iết 5 TẬP ĐỌC NGHĨA THẦY TRÒ I .Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu.. - Hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo củ
Trang 1+Thực hiện cỏc phộp nhõn số đo thời gian với một số.
+Vận dụng để giải một số bài toỏn cú nội dung thực tế
Bài 1
II.Đồ dựng dạy- học :
- Bảng phụ, vở bài tập
III.Cỏc hoạt động dạy- học :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
cho 2 HS lờn bảng làm bài
? Vậy muốn biết làm 3 sản phẩm nh thế hết
bao lâu chúng ta phải làm phép tính gì?
- GVKL và nhận xét các cách HS đa ra
? Vậy 1giờ10 phút nhân 3 bằng bao nhiêu giờ,
bao nhiêu phút?
? Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian có
nhiều đơn vị với một số ta thực hiện phép
nhân nh thế nào?
* Ví dụ 2: GV cho HS đọc
? Để biết một tuần lễ Hạnh học ở trờng bao
nhiêu thời gian chúng ta phải thực hiện phép
tính gì?
- GV yêu cầu hS đặt tính để thực hiện
? Em có NX gì về KQ ở phép nhân trên?
? Khi đổi 75 phút thành 1giờ15phút thì kết
quả của phép nhân trên là bao nhiêu thời gian
? Khi TH phép nhân số đo thời gian với một
số, nếu phần số đo với đơn vị phút, giây lớn
- HS thảo luận nêu cách thực hiện
* Đổi ra số đo có một đơn vị ( phút hoặc giờ) rồi nhân
* Nhân số giờ riêng, số phút riêng rồi cộng các kết quả lại
1giờ 10 phút ì5 = 15giờ75phút
1giờ10 phút nhân 3 bằng 3 giờ 30 phút
- Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian có nhiều đơn vị với một số ta thực hiện phép nhân từng số đo theo từng đơn vị đo với số đo
đó
- 2HS đọc
- Để biết một tuần lễ Hạnh học ở trờng bao nhiêu thời gian chúng ta phải thực hiện phép tính nhân: 3giờ15phút ì5
3giờ 15phút ì 5
15giờ75phút+75phút lớn hơn 60 phút, tức là lớn hơn 1giờ, có thể đổi thành 1giờ15phút + Khi đó ta có 3giờ 15phút nhân 5giờ 16phút bằng 16giờ 15phút
+ Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số, nếu phần số đo với đơn vị phút, giây lớn hơn 60 thì ta cần chuyển sang đơn vị lớn hơn liền kề
- HS đọc bài và làm bài
- HS dới lớp đổi vở kiểm tra chéo
Trang 2iết 5 TẬP ĐỌC
NGHĨA THẦY TRÒ
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu
- Hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.Đồ dùng dạy- học :
Tranh minh hoạ
III.Các hoạt động dạy- học :
1 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV nhận xét, rút kinh nghiệm chung 3.
Bài mới:
- GTB
- HD HS luyện đọc
+ YC HS nêu cách chia bài thành 3 đoạn -
GV chốt lại từng đoạn đúng theo YC
- GV đọc mẫu toàn bài
- HD HS tìm hiểu nội dung:
? Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà
thầy để làm gì?
? Việc làm đó thể hiện điều gì?
? Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn
kính cụ giáo Chu?
? Tình cảm cụ giáo Chu đối với người thầy
đã dạy mình thuở vỡ lòng như thế nào? Tìm
những chi tiết biểu hiện tình cảm đó?
? Những thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây
nói lên bài học mà các môn sinh nhận được
trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu?
? Em hiểu nghĩa của các câu thành ngữ, tục
ngữ trên như thế nào?
? Em còn biết những câu thành ngữ, tục ngữ,
ca dao nào có nội dung tương tự?
? Qua phần tìm hiểu, em hãy cho biết bài văn
nói lên điều gì?
- HD HS luyện đọc diễn cảm:
? Qua tìm hiểu ND, hãy cho biết : Để đọc
diễn cảm bài đọc này ta cần đọc với giọng
như thế nào?
