Nhận xét tình hình trong tuần Thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2007 Đạo đứctích cực tham gia các hoạt động nhân đạo tiết 2 I - Mục tiêu Học xong bài này HS có khả năng: - Hiểu thế nào là hoạ
Trang 1Kế hoạch dạy tuần 27
Sinh hoạt tập thểTích cực tham gia các hoạt
Dù sao trái đất vẫn quayLuyện tập chung
Mĩ thuậtThể dục
KTĐKCác nguồn nhiệtNhớ - viết: Bài thơ về tiểu đội
Vẽ theo mẫu: Vễ câyNhảy dây, di chuyển tung bóng
Kể chuyện
Kĩ thuậtKhoa học
Hình thoiCâu khiến
Kể chuyện đợc chứng kiến
Lắp xe có thangNhiệt cần cho sự sống
Thứ năm
29 - 3
2007
Tập đọcToánTLVThể dục
Địa lí
Con sẻDiện tích hình thoiMiêu tả cây cối ( KT viết )Bài 54
Âm nhạcSHL
Luyện tậpCách đặt câu khiếnTrả bài văn miêu tả cây cối
Ôn tập bài hát: Chú voi con ở
Nhận xét tình hình trong tuần
Thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2007
Đạo đứctích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (tiết 2)
I - Mục tiêu
Học xong bài này HS có khả năng:
- Hiểu thế nào là hoạt động nhân đạo, vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
- Biết thông cảm với những ngời gặp khó khăn, hoạn nạn
-Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở trờng ,lớp ở địa phơng phù hợp với khả năng
Trang 2II -Đồ dùng dạy học
GV: SGK
HS: SGK
III - Các hoạt động dạy- học
1- Bài cũ : Những biểu hiện của hoạt động nhân đạo là gì?
2- Bài mới : Giới thiệu bài
*HĐ1: Bày tỏ ý kiến
a) M ục tiêu : HS biết bày tỏ ý kiến của mình về các việc làm nhân đạ
b) Cách tiến hành: HS thảo luận cặp đôi: Hãy bày tỏ ý kiến và giải thích lí do về
các ý kiến ở BT4, SGK; Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp nhận xét bổ sung,
GV kl :b) c) e) là việc làm nhân đạo a) d) không phải là việc làm nhân đạo.
- Để thể hiện tình nhân đạo em phải làm gì ? ( HS K, G tả lời )
KL: Có rất nhiều cách để thể hiện tình nhân đạo của em tới những ngời gặp hoàn
cảnh khó khăn nh góp tiền xây dựng quỹ vì ngời nghèo,
2 hs TB,Y nhắc lại
*HĐ2 : Xử lí tình huống
a) Mục tiêu: HS biết xử lí tình huống về các hoạt động nhân đạo.
b) Cách tiến hành: YC HS thảo luận nhóm 6: BT2, SGK ( Mỗi nhóm HS thảo luận
- Các nhóm tranh luận, bổ sung ý kiến
- Đối với những ngời gặp hoàn cảnh khó khăn chúng ta cần phải làm gì ?
Kl: Cần phải cảm thông chia sẻ, giúp đỡ ngững ngời gặp hoàn cảnh khó khăn, hoạn
nạn bằng cách tham gia những hoạt động nhân đạo phù hợp với khả năng của
mình
- 2 HS TB nhắc lại
- Qua bài học này giúp em hiểu biết gì? HS trả lời và đọc ghi nhớ SGK
3/Hoạt động nối tiếp
- Tổ chức cho HS quyên góp tiền giúp đỡ bạn trong lớp có hoàn cảnh khó khăn
- Dặn hs về nhà su tầm các truyện, tấm gơng, ca dao, tục ngữ, về các hoạt động nhân đạo
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học
II - Đồ dùng dạy học
GV: - Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hớng dẫn HS luyện đọc
III - Các hoạt động dạy học
Trang 31-Bài Cũ: Nội dung bài Ga –vrốt ngoài chiến lũy nói lên điều gì ?.
2-Bài mới : Giới thiệu bài (bằng lời )
+ Đoạn văn này nói lên điều gì ? ( HS K- G trả lời)
ý1: Cô -péc – ních dũng cảm bác bỏ ý kiến sai làm, công bố phát hiện mới.
- HS: K- G tìm giọng đọc ha, HS K- G đọc đoạn mình thích, nói rõ vì sao?
