Giúp học sinh: củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứngminh vận dụng đợc những hiểu biết đó vào việc làm một bài văn chứng minh chomột nhận định, một ý kiến một vấn đề
Trang 1- Nắm đợc cấu tạo và công dụng của các lợi trạng ngữ
- Hiểu đợc giá trị tu từ của việc tách trạng ngữ thành câu riêng
2 Tích hợp với phần văn qua văn bản sự giàu đẹp của tiếng Việt, với tậplàm văn ở bài luyện tập văn nghị luận chứng minh
Kỹ năng: Sử dụng các loại trạng ngữ và kỹ năng tách trạng ngữ ra thànhcâu
B- Chuẩn bị
Giáo viên: Soạn bài nghiên cứu SGK + SGV + H.Đ
Học sinh: Làm bài và học bài cũ + Đọc trớc bài mới
C- Tiến trình
1 ổn định tổ chức
2 kiểm tra bài cũ
Thế nào là chứng minh, em hiểu phép lập luận chứng minh là gì?
3 Bài mới
Hoạt động của thày và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
GV yêu cầu học sinh đọc kỹ mục a, b,
(SGK P1) và trả lời câu hỏi
I- Công dụng của trạng ngữ
1 Ví dụ
a Nhng tôi yêu mùa xuân nhất là vàokhoảng sau ngày nh cánh con vemới lột
Trang 2c Trên giàn hoa lý → trạng ngữ địa
g Về mùa đông → trạng ngữ thời gian
Vì sao trong các câu văn trên ta không
nêu hoặc không thể lợc bỏ trạng ngữ
- Các trạng ngữ a, b, d, g bổ sung ýnghĩa về thời gian giúp cho nội dungcủa câu chính xác
- Các trạng ngữ a, b, c, d, e có tác dụngtạo liên kết câu
Trạng ngữ có vai trò gì trong việc thể
hiện trình tự lập luận ấy?
Giúp cho việc sắp xếp các luận cứ trongvăn bản nghị luận thoe những trình tựnhất định về thời gian, không gian,không gian hoặc các quan hệ nguyênnhân - kết quả suy lý
Giáo viên cho 2 học sinh đọc to phần
Hãy so sánh 2 câu trong đoạn văn
- Câu 1 có TN là: để tự hào với tiếng nói
của mình
Trạng ngữ này và câu 2 đều có quan hệ
nh nhau về ý nghĩa đối với nòng cốt
- ngời Việt Nam ngày nay có lý do đầy
đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói
của mình và để tin tởng hơn nữa vào
t-ơng lai của nó
Ngời Việt Nam vào tơng lai của nó
Đặng Thai Mai
2 Nhận xétCâu in đậm dới đây có gì đặc biệt? Và
để tin tởng hơn nữa vào tơng lai của nó
- TN chỉ mục đích đứng cuối câu đã bịtách riêng ra thành 1 câu độc lập
Trang 3Việc tác câu nh trên có tác dụng gì?
Giáo viên chỉ định học sinh đọc phần
ghi nhớ 2 SGK
- Nhấn mạnh ý nghĩa của trạng ngữ 2
- Tạo nhịp điệu cho câu văn
- Có giá trị tu từ
3 Kết luận: SGK, ghi nhớ
Bài 1 Xác định và nêu công dụng củacác trạng ngữ
ở loại bài thứ nhất ở loại bài tập 2
Tác dụng: Nhấn mạnh thông tin ở nòng cốt câu
Câu 3: Giáo viên hớng dẫn học sinh về nhà làm
4 Củng cố
Giáo viên: khái quát bài giảng
Học sinh: Đọc lại ghi nhớ
Giáo viên: Ra đề kiểm tra + biểu chấm
Học sinh: Ôn tập những kiến thức đã học, giấy bút
C Tiến trình
Trang 41 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra: sự chuẩn bị của học sinh
3 Nội dung
Giáo viên chép đề bài
I- Đọc kỹ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi
Thờng thờng, vào khoảng đó trời đã hết nồm, ma xuân bắt đầu thay thếcho ma phùn, không còn làm cho nền trời đùng đục nh màu pha lê mờ Sáng dậy,nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tơi hiện ở trên trời, mình cảm thấy rạorực một niềm vui sáng sủa Trên giàn hoa lý vài con ong siêng năng đã bay đikiếm nhị hoa, chỉ độ tám chín giờ sáng trên nền trời trong trong có những làn sánghồng hồng rung động nh cánh con ve mới lột
Vũ Bằng - Mùa xuân của tôi Sách ngữ văn 7, tập một NXB giáo dục 2002
1 Thống kê các từ ghép, từ láy đợc sử dụng trong các đoạn văn vào bảngsau
2 Xác định phép so sánh đợc sử dụng trong đoạn văn
II- Đọc kỹ hai câu thơ phiên âm Hán Việt
Phi lu trực há tam thiên xíchNghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên
Lý Bạch, Vọng S Sơn bộc bố
Sách ngữ văn 7, tập một, NXB GD 2002
1 Cho biết
a Nghĩa của yếu tố thiên trong thiên xích
b Nghĩa của yếu tố thiên xích trong cửu thiên
2 Mở rộng vốn từ Hán Việt từ hai yếu tố thiên trên
III- Tìm 5 thành ngữ biểu thị ý nghĩa chạy rất nhanh, rất gấp
Đáp án
1.a Từ ghép: bắt đầu, thay thế, làm cho, pha lê, cửa sổ, xanh tơi, cảm thấy,niềm vui, siêng năng, rung động
1b Từ láy: đùng đục, rạo rực, sáng sủa
1c Lặp từ (nếu học sinh xếp vào cột từ láy cũng có thể chấp nhận): thờngthờng, trong trong, hồng hồng
Trang 5Nền trời đùng đục / nh / màu pha lê mờ.
Những làn sóng hồng hồng rung động / nh / cánh con ve mới lột
2 Tích hợp phần văn ở các văn bản Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta Sựgiàu đẹp của Tiếng Việt, với phần Tiếng Việt ở bài cần có thành phần trạng ngữ
Trang 63 Kỹ năng: Tìm hiểu, phân tích để chứng minh, tìm ý, lập dàn ý và viết cácphân đoạn trong bài văn chứng minh.
B Chuẩn bị
Giáo viên: soạn bài ng/c SGK + tài liệu tham khảo
Học sinh: Học bài và đọc trớc bài mới
- Nếu gặp khó khăn mà không có ý chívợt lên thì không làm đợc điều gì?