- YC một tốp hs đọc nối tiếp cả bài
- GV HD mẫu cách đọc diễn cảm đoạn: “Từ
sáng sớm… đồng thanh dạ ran”
- HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách
nhấn giọng trong đoạn này
- Thi đọc diễn cảm trước lớp: GV gọi đại
- HS đọc và nêu ND bài “ Cửa sông”
- HS nhận xét
+ 1 HS đọc toàn bộ ND bài đọc+ HS đọc nối tiếp
Nối tiếp lần 1: HD đọc đúng
Nối tiếp lần 2 (Kết hợp giải nghĩa từ: cụ giáo Chu, môn sinh, vái, tạ, cụ đồ, vỡ lòng- đọc chú giải; sập, áo dài thâm- cho HS quan sát mẫu)
+ HS đọc trong nhóm đôi+ 1 HS đọc toàn bộ bài
+ Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy
+Tiên học lễ hậu học văn.Muốn học tri thức, phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật
+Uống nước nhớ nguồn.Tôn sư trọng đạo; Nhất tự vi sư bán tự vi sư Không thầy đố mày làm nên……
+Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
- HS nhận xét cách đọc cho nhau, Gv lưu ý thêm
- HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách nhấn giọng trong đoạn này
- 1 vài hs đọc trước lớp, gv sửa luôn cách đọc cho hs
Trang 3diện mỗi nhóm một em lên thi đọc, YC các
hs khác lắng nghe để nhận xét
- GV khái quát những ND cơ bản và yêu cầu
HS nêu ND chính của bài học
GV giúp HS hoàn thiện ND bài học
- 2 hs nêu lại nd của bài đọc
-Học sinh lắng nghe
- Biết cách thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế
Bài 1
II.Đồ dùng dạy- học :
SGK, vở bài tập
III.Các hoạt động dạy- học :
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV cho HS chữa bài
- GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
a) Hướng dẫn HS thực hiện phép chia số
đo thời gian cho một số
* VD1: GV treo bảng phụ và cho HS đọc
? Hải thi đấu 3 ván cờ hết bao lâu?
? Muốn biết trung bình mỗi ván cờ Hải thi
đấu hết bao nhiêu thời gian ta làm như thế
? Qua VD trên em hãy nêu cách thực hiện
phép chia số đo thời gian cho một số?(ta
thực hiện từng số đo theo từng đơn vị cho
- HS thảo luận theo nhóm 2:
* Đổi ra đơn vị phút rồi tính
* Đổi ra đơn vị giây rồi tính
*Chia số phút rồi chia số giây riêng, sau đó cộng các kết quả với nhau…
42phút30giây 3
12 14phút10giây
0 30giây 00
Trang 4? Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay
quanh trái đất một vòng hết bao lâu ta làm
thế nào?
- GV cho HS làm và nêu cách tính
? Khi thực hiện phép chia số đo thời gian
cho một số, nếu phần dư khác 0 thì ta làm
tiếp như thế nào?(Khi thực hiện phép chia
số đo thời gian cho một số, nếu phần dư
khác 0 thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng
nhỏ hơn liền kề để gộp vào số đơn vị của
hàng ấy và tiếp tục chia, cứ làm thế chi đến
iết 3 CHÍNH TẢ( Nghe- viết )
LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG I.Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ
II.Đồ dùng dạy- học :
Bảng phụ.Vở bài tập TV, vở chính tả
III.Các hoạt động dạy- học :
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nhận xét, sửa chữa bổ sung và rút kinh
GV tổ chức cho hs luyện viết từ khó:
Nhận xét, sửa sai GV lưu ý thêm những
vấn đề cần thiết
- GV đọc bài, hs viết chính tả ( chú ý
- 1,2 hs lên bảng, hs dưới lớp viết giấy nháp các
từ sau: Sác- lơ; Đác –uyn; A- đam; Pa- xtơ; Nữ
Oa
- HS đọc mẫu bài chính tả
- HS phát hiện những từ khó viết trong bài
HS luyện viết từ khó: 1,2 hs lên bảng ; dưới lớp viết giấy nháp các từ : Chi –ca-gô; Niu- oóc; Ban-ti-mo; Pit-sbơ-nơ…
Nhận xét, sửa sai
+HS viết chính tả ( chú ý tư thế ngồi viết )
- HS soát lỗi HS tự ghi những lỗi sai trong bài
Trang 5nhắc hs tư thế ngồi viết )
- Gv đọc soát lỗi HS tự ghi những lỗi sai
trong bài viết của mình
- HS đổi vở cho nhau soát bài, GV đi
chấm bài 5-7 hs
- GV nhận xét thông qua việc chấm bài
c) HD hs làm BT chính tả
BT1: 1 hs đọc YC BT, 1hs nêu lại YC.
