1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 26 .b1- KNS

31 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 275 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III- Các hoạt động dạy học : Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh - Gọi học sinh nhận xét , cho điểm từng học sinh.. - Gọi 3 học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn của b

Trang 1

Tuần 26

Thứ hai, ngày 28 tháng 2 năm 2011

Tập đọc

Nghĩa thầy tròI- Mục tiêu :

1, Luyện đọc : Đọc trôi chảy toàn bài , phát âm đúng 1 số tiếng : Sáng sủa , sởi nắng , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ , nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả , gợi cảm Đọc diễn cảm toàn bài với giọng ca gợi ,tôn kính thầy giáo Chu

2, Từ ngữ : Môn sinh , áo dài thâm , vái tạ , cụ đồ , sập , vỡ lòng

3, Nội dung : Ca ngợi truyền thống tôn s trọng đạo của nd ta , nhắc nhở mọi ngời cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó

II- Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc , phiếu học tập

III- Các hoạt động dạy học :

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh

- Gọi học sinh nhận xét , cho

điểm từng học sinh

- “Nghĩa thầy trò”

- Gọi 1 học sinh khá đọc bài

- Chia đoạn: Gọi học sinh chia

đoạn

- Gọi 3 học sinh nối tiếp nhau

đọc từng đoạn của bài ( 2 lợt)

Giáo viên sửa lỗi phát âm , ngắt giọng cho học sinh

- Y/c cầu học sinh đọc và giải nghĩa từ

- Luyện đọc theo cặp

- Gọi học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên đọc toàn bài

- Giáo viên giới thiệu cho học

- 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- 3 học sinh đọc bài theo 3 đoạn

- 1 học sinh đọc thành tiếng và nêu nghĩa 1 số từ ngữ

- 2 học sinh ngồi cùng bàn luyện

đọc nối tiếp

- 1 học sinh đọc cho cả lớp nghe

- Theo dõi G đọc , nêu cách đọc

- học sinh quan sát tranh lắng

Trang 2

của cụ giáo

Chu đối với

- Giáo viên tổ chức cho học sinh trao đổi , trả lời câu hỏi tìm hiểu bài trong Sgk

? Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì ?+ Việc làm đó thể hiện điều gì?

+ Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu

+ Tình cảm của cụ giáo Chu

đối với ngời thầy đã dạy mình thuở học vỡ lòng ntn ? Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm đó ?

+ Những thành ngữ tục ngữ nào dới đây nói lên bài học mà các môn sinh nhận đợc trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu ?

- Y/c H giải thích các câu thành ngữ tục ngữ trên

- Y/c học sinh tìm thêm những câu thành ngữ tục ngữ ca dao

có nd nh trên

- Gọi học sinh đọc bài , y/c học sinh nêu nội dung bài

- Gọi 3 học sinh nối tiếp nhau

đọc từng đoạn của bài , học sinh cả lớp theo dõi để tìm cách

- Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ

đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng Những chi tiết biểu hiện tình cảm

đó : Thầy mời học trò cùng tới thăm 1 ngời mà thầy đã mang ơn rất nặng Thầy chắp tay cung kính vái cụ đồ , thầy cung kính tha với

cụ “Lạy thầy hôm nay tạ ơn thầy”

* Nội dung : Ca ngợi truyền thống tôn s trọng đạo của nd ta , nhắc nhở mọi ngời cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó

- học sinh ghi nội dung vào vở

- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc bài ,

1 học sinh nêu cách đọc , cả lớp thống nhất cách đọc

- Học sinh luyện đọc diễn cảm

đoạn 1

- Học sinh lắng nghe , luyện đọc theo cặp đoạn 1 ở bảng phụ

Trang 3

* Thi đọc

diễn cảm

3, Củng cố ,

dặn dò (5’)

sinh luyện đọc theo cặp đoạn 1

- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm cả lớp và bình chọn , Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh đọc bài

* Về tìm đọc các câu chuyện nói về tình nghĩa thầy trò

- Chuẩn bị bài sau

- 3 → 5 học sinh thi đọc diễn cảm , cả lớp theo dõi , bình chọn bạn đọc hay nhất

* Học sinh lắng nghe và thực hiện

III- Các hoạt động dạy học :

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh

1, Kiêm tra bài

+ Muốn biết ngời đó làm 3

sp hết bao nhiêu thời gian ta làm thế nào?