Mở bài?
2 Lập dàn bài
a Mở bài: Câu tục ngữ đúc rút một chân
lý có ý chí, nghị luận trong cuộc sống sẽthành công
Trang 7+ Chí giúp con ngời vợt qua những ớng ngại lớn.
Phải tu dỡng chíBắt đầu chuyện nhỏ, sau này chuyện lớn
3 Viết bàiViết từng đoạn từ mở bài cho đến kếtbài
Sử dụng 3 gợi ý trong SGK
4 Đọc lại và sửa chữaGiáo viên cho học sinh đọc to rõ ràng
phần ghi nhớ
II- Luyện tậpGiáo viên: cho học sinh đọc 2 đề SGK
Học sinh nên tham khảo “có chí thì
nên”
- HS thấy rằng câu tục ngữ và bài thơ
đ-ợc nêu ra để chứng minh trong 2 bài tập
đều mang ý nghĩa khuyên nhủ con ngờiphải bền lòng, không nản chí
Khác nhau nh thế nào? Đề 1: Cần nhấn mạnh chiều thuận: hễ
có lòng bền bỉ quyết tâm thì việc khó
nh mài sắt (cứng, khó mài) thành kim(bé nhỏ) cũng hoàn thành
Đề 2: Chú ý chiều thuận nghịch: Mộtmặt nếu lòng không bền thì không làm
đợc việc còn đã quyết chí thì dù việc lớnlao, phi thờng nh đào núi, lấp biển cũng
có thể làm nên
4 Củng cố
Giáo viên: khái quát bài giảng
Học sinh: Đọc lại phần ghi nhớ
Trang 85 Hớng dẫn:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
6 Rút kinh nghiệm
Tiết 92
Luyện tập lập luận chứng minh
A- Mục đích yêu cầu
Giúp học sinh: củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứngminh vận dụng đợc những hiểu biết đó vào việc làm một bài văn chứng minh chomột nhận định, một ý kiến một vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc
2 Kiểm tra bài cũ
Muốn làm bài văn lập luận chứng minh thì phải thực hiện mấy bớc
3 Bài mới
Đề bài: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xa đến nay luôn sống theo
đạo lý “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, “Uống nớc nhớ nguồn”
Hoạt động của thày và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 I Chuẩn bị ở nhàHọc sinh chuẩn bị theo các bớc: tìm
hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài viết một số
đoạn văn đó là mở bài, kết bài?
Đề yêu cầu chứng minh vấn đề gì? - Phải biết ơn những thế hệ đi trớc khi
mình hôm nay đợc thừa hởng nhữngthành quả của họ
Em hiểu ăn quả nhớ (quả) kẻ trồng cây
và uống nớc nhớ nguồn là gì?
- Có 2 câu đều dùng hai hình tợng gợiliên tởng “quả” và “cây” và “nguồn”vốn có quan hệ nhân quả
Yêu cầu lập lập chứng minh ở đây đòi
hỏi phải làm nh thế nào?
+ Trớc hết giải thích ngắn gọn hai câutục ngữ để hiểu ý cần chứng minh
Trang 9sáng tỏ chúng bằng lí lẽ và dẫn chứng.+ Rút ra bài học, đánh giá tình cảm biết
ơn thế hệ đi trớc
Em hãy diễn giải em đạo lí Ăn quả nhớ
kẻ trồng cây, Uống nớc nhớ nguồn có
nội dung nh thế nào?
+ Biểu hiện của lòng biết ơn, biểu hiện
ân nghĩa thuỷ chung của con ngời ViệtNam giàu tình cảm
+ Đợc thừa hởng những giá trị vật chất
và tinh thần ngày nay, chúng ta phảibiết ơn, hớng về nơi xuất phát ấy để tỏlòng kính trọng và phải hành động đểtrả phần nào cái ơn đó
Tìm những biểu hiện của đạo lí Ăn quả
nhớ kẻ trồng cây, uống nớc nhớ nguồn
trong thực tế đời sống Chọn 1 số biểu
hiện tiêu biểu
- Những lễ hội tởng nhớ tới tổ tiên+ Giỗ Tổ Hùng Vơng 10/3 âm lịch+ Giỗ Tổ Đức Thánh Trần Hng Đạo ĐạiVơng
+ Lễ Hội Đống Đa kỉ niệm QuangTrung đại phá quân Thanh
? Các lễ hội có phải là hình thức tởng
nhớ các vị tổ tiên không? Hãy kể một số
lễ hội nh thế mà em biết
? Các ngày giỗ trong gia đình có ý
? Ngày thơng binh liệt sỹ, Nhà giáo
Việt Nam, Ngày quốc tế phụ nữ, Ngày
thày thuốc Việt Nam có ý nghĩa nh thế
nào?
- Ngày thơng binh liệt sỹ để nhớ nhữngngời đã hi sinh đời mình, hi sinh mộtphần thân thể của mình vì đất nớc, vìhạnh phúc hôm nay
+ Ngày nhà giáo Việt Nam, tôn vinh và
để cho học trò đợc biết ơn công lao củathày cô
+ Quốc tế phụ nữ: Để xã hội biết ơnnhững ngời phụ nữ có vai trò to lớn đốivới xã hội, với cuộc sống hôm nay
? Ngời Việt Nam có thể sống thiếu các - Tất cả những ngày trên là nhắc lại,
Trang 10phong tục lễ hội ấy đợc không? Vù sao nhấn mạnh lại ý nghĩa của những câu
tục ngữ trên, là hoạt động phù hợp vớitruyền thống đạo lý dân tộc
? Đạo lí ăn quả nhớ kẻ trồng cây, uống
nớc nhớ nguồn gợi cho em những suy
nghĩ gì?
- Lòng biết ơn là nét đẹp trong nhâncách làm ngời
- Truyền thống đạo lý cao đẹp của dântộc Việt Nam
- Nó cũng luôn cho em tự soi chiếu vàonhững hành vi hàng ngày phải biết xấu
hổ khi mắc lỗi lầm, biết hạnh phúc, hânhoan khi làm điều tốt
- Đạo lý trên giúp em phải có nghĩa vụtham gia vào các phong trào “Đền ơn
đáp nghĩa”
Hoạt động 2 II- Thực hành trên lớp
GV: cho H.S tập viết Hớng dẫn cho các
em tham khảo các bài TLV trớc
Học sinh áp dụng điều đã học xây dựng
Đức tính giản dị của Bác Hồ
Phạm Văn Đồng
A- Mục tiêu bài dạy
Giúp học sinh cảm nhận đợc qua bài văn, một trong những phẩm chất cao
đẹp của Bác Hồ là đức tính giản dị, giản dị trong lối sống, trong quan hệ với mọingời, trong việc làm và lời nói, bài viết
Trang 11Nhận ra và hiểu đợc nghệ thuật ghị luận của tác giả trong bài, đặc biệt làcách nêu dẫn chứng cụ thể, toàn diện, rõ ràng, kết hợp với giải thích bình luận màsâu sắc.