- GV hớng dẫn HS TB đọc nâng cao đoạn : “Cha đầy một thế kỉ Dù sao trái đấtvẫn quay”
- HS thi đọc diễn cảm
3 / Củng cố – dặn dò
- Đoạn văn trên hình ảnh nào gây ấn tợng nhất đối với em ? vì sao ?
- Nhận xét chung tiết học, về nhà đọc trớc bài con sẻ
ToánLuyện tập chung
I - Mục tiêu:
Giúp hs :
Trang 4- Ôn tập một số nội dung cơ bản về phân số; Hình thành phân số, phân số bằng nhau, rút gọn phân số.
- Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn
- 2 HS lên bảng làm bài tập 1a, cả lớp làm vào VBT, nhận xét bài làm trên bảng
- 2 HS lên bảng làm bài tập 1b, HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau và nhận xét kết quả làm bài của bạn trên bảng
- YC HS đọc kết quả bài tập 1 c, cả lớp nhận xét và chốt kết quả đúng
KL: Củng cố kĩ năng rút gọn phân số , phân số bằng nhau
b) Bài 2 ( Tr 54, VBT T4 )
- 1 HS đọc đề bài trớc lớp, cả lớp đọc thầm
? Bài toán cho biết những gì ?
? Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài tập cá nhân vào VBT, GV quan sát, hớng dẫn HS
- 1 HS K lên bảng làm bài tập, cả lớp quan sát nhận xét kết quả làm bài tập trên bảng
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng
c) Bài 3 ( Tr 55, VBT T4 )
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập, cả lớp nghe đọc thầm VBT
- Bài toán này cho ta biết gì ? và yêu cầu ta làm gì ?
? Làm thế nào để tính đợc số thiết bị thay thế ?
Trang 5thành thị ở thế kỉ xvi - xvii
I - Mục tiêu
Học xong bài này HS biết:
- ở thế kỉ XVI- XVII, nớc ta nổi lên 3 thành thị lớn :Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
- Sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là
th-ơng mại
II -Đồ dùng dạy học
GV: -Bản đồ VN
III - Các hoạt động dạy học
1/ Bài cũ: Nhắc lại nội dung của bài Cuộc khẩn hoang ở đàng trong
2 / Bài mới : Giới thiệu bài ( bằng lời )
* HĐ1: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An – Ba thành thị lớn thế kỉ XVI - XVII
- HS đọc thầm sgk và hoàn thành phiếu học tập, GV giúp đỡ HS gặp khó khăn
- Yêu cầu 3 HS báo cáo kết quả , mỗi HS nêu về một thành thị lớn
- Cả lớp nhận xét, GV kết luận kết quả đúng
- GV treo bản đồ VN 1 HS K, G lên xác định vị trí của 3 thành thị lớn
KL:3 thành thị lớn này là trung tâm chính trị, quân sự, là nơi tập trung dân c đông ,
công nghiệp và thơng nghiệp phát triển ( HS TB nhắc lại)
*HĐ 2 Tình hình kinh tế nớc ta thế kỉ XVI- XVII
- HS thảo luận cả lớp trả lời câu hỏi: Theo em cảnh buôn bán sôi động ở các đô thịnói lên điều gì về tình hình kinh tế nớc ta thời đó ?(hs K, G : ngành nông nghiệp,tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnh )
KL: Nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnh vào thế kỉ XVI- XVII.
Trang 6Gi¸o ¸n thao gi¶ng
M«n: khoa häc – líp 4Bµi: c¸c nguån nhiÖt
Ngµy d¹y: 27/3/2007 Ngêi d¹y: NguyÔn ThÞ YÕn
I - Môc tiªu
Sau bµi häc HS cã thÓ:
Trang 7- Kể tên và nêu đợc vai trò các nguồn nhiệt thờng gặp trong cuộc sống.
- Biết thực hiện những qui tắc đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt
- Có ý thức khi sử dụng nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày
II - Đồ dùng dạy học
GV: Chuẩn bị hộp diêm, nến,bàn là, phiếu học tập, bảng phụ ghi nội dung ở HĐ3 HS: SGK
III - Các hoạt động dạy học
1/Bài cũ: Lấy VD về vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt, ứng dụng của chúng trong
cuộc sống ?