- Cho học sinh nêu cách đặt tính rồi tính

- Cho học sinh đọc bài toán

ở vd 2

- Y/c học sinh nêu phép tính tơng ứng Y/c học sinh tự

đặt tính rồi tính + Em có nhận xét gì về kq

- 3 học sinh tổ 2 mang vở bài tập lên chấm và nhận vở , chữa bài

- Nhắc lại tên bài , mở Sgk , vở bài tập

- 2 học sinh đọc to bài toán

- học sinh nêu : Lấy 1 giờ 10 phút ì3= ?

15 giờ 75 phút

- Kq có 75 phút lớn hơn 1 giờ cần

Trang 4

- Y/c học sinh nêu cách đổi

- Giáo viên gợi ý nêu nhận xét

- Gọi 4 học sinh làm bảng nhóm , lớp làm vở bài tập chữa bài

- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn

- Y/c học sinh tự làm bài đổi

vở kiểm tra

* Giáo viên nhận xét giờ học tuyên dơng 1 số học sinh tích cực học tập

- Về hoàn thành 1 số bài tập Chuẩn bị bài sau

đổi 75 phút ra giờ và phút

75 phút = 1 giờ 15 phút

* Nhận xét : Khi nhân số đo thời gian với 1 số , ta thực hiện phép nhân từng số đo theo từng đơn vị đo với số đó Nếu phần số đo đơn vị phút , giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì thực hiện chuyển đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề

* Bài 1 : 4 học sinh làm bảng nhóm, lớp làm vở bài tập , chữa bài

a, 3 giờ 12 phút ì 3

9 giờ 36 phút

12 phút 25 giây ì 5

60 phút 125 giâyhay 1 giờ 2 phút 5 giây

b, 4,1 giờ ì 6 24,6 giờhay 24 giờ 36 phút

- Các phần còn lại học sinh tự thống nhất kết quả

* Bài 2 : học sinh đọc bài , tự làm ,

đổi vở kiểm tra Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay

là :

1 phút 25 giây ì 3 = 3 phút 75 giây hay 4 phút 15 giây Đáp số : 4 phút 15 giây

* học sinh lắng nghe và thực hiện

Trang 5

- Nêu đợc những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em

2, Thái độ :

- Nêu đợc các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày

3, Hành vi : Học sinh tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà trờng ,

địa phơng tổ chức , lên án những kẻ phá hoại hoà bình gây chiến tranh

II, Cỏc KNS cơ bản được giỏo dục

- Kĩ năng xỏc định giỏ trị (nhận thức được giỏ trị của hũa bỡnh, yờu hũa bỡnh)

- Kĩ năng hợp tỏc với bạn bố

- Kĩ năng đảm nhận trỏch nhiệm

- Kĩ năng tỡm kiếm và xử lớ thụng tin về cỏc hoạt động bảo vệ hũa bỡnh, chống chiến tranh ở Việt Nam và trờn thế giới

- Kĩ năng trỡnh bày suy nghĩ/ ý tưởng về hũa bỡnh và bảo vệ hũa bỡnh

III, Cỏc phương phỏp/ kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng trong bài

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh

1,Kiểm tra bài

- G cho H hát bài “Trái đất

em” nhạc Trơng Quang Lục

+ Bài hát nói lên điều gì ? G ghi tên bài lên bảng “Em yêu hoà bình” (Tiết 1)

- G y/c H quan sát các tranh

ảnh về cuộc sống của nhân dân

và trẻ em các vùng có chiến tranh về sự tàn phá của chiến tranh và hỏi :

+ Em thấy những gì trong các tranh ảnh đó?

- H quan sát , theo dõi tranh ảnh , ghi nhớ những điều G nói để trả lời câu hỏi

- Qua tranh ảnh em thấy cuộc sống của ngời dân vùng chiến tranh rất khổ cực , những trẻ em không đợc đi học , sống thiếu thốn , mất đi ngời thân

- H đọc các thông tin trang

Trang 6

+ Em có nhận xét gì về cuộc sống của ngời dân đặc biệt là trẻ em ở các vùng có chiến tranh

+ Nêu những hậu quả do chiến tranh để lại

+ Để thế giới không còn chiến tranh , để mọi ngời sống hoà bình , ấm no hạnh phúc trẻ em

đợc tới trờng Theo em chúng

ta cần phải làm gì ?