Nhớ và thuộc đợc một số câu văn hay tiêu biểu trong bài
Tiết 95-96:
Viết bài tập làm văn số 5 Văn lập luận chứng minh (Làm tại lớp)
A- Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh ôn tập về cách làm bài văn lập luận chứng minh, cũng nh vềcác kiến thức văn Tiếng Việt có liên quan đến bài làm, để có thể vận dụng kiếnthức đó vào việc tập làm một bài văn lập luận chứng minh cụ thể
Có thể tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân để cóphơng hớng phấn đấu phát huy u điểm và sửa chữa khuyết điểm
A- Chuẩn bị
Giáo viên: Ra đề + biểu chấm
Học sinh: Ôn tập, chuẩn bị giấy bút
C Tiến trình
1 ổn định tổ chức
2 kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Nội dung kiểm tra
Đề bài: Rừng mang lại nhiều lợi ích cho con ngời, con ngời phải bảo vệrừng Em hãy chứng minh
Lập dàn bài + Biểu điểm
A- Mở bài: Giới thiệu câu nói về rừng “Rừng vàng, biển bạc”
Rừng là nguồn tài nguyên rất phong phú, tiềm ẩn kho báu phục vụ đờisống con ngời, rừng mang lại lợi ích cho con ngời
B- Thân bài: Trớc hết rừng Ta nêu giá trị quý báu của rừng
Rừng cung cấp gỗ phục vụ nhu cầu đời sống hàng ngày nh thế nào?
Rừng cung cấp thảo dợc phục vụ cho ngành y học ra sao?
Thế giới loài vật phong phú là nguồn tài nguyên vô giá của rừng dành chocon ngời
Rừng bảo vệ đời sống con ngời tránh thiên tai lũ lụt, là lá phổi xanh điềuhoà khí hậu trong lành Đặc biệt trong chiến tranh rừng cùng con ngời đánh giặc
“Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù”
Trang 12Chúng ta cần phải bảo vệ rừng nh thế nào? Trồng cây gây rừng, khai thácrừng hợp lý, Nhà nớc ta phải bảo vệ nguồn tài nguyên rừng + động vật hoang dã
điểm từ 7,8,9,10, tuỳ theo mức độ của từng bài giáo viên cho điểm
Điểm trung bình 5; 6: Một số ý dẫn chứng trong bài cha rõ ràng
Điểm 5; 4; 3; 2; 1 Bài viết bố cục không rõ ràng, dẫn chứng và lí lẽ lập luậnkhông chặt chẽ, trình bày cẩu thả
4 Củng cố
Giáo viên thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
5 Hớng dẫn học sinh về chuẩn bị bài ý nghĩa văn chơng
Giáo viên soạn bài+ SGK + Tài liệu
Học sinh: Học bài cũ + Chuẩn bị bài mới
Trang 132 phần: - Từ đầu đến gợi lòng vị tha
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chơng
- Phần còn lại của văn bản (công dụng
của văn chơng)
II- Đọc - Hiểu cấu trúc văn bản
1 Đọc
2 Cấu trúc văn bản
Hoạt động 3 III- Đọc - Tìm hiểu nội dung văn bản
? Hoài Thanh đi tìm ý nghĩa văn chơng
bắt đầu từ câu truyện tiếng khóc của
nhà thi sĩ hoà một nhịp với sự run rẩy
của con chim sắp chết Câu chuyện này
cho thấy tác giả muốn cắt nghĩa nguồn
gốc của văn chơng nh thế nào?
1 Nguồn gốc cốt yếu của văn chơng
- Cảm xúc mãnh liệt trớc hiện tợng đờisống
- Niềm xót thơng của con ngời - điều
đáng thơng
- Xúc cảm yêu thơng trớc cái đẹp lànguồn gốc
⇒ theo Hoài Thanh nhân ái là nguồngốc của văn chơng (Thơng vật)
“ Vậy thì gợi lòng vị tha”
? Em hiểu nhận định này nh thế nào? - Văn chơng phản ánh đời sống, sáng
tạo đời sống làm cho đời sống tốt đẹphơn
? Hãy tìm một số tác phẩm văn chơng
đã học để chứng minh cho quan niệm
văn chơng nhân ái của Hoài Thanh
Ví dụ: Những câu hát về tình cảm gia
đình, tình yêu quê hơng, đất nớc, con
ngời, những câu hát than thân
? Đọc văn chơng, ta thấy có những bài
xuất phát từ tình thơng ngời “Chiều
chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê ” nhng cũng có bài xuất
phát từ tình cảm đả kích, châm biếm (số
cô chẳng giàu )
? Từ thực tế đó em có suy nghĩ gì về
Trang 14quan điểm văn chơng của Hoài Thanh
- Đúng (Vì văn chơng thơng ngời)
- Cha toàn diện (vì văn chơng còn phê
phán châm biếm con ngời)
Công dụng của văn chơng
? Hoài Thanh đã bàn về công dụng của
văn chơng đối với con ngời bằng những
? Trong câu văn thứ nhất, Hoài Thanh
nhấn mạnh công dụng nào của văn
ch-ơng
? Trong câu văn thứ hai, Hoài Thanh đã
cho ta thấy công dụng nào của văn
ch-ơng
? Kết hợp lại, Hoài Thanh đã cho ta
thấy công dụng nào của văn chơng đối
với con ngời
? ở đây có gì đặc sắc trong nghệ thuật
nghị luận của Hoài Thanh
? Hoài Thanh đã nói về công dụng XH
? Khi nói có kẻ nói từ khi các ca sĩ
trong tiếng nói nghe mới hay, tác giả
muốn ta tin vào sức mạnh nào của văn
chơng
- Văn chơng làm đẹp và hay những thứ
thứ bình thờng
- Các thi nhân, văn nhân làm giàu sang
cho cuộc sống nhân loại
? Nh thế bằng 4 câu văn bàn về công
dụng của văn chơng, Hoài Thanh đã
giúp ta hiểu thêm những ý nghĩa sâu sắc
- Văn chơng làm giàu tình cảm con ngờiVăn chơng làm đẹp, làm giàu cho cuộcsống
Trang 15Hoạt động 4 III- Đọc hiểu ý nghĩa văn chơng- Nghi
nhớ SGK
? Tác phẩm nghị luận văn chơng của
Hoài Thanh mở ra cho em những hiểu
biết mới mẻ, sâu sắc nào về ý nghĩa của
