1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA đại số 8.2

72 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 732,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: * Kiến thức: - Hiểu được khái niệm phương trình một ẩn và các thuật ngữ liên quan: vế trái, vế phải, nghiệm của phươngtrình, tập nghiệm của phương trình.. Hoạt động dạy học: Ho

Trang 1

Ngày soạn: 01/01/2011

Ngày dạy: … / … /2011

Tuần 21

Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

Tiết 40 §1 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH

I Mục tiêu:

* Kiến thức: - Hiểu được khái niệm phương trình một ẩn và

các thuật ngữ liên quan: vế trái, vế phải, nghiệm của phươngtrình, tập nghiệm của phương trình

- Biết cách kết luận một giá trị của biến đã chocó phải là nghiệm của một phương trình đã cho hay không

- Hiểu được khái niệm hai phương trình tương đương

*Kỹ năng: - Nhận dạng rõ hai phương trình tương đương; phương

trình một ản; thao tác giải một phương trình

* Thái độ: - Nghiêm túc, tích cực

II Chuẩn bị:

- Học sinh: đọc trước bài học, film trong và bút xạ (nếu được).

- Giáo viên: chuẩn bị phiếu học tập, film trong Hoạt động dạy

học ?2, ?3, BT1, BT2

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của

giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: "Giới thiệu khái niệm phương trình một ẩn và các

thuật ngữ liên quan".

- GV: Cho HS đọc bài

toán cổ: "Vừa

gà…, bao nhiêu

chó"

- GV: "Ta đã biết

cách giải bài toán

trên bằng phương

pháp giả thuyết

tạm; liệu có cách

giải khác nào nữa

không và bài toán

trên liệu có liên

quan gì với bài

toán sau: Tìm x,

biết:

2x + 4(36 – x) =

100?

Học xong chương

này ta sẽ có câu

Trang 2

- GV: Nội dung §1

- GV: đặt vấn đề:

"Có nhận xét gì

về các hệ thức

trên có dạng A(x) =

B(x) và ta gọi mỗi

hệ thức trên là

không? Nếu phải

hãy chỉ ra vế trái,

vế phải của mỗi

phương trình"

- GV: "Hãy tìm giá

trị của vế trái và

vế phải của

- HS trao đổi nhómvà trả lời:

"Vế trái là 1 biểuthức chứa biến x"

- HS suy nghĩ cánhân, trao đổinhóm rồi trả lời

- HS thực hiện cánhân ?1 (có thểghi ở film trong, GV:

chiếu một số film)

- HS làm việc cánhân rồi trao đổi

- HS trả lời

PHƯƠNG TRÌNH

1 Phương trình một ẩn

Một phương trình với ẩn xluôn có dạng A(x) = B(x),trong đó:

A(x): Vế trái của phươngtrình

B(x): vế phải của phươngtrình

2.6 + 5 = 17giá trị vế phải là:

3(6 – 1) + 2 = 17

ta nói 6 là một nghiệm

Hoạt động 2: "Giới thiệu nghiệm của một phương trình".

Trang 3

phương trình

2x + 5 = 3(x – 1)

+ 2

tại x = 6; 5; -1"

- GV: "Trong các giá

trị của x nêu trên,

giá trị nào khi thay

vào thì vế trái, vế

phải của phương

trình đã cho có

- HS thảo luậnnhóm và trả lời

2 Giải phương trình:

a Tập hợp tất cả cácnghiệm của phương trình

"ký hiệu là S" được gọi

là tập nghiệm của phương trình đó.

Trang 4

- GV: "Có nhận xét

gì về tập nghiệm

của các cặp

phương trình sau:

1 x = -1 và x + 1 = 0

2 x = 2 và x – 2 = 0

3 x = 0 và 5x = 0

4 và

- GV: "Mỗi cặp

phương trình nêu

trên được gọi là 2

phương trình tương

đương, theo các em

thế nào là 2

phương trình tương

đương?"

- GV: Giới thiệu khái

niệm hai phương trình

tương đương

- HS làm việc theo nhóm, đại diện trả lời

- HS làm việc theo nhóm 2 em

b Giải một phương trình là tìm tất cả các nghiệm của phương trình đó

3 Phương trình tương đương

Hai phương trình tương đương "ký hiệu " là 2 phương trình có cùng tập nghiệm

Ví dụ:

x + 1 = 0  x – 1 = 0

x = 2  x – 2 = 0

x = 0  5x = 0 

V/ Rút kinh nghiệm:

………

………

………

……….