- G treo bảng phụ ghi sẵn câu hỏi của bài tập 1 Sgk và phát thẻ quy ớc

- G đọc từng ý kiến , yêu cầu H bày tỏ thái độ , mời H giải thích lí do

- Yêu cầu H tự làm bài tập 2 , gọi 1 số H trình bày trớc lớp , cả lớp nhận xét bổ sung , G kết luận

- G phát phiếu học tập cho H ,

37 - 38 Sgk , thảo luận trả lời 3 câu hỏi Sgk

- Cuộc sống của ngời dân vùng

có chiến tranh sống rất khổ cực

Đặc biệt có những tổn thất mà trẻ

em phải gánh chịu nh mồ côi cha

mẹ , bị thơng tích , tàn phế , sống bơ vơ không nhà cửa , những trẻ

em ở tuổi thiếu niên phải đi lính cầm súng giết ngời

- Chiến tranh đã để lại hậu quả lớn về của cải và ngời :

+ Cớp đi nhiều sinh mạng + Thành phố , làng mạc đờng sá, bị phá huỷ

* H nêu : Chúng ta cần phải :

- Sát cánh cùng nhân dân thế giới bảo vệ hoà bình , chống chiến tranh

- Lên án , phê phán những cuộc chiến tranh phi nghĩa

+ H quan sát bảng phụ , lắng nghe G hớng dẫn

- Đáp án : Việc làm b , c trong bài tập là đúng mỗi ngời cần phải

có lòng yêu hoà bình

- 4 H 1 nhóm , nhận phiếu học

Trang 7

- Gọi đại diện 1 số nhóm nêu

kq , các nhóm khác nhận xét ,

bổ sung

- G kết luận

- Goi 2 → 3 H đọc phần ghi nhớ Sgk

* Su tầm tranh ảnh , bài báo , băng hình về các hoạt động bảo

vệ hoà bình

- Mỗi em vẽ 1 bức tranh về chủ đề “Em yêu hoà bình”

tập cùng thảo luận hoàn thành bài tập 3

- Đại diện từng nhóm trình bày trớc lớp

- 2 → 3 H đọc ghi nhớ Sgk , cả lớp đọc thầm

- Rèn tính cẩn thận , chịu khó khi viết bài

- Làm đúng bài tập về viết hoa tên ngời , tên địa lí nớc ngoài

II- Đồ dùng dạy học:

- Bảng nhóm , giấy khổ to , bút dạ

III- Các hoạt động dạy học :

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh

“Lịch sử ngày quốc tế lao

động”

- Gọi H đọc đoạn văn

- ND của bài văn là gì?

- Y/c H tìm các từ ngữ khó dễ lẫn khi viết bài Đọc và viết các

từ ngữ khó đó

- G đọc cho H viết bài

- G chấm 5 đến 7 bài , y/c H

- H nhận vở chính tả , tự viết lại những lỗi sai mà mình mắc phải

- Mở Sgk , vở chính tả , bt

- 2 H nối tiếp nhau đọc thành tiếng

* Bài văn giải thích l/sử ra đời của ngày quốc tế lao động 1/5

- H tìm và nêu : Chi-ca-gô , yóoc , Ban-ti-mo , Pít-sbơ nơ

Niu Cả lớp đọc và viết những từ vừa nêu

+ H lắng nghe viết bài vào vở

- 5 đến 7 H mang vở chính tả lên

Trang 8

- Gọi H đọc y/c và bài viết

“Tác giả bài quốc tế ca”

Hỏi : Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên ngời tên địa lí nớc ngoài ?