Trang 16Chọn câu trả lời đúng nhất, đánh dấu bằng cách khoanh tròn vào chữ cái
đầu câu
1 Tục ngữ và ca dao - dân ca khác nhau ở
a Tục ngữ thì ngắn, ca dao thì dài hơn
b Tục ngữ thiên về tích luỹ và truyền bá kinh nghiệm dân gian; Ca dao dân
ca là tiếng hát tâm hồn của ngời bình dân cổ truyền thiên về trữ tình
c- Tục ngữ thờng có 2 nghĩa: Nghĩa đen và nghĩa bóng; Ca dao- dân ca khi
có nhiều nghĩa
d Tục ngữ vần lng, ca dao- dân ca gieo vần lng và vần chân
2 Cách giải thích tục ngữ nào đúng nhất
Câu: Cái răng, cái tóc là góc con ngời
a Cái răng cái tóc là một góc- một phần- một bộ phận của mỗi con ngời
b Cái răng, cái tóc góp phần làm đẹp cho con ngời không ít cho nên cầnphải giữ gìn, bảo vệ, chăm sóc và làm đẹp cho nó
c Cái răng, cái tóc chỉ là một góc- một phần nhỏ của cơ thể con ngời chonên không nên dành cho nó quá nhiều u ái (nên dành cho cái đầu, bộ óc, hay tráitim)
d Cái răng, cái tóc không chỉ là một góc- một phần - một bộ phận khôngthể thiếu của con ngời Nó không chỉ góp phần làm đẹp cho con ngời về hình thức
và còn giúp việc ăn uống, bảo vệ cái đầu Bởi vậy, chăm sóc bảo vệ và làm đẹpcho cái răng, cái tóc đúng cách là một việc làm cần thiết và phần nào chứng tỏtrình độ văn hoá thẩm mĩ và tính cách sở thích của mỗi ngời
Phần 5: Tự luận
Học sinh có thể chọn 1 trong 2 đề sau:
1 Viết một đoạn văn ngắn chứng minh ý kiến sau
Chỉ qua các từ đồng nghĩa, trái nghĩa cũng đã đủ chứng tỏ rằng Tiếng Việtcủa chúng ta rất giàu và rất đẹp
2 Viết một đoạn văn ngắn chứng minh ý kiến sau:
Chỉ qua các từ ghép và từ láy cũng đã đủ chứng tỏ rằng Tiếng Việt củachúng ra rất giàu và rất đẹp
Đáp án và biểu điểm
Phần I: Trắc nghiệm (2,0điểm)
1-B; 2-D (Mỗi câu khoanh đúng đợc 0,1điểm)
Phần II: Tự luận (8điểm)
Cả 2 đề cần có những ý chính sauL
A Giới thiệu vấn đề, nêu phạm vi và hớng chứng minh (1,0đ)
Trang 17b1: Từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa (Mỗi loại ít nhất 2 ví dụ) (6điểm)
Giáo viên soạn bài + SGK + SGV
Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi trớc
a Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ
ông vải đợc hạ xuống từ hôm “hoávàng”
b Cánh màn điều treo ở bàn thời ôngvải đã hạ xuống từ hôm “hoá vàng”
Trang 18- Khác nhau câu a có thêm từ đợc câu b không dùng từ đợc
Về nội dung 2 câu có miêu tả cùng một
sự việc không
Miêu tả cùng một sự việc
? Trình bày quy tắc chuyển đổi câu chủ
động thành mỗi kiểu câu bị động
b Tay em bị đau - Hai câu tuy có dùng đợc / bị nhng
không phải là câu bị động, bởi lẽ chỉ cóthể nói đến câu bị động trong đối lậpvới câu chủ động tơng ứng
Bài 1: Chuyển đổi mỗi câu chủ động thành câu bị động theo 2 kiểu khác
a Ngôi chùa ấy đợc (một nhà s vô danh) xây từ thế kỷ XIII
Ngôi chùa ấy xây từ thế kỷ XIII
b Tất cả cánh cửa nhà chùa đợc (ngời ta) làm bằng gỗ lim
Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim
c Con ngựa bạch đợc (chàng kị sĩ) buộc bên gốc đào
Con ngựa bạch buộc bên gốc đào
d Một lá cờ đại đợc (ngời ta) dựng ở giữa sân
Một lá cờ đại dựng giữa sân
Lu ý: dấu ngoặc đơn không bắt buộc phải có mặt trong câu
b Ngôi nhà ấy bị ngời ta phá đi
Ngôi nhà ấy đợc ngời ta phá đi
Trang 19c Sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn đã đợc trào lu đô thị hoá thuhẹp.
Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn đã đợc trào lu đô thị hoá thu hẹp.Câu bị động dùng bị có hàm ý đánh giá tiêu cực về sự việc đợc nói đếntrong câu
đề bài lập luận chứng minh một vấn đề văn học đơn giản trên lớp
2 Tích hợp với phần văn học ở bài ý nghĩa văn chơng, phần tập làm văn ởbài chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
B Chuẩn bị
Giáo viên: Soạn bài
Học sinh: ôn tập và chuẩn bị bài mới
C Tiến trình
1 ổn định tổ chức
2.Kiểm tra kết hợp trong giờ luyện tập
Trang 20Hoạt động của thày và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1
Học sinh đọc kỹ bài văn bản, bài ghi
nhớ ở tiết văn bài ý nghĩa văn chơng
I- Chuẩn bị ở nhà
Giáo viên hớng dẫn các em một số đề
văn trớc để học sinh chuẩn bị ở nhà
Hoạt động 2Giáo viên hớng dẫn đề bài trang 65
SGK
II- Hớng dẫn luyện tập trên lớp
Nghị luận chứng minh là gì? - CM một vấn đề văn học
Xác định luận đề là gì? - ý nghĩa của văn chơng: bồi dỡng t/c
cho ngời đọcMục đích chung: để hớng tới ai?, thuyết
ý kiến của Hoài Thanh về tác dụng củavăn chơng đối với ngời đọc
Với luận điểm trên trong phần thân bài
cần phát triển thành mấy luận điểm
của Hoài Thanh, nhng cũng có thể đảo
trật tự của các luận điểm và theo một lô
gích khác: rèn luyện, củng cố cái đã có
rồi mới tiếp tục bồi dỡng cái mới
Mỗi luận điểm ấy có cần và có thể chia
thành các luận điểm nhỏ hơn đợc
không, vì sao?