-4 -Ngày soạn: 01/01/2011 Ngày dạy: … / … /2011

Tuần 21

Tiết 42 §1 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH (tiết 2)

I Mục tiêu

* Kiến thức: - khắc sâu được khái niệm phương trình một ẩn

và các thuật ngữ liên quan: vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình

Hoạt động 4: "Giới thiệu khái niệm 2 phương trình tương đương".

Hoạt động 5: "Củng cố – hướng dẫn về nhà

1 BT2; BT4; BT5;

2 Qua tiết học này chúng ta cần nắm chắc những khái niệm gì?

Hướng dẫn về nhà: BT1; BT3; đọc trước bài "phương trình một

Trang 5

- Biết cách kết luận một giá trị của biến đã chocó phải là nghiệm của một phương trình đã cho hay không.

- Hiểu được khái niệm hai phương trình tương đương

*Kỹ năng: - Nhận dạng rõ hai phương trình tương đương; phương

trình một ản; thao tác giải một phương trình

* Thái độ: - Nghiêm túc, tích cực

II Chuẩn bị.

 HS chuẩn bị tốt bài tập ở nhà

 GV: Phấn mầu, bảng phụ

III Hoạt động dạy học.

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS Hoạt động dạy học Hoạt động 1: “ Kiểm

tra bài cũ”

a/Gọi HS lên bảng giải

bài tập 12b

b/Gọi HS lên bảng giải

bài tập 13

Lưu ý: GV lưu ý giải

thích cho HS sở dĩ bạn

Hoà giải sai vì bạn đã

chia 2 về của phương

trình cho x

Tiết 43: LUYỆN TẬP

Bài tập 13:

a/Sai

Vì x =0 là 1 nghiệp của phương trìnhb/Giải phương trìnhx(x+2) = x(x+3)

 x2 +2x = x2 +3x

 x2 +2x - x2 -3x =0

 - x = 0

 x = 0Tập nghiệm củaphương trình S =

Hoạt động 2: “ Giải

bài tập 17f; 18a”

Đối với HS yếu và

trung bình GV yêu cầu

các em ghi dòng giải

thích bên phải

Hoạt động 3: “ Giải

bài tập 14; 18a”

GV: Đối với phương

trình = x có cần thay

Hoạt động 4: “ Giải

bài tập 15” Bài tập 15:-Quãng đường ôyô

Trang 6

GV cho HS đọc kỹ đề

toán rồi trả lời các

-Quãng đường xe máy

đi từ khi khởi hành

đến khi gặp ôtô”

Đối với HS khá giỏi

có thể yêu cầu HS

tiếp tục giải phương

trình tìm x

đi trong x giờ:

48x(km)-Vì xe máy đi trước ôtô 1(h) nên thòi gian xe máy từ khu khởi hành đên khi gặp ôtô là x+1(h)-Quãng đường xe máy đi trong x+1(h) là 32(x+1)km

Ta có phương trình :32(x+1) = 48x

- GV cho HS giải bài

tập 19

Hoạt động 5: “ Aùp

dụng”

a/Tìm điều kiện của x

để giá trị của phương

trình

được xác định

-GV: “Hãy trình bày

các bước để giải bài

toán này, hoặc gợi ý:

“ Với điều kiện nào

của x thì giá trị của

phương trình được xác

-HS trả lời2(x-1) -3(2x+1) = 0

-Giải phương trình2(x-1) -3(2x+1) = 0

-HS trao đổi nhóm và trả lời

-Thay x = 2 vào phương trình ta được phương trình ẩn là k

- Giải phương trình

Bài tập 19:

Chiều dài hình chữ nhật:

x + x + 2(m)Diện tích hình chữ nhật

9(x + x + 2) (m)

Ta có phương trình:9(x + x + 2) = 144Giải phương trình:

b/Vì x = 2 là nghiệm của phương trình

5(x+2)= 40 nên

(2x+1)(9x+2k)(22+1)(9.2+2k) 5(2+2) = 40

- 5(18+2k) -20 =40

Trang 7

Hướng dẫn về nhà:

a/ Bài tập 24a, 25 sách

bài tập trang 6,7

b/ Cho a, b là các số;

-Nếu a = 0 thì ab = …?

- Nếu ab = 0 thì …?

c/ Phân tích các đa

thức sau thành nhân

từ

2x2 + 5x; 2x(x2 – 1)-(x2 -1)

ẩn không, tiøm được k  90 +10k -20 =40 70 + 10k = 40

 10k = -30

 k = -30 :10

 k = -3

V/ Rút kinh nghiệm:

-4 -Ngày soạn: 07/01/2011 Ngày dạy: … / … /2011

Tuần 22

Tiết 43§2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH

GIẢI

I Mục tiêu:

Học sinh:

- Nắm chắc khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn

- Hiểu và vận dụng thành thạo hai quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân vừa học để giải phương trình bậc nhất một ẩn

II Chuẩn bị:

- Học sinh: đọc trước bài học

- Giáo viên: Bảng phụ.