2/Bài mới : Giới thiệu bài (bằng lời )
HĐ1: Các nguồn nhiệt và vai trò của chúng
a.Mục tiêu: HS biết kể tên và nêu đợc vai trò các nguồn nhiệt thờng gặp trong cuộc
? Các nguồn nhiệt thờng dùng để làm gì ? ( đun nấu, sấy khô, sởi ấm, )
? Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì còn nguồn nhiệt nữa không ? ( không còn nguồn nhiệt )
- HS trả lời các câu hỏi, yêu cầu HS khác nhận xét, GV nhận xét chung kết hợp cho HS quan sát các nguồn nhiệt nh bếp ga, bàn là, ngọn nến,
KL: Các nguồn nhiệt là: Ngọn lửa sử dụng rông rãi )
HĐ 2: Cách phòng tránh những rủi ro ,nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt
a) Mục tiêu: HS biết thực hiện những qui tắc đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy
hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
b) Cách tiến hành: Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt nào ?
- Em còn biết những nguồn nhiệt nào khác ? (lò nung gạch, nung vôi, nung đồ gốm sứ )
- HS thảo luận nhóm 6, GV phát phiếu học tập cho HS YC ghi những rủi ro, nguy hiểm và cách phòng tránh rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các nguồn điện, GV giúp
? Tại sao không nên vừa là quần áo vừa làm việc khác ? ( bàn là tỏa nhiệt mạnh
dễ gây cháy quần áo và những đồ vật xung quanh nơi là )
KL: Chúng ta cần phải phòng tránh những rủi ro khi sử dụng nguồn nhiệt
HĐ3:Thực hiện tiết kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt
a) Mục tiêu: Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng
ngày
b) Cách tiến hành: Các em và gia đình đã làm gì để tiết kiệm các nguồn nhiệt ?
( HS tiếp nối nhau phát biểu: tắt điện khi không dùng, không để lửa quá to khi đun bếp, )
KL: Chúng ta cần phải tiết kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt.(2 HS TB nhắc lại )
3/Củng cố, dặn dò
- Nh thế nào gọi là nguồn nhiệt ?
- Tại sao phải tiết kiệm các nguồn nhiệt ?
- Lấy ví dụ về một vật vừa là nguồn nhiệt vừa là nguồn toả sáng ?
- Dặn hs về nhà chuẩn bị bài sau: Bài 54
Trang 8- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt dấu hỏi, dấu ngã
- Có ý thức luyện viết chữ đẹp
II - Đồ dùng dạy học
GV: 3 tờ bảng phụ viết sẵn đoạn văn trong bài tập 1b, 2b
III - Các hoạt động dạy học
1- Bài cũ : 2 HS lên bảng viết: béo mẫm, lẫn lộn.
2- Bài mới: Giới thiệu bài
GV nhắc HS tên bài lùi vào 2 ô, giữa 2 khổ thơ để cách một dòng
HS soát lỗi, GV thu 7 bài chấm, HS còn lại đổi chéo bài soát lỗi cho nhau
- GV nêu nhận xét chung
Trang 9vẽ cây
I Mục tiêu : Giúp học sinh nhận biết:
1 Nhận biết các loại cây và hình dáng của chúng
2 Biết cách vẽ một vài cây quen thuộc
3 Vẽ đợc hình cây và vẽ màu theo ý thích
- Bút chì đen, chì màu, sáp màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
+ Màu sắc và hình dáng của cây
- Cả lớp quan sát, HS giỏi nhận xét, HS TB nhắc lại
Trang 10- Giáo viên quan sát và hớng dẫn bổ sung để học sinh hoàn thành bài tại lớp
GV: Bảng phụ vẽ sẵn một số hình nh trong bài 1 sgk
HS: Giấy kẻ ô vuông, thớc kẻ, ê - ke, kéo, VBT T 4, SGK
III - Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ :
2- Bài mới: Giới thiệu bài (Bằng lời)
*HĐ1 : Hình thành kiến thức mới về hình thoi
a ) Giới thiệu hình thoi
- GV và HS cùng lắp ghép mô hình hình vuông, vẽ hình vuông lên bảng và lên giấy, HS quan sát và nhận xé
- Xô lệch hình vuông nói trên thành hình thoi, yêu cầu cả lớp làm theo
- GV: Hình vừa tạo đợc từ mô hình gọi là hình thoi
- GV dặn HS vẽ hình thoi theo mô hình lên giấy, GV vẽ trên bảng lớp
- Yêu cầu HS quan sát đờng viền trong SGK, yêu cầu HS chỉ hình thoi có trong ờng viền (HS làm việc theo cặp )
đ-b) Nhận biết một đặc điểm của hình thoi
- Yêu cầu HS quan sát hình, kể tên các cặp cạnh song song với nhau trong hình thoi ABCD ?
