài l1) để đưa một vật nặng lên thùng xe có độcao h1 thì lực kéo cần thiết là F1( Xem hình vẽ)

a Nếu dùng tấm ván dài l1 để đưa vật

trên lên thùng xe có độ cao h2( h2 > h1)

thì lực kéo F2 cần thiết so với F1 sẽ như

thế nào?

b.Nếu dùng tấm ván còn lại ( Tấm dài

2

l ) để đưa vật nặng trên lên thùng xe

có độ cao h2 thì lực kéo cần thiết nhỏ

hơn F1 Hãy so sánh l2với l1

Bài 13: Có hai mặt phẳng nghiêng, một mặt phẳng nghiêng dài 8m cao 1m và một mặt

phẳng nghiêng khác dài 10m cao 2m Nếu muốn dùng lực kéo nhỏ thì ta dùng mặt phẳng nghiêng nào trong hai mặt phẳng nghiêng ở trên?

Bài 14:Một bác nông dân đẩy một xe hàng lên dốc.Tại sao bác lại đẩy xe theo đường

như hình chữ S mà không đẩy lên dốc theo đường thẳng?

Bài 15: Khi dùng tấm ván dài 4m làm mặt phẳng nghiêng, người công nhân có thể đưa

một vật có trọng lượng tối đa là 1000N lên cao Nếu dùng tấm ván dài 5m làm mặt phẳng nghiêng thì người ấy có thể nâng vật có trọng lượng tối đa là bao nhiêu lên độ cao vẫn như trên?

CHỦ ĐỀ VII ĐÒN BẨY- RÒNG RỌC.

I MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN.

1 Đòn bẩy:

F1

h1

Trang 22

- Cấu tạo: Mỗi đòn bẩy đều có điểm

tựa O, điểm của lực tác dụng F1 là O1;

+ Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi

hướng của lực kéo so với khi kéo trực

tiếp

+ Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật

lên nhỏ hơn trọng lượng của vật

Ròng rọc cố Ròng rọc độngđịnh

- Nâng cao:

+Dùng một ròng rọc động được lợi hai lần về lực thì lại thiệt hai lần về đường đi

và ngược lại:

Vật có trọng lượng P được đưa lên độ cao h bằng ròng rọc động , lực kéo

là F và quãng đường đi của lực F là S ta có:

+Ròng rọc động thường được dùng phối hợp với ròng rọc cố định để tạo thành

các pa lăng ( Hình vẽ) Dùng pa lăng có thể vừa làm giảm cường độ lực kéo ,

vừa thay đổi hướng của lực này

F1

F2O

Trang 23

PalăngĐược lợi hai lần về lực:

Để giải các bài tập loại này thường cần nhận biết:

- Điểm đặt O1 của trọng lượng của vật nặng( F1)

- Điểm đặt O2 của lực cần dùng để nâng vật lên bằng đòn bẩy(F2)

- Điểm tựa O của đòn bẩy

- Muốn F2< F1 thì phải làm cho khoảng cách OO2> OO1

Ví dụ 1:

Dùng đòn bẩy để bẩy vật lên ( Như

hình vẽ) Phải đặt điểm tựa ở đâu để

bẩy vật lên dễ nhất?

Trả lời:

Điểm đặt O1 của trọng lượng của vật nặng và điểm đặt O2 của lực tác dụng ở haiđầu đòn bẩy Vì vậy cần đặt điểm tựa O ở vị trí X để khoảng cách OO2 là lớnnhất, OO1 là nhỏ nhất Khi đó lực F2 sẽ nhỏ nhất và bẩy vật lên sẽ dễ nhất

Y

Z

Trang 24

Ví dụ 2:Tại sao kéo cờ lên để chào cờ thì kéo dây xuống mà lại đưa

được cờ lên đỉnh cột cờ?

Trả lời:

Trên đỉnh cột cờ có mắc một ròng rọc cố định Một đầu dây vắt qua ròng rọcdùng để kéo , đầu dây còn lại được buộc vào cờ Ròng rọc này giúp đổi hướngcủa lực nên kéo dây xuống nhưng cờ lại được đưa lên

B.BÀI TẬP TỰ LUYỆN.