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của

giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: "Hình

thành khái niệm

phương trình bậc

nhất một ẩn".

- GV: "Hãy nhận

xét dạng của của

các phương trình sau:

Trang 8

nhất một ẩn; theo

các em thế nào là

Hoạt động 2: "Hai

quy tắc biến đổi

- HS làm việc cánhân và trả lời

- HS làm việc cánhân, rồi trao đổinhóm 2 em cùngbàn và trả lời

- GV yêu cầu HS suynghĩ và trả lờingay (không cầntrình bày)

§2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ

CÁCH GIẢI

1 Định nghĩa phương trìnhbậc nhất một ẩn (SGK)

cùng một lúc 2 quy

- HS trao đổi nhómtrả lời:

"đối với phươngtrình a/, b/ ta dùngquy tắc chuyển về

2 Hai quy tắc biến đổi phương trình

a Quy tắc chuyển về:(SGK)

b Quy tắc nhân một số:

Trang 9

tắc biến đổi

phương trình

- GV: "Hãy thử phát

biểu quy tắc nhân

dưới dạng khác"

- Đối với phươngtrình c/, d/ ta nhânhai vế với cùngmột số khác 0"

(SGK)

Hoạt động 3:

"Cách giải phương

trình bậc nhất một

ẩn".

- GV: giới thiệu

phần thừa nhận

và yêu cầu hai HS

- Gọi một HS lênbảng trình bày lờigiải

Lớp nhận xét và

GV kết luận

- HS làm việc cánhân, trao đổinhóm hai em cùngbàn về kết quảvà cách trình bày

3 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn

3x – 12 = 0

 3x = 12

 x = 4Phương trình có mộtnghiệm duy nhất x = 4(hay viết tập nghiệm S ={4})

- HS làm việc cánhân, rồi trao đổi

ở nhóm về kếtquả và phần trìnhbày bài tập 8a, 8c

- HS làm việc theonhóm bài tập 6

nhà:

Bài tập 8b; 8d; 9;

(SGK), 10; 11; 12; 17

Trang 10

- HS chuẩn bị tốt bài tập ở nhà.

III Hoạt động dạy học.

Hoạt động

của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: “

Kiểm tra bài cũ”

a/Gọi HS lên bảng

giải bài tập 12b

b/Gọi HS lên bảng

giải bài tập 13

Lưu ý: GV lưu ý giải

thích cho HS sở dĩ bạn

Hoà giải sai vì bạn

đã chia 2 về của

 x2 +2x = x2 +3x

 x2 +2x - x2 -3x =0

 - x = 0

 x = 0Tập nghiệm của phương

trình S =

Hoạt động 2: “ Giải

bài tập 17f; 18a”

Đối với HS yếu và

trung bình GV yêu cầu

các em ghi dòng giải

thích bên phải

Hoạt động 3: “ Giải

bài tập 14; 18a”

GV: Đối với phương

-HS làm việc cá nhân và

Trang 11

trao đổi ở nhóm kết quả và cách trình bày.

=x  x  0

Do đó chỉ có

2 là nghiệm của phương trình

Hoạt động 4: “ Giải

bài tập 15”

GV cho HS đọc kỹ đề

toán rồi trả lời các

máy đi từ khi khởi

hành đến khi gặp

ôtô”

Đối với HS khá giỏi

có thể yêu cầu HS

tiếp tục giải phương

trình tìm x

Bài tập 15:

-Quãng đường ôyô đi trong x giờ: 48x(km)-Vì xe máy đi trước ôtô 1(h) nên thòi gian xe máytừ khu khởi hành đên khi gặp ôtô là x+1(h)-Quãng đường xe máy đi trong x+1(h) là 32(x+1)km

Ta có phương trình :32(x+1) = 48x

- GV cho HS giải bài

tập 19

Hoạt động 5: “ Aùp

dụng”

a/Tìm điều kiện của x

để giá trị của

phương trình

được xác định

-GV: “Hãy trình bày

các bước để giải

bài toán này, hoặc

gợi ý: “ Với điều

kiện nào của x thì

-HS đọc kỹ để trao đổi nhóm rồi nêu cách giải

-HS trả lời2(x-1) -3(2x+1)

= 0

Bài tập 19:

Chiều dài hình chữ nhật:

x + x + 2(m)Diện tích hình chữ nhật

9(x + x + 2) (m)

Ta có phương trình:

9(x + x + 2) = 144Giải phương trình:

Trang 12

giá trị của phương

Hướng dẫn về nhà:

a/ Bài tập 24a, 25

sách bài tập trang

6,7

b/ Cho a, b là các số;

-Nếu a = 0 thì ab = …?