- Gọi H nhận xét câu trả lời của bạn , G nhận xét kết luận

về cách viết hoa tên ngời , tên

địa lí nớc ngoài

* G nhận xét giờ học - Về ghi nhớ quy tắc viết hoa tên ngời , tên địa lí nớc ngoài

- Chuẩn bị bài sau

chấm

- H đổi vở , chữa lỗi cho nhau

- 2 H nối tiếp nhau đọc thành tiếng + 2 H nối tiếp nhau trả lời

- Nhận xét bạn trả lời , nếu sai thì sửa lại cho đúng

Vd : Tên riêng : Ơ - gien Pô-chi- ê ;

Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận của tên đợc ngăn cách bằng dấu gạch nối

- Tên riêng : Pháp viết hoa chữ cái

đầu (Đọc theo âm Hán việt)

III- Các hoạt động dạy học :

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh

- 1 H nhận xét bài của bạn

- Mở Sgk , vở ghi , nháp , bt

+ 1 H đọc to vd 1 Sgk

Trang 9

đo thời gian

+ Muốn biết trung bình mỗi ván cờ Hải thi đấu hết bao lâu

em làm thế nào?

- G hớng dẫn H đặt tính và thực hiện phép chia ( y/c H tự làm )

- Cho H đọc vd 2 Sgk

- Y/c H nêu phép chia tơng ứng

- Gọi 1 H lên đặt và thực hiện chia trên bảng

- Gợi ý cho H nêu nhận xét sau đó y/c 1 số H nhắc lại

- Y/c 2 H làm bảng nhóm , lớp làm vở bài tập chữa bài

- G gợi ý H làm bài 2 :+ Tìm thời gian ngời đó làm 3 dụng cụ

+ Tìm thời gian ngời đó làm 1 dụng cụ

- H nêu : Lấy 42 phút 30 giây : 3 = ?

- H đặt tính và thực hiện :

42 phút 30 giây 3

12 00 14 phút 10 giây 0

Vậy 42 phút 30 giây : 3 = 14 phút 10 giây

* H nêu nhận xét : Khi chia số đo thời gian cho 1 số ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng đơn vị cho

số chia Nếu phần d khác 0 thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp

* Bài 1 : 2 H làm bảng nhóm , lớp làm vở bài tập , chữa bài

a, H tự làm , kq = 6 phút 3 giây

b, 10 giờ 48 phút 9

1 giờ = 60 phút 1 giờ 12 phút

108 phút 18 0

Trang 10

5, Củng cố ,

dặn dó (2’) * G nhận xét giờ học tuyên dơng những H tích cực học

tập

- Về hoàn thành nốt bài tập Chuẩn bị bài sau

4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số : 1 giờ 30 phút

* H lắng nghe và thực hiện

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ : “Truyền thống”

I- Mục tiêu :

- Biết 1 số từ liên quan đến Truyền thống dân tộc

- Hiểu nghĩa của từ ghép Hán Việt “Truyền thống” gồm từ truyền

( trao lại , để laị cho ngời sau , đời sau ) và từ thống ( nối tiếp nhau không dứt )

- Thực hành sử dụng các từ ngữ trong chủ điểm khi nói và viết

II- Đồ dùng dạy học:

+ G : Giấy khổ to , bút dạ , bảng phụ

+ H : Đọc và nghiên cứu trớc nd bài trong Sgk

III- Các hoạt động dạy học :

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh

để bảo đảm liên kết mà không lặp từ : “Vợ T Năm lo

sợ vô cùng Vợ T Năm bảo

T Năm : Thế này thì vợ chồng mình chết mất thôi”

- Gọi H nhận xét bài bạn G cho điểm

- “Mở rộng truyền thống”

- Gọi H đọc y/c của bài tập -Y/c H làm bài theo cặp Gợi ý : dùng bút chì khoanh tròn vào chữ cái đặt trớc dòng giải thích đúng nghĩa từ

“Truyền thống” Gọi H phát biểu

- 1 H làm bài trên bảng

- Đáp án là : Vợ T Năm lo sợ vô cùng Nàng bảo chồng :

- “Thế này thì vợ chồng mình chết mất thôi”

- 1 H phát biểu :

Đáp án C : Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và đợc truyền

Trang 11

đời sau” , tiếng thống có nghĩa là “Nối tiếp nhau không dứt”

+ Gọi H đọc y/c của bài tập

- Y/c H làm bài theo cặp ( nhóm 4 ) Phát phiếu học tập

- Y/c H dán phiếu lên bảng , chữa bài

- G cùng cả lớp nhận xét bổ sung

- G nhận xét , kết luận , cho

H nhắc lại

- G có thể giải thích nghĩa hoặc y/c H giải thích từng nghĩa từ ở bài 2 và đặt câu