Bài 1:

Dùng đòn bẩy để bẩy vật nặng lên

Phải đặt lực tác dụng của người ở đâu

Bài 3:Một người dùng một thiết bị gồm một ròng rọc động A và một ròng rọc cố định B

để nâng một vật nặng có trọng lượng là 2000N lên cao bằng một lực kéo cóhướng từ trên xuống dưới

a.Hãy vẽ sơ đồ của thiết bị

b.Người đó phải dùng một lực kéo là bao nhiêu?

c.Vật được đưa lên cao bao nhiêu m biết đầu dây dịch chuyển quãng đường là12m

Bài 4: Một người dùng Pa lăng ( Hình vẽ) để đưa một vật có trọng lượng là 560N lên

cao 10m

a Người đó cần tác dụng một lực kéo là bao nhiêu?

b Tính quãng đường di chuyển của lực kéo

Trang 25

Bài 5: Với hệ thống Palăng gồm 3 ròng rọc động và 3 ròng rọc cố định, có thể kéo vật

có trọng lượng P lên cao với lực kéo có cường độ nhỏ nhất là bao nhiêu? Vẽ sơ

đồ của hệ thống đó

Bài 6:

Một học sinh muốn thiết kế một cần

kéo nước từ dưới giếng lên theo

nguyên tắc đòn bẩy với những yêu cầu

sau:

1 Có thể dùng lực 40N để kéo gầu

nước nặng 140N

2 O2O = 2O1O ( O2O là khoảng cách

từ điểm buộc dây kéo tới giá đỡ; O1O

là khoảng cách từ điểm buộc dây gầu

tới giá đỡ)

Hỏi phải treo vào đầu dây kéo một vật

nặng có khối lượng bằng bao nhiêu?

Bài 7:Hai quả cầu cùng làm bằng nhôm được treo vào hai đầu A,B của một đòn bẩy

( Như hình vẽ), OA= OB Đòn bẩy sẽ ở trọng thái nào trong các trường hợp sau

đây:

a.Hai quả cầu có cùng thể tích

b.Thể tích của quả cầu A lớn hơn thể

tích của quả cầu B

c Thể tích của quả cầu A nhỏ hơn thể

tích cuả quả cầu B

Trang 26

Biết hệ thống cho trên hình vẽ cân

bằng và OA = 3OB, thanh OA rất nhẹ

Xác định mối quan hệ giữa hai trọng

lượng P và Q

Bài 10: Trong thực tế, ròng rọc động hầu như không được dùng riêng biệt, mà thường

được ghép với một ròng rọc cố định, để làm thành một palăng Vì sao vậy?

Bài 11: Hai người dùng đòn gánh để khiêng một vật nặng Có thể coi đòn gánh như

một đòn bẩy được không? Nếu được thì điểm tựa của nó là gì?

CHỦ ĐỀ VIII

SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT: RẮN - LỎNG - KHÍ.

I MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN.

1 Sự nở vì nhiệt của chất rắn:

- Chất rắn nở ra khi nóng lên co lại khi lạnh đi

- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau( Nhôm nở vì nhiệt nhiều hơnđồng, đồng nở vì nhiệt nhiều hơn sắt )

2 Sự nở vì nhiệt của chất lỏng

- Chất lỏng nở ra khi nóng lên co lại khi lạnh đi

- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau( Rượu nở vì nhiệt nhiều hơndầu, dầu nở vì nhiệt nhiều hơn nước )

- Sự nở vì nhiệt của nước rất đặc biệt: Khi nhiệt độ tăng từ 0 đến 40c thì nước colại chứ không nở ra.Chỉ khi nhiệt độ tăng từ 40c trở lên thì nước mới nở ra

3 Sự nở vì nhiệt của chất khí

- Chất khí nở ra khi nóng lên , co lại khi lạnh đi

- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

Để giải các bài tập loại này thường cần nắm vững :

- Khối lượng, trọng lượng của một vật không phụ thuộc vào nhiệt độ

B

AO

Ngày đăng: 09/10/2013, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ bên biểu diễn sự thay đổi - tu chon nang cao li 6
Hình v ẽ bên biểu diễn sự thay đổi (Trang 33)
Hình bên vẽ đường biểu diễn - tu chon nang cao li 6
Hình b ên vẽ đường biểu diễn (Trang 36)
Hình vẽ bên là đường biểu diễn sự thay - tu chon nang cao li 6
Hình v ẽ bên là đường biểu diễn sự thay (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w