- Nếu ab = 0 thì …?

c/ Phân tích các đa

thức sau thành nhân

từ

2x2 + 5x; 2x(x2 – 1)-(x2

-1)

-Giải phương trình

2(x-1) -3(2x+1)

= 0

-HS trao đổi nhóm và trả lời

-Thay x = 2 vào phương trình ta được phương trình ẩn là k

- Giải phương trình ẩn không, tiøm được k

b/Vì x = 2 là nghiệm của phương trình

(2x+1)(9x+2k)-5(x+2)= 40 nên

Trang 13

*Kiến thức: Biết vận dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân để

biến đổi một số phương trình về dạng ax + b = 0 hoặc ax = -b

* Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng trình bày bài.

Nắm chắc phương pháp giải các phương trình

II Chuẩn bị:

- Học sinh: Chuẩn bị tốt các bài tập về nhà, film trong, bút

xạ (nếu được)

- Giáo viên: Chuẩn bị các ví dụ trên film trong hoặc trên các

slide chạy trên phần mềm PowerPoint

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của

giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1:

"Kiểm tra bài cũ".

a BT 8d Sau khi giải

xong GV yêu cầu

HS giải thích rõ các

bước biến đổi

- HS lên bảng giảibài tập 8d và giảithích rõ các bướcbiến đổi

Tiết 42:

PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA VỀ

DẠNG

ax + b = 0

b Bài tập 9c - HS làm việc theo

nhóm (trình bày ởFilm trong nếu được)cử đại diện nhómlên bảng giải

Lớp nhận xét

Hoạt động 2:

“Cách giải”

a/Giải phương trình:

2x – (5 -3x) = 3(x+2)

Khi HS giải xong, GV

nêu câu hỏi: “Hãy

thử nêu các bước

chủ yếu để giải

phương trình trên”

b/Giải phương trình

-HS tự giải, sau đó

5 phút cho trao đổinhóm để rút kinhnghiệm

S =

Hoạt động 3:“ Aùp

dụng”

-GV yêu cầu HS

gấp sách lại và

-HS làm việc cánhân rồi trao đổi

ở nhóm

2 Aùp dụng

Ví dụ 3: Giải phương trình

Trang 14

giải ví dụ 3 Sau đó

gọi HS lên bảng

giải

-GV: “Hãy nêu các

bước chủ yếu khi

giải phương trình

này”

-HS thực hiện ?2

Hoạt động 4:

“Chú ý”ù

1/Giải các phương

trình sau:

a/ x+1 = x -1;

b/ 2(x+3) = 2(x -4)+

14

-HV : lưu ý sửa

những sai lầm của

HS hay mắc phải,

chẳng hạn:

0x = 5

 x =

 x =0 và giải thích

từ nghiệm đúng

cho HS hiểu

2/GV: trình bày chú

ý 1, giới thiệu ví

dụ 4

Hoạt động 5: “

Củng cố”

a/ BT 10

b/ BT11c

c/ BT12c

Hướng dẫn vè

nhà: Phần còn lại

của các bài tập

11, 12,13 SGK

-HS đứng dây trả lời bài tập 10

-HS tự giải bài tập 11c, 12c

Chú ý:

1) Hệ số của ẩn bằng 0 a/ x+1 = x -1

 x –x = -1-1

 0x =-2 Phương trình vô nghiệm: S

=  b/ 2(x+3) = 2(x-4)+14

 2x +6 = 2x + 6

 2x -2x = 6 – 6

 0x = 0 Phương trình nghiệm đúng với mọi số thực x hay tập nghiệm S = R 2/ Chú ý 1 của SGK

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 16

- HS chuẩn bị tốt bài tập ở nhà.