* Truyền ngôi : Trao lại ngôi báu mình đang nắm giữ cho con hoặc ngời khác

+ Truyền bá : Phổ biến rộng rãi cho ngời khác

+ Truyền hình : Truyền hình

ảnh thờng và đồng thời có cả

âm thanh đi xa bằng rađiô

hoặc đờng dây + Truyền tụng : Truyền miệng cho nhau

+ Truyền máu : Đa máu vào cơ thể

+ Truyền nhiễm : Lây

từ thế hệ này sang thế hệ khác

- Trả lời : Vì :

a - Phong tục và tập quán của tổ tiên

ông bà là nêu đợc nét nghĩa về thói quen và tập tục của tổ tiên , cha nêu

đợc tính bền vững , tính kế thừa của lối sống và nết nghĩ

Còn ý b : Cách sống và nếp nghĩ của nhiều ngời ở địa phơng khác nhau không nêu lên đợc nét nghĩa hình thành từ lâu đời và đợc truyền từ thế

a, Truyền có nghĩa là trao lại cho

ng-ời khác ( thờng thuộc thế hệ sau)

truyền nghề , truyền ngôi , truyền thống

b, Truyền có nghĩa là lan rộng cho nhiều ngời biết : Truyền bá , truyền

hình , truyền tin , truyền tụng

c, Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc

đa vào cơ thể ngời : Truyền máu ,

- Hôm nay đài truyền hình phát trơng trình thiếu nhi rất đặc biệt

- Mọi ngời truyền tụng công đức của

Trang 12

- G cùng H cả lớp nhận xét,bổ sung

- Dán bài lên bảng , chữa bài + Những từ chỉ ngời gợi nhớ đến lịch

sử và truyền thống dân tộc : Các vua Hùng , cậu bé làng Gióng , Hoàng Diệu , Phan Thanh Giản

+ Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ

đến lịch sử và truyền thống dân tộc : Nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nớc , mũi tên đồng Cổ Loa , con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng Vờn Cà bên sông Hồng , Thanh gơm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu , chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản

*H lắng nghe và thực hiện

Khoa học

Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa

I- Mục tiêu : - Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa

- Chỉ đâu là nhị , nhụy và nói tên các bộ phận chính của nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật

- Phân biệt hoa có cả nhị và nhụy với hoa chỉ có nhị hoặc nhụy

II- Đồ dùng dạy học:

+ G : Tranh vẽ hình tr 104 , 105 Sgk , 1 số bông hoa thật

+ H : Su tầm và mang đến lớp 1 số cây hoa thật , đọc trớc nd bài

III- Các hoạt động dạy học :

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh

- Nhắc lại tên bài , mở Sgk,

vở ghi

- H quan sát , 2 H tiếp nối nhau trả lời :

Trang 13

+ Cây phợng và cây dong riềng có

- Tại sao em lại có thể phân biệt

đợc hoa đực và hoa cái?

- G chia H theo nhóm 6 em Phát phiếu báo cáo cho từng nhóm

- Y/c H : Cả lớp cùng quan sát từng bông hoa mà các em mang

đến lớp , chỉ xem đâu là nhụy , nhị và phân loại các bông hoa của nhóm thành 2 loại : Hoa có cả nhị

và nhụy , hoa chỉ có nhị hoặc nhụy sau đó ghi vào phiếu - G đi giúp đỡ từng nhóm

- G gọi H báo cáo kq , ghi tên các loại hoa vào bảng thích hợp ( Nh phiếu ht )

- Y/c H quan sát hình 6 tr 105 trong Sgk , y/c H vẽ lại sơ đồ nhị

và nhụy ở hoa lỡng tính vào vở , ghi trực tiép lên sơ đồ các bộ phận chính của nhị và nhụy

+ H 1 : Cây dong riềng Cơ quan sinh sản của nó là hoa

+ H 2 : Cây phợng Cơ quan sinh sản của nó là hoa

- Là thực vật có hoa Cơ quan sinh sản là hoa

- Hoa là cơ quan sinh sản của cây có hoa

+ Đợc gọi là hoa đực và hoa cái

- H quan sát và chỉ rõ nhị

và nhụy của hoa

- 2 H ngồi cùng bàn quan sát , thảo luận và chỉ cho nhau xem nhị và nhụy ( nhị cái ) của hoa dâm bụt , hoa sen