- Có thể và cần thiết, vì nếu không chianhỏ thì rất khó chứng minh
Từ đó, từng em lập bố cục chi tiết cho
bài của mình, lấy dẫn chứng trong các
tác phẩm vật chất đã học và đọc thêm ở
lớp 6-7
Trang 21Dàn Bài tham khảo
I- Mở bài (nêu vấn đề)
1 Dẫn vào vấn đề bằng một ý kiến ngợc lại hoặc bằng một câu chuyện nhỏnói về tác dụng của văn chơng đối với ngời đọc
2 Nêu ý kiến của Hoài Thanh
3 Nhận định kết quả giá trị và tính đúng đắn của ý kiến đó, xác định hớng
và phạm vi sẽ chứng minh
II- Thân bài (giải quyết vấn đề)
1 Chứng minh luận điểm 1
c Văn chơng hình thành trong ta những tình cảm ấy nh thế nào
Qua cốt truyện, chủ đề, t tởng chủ đề, nhân vật, tình huống, chi tiết hình
ảnh, câu chữ, lời văn
- Thấm dần, ngấm dần hoặc lập tức thuyết phục và nảy sinh
Nêu và phân tích dẫn chứng qua việc đọc các tác phẩm văn chơng trong
ch-ơng trình ngữ văn 7, 6 (Dế mèn phiêu lu ký, Ma, Cây tre Việt Nam)
Luận điểm 2
2 Chứng minh luận điểm 2:
a Nhng cụ thể, những tình cảm ta đang có là gì? (có thể liên hệ đến chínhmình, hoặc cũng có thể so sánh với những ngời bạn, ngời thân mà em hiểu rõ hoặc
Trang 22Bởi vậy, văn chơng đối với con ngời trong hiện tại hay trong tơng lai là ngờibạn đờng, ngời thầy, món ăn tinh thần không thể thiếu Và đọc văn, học văn vẫnmãi mãi là một niềm vụi, niềm hạnh phúc lớn lao đối với mỗi con ngời.
Hớng dẫn luyện tập
Chia lớp thành 2 nhóm: nhóm 1 luận điểm 1; nhóm 2: luận điểm 2
Luyện tập và viết phần mở bài
Giáo viên gọi từ 3-6 học sinh đọc trình bày bài viết của mình, các bạn khácnhận xét bổ sung
Luyện tập viết phần kết luận
Giáo viên gọi từ 2-3 học sinh đọc toàn văn bài viết đã hoàn chỉnh của mình,học sinh cùng giáo viên bình giá
4 Củng cố: giáo viên khái quát bài
5 Hớng dẫn: chuẩn bị bài ôn tập
6 Rút kinh nghiệm
Tiết 101
Ôn tập văn nghị luận
A- Mục tiêu bài
1 Nắm đợc đề tài, kiểu bài, luận đề, luận điểm và dẫn chứng của các vănbản nghị luận đã học: chỉ ra đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận củacác văn bản ấy: nắm vững các đặc trng chung của văn nghị luận qua việc đối sánhvới các thể văn tự sự miêu tả, trữ tình
2 Tích hợp với phần văn ở tất cả các văn bản nghị luận đã học ở chơng trìnhlớp 7 và một số văn bản tự sự, miêu tả, trữ tình đã học ở lớp 6; với phần TV ở câuchủ động và câu bị động: sự chuyển đổi giữa 2 kiểu câu ấy
B- Chuẩn bị
Giáo viên: soạn bài
Học sinh: Học bài cũ chuẩn bị bài mới
C- Tiến hành
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra - kết hợp trong bài
3 Nội dung
Trang 23Đọc kỹ các văn bản đã học từ tuần 18-24 (bài 17-23) lập bảng điền vào các
- Truyền thống yêu nớc nồng nàn của DTVN trong: lịch sử chống ngoại xâm kháng chiến chống pháp (1946-1951)
2 Sự giàu đẹp của
tiếng Việt Đặng Thai Mai
C.M kết hợp với giải thích
Sự giàu đẹp của T.Việt
T.Việt có đủ đặc sắc của một thứ tiếng đẹp T.Việt
có đủ đặc sắc của một thứ tiếng hay
3 Đức tính giản dị
của Bác Hồ Phạm Văn Đồng
C.M kết hợp với giải thích bình luận
Đức tính giản dị của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Sự giản dị thể hiện trong mọi phơng diện của đời sống: bữa ăn, đồ dùng, cái nhà, lối sống, trong quan hệ với mọi ngời, trong lời ăn, tiếng nói, bài viết.
- Thể hiện đời sống tinh thần phong phú của ngời.
4 ý nghĩa văn
CM (kết hợp với giải thích
và bình luận)
Nguồn gốc ý nghĩa là công dụng của văn ch-
ơng đối với cuộc sống của con ngời
Những đặc sắc nghệ thuật nghị luận của 4 văn bản trên
Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta - Bố cục chặt chẽ, mạch lạc
- Dẫn chứng toàn diện, chọn lọc, tiêu biểu vàsắp xếp theo trình tự thời gian lịch sử, rất k/hhợp lý
Sự giàu đẹp của tiếng Việt - Kết hợp chứng minh với giải thích ngắn gọn
- Luận cứ và luận chứng xác đáng toàn diện, p/p
và chặt chẽ
Trang 24Đức tính giản dị của Bác Hồ - Kết hợp chứng minh với giải thích bình luận
ngắn gọn
- Dẫn chứng cụ thể, toàn diện, đầy sức thuyếtphục
- Lời văn giản dị, tràn đầy nhiệt tình, cảm xúc
ý nghĩa vật chất - Kết hợp chứng minh với giải thích và bình
- Khác với thể loại tự sự và trữ tình, văn nghị luận, dùng phơng thức lậpluận, bằng lý lẽ dẫn chứng để trình bày ý kiến t tởng nhằm thuyết phục ngời đọc,ngời nghe về mặt nhận thức: văn nghị luận cũng có hình ảnh cảm xúc nhng điềucốt yếu là lập luận với các hệ thống luận điểm, luận cứ chặt chẽ xứng đáng
c Có thể coi những câu tục ngữ bài 18-19 là văn bản nghị luận đặc biệt vìchúng có cấu trúc t duy của nghị luận, có luận cứ và luận điểm
Ví dụ: một mặt ngời bằng mời mặt của
Trang 25Đây là một so sánh, vế đầu là “luận cứ” về sau rút ra kết luận là “luận
điểm” thể hiện 1 quan điểm 1 t tởng
Tích hợp với phần văn qua văn bản ý nghĩa văn chơng, với phần tập làm văn
ở bài luyện tập văn nghị luận chứng minh
B- Chuẩn bị
Giáo viên: soạn bài
Học sinh đọc trớc bài mới
C Tiến trình
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1 I- Thế nào là dùng cụm chủ vị để
1 Ví dụ: Văn chơng gây cho ta nhữngtình cảm ta không có luyện những tìnhcảm sẵn có
(Hoài Thanh)Xác định các cụm danh từ trong câu văn 2 Nhận xét
- Những tình cảm ta không có
- Những tình cảm ta có sẵnPhân tích cấu tạo của các cụm danh từ
ấy?