III Hoạt động dạy học.

bạn Hoà giải

sai vì bạn đã

chia 2 về của

 x2 +2x = x2 +3x

 x2 +2x - x2 -3x =0

 - x = 0

 x = 0Tập nghiệm củaphương trình S =

-HS làm việc cá nhân và trao đổi ở nhóm kết quả và cách trình bày

Trang 17

kỹ đề toán

rồi trả lời

các câu hỏi

khi khởi hành

đến khi gặp

ôtô”

Đối với HS

khá giỏi có

thể yêu cầu

xe máy từ khu khởi hành đên khi gặp ôtô là x+1(h)

-Quãng đường xe máy

đi trong x+1(h) là 32(x+1)km

Ta có phương trình :32(x+1) = 48x

bày các bước

để giải bài

-HS đọc kỹ để trao đổi nhóm rồi nêu cách giải

-HS trả lời2(x-1) -3(2x+1) = 0

Bài tập 19:

Chiều dài hình chữ nhật:

x + x + 2(m)Diện tích hình chữ nhật

9(x + x + 2) (m)

Ta có phương trình:

9(x + x + 2) = 144Giải phương trình:

Trang 18

toán này,

hoặc gợi ý: “

Với điều kiện

nào của x thì

giá trị của

phương trình

được xác

định?”

“ Nêu cách tìm

x sao cho:

2(x-1) -3(2x+1)

 0”

b/ Tìm giá trị k

sao cho phương

trình:

(2x+1)(9x+2k)-5(x+2)= 40 có

nghiệm x=2

Hướng dẫn

về nhà:

a/ Bài tập 24a,

25 sách bài

tập trang 6,7

b/ Cho a, b là

các số;

-Nếu a = 0 thì

ab = …?

- Nếu ab = 0 thì

…?

c/ Phân tích

các đa thức

sau thành

nhân từ

2x2 + 5x; 2x(x2 –

1)-(x2 -1)

-Giải phương trình 2(x-1) -3(2x+1) = 0

-HS trao đổi nhóm và trả lời

-Thay x = 2 vào phương trình ta được phương trình ẩn là k

- Giải phương trình ẩn không, tiøm được k

được xác định

b/Vì x = 2 là nghiệm của phương trình

(2x+1)(9x+2k)-5(x+2)=

40 nên (22+1)(9.2+2k) -5(2+2) = 40

 5(18+2k) -20 =40

 90 +10k -20 =40

 70 + 10k = 40

 10k = -30

 k = -30 :10

 k = -3

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 19

Trang 20

II Chuẩn bị:

- HS: chuẩn bị tốt bài tập ở nhà film trong, đọc trước bài

phương trình tích

- GV: chuẩn bị các ví dụ ở film trong để tiết kiệm thì giờ

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của

Hoạt động 1:

“Kiểm tra bài cũ”.

Phân tích các đa

- GV: Yêu cầu mỗi

HS cho 1 ví dụ về

Giải các phượng

- Một HS lên bảnggiải

- HS trao đồi nhómvà trả lời

- HS trao đổi nhómvề hướng giải, sauđó làm việc cánhân

- HS trao đổi nhóm,đại diện nhómtrình bày

1 Phương trình tích vàcách giải

Ví dụ 1: x(5 + x) = 0

(2x – 1)(x + 3)(x + 9) = 0 làcác phương trình tích

Ví dụ 2: Giải phương trình

= {0; -5}

2 Áp dụng

Ví dụ:

Giải phương trình2x(x – 3) + 5(x – 3) = 0

 (x – 3)(2x + 5) = 0

 x – 3 = 0 hoặc2x + 5 = 0

a x – 3 = 0  x =

Trang 21

trước khi giải, cho

HS nhận xét và

GV kết luận chọn

phương án

- GV: cho HS thực

hiện ?3

- Cho HS tự đọc ví

dụ 3 sau đó thực

hiện ?4 (có thể

thay đổi bởi bài x3

+ 2x2 + x = 0)

- Trước khi giải, GV

cho HS nhận dạng

phương trình, suy

nghĩ và nêu

hướng giải GV

nên dự kiến

trường hợp HS chia

2 vế của phương

Hướng dẫn bài

tập về nhà

Bài tập 21b; 21d;

23; 24; 25

- HS nên hướnggiải mỗi phươngtrình, các HS khácnhận xét

- HS làm việc cánhân, rồi trao đổi

ở nhóm

Phương trình x3 + 2x2

+ x = 0 không códạng ax + BCH = 0;

do đó ta tìm cáchphân tích về tráithành nhân tử

- HS làm việc cánhân; sau đó traođổi kết quả ởnhóm Ba HS lầnlượt lên bảnggiải

tập nghiệm của phươngtrình S =

x = 0; x = -1Tập nghiệm của phươngtrình: S = {0; -1}

Bài tập 21c

(4x + 2)(x2 + 1) = 0

 4x + 2 = 0Hoặc x2 + 1 = 0

Kết luận: phương trình có

1 nghiệm x =

Trang 22

V/ Ruùt kinh nghieäm:

………

Trang 23

Ngày soạn: 15/01/2011

Ngày dạy: … / … /2011 Tuần 24

I Mục tiêu

Thông qua hệ thống bài tập, tiếp tục rèn luyện kĩ nănggiải phương trình tích, đồng thời rèn luyện cho HS biết nhận dạngbài toán và phân tích đa thức thành nhân tử

II Chuẩn bị

- HS: Chuẩn bị tốt bài tập ở nhà, film trong, bức xạ.