+ Độ dài của các cạnh hình thoi nh thế nào so với nhau ?
+ Hình thoi có đặc điểm gì ? (hs K, G trả lời )
KL: Hình thoi có hai cặp cạnh đối diên song song và bốn cạnh bằng nhau.
Trang 11- Một HS lên bảng làm bài tập, GV yêu cầu cả lớp nhận xét kết quả bài làm của bạn trên bảng lớp GV chốt kết quả đúng: H 2 và H4 là hình thoi ; H1, 3, 5 khôngphải là hình thoi.
KL: Củng cố kiến thức nhận biết hình thoi
- 1 HS K, G nêu lại các đặc điểm của hình thoi
KL: Củng cố kiến thức nhận biết một số đặc điểm của hình thoi
c) Bài 3 ( Tr 56, VBT T4 )
- YC HS đọc thầm đề bài, GV tổ chức cho HS thi vè hình thoi
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ hình, cả lớp nhận xét kết quả trên bảng GV kết luận kết quả vẽ đúng
3 / Củng cố – dặn dò Nhận xét chung tiết học, dặn HS về nhà làm bài tập.
_
Luyện từ và câucâu khiến
I - Mục tiêu
- Nắm đợc cấu tạo và tác dụng của câu khiến
- Biết nhận diện câu khiến, đặt câu khiến
- Có hứng thú học môn LTVC
II - Đồ dùng dạy học
GV: Bảng phụ viết câu khiến ở BT 1 ( phần nhận xét )
HS: VBT TV 4, SGK TV T3
III - Các hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ :
2/ Bài mới :
* Giới thiệu bài : ( Giới thiệu trực tiếp )
*HĐ1: Hình thành kiến thức mới về câu khiến
• Phần nhận xét
a) Bài 1, 2 ( SGK )
1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm
? Câu nào trong đoạn văn đợc in nghiêng ? câu in nghiêng đó dùng để làm gì ? ? Cuối câu có sử dụng dấu gì ? ( dấu chấm than )
b) Bài 3 ( SGK )
- 1 HS đọc TT yêu cầu của bài trớc lớp, cả lớp đọc thầm
- 2 HS lên bảng làm, HS dới lớp tập nói, GV sửa chữa cách dùng từ, đặt câu ( 5 cặp HS đứng tại chỗ đóng vai 1 HS vai mợn vở, 1HS đóng vai cho mợn vở )
Trang 12- Yêu cầu HS tự làm bài tập vào vở bài tập, 1 HS K, G làm trên bảng phụ, cả lớp nhận xét kết quả trên bảng.
- HS nhận xét bài làm trên bảng, GV kết luận lời giải đúng (Đ1 : Hãy gọi ngời hàng hành vào cho ta; Đ2 : Lần sau, khi bo ong tàu; Đ3: Nhà vua Long V-
ơng; Con đi cho ta )
b) Bài 2 (Tr 53, VBT TV 4 )
- GV nêu yêu cầu bài tập 2, yêu cầu HS hoạt động nhóm 2
- GV gợi ý: Trong SGK câu khiến đợc dùng để yêu cầu các em trả lời cau hỏi hoặc giải đáp bài tập, cuối các câu khiến này thờng dùng dấu chấm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, HS các nhóm nhận xét, góp ý, GV kết luận ý
đúng
KL: Củng cố kiến thức xác định câu khiến
c) Bài 3 ( Tr 54, VBT TV 4 )
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập, cả lớp đọc thầm
- HS hoạt động theo cặp đặt câu theo từng tình huống
- HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt trớc lớp, GV nhận xeta bài làm của HS
KL: Củng cố kiến thức đặt câu khiến
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
- Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- Có hứng thú học môn kể chuyện
II -Đồ dùng dạy học:
HS: Một số truyện viết về lòng dũng cảm của con ngời
III - Các hoạt động dạy học
- 5 HS thi kể và trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- HS bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất
3/ Củng cố- dặn dò
- Nhận xét chung tiết học, dặn HS về nhà viết lại câu chuyên vừa kể trớc lớp
Trang 13Kĩ thuậtLắp xe có thang
I - Mục tiêu:
- Biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe có thang
- Lắp đợc từng bộ phân và lắp ráp xe có thang đúng kĩ thuật, đúng qui trình
- Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thao tác tháo lắp các chi tiết của xe