- H quan sát ; nêu : Hình 5a : Hoa mớp đực , hình 5b : hoa mớp cái

- Vì ở hoa mớp phần từ nách lá đến đài hoa có hình dạng giống quả mớp nhỏ + 6 H 1 nhóm , nhóm trởng nhận phiếu đọc kĩ phiếu , cả nhóm cùng hoàn thành y/c của phiếu

* Hoa có cả nhị và nhụy : Phợng , dong riềng , dâm bụt , sen , đào , mơ , mận , bởi , cam , chanh , táo

* Hoa chỉ có nhị hoặc nhụy : bầu , bí , mớp , da chuột ,

da lê

- H nhận xét , bổ sung thêm

+ H quan xát h6 trang 105 Sgk

- H vẽ sơ đồ vào vở và ghi các bộ phận chính của nhị

và nhuỵ vào sơ đồ

Trang 14

- Gọi H nhận xét

- G xoá chú thích ghi ở mô hình trên bảng , gọi H lên chỉ và nói tên các bộ phận của nhị và nhụy

* G nhận xét giờ học , tuyên dơng những H tích cực học tập

- Về học thuộc mục “Bạn cần biết” Chuẩn bị bài sau

- H theo dõi

- 1 H lên ghi chú vào sơ đồ các bộ phận của hoa

- Nhận xét bài của bạn , nếu sai thì sửa lại cho

đúng

- 3 H lên bảng thực hiện theo yêu cầu của G

* H lắng nghe và thực hiện

Thứ t, ngày 02 tháng 03 năm 2011

Tập đọc

Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân

I-Mục tiêu : 1, Luyện đọc : Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ,nhấn giọng ở từ gợi tả biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả

2, Từ ngữ : Sông đáy, đình ,

3, Nội dung : Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá của dân tộc

II- Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc, phiếu học tập

III- Các hoạt động dạy học :

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh

Trang 15

- Y/cầu H đọc nối tiếp từng

đoạn (2 lợt) G sửa lỗi phát

+ Hội thổi thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu ?

- Gọi H đọc đoạn 2 + Kể lại việc lấy lửa trớc khi nấu cơm

- Gọi H đọc Đ3 , trả lời

+ Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng ăn ý với nhau

- Gọi H đọc đ4 , nêu câu hỏi:Tại sao nói việc giật giải trong hội thi là “Niềm tự hào khó có gì sánh nổi”đối với dân làng?

- Gọi 1 H đọc cả bài + Nêu ND chính của bài

- Theo dõi G đọc

- 4 H về 1 nhóm, đọc thầm, trao đổi, trả lời :

- Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân

đánh giặc của ngời Việt Cổ bên bờ sông Đáy ngày xa

- 1 H đọc Đ2 , trả lời :

- H kể : Mỗi đội cần phải cử ngời leo lên cây chuối đợc bôi mỡ bóng nhẫy

để lấy nén hơng cháy thành ngọn lửa

- H đọc Đ3 , trả lời

+ Khi 1 thành viên của đội lo việc lấy lửa, những ngời khác mỗi ngời 1 việc :ngời ngồi vót những thanh tre già thành những chiếc đũa bong , ng-

ời giã thóc, ngời dần , sàng thành gạo Có lửa, ngời ta lấy nớc , nấu cơm, các đội vừa đan xen uốn lợn trên sân đình trong sự cổ vũ của ngời xem

- H đọc đ4 trong Sgk , trả lời

+ Vì giật giải đợc trong hội thi là bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo léo, phối hợp nhịp nhàng,

ăn ý với nhau

- 1 H đọc to cả bài

* Nội dung : Tác giả thể hiện tình cảm trân trọng và tự hào với 1 nét

đẹp cổ truyền trong VH của dân tộc

- 4 H đọc (Mỗi H đọc 1 đoạn của bài)nối tiếp

- H cả lớp theo dõi, trao đổi tìm cách

đọc

Ngày đăng: 05/05/2015, 22:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w