- GV: Chuẩn bị các bài giải ở film trong.

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của

Hoạt động 1:

“Kiểm tra bài cũ”

1 Giải các phương

“Giải bài tập”.

1 Giải các phương

- Gọi 2 HS lênbảng giải bài,lớp nhận xét

- Gọi 2 HS lênbảng giải bàicho lớp nhậnxét

- HS trao đổinhóm để tìmhướng giải, sauđó làm việc cánhân

- Gọi 2 HS lênbảng sửa bài

- HS làm việc cá

Tiết 45: LUYỆN TẬP

2

a

Trang 24

sách bài tập.

nhân rồi trao đổikết quả ởnhóm

HS làm việc cánhân rồi trao đổikết quả ởnhóm

HS lên bảng sửabài tập

Cách 2

4x2 + 4x + 1 = x2

 3x2 + 4x + 1 = 0

 (x + 1)(3x + 1) = 0

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 25

Trang 26

* Kỹ năng: HS nhận dạng được phương trình chứa ẩn ở mẫu, biết

cách tìm điều kiện xác định của một phương trình; hình thành đượccác bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu, bước đầu giảiđược các bài tập ở sách giáo khoa

* Thái độ: Chủ động, tích cực.

II Chuẩn bị

- HS: nghiên cứu trước bài học, film, trong và bút xạ.

- GV: chuẩn bị Hoạt động dạy học bài dạy ở film trong.

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động

Hoạt động 1: “Ví dụ

c, d, e được gọi là các

phương trình chứa ẩn

ở mẫu”

- GV: cho HS đọc ví dụ

mở đầu và thực hiện

?1

- GV: “Hai phương trình

Và x = 1 có tương

đương với nhau không?

- HS trao đổinhóm rồi trảlời: “Giá trị

1 Ví dụ mở đầu:

Trang 27

- GV: giới thiệu chú

ý

Hoạt động 2: “Tìm

điều kiện xác định

của một phương trình”.

- GV: “x = 2 có thể là

nghiệm của phương

trình không?

x = 1, x = -2 có thể là

nghiệm của phương

nghiệm thì phải thỏa

mãn những điều kiện

gì?”

GV giới thiệu khái

niệm, điều kiện xác

định của một phương

trình chứa ẩn ở mẫu

HS thực hiện ?2

Hoạt động 3: “Giải

phương trình chứa ẩn

ở mẫu”.

GV ghi đề bài lên

bảng

“Giải phương trình

Yêu cầu HS thảo

luận nhóm nêu

của x để giátrị của vếtrái, vế phảicủa phươngtrình

được xác địnhlà: x  1, vìvậy hai phương

không tươngđương

- HS trao đổinhóm và trảlời

“Nếu phươngtrình có

nghiệm đóphải khác 2”

“Nếu phươngtrình

có nghiệm thìnghiệm đóphải khác -2và 1”

- HS làm việccá nhân rồitrả lời kếtquả

- HS trao đổi

hướng giảibài toán, đạidiện nhómtrả lời, lớpnhận xét

phương trình nhận đượccó thể không tươngđương với phương trìnhban đầu

2 Tìm điều kiện xác định của một phương trình

Ví dụ 1: Tìm điều kiện

xác định của mỗiphương trình sau:

a

b

Giải

a x – 2 = 0  x = 2Điều kiện xác địnhcủa phương trình là: x 2

Ví dụ 2: Giải phươngtrình:

(xem sácha giáo khoa)

Trang 28

hướng giải bài toán,

cuối cùng GV nhận

xét

- Yêu cầu HS tiến

hành giải

- GV sửa chữa những

thiếu sót của HS và

nhấn mạnh ý nghĩa

từng bước giải, nhất

là việc khử mẫu có

thể xuất hiện 1

phương trình không

tương đương với phương

trình đã cho

- GV: “Qua ví dụ trên,

hãy nêu các bước

sau khi giải 1 phương

trình chứa ẩn ở

- Cách giải một phươngtrình chứa ẩn ở mẫu.(SGK)

V/ Rút kinh nghiệm:

*Kiến thức: - HS nắm được các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu.