có thang
II - Đồ dùng dạy học
GV và HS : Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
GV: Mẫu xe có thang đã lắp sẵn
III - Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra đồ dùng của HS
2-Bài mới: Giới thiệu bài
*HĐ1: GV hớng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu
- GV cho HS quan sát mẫu xe có thang đã lắp sẵn, hớng dẫn HS quan sát kĩ từng
bộ phận
+ Xe có mấy bộ phận chính ? ( .5 bộ phận chính: Giá đỡ bánh xe và sàn ca bin,
ca bin, bệ thang và giá đỡ thang, cái thang, trục bánh xe )
+ Nêu tác dụng của xe có thang trong thực tế ? ( dùng xe có thang để thay bóng
đèn trên các cột điện, sữa chữa điện ở trên cao )
*HĐ2 GV hớng dẫn thao tác kĩ thuật
a) HD HS chọn các chi tiết theo SGK
- HD HS chọn các chi tiết cho đúng đủ
- Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hợp theo từng loại chi tiết
- GV hớng dẫn HS thực hành theo qui trình trong SGK
b)Lắp từng bộ phận
* Lắp giá đỡ trục bánh xe và sàn ca bin ( H2 –sgk )
- GV nêu câu hỏi trong SGK cho HS trả lời
- YC HS quan sát H2, SGK: YC 1HS K, G lắp, HS khác nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh
- GV tiến hành lắp ráp theo qui trình trong SGK, HS quan sát
d) GV hớng dẫn HS tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp
3/ Củng cố, dặn dò
- Nhận xét chung tiết học
- Dặn HS về nhà tập lắp xe có thang
Khoa họcnhiệt cần cho sự sống
I - Mục tiêu :
Sau bài học HS biết:
Trang 14- Nêu VD chứng tỏ mỗi loài sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau.
- Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên trái đất
II - Đồ dùng dạy học
GV: Hình trang 108, 109 sgk
III - Các hoạt động dạy học
1-Bài cũ : Hãy nêu vai trò của các nguồn nhiệt ?
2-Bài mới: Gới thiệu bài
*HĐ1 Trò chơi ai nhanh, ai đúng
a) Mục tiêu: Nêu VD chứng tỏ mỗi loài sinh vật đều có nhu cầu về nhiệt khác nhau
b) Cách tiến hành: GV chia lớp thành 3 nhóm, cử 3 HS làm ban giám khảo
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi
- Các đội hội ý trớc khi chơi, GV phát cho các em trong ban giám khảo câu hỏi và
đáp án GV thống nhất cách chơi, GV điều khiển cuộc chơi, ban giám khảo thốngnhất điểm
- Đánh giá, tổng kết
KL: Nh mục bạn cần biết, SGK trang 108
- 2 HS TB nhắc lại
*HĐ2 Vai trò của nhiệt đối với sự sống trên trái đất
a) M ục tiêu: HS nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên trái đất
b) Cách tiến hành:
- Điều gì sễ xảy ra nếu trái đất không đợc mặt trời sởi ấm ?
+ HS thảo luận cặp đôi ghi ý kiến đã thốnh nhất vào giấy
+ HS tiếp nối nhau trình bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét bổ sung
KL: Nếu trái đất không đợc mặt trời sởi ấm, gió sẽ ngừng thổi, trái đất trở nên lạnh
giá, nớc trên trái đất sẽ ngừng chảy, không có sự sống
GV: Tranh minh họa cho bài tập đọc
- Bảng phụ viết sẵ câu văn cần hớng dẫn HS luyện đọc (HĐ1)
III - Các hoạt động dạy học
1/ Bài cũ : ND bài Dù sao trái đất vẫn quay nói lên điều gì ?
2/ Bài mới : Giới thiệu bài (Bằng tranh)
*HĐ1: Luỵên đọc
+ Giáo viên HD đọc: Toàn bài đọc giọng kể chuyện nhẹ nhàng, chậm rãi, đoạn 1
giọng khoan thai, đoạn 2, 3 giọng hòi hộp, căng thẳng, đoạn 4, 5 giọng chậm rãi,thán phục
+ Đọc đoạn : ( HS: đọc nối tiếp theo đoạn 2- 3 lợt )
- Hết lợt1: GV hớng dẫn HS phát âm tiếng khó: chậm rãi, mõm, dũng cảm )
- Hết lợt 2: GVhớng dẫn HS TB ngắt nhịp câu: “ Bỗng , mõm con chó ”