Định ngữ
những những
Trung tâmTình cảmTình cảm
Định ngữ sau
ta không cósẵn cóNhận xét về cấu tạo của các định ngữ
trong mỗi cụm danh từ
Trang 26Học sinh đọc kỹ các ví dụ sau
II- Các trờng hợp dùng cụm chủ vị để mởrộng câu
1 Ví dụ:
a Chị Ba vững tâm(Bùi Đức á)
b Khi bắt đầu rất hăng hái(Hồ Chí Minh)
c Chúng ta thành công(Đặng Thai Mai)
Xác định các cụm chủ vị làm thành
phần câu
Gọi tên các thành phần trong V.D trên
a Chị Ba đến (CN)b Tinh thần rất hăng hái (VN)c Trời sinh ra lá sen lá sen (BN)d CMT8 thành công (ĐN)
a CN
b V.N
c BN
d ĐNGiáo viên cho học sinh đọc to phần ghi
nhớ SGK
3 Kết luận - ghi nhớ SGKIII- Luyện tập
Câu a: chỉ riêng những ngời chuyên môn(cụm chủ vị làm định ngữ)
Câu b: Khuôn mặt đầy đặn(cụm CV làm V.N)
c Các cô gái vòng đỗ gánh(Cụm CV làm ĐN)
hiện ra từng lá cốmcụm CV (đảo C - V) làm BN
d Một bàn tay đập vào vai
(cụm CV làm CN)
hắn giật mình
(cụm CV làm bổ ngữ)
Trang 27GV: khái quát bài giảng
A- Mục tiêu bài học
1 Qua việc nhận xét, trả và chữa 3 bài kiểm tra viết trong 3 tiết (90,95, 96)thuộc cả 3 phần môn tiếng Việt, Tập làm văn và Văn học giúp học sinh củng cốnhận thức và kỹ năng tổng hợp ngữ văn đã học ở học kỳ I và 5 tuần đầu học kỳ IIlớp 7 Phân tích lỗi sai trong bài làm của bản thân, tự sửa chữa
B- Chuẩn bị
Giáo viên: soạn bài, chấm trả bài
Học sinh: Nhận bài sửa chữa rút kinh nghiệm
C- Tiến trình
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra: sự chuẩn bị của học sinh
3 Nội dung
Nhận xét u khuyết điểm bài tiếng việt + văn học
Ưu điểm: học sinh đã làm đúng phần trắc nghiệm, xác định đợc đúng câutrả lời Nhiều em viết rất sạch đẹp gọn gàng, diễn đạt và dùng từ lu loát trong từngcâu văn, đoạn văn Cách sử dụng từ ngữ, đặt câu dựng đoạn và liên kết đoạn
Trang 28Nhợc điểm: Phần tự luận nhiều em viết cha chính xác, rất sơ sài làm qua loa
đại khái Trình bày luộm thuộm, cẩu thả, cha khoa học, chữ viết sai nhiều lỗichính tả, viết tắt nhiều
Đọc bình giá:
Giáo viên chọn mỗi phân môn 1 bài, 1 đoạn khá nhất
Giao cho chính các học sinh đọc bài của mình
Lời bình ngắn gọn của giáo viên và các bạn
Chữa lỗi sai:
Chọn bài nào nhiều lỗi sai điển hình phổ biến
Giáo viên chữa mẫu 2 lỗi
Học sinh tiếp tục sửa chữa cho nhau
- Có luận điểm nào xa đề, lạc đề, không chính xác không?
- Các dẫn chứng đa ra đã đảm bảo các tiêu chuẩn: chính xác, tiêu biểu, có
đợc phân tích toàn diện không?
- Các lý lẽ đa ra có chặt chẽ và đủ sức thuyết phục ngời đọc không? có lý lẽnào gợng ép, cứng nhắc, máy móc không?
- Có rút ra đợc bài học sâu sắc và bổ ích cho bản thân không?
b Nghệ thuật nghị luận - hình thức trình bày
- Bố cục có cân đối hợp lý không? các phần mở, thân, kết có vừa rành mạch,vừa gắn bó không?
- Cách sử dụng từ ngữ có phù hợp, có chính xác, có phạm vào các lỗi sáorỗng, công thức hay không?
- Có bao nhiêu câu cảm, câu hỏi bên cạnh, những câu kể, câu thuật, câukhẳng định, câu phủ định, câu chủ động và câu bị động
- Có bao nhiêu lỗi về câu? các loại lỗi gì? lý do mắc lỗi là gì? (viết theo lốiquen hay không kịp đọc lại, không kịp sửa?)
Trang 29- Tự nhận xét về chữ viết trong bài làm, về các lỗi chính tả đã mắc, có mắccác lỗi về phụ âm s - x, l - n, ch - tr; các lỗi viết hoa lung tung, mất nét, viết tắtkhông?
- Tổng hợp nhận xét của học sinh, giáo viên nhận xét chung
- Giáo viên kết hợp với học sinh chọn đọc - bình 1 bài viết thành công nhất,lấy ý kiến nhận xét của học sinh, giáo viên bình ngắn gọn
B- Chuẩn bị
Giáo viên: soạn bài
Học sinh: đọc và soạn trớc bài mới
C- Tiến trình
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra: sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1 I- Mục đích và phơng pháp giải thíchTrong đời sống, những khi nào ngời ta
cần đợc giải thích?