- Biết cách giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu số

* Kĩ năng: - Rèn luyện cho HS kĩ năng giải phương trình chứa ẩn

ở mẫu, kĩ năng trình bày bài giải, hiểu được ý nghĩa từng bướcgiải, tiếp tục củng cố quy đồng mẫu các phân thức

* Thái đơ: - Tích cực, chủ động.

II Chuẩn bị

Trang 29

- HS: nắm chắc các bước giải phương trình có chứa ẩn ởmẫu, film trong, bút xạ.

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động

Hoạt động 1: “Áp dụng”

Giải phương trình:

(1)

GV: “Hãy nhận dạng phương

trình và nêu hướng giải”

GV: vừa gợi ý vừa trình

bày lời giải

- Tìm điều kiện xác định

- GV: “Có nên chia 2 vế

của phương trình cho x

không?

GV: cho HS chia 2 vế cho x,

yêu cầu HS nhận xét

- Khuyến khích các em giải

bài toán bằng các cách

khác

Chẳng hạn ở phương trình

a Bước khử mẫu có thể

nhân chéo x(x + 1) = (x – 1)

(x + 4) hoặc ở phương trình

b có thể chuyển về

vế trái rồi quy đồng

* GV chú ý cách trình bày

của HS

Hoạt động 3: “Giải bài

tập 27b, 27c, GV chuẩn bị

- HS thảo luậnnhóm và trảlời

- HS làm ởnháp và trảlời

- HS “Chia 2 vếcủa phươngtrình cho cùngmột đa thứcmất nghiệm”

- HS làm việccá nhân rồi

nhóm

Tiết 47:

PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (TIẾP)

4 Áp dụngGiải phương trình:

(1)

Trình bày như SGK

27c

ĐKXĐ: x  3Khử mẫu:

(x2 + 2x) – (3x + 6) = 0 (1)

Giải phương trình (1)

Trang 30

bài 27c ở film trong”

Hoạt động 4: “củng cố”

1 Cho HS đọc bài 36 (trang 9

sách bài tập) để rút ra

GV yêu cầu HS chuyển bài

toán thành bài toàn đã

biết

Hướng dẫn về nhà: bài

tập 28, 29, 30a, 30b, 31c, 32

HS làm việccá nhân rồitrao đổi kếtquả nhóm

HS trao đổinhóm chuyển

thành bàitoán đã biết,chẳng hạn:

bài 2 chuyểnthành dạngphương trình

Bài 3: Giảiphương trình

(1)  x(x + 2) – 3(x+2) = 0

 (x + 2)(x – 3) = 0

 x + 2 = 0 hoặc x -3 = 0

x + 2 = 0  x = -2(thõa mãn ĐKXĐ)

x -3 = 0  x = 3(loại vì không thỏamãn ĐKXĐ)

V/ Rút kinh nghiệm:

* Kĩ năng: - Chọn được ẩn và đặt điều kiện cho ẩn.

- Biểu diễn được các đại lượng qua ẩn

* Thái độ: - Tích cực, chủ động, hứng thú mơn học.

II Chuẩn bị

Trang 31

- HS: đọc trước bài học, bảng phụ.

- GV: Bảng nhĩm.

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của

Hoạt động 1:

"Đặt vấn đề".

GV yêu cầu một

HS đọc bài toán

cổ: "vừa gà vừa

chó bó lại…"

GV: "Ở tiểu học

chúng ta đã biết

cách giải bài

toán cổ này

pháp giả thiết

tạm, liệu ta có

thể giải bài

toán này bằng

cách lập phương

trình không? Tiết

học hôm nay

chúng ta cùng

nhau giải quyết

vấn đề này"

GV phát phiếu

học tập cho HS

Ví dụ 1:

Gọi x (km/h) là

vận tốc của

một ôtô Khi

đường ôtô đi

được trong 5 giờ

là: ………

quãng đường

ôtô đi được trong

10 giờ là: …………

Thời gian để

ôtô đi được

quãng đường

100km là:………

Thời gian để

ôtô đi được

quãng đường

- Một HS đọc bàitoán cổ "vừagà vừa chó bólại…"

- HS làm việc cánhân rồi trao đổ

ở nhóm

Tiết 49:

GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

1 Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn.

2 Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình.

Trang 32

là ………

Ví dụ 2:

Mẫu số của

một phân số

lớn hơn tử số

của nó là 3 đơn

dụ về giải bài

toán bằng cách

lập phương trình".

