- Một số hiểu biết về khai thác các nguồn lợi sơng ngịi và giải pháp phịng chống lũ lụt ở nước ta.. - Cĩ kĩ năng mơ tả hệ thống và đặc điểm sơng của một khu vực.. Bài mới: Khởi động: Mạ
Trang 1Bài 34: CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
HS biết được:
- Vị trí tên gọi chín hệ thống sơng lớn
- Đặc điểm ba vùng thủy văn ( Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ)
- Một số hiểu biết về khai thác các nguồn lợi sơng ngịi và giải pháp phịng chống lũ lụt
ở nước ta
2 Kĩ năng:
- Cĩ kĩ năng xác định hệ thống sơng, lưu vực sơng
- Cĩ kĩ năng mơ tả hệ thống và đặc điểm sơng của một khu vực
3 Thái độ:
- Cĩ ý thức bảo vệ mơi trường nước.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ mạng lưới sơng ngịi việt nam
III HOẠT ĐỢNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
Câu hỏi: Nêu biện pháp chống ơ nhiễm sơng ngịi nước ta
TL: Biện pháp cơ bản chơng ơ nhiễm sơng
+ Bảo vệ rừng đầu nguồn
+ Xử lý tốt các nguồn rác, chất thải, sinh hoạt,cơng nghiệp và dịch vụ…
+ Bảo vệ khai thác hợp lý các nguồn lợi từ sơng ngịi
3 Bài mới:
Khởi động: Mạng lưới sơng ngịi nước ta dày đặc và chía thành nhiều hệ thống Mỗi hệ thống sơng
cĩ hình dạng và chế độ nước khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện địa lý tự nhiên của lưu vực như khí hậu, địa hình, địa chất…và các hoạt động kinh tế, thủy lợi trong hệ thống ấy.
Hoạt động 1: (10’)
- GV giới thiệu chỉ tiêu đánh giá xếp loại một hệ thống sơng lớn:
+ Diện tích lưu vực tối thiểu > 10000km2
- Yêu cầu HS đọc bảng 34.1 cho biết:
- Những hệ thống sơng nào là sơng ngịi Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ?
- Hãy tìm trên hình 33.1 vị trí và lưu vực của từng miền sơng ngịi đã nêu ở trên?
- Các hệ thống sơng nhỏ được phân bố ở đâu? Cho ví dụ( Bắc Trung Bộ, NTB như sơng Gianh, sơng Hương.)
- Ở địa phương em cĩ dịng sơng nào thuộc hệ thống sơng trong bảng 34.1? ( hệ thống sơng Cửu Long)
- Gv: Lưu ý HS cách xác định hệ thống sơng:
+ Chỉ xác định hướng chảy từ dịng chính đến dịng phụ + Từ các phụ lưu đến chi lưu, cửa sơng…
Hoạt động 2:
* Kiến thức:
- - Vị trí tên gọi chín hệ thống sơng lớn
- Đặc điểm ba vùng thủy văn ( Bắc Bộ, Trung Bộ
và Nam Bộ)
Tuần: 30
Tiết:40
NS: 01/3/2011
ND: 24/3/2011
Trang 2- Một số hiểu biết về khai thác các nguồn lợi
ssông ngòi và giải pháp phòng chống lũ lụt ở nước
tta
* Kĩ năng:
- - Có kĩ năng xác định hệ thống sông, lưu vực
ssông
- Có kĩ năng mô tả hệ thống và đặc điểm sông của
một khu vực
* Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường nước
* Phương tiện:
- Bản đồ mạng lưới sông ngòi việt nam
* Thời gian: (25’)
* Cách thực hiện:Cá nhân/ Nhóm.
- GV chia lớp thành 6 nhóm mỗi nhóm tìm hiểu
1 trong 3 nội dung sau:
+ Nhóm 1,2: sông ngòi Bắc Bộ
+ Nhóm 3,4: sông ngòi Trung Bộ
+ Nhóm 5,6: sông ngòi Nam Bộ
* Đặc điểm mạng lưới, chế độ nước, hệ thống
sông chính
- GV gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả=>
nhóm khác bổ sung => Gv chuẩn xác kiến thức
và ghi bảng
- Hệ thống sông Hồng được hợp bởi các còn
sông nào? Cho biết chiều dài của đoạn chảy qua
nước ta? Xác đinh trên bản đồ 3 sông: sồng
Hồng, sông Lô, sông Đà
- Xác định trên H33.1 vùng hợp lưu của 3 sông
nêu trên? ( Việt Trì)
- Vì sao sông ngòi Trung Bộ có đặc điểm ngắn
và dốc?
( Lãnh thổ hẹp ngang, địa hình dốc)
? Vì sao lũ lên nhanh và đột ngột?
( Mưa tập trung, địa hình dốc)
- Vì sao sông ngòi của miền này lại chịu ảnh
hưởng lớn của thủy triều? ( lòng sông rộng và
sâu)
- Hãy cho biết đoạn sông Mê Công chảy qua
nước ta có tên là gì? dài bao nhiêu km? chia làm
máy nhánh? tên các nhánh sông?
1 Sông ngòi Bắc Bộ.
- Mạng lưới sông dạng nan quạt
- Chế độ nước rất thất thường
- Hệ thống sông chính: sông Hồng, sông Thái Bình
2 Sông ngòi Trung Bộ
- Ngắn, dốc
- Mùa lũ vào thu và đông Lũ lên nhanh, đột ngột
- Hệ thống sông chính: Sông Cả, sông Ba, sông Thu Bồn
3 Sông ngòi Nam Bộ.
- Chế độ nước khá điều hòa, ảnh hưởng của thủy triều lớn
- Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11
- Sông lớn: sông Mê Công, sông Đồng Nai
Trang 3- Sông Mê Công đổ ra biển bằng những cửa
nào?
- Sông Đồng Nai bắt nguồn từ đâu? thuộc tỉnh
nào? Hãy xác định trên bản đồ
- Em hãy nêu những thuận lợi và khó khăn do lũ
gây ra ở ĐBSCL Biệ pháp
- GV giới thiệu những thiệt hại trong mùa lũ
những năm gần đây
⇒Vấn đề chung sống với lũ ở Đồng bằng
sông Cửu Long.
* Thuận lợi: Thau chua, rửa mặn đất đồng
bằng Bồi đắp phù sa tự nhiên, mở rộng diện tích châu thổ, du lịch sinh thái, giao thông trên các kênh rạch…
* Khó khăn: Ngập lụt phá hoại mùa màng,
dịch bệnh
* Biện pháp: Đắp đê tiêu lũ, làm nhà nổi, xây
dựng nhà trên vùng đất cao
4 ĐÁNH GIÁ: (4’)
Điền vào bảng sau các nội dung kiến thức phù hợp.
- Đặc điểm mạng lưới sông
- Chế độ nước
- Hệ thống sông chính
5 HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (2’)
- Học bài – làm bài tập SGK và trong tập bản đồ
- Chuẩn bị bài tiếp theo