- Nhu cầu giải thích của con ngời là vôcùng phong phú và đa dạng Những sựvật, những hiện tợng lạ con ngời chahiểu thì nhu cầu giải thích xuất hiện.Hãy nêu một số câu hỏi về nhu cầu giải
Trang 30thích hàng ngày?
VD: Vì sao có ma? Tại sao lại có bão
lụt? Vì sao lại có dịch bệnh? Tại sao
bạn ấy lại giận mình? Tại sao dạo này
bạn học kém hơn?
- Muốn trả lời những câu hỏi “tại sao”
ta phải chỉ ra nguyên nhân và lý do quy
luật làm nảy sinh hiện tợng đó
Mốn trả lời những câu hỏi ấy phải có tri
thức khoa học
Trong văn nghị luận, ngời ta thờng yêu
cầu giải thích các vấn đề t tởng, đạo lý
lớn nhỏ, các chuẩn mực hành vi của con
ngời (ví dụ: thế nào là hạnh phúc, trung
thực là gì? Có chí thì nên? )
- Trong văn nghị luận, giải thích là thao
tác nhằm làm sáng tỏ nội dung ý nghĩa
một từ, một câu, một khái niệm chúng
thờng tồn tại dới một quan niệm đánh
giá
- Muốn giải thích đợc thấu đáo thì ngời
ta phải hiểu, phải học, phải có tri thứcnhiều mặt
- Ngời ta thờng sử dụng những lý lẽ vàdẫn chứng hay nói cách khác là phảiphân tích nội dung của vấn đề ấy
Học sinh đọc bài: “Lòng khiêm tốn”
Bài văn giải thích vấn đề gì và giải thích
cụ thể của lòng khiêm tốn thông qua liệt
kê các biểu hiện: đối lập kẻ khiêm tốn
và không khiêm tốn Cuối cùng là “tóm
lại” để đánh giá tổng quát
Để tìm hiểu phơng pháp giải thích, em
hãy chọn và ghi ra vở những câu định
nghĩa nh: Lòng khiêm tốn có thể coi là
một bản tính Đó có phải là cách giải
- Khái niệm “Lòng khiêm tốn”
- Khiêm tốn là biểu hiện của những conngời đúng đắn
- Khiêm tốn là tính nhã nhặn
Trang 31bất tận.
Theo em cách liệt kê các biểu hiện của
khiêm tốn, cách đối lập ngời khiêm và
kẻ không khiêm tốn có phải là cách giải
thích không?
- Những biểu hiện liệt kê, đối lập ở bàivăn là cách giải thích sinh động phongphú tạo nên chất lợng cao cho tác phẩm
Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn, cái
hại của không khiêm tốn là của
thói không khiêm tốn có phải là nội
dung của giải thích không?
- Việc (giải) chỉ ra cái lợi, cái hại và
nguyên nhân của thói không khiêm tốn
chính là nội dung của bài giải thích
Điều này làm cho vấn đề giải thích có ý
nghĩa thực tế với ngời đọc
Đối chiếu lập luận bằng cách đa ra câu hỏi của Thánh Găng-đi
Trang 32Sống chết mặc bay
Phạm Duy Tốn
A- Mục tiêu bài học
Giúp học sinh: hiểu đợc giá trị hiện thực, nhân đạo và những thành côngnghệ thuật của truyện ngắn: Sống chết mặc bay
B- Chuẩn bị
Giáo viên: Soạn bài + SGK + tài liệu hớng dẫn
Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK
Hoạt động 2 II- Đọc hiểu cấu trúc văn bản
Quan sát chuyện sống chết mặc bay hãy
- Minh hoạ nội dung chính của truyện
- Tạo hai cảnh trái ngợc, làm nổi bật t
Trang 33t-trách nhiệm trong khi dân đang ra sức
cứu đê
Hoạt động 3 III- Đọc - hiểu nội dung văn bản
Theo dõi phần đầu văn bản “sống chết
mặc bay”, cho biết:
Địa điểm: Khúc sông làng X thuộc phủ
X hai ba đoạn đã thẩm lậu
Các chi tiết đó gợi một cảnh tợng nh thế
hiệu (làng X thuộc phủ X) Điều đó thể
hiện dụng ý gì của tác giả
- Tác giả muốn bạn đọc hiểu câu chuyện
này không chỉ xảy ra ở một nơi mà có
thể là phổ biến ở nhiều nơi trong nớc ta
Trong truyện này, phần mở đầu có vai
trò “thắt nút” ý nghĩa “thắt nút” ở đây là
gì?
- Tạo tình huống có vấn đề (đê sắp vỡ)
để từ đó, các sự việc kế tiếp sẽ xảy ra
- Âm thanh: trống đánh liên thanh, ốcthổi vô hồi, tiếng ngời xao xác gọinhau,
Ngôn ngữ miêu tả có gì đặc sắc
Trang 34- Nhiều từ láy tợng hình (bì bõm, lớt,
xao xác, tầm tã, cuồn cuộn)
- Kết hợp ngôn ngữ biểu cảm (than ôi, lo
thay, nguy thay)
Một cảnh tợng nh thế nào đợc gợi lên từ
cách miêu tả này?
- Hối hả, chen chúc, nhếch nhác, thảmhại
Đặt trong nội dung truyện sống chết
mặc bay, đoạn tả cảnh trên đê trớc khi
đê vỡ có ý nghĩa gì?
- Dựng cảnh dân đang lo chống chọi với
nớc đê cứu đê
- Chuẩn bị cho sự xuất hiện cảnh tợng
trái ngợc sẽ diễn ra ở trong đình
b Cảnh trong đình trớc khi đê vỡ
Theo dõi đoạn văn kể chuyện trong đình
hãy cho biết những chuyện gì đang xảy
ra ở đây?
Chuyện quan phủ đợc hầu hạ
Quan phủ chơi tổ tôm
Quan phủ nghe tin đê vỡ
Trong đoạn văn kể chuyện quan phủ đợc
hầu hạ Tác giả đã dùng những chi tiết
nào về chân dung đồ vật để dựng hình
ảnh quan phủ
- Uy nghi, chễm chện ngồi, tay trái tựa
gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra, để cho
tên ngời nhà ở dới đất mà gãi
- Bát yến hấp đờng phèn, tráp đồi mồi
trong ngăn bạc đầy những trầu vàng
hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ
vàng
Các chi tiết đó tạo hình ảnh một viên
quan phụ mẫu nh thế nào?