GV cho HS đọc lại

bài toán cổ

hoặc tóm tắt

bài toán, sau đó

nêu giả thiết,

kết luận bài

< 36) là số gà

Hãy biểu diễn

theo x:

+ Số chó

+ Số chân gà;

+ Số chân chó

- Dùng giả thiết

tổng số chân

gà, chân chó là

100 để thiết lập

1 phương trình

- Giải phương trình

tìm giá trị của x,

kiểm tra giá trị

này có phù hợp

với điều kiện

của bài toán

- HS thảo luậnnhóm rồi trảlời:

+ Tổng số gàvà chó 36 con

+ Tổng số chângà và chân chólà 100

Tìm số gà, sốchó?

HS làm việc theonhóm rồi trảlời

- HS làm việctheo nhóm rồitrả lời

Gọi x là số gà (x  Z; 0 < x

Số chân chó 4(36 – x)

Do tổng số chân gà vàchân cho là 100 nên ta cóphương trình:

Cách 2:

Gọi x là số chó (x  Z+; x <36)

Do tổng số gà và chó là

36, nên số gà: 36 – x (con)Số chân chó: 4x;

Số chân gà: 2(36 – x)

Do tổng số chân gà vàchân chó là 100, nên tacó phương trình:

Trang 33

không và trả

lời

(GV lưu ý HS phải

ngầm hiểu mỗi

con gà có 2

chân , mỗi con

chó có 4 chân)

- GV: cho HS giải

bài toán trên

bằng cách chọn

x là số chó

- GV: "Qua việc

giải bài toán

trên, các em thử

nêu các bước

để giải 1 bài

toán bằng cách

V/ Rút kinh nghiệm:

Trang 34

* Kiến thức-Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện cho HS kĩ năng giải toán

bằng cách lập phương trình HS biết cách chọn ẩn khác nhau hoặcbiểu diễn các đại lượng theo các cách khác nhau, rèn luyện kĩnăng trình bày bài, lập luận chính xác

* Thái độ: - Tích cực, chủ động, hứng thú mơn học.

II Chuẩn bị

- HS: chuẩn bị bài tập ở nhà, đọc trước bài học.

- GV: chuẩn bị các phiếu học tập.

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của

Hoạt động 1:

"Phân tích bài

toán"

- GV: cho HS đọc ví

dụ (GV: có thể

dùng đèn chiếu

chiếu Hoạt động

dạy học ví dụ ở

- Nêu giả thiết,

kết luận của bài

toán

- Nêu những đại

lượng đã biết, đại

lượng chưa biết,

quan hệ giữa các

đại lượng của bài

toán

- Một HS đọcHoạt động dạyhọc ví dụ 1

- HS thảo luậnnhóm, điền vào

Tiết 50: GIẢI BÀI TOÁN

BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tiếp)

Ví dụ: SGK

Giải: SGK

Trang 35

- Hãy biểu diễn

các đại lượng chưa

biết trong bài ra

ở các bảng sau:

Quã ng đườ ng (km) Xe

gọi 1 HS lên giải

- GV: lưu ý HS trong

khi giải bài toán

bằng cách lập

phương trình có

không ghi trong

giả thiết nhưng ta

phải suy luận

mới có thể biểu

diễn các đại

lượng chưa biết

hoặc thiết lập

phương trình được;

chẳng hạn:

Gà có 2 chân;

hoặc khi đi ngược

quảng đường đi

của 2 chuyển

động từ khi đến

điểm gặp nhau là

a Điền tiếp các

dữ liệu vào ô

trống:

các ô trống,viết phương trìnhvà trả lời

1 HS lên giảitiếp

- HS làm việc cánhân rồi trao đổikết quả ởnhóm

- HS trao đổinhóm và lênbảng trình bàybài giải

- HS trao đổinhóm, sau đólàm việc cánhân

Trang 36

Quã ng đườ ng (km) Xe

a Điền tiếp các

dữ liệu vào ô

Quã ng đườ ng (km) Xe

a Điền tiếp các

dữ liệu vào ô

Quã ng đườ ng (km) Xe

(x + 20) km/hQuãng đường đi của xemáy

Quãng đường AB:

Ngày đăng: 06/05/2015, 12:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giải bài - GA đại số 8.2
Bảng gi ải bài (Trang 16)
Bảng phụ biểu - GA đại số 8.2
Bảng ph ụ biểu (Trang 48)
Bảng phụ - GA đại số 8.2
Bảng ph ụ (Trang 49)
Bảng nêu hướng - GA đại số 8.2
Bảng n êu hướng (Trang 53)
Bảng sửa bài. - GA đại số 8.2
Bảng s ửa bài (Trang 54)
Bảng trình bày. - GA đại số 8.2
Bảng tr ình bày (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w