Hình ảnh quan phụ mẫu nhàn nhã hởng
lạc trong đình T ngợc với hình ảnh nào
ngoài đê
- Ma gió ầm ầm, dân phu rối rít trăm
- Béo tốt, nhàn nhã, thích hởng lạc, háchdịch
Trang 35nh đàn sâu lũ kiến ở trên đê
Trong nghệ thuật, đặt hai cảnh trái ngợc
nhau nh thế gọi là biện pháp tơng phản
Theo em phép tơng phản có tác dụng gì?
Theo dõi tiếp đoạn văn kể chuyện quan
phủ đánh tổ tôm và cho biết:
Hình ảnh quan phủ nổi lên qua những
chi tiết điển hình nào về cử chỉ và lời
nói
Cử chỉ: Khi đó, ván bài quan đã chờ rồi
ngài xơi bát yến vừa xong, ngồi khểnh
vuốt râu, rung dài, mắt đang mải trông
đĩa mọc
- Lời nói: tiếng thầy đề hỏi: “Bẩm bốc”
tiếng quan lớn truyền “ừ”
- Có ngời khẽ nói: Bẩm, dễ có khi đê vỡ!
Ngài cau mặt, gắt rằng: Mặc kệ!
Trong khi miêu tả và kể chuyện này, tác
giả đã có những lời bình luận và biểu
phản với những lời bình luận biểu cảm
đã mang lại hiệu quả gì cho đoạn truyện
Theo dõi đoạn văn kể chuyện quan phủ
khi nghe tin đe vỡ và cho biết:
Hình thức ngôn ngữ nổi bật ở đây là gì?
- Làm rõ tính cách hởng lạc của quanphủ và thảm cảnh của ngời dân
- Góp phần ý nghĩa phê phán truyệnSống chết mặc bay
Trang 36Ngôn ngữ đối thoại.
Những câu đối thoại nào đắt nhất, qua đó
tính cách quan phụ mẫu đợc bộc lộ
- Khi có tin báo đê vỡ: đê vỡ rồi! đê vỡ
rồi, thời ông cách cổ chúng mày thời
ông bỏ tù chúng mày! có biết không
- Khi chơi bài: ù thông tôm, chi chi
nảy! Điếu này!
Tơng phản nổi bật trong đoạn truyện
này là chi tiết nào?
- Hình ảnh ngời nhà quê, mình mẩy lấm
láp áo quần ớt đầm, tất cả chạy xông
vào thở không ra lời “Bẩm Quan lớn
đỏ mặt tía tai quay ra quát rằng: “Đê vỡ
rồi thời ông cách cổ chúng mày”
Cách dùng ngôn ngữ đối thoại và tơng
phản ở đây có tác dụng gì?
- Khắc hoạ thêm tính cách tàn nhẫn vôlơng tâm của quan phụ mẫu
- Tố cáo bọn quan lại có quyền lực thờ ơvô trách nhiệm với tính mạng con ngời.Học sinh theo dõi đoạn cuối văn bản 3 Cảnh vỡ đê
chỗ ở kể sao cho xiết!
Tác dụng của cách dùng ngôn ngữ này? - Vừa gợi tả cảnh tợng lụt do đê vỡ vừa
tỏ lòng ai oán cảm thơng của tác giả.(học sinh thảo luận) IV- đọc - hiểu ý nghĩa văn bản
Cảm nhận của em về giá trị của truyện
Sống chết mặc bay trên các phơng diện:
Nội dung phản ánh hiện thực?
Nội dung nhân đạo?
- Phản ánh cuộc sống ăn chơi hởng lạcvô trách nhiệm của kẻ cầm quyền vàcảnh sống cơ cực thê thảm của ngời dântrong xã hội cũ
- Lên án kẻ cầm quyền thờ ơ vô trách
Trang 37Đặc sắc nghệ thuật?
Cảm thơng thân phận ngời dân bị rẻrúng
- Xây dựng nhân vật bằng nhiều hìnhthức ngôn ngữ nhất là đối thoại
B- Chuẩn bị
Giáo viên: soạn bài SGK + STK
Học sinh: Học và chuẩn bị bài mới
Trang 38Hoạt động 1 I- Các bớc làm bài văn lập luận giải
thíchGiáo viên chép bài lên bảng
Đề yêu cầu gì?
- Giải thích một câu tục ngữ
Đối với câu tục ngữ cần làm rõ nghĩa
+ quan hệ giữa nghĩa đen đến nghĩabóng
+ nội dung lời khuyên hớng tới khátvọng của ngời nông dân
Tìm những thành ngữ, những câu tục
ngữ tơng tự ý nghĩa
Đi cho biết đó biết đây
ếch ngồi đáy giếng
3 Nghĩa sâu:
Liên hệ với một câu tục ngữ
So sánh để rút ra + đây là chân lý, đâycòn là khát vọng
Kết bài? KB: ý nghĩa với hôm nay càng có giá
trị
3 Viết bài
a Tập viết mở bài theo 3 cách:
- Trực tiếp
Trang 39nông dân xa với khát vọng mở rộng trithức.
- Từ chung tới riêng+ Có nhiều câu tục ngữ, ca dao cùng đềtài
+ Đây là câu thấm thía nhất
Viết kiểu kết bài:
Nhân dân ta ngày xa đã đúc kết kinh nghiệm về việc “học khôn” cho chúng
ta Nếu đi nhiều, học hỏi nhiều thì túi khôn cũng sẽ nhiều Đó là khát vọng đợc mởrộng tầm nhìn, tầm hiểu biết nhng cũng là một con đờng học khôn thật hấp dẫn,
Trang 40thật tự nhiên Hãy tiếp xúc nhiều và sàng lọc những điều khôn, kiến văn của chúng
ta dồi dào hơn, sâu sắc hơn
B- Chuẩn bị
Giáo viên: soạn bài + SGK +SHD
Học sinh: ôn lại kiến thức lý thuyết đã học
Đề yêu cầu giải thích vấn đề gì?
hãy tìm các từ then chốt trong đề và chỉ
ra các ý quan trọng cần đợc giải thích?
+ Sách là gì?
Em hãy suy nghĩ về hình ảnh “ngọn đèn
sáng bất diệt” tìm ra nghĩa bóng của nó
và cho biết vì sao sách là ngọn đèn bất
A- Mở bài
- Loài ngời phát triển gắn với những