HS làm việc cá nhân vào vở bài tập
HS thi đua trình bày bài làm
- HS nghe GV nhận xét thông qua việc chấm bài
-1 hs đọc YC BT, 1hs nêu lại YC
HS TL nhóm hoặc làm việc cá nhân
HS thi đua trình bày bài làm
Cả lớp cùng nhận xét, bổ sung
-1 hs đọc YC BT, 1hs nêu lại YC
HS TL nhóm hoặc làm việc cá nhân
HS thi đua trình bày bài làm hoặc đại diện nhóm trình bày
Học xong bài này, HS biết: cuối năm 1972, Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt
Hà Nội và các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta
- Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”
II.Đồ dùng dạy- học :
- Bảng phụ ảnh tư liệu.
III.Các hoạt động dạy- học :
1 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
GV cho HS nêu ý nghĩa của Cuộc tiến công và
nổi dậy tết Mậu Thân 1968
- GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Nờu yờu cầu giờ học
b)Hướng dẫn tỡm hiểu bài:
*Hoạt động 1: Âm mưu của đế quốc Mĩ trong
việc dùng B52 bắn phá Hà Nội.
- GVđọc và trả lời câu hỏi
+Nêu tình hình của ta trên mặt trận chống Mĩ
và chính quyền Sài Gòn sau cuộc tấn công và
nổi dậy tết Mậu Thân 1968?
- HS lên bảng trình bày
-HS lắng nghe
- Ta tiếp tục dành được nhiều thắng lợi trên chiến trường MN Đế quốc Mĩ buộc phải thoả thuận kí hiệp định Pa – ri vào tháng 10 năm 1972 để chấm dứt CT và lập lại hoà
Trang 6+Nêu những điều em biết về máy bay B52?
+Đế quốc Mĩ âm mưu gì trong việc dùng máy
bay B52?
- Gv cho HS lần lượt trình bày , GV chốt lại ý
chính
*Hoạt động2: HN 12 ngày đêm quyết chiến
GV cho HS thảo luận những diễn biến quân
và dân ta chống máy bay Mĩ phá hoại Hà Nội
? Cuộc chiến đấu chống máy bay của Mĩ phá
hoại năm 1972 của quân và dân Hà Nội bắt dầu
và kết thúc ngày nào?
? Lực lượng và phạm vi phá hoại của máy bay
Mĩ?
? Hãy kể lại trận chiến đấu đêm 26/12/1272
trên bầu trời HN
? KQ của trận chiến đấu 12 ngày đêm chống
máy bay Mĩ phá hoại của quân và dân HN?
- GV cho HS trình bày
? Hình ảnh một góc phố Khâm Thiên bị máy
bay Mĩ bắn phá và việc máy bay Mĩ ném bom
cả vào TH, BV gợi cho em những suy nghĩ gì?
* Hoạt động 3: ý nghĩa của chiến thắng 12
ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại
- GV cho HS thảo luận? Tại sao nói chiến
thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá
hoại của nhân dân miền Bắc là chiến thắng
- Cuộc chiến đấu bắt đầu 20 giờ ngày 18/12/1972 đến 30/12/1972
- phá huỷ HN và các vùng lân cận -Ngày26/12/1972………
- Cuộc tập kết máy bay b52 của Mĩ bị đập tan: 81 máy bay bị bắn rơi…
- Giặc Mĩ thật độc ác…
Vì chiến thắng này mang lại kết quả to lớn cho ta, còn Mĩ bị thiệt hại nặng nề như Pháp trong trận Điện Biên Phủ 1954
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhuỵ trên tranh vẽ hoặc hao thật
II.Đồ dùng dạy- học:
Vở bài tập…hoa thật
III.Các hoạt động dạy- học :
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-HS đưa cỏc cõy đó chuẩn bị lờn cho GV
Trang 7? Tên cây; cơ quan sinh sản của cây đó?
? Cây phượng và cây dong riềng có đặc điểm
gì chung?
? Cơ quan sinh sản của cây có hoa là gì?
- GV chốt lại: Cây dong riềng và cây phượng
đều là thực vật có hoa Cơ quan sinh sản của
chúng là hoa Vậy hoa là cơ quan sinh sản
? GV cho HS quan sát hai bông hoa mướp và
cho HS phân biệt hoa đực và hoa cái?
- GV cho HS nhận xét
* Hoạt động 2: Phân biệt hoa có cả nhị và
nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ
- GV cho HS thảo luận nhóm
- GV cho HS trình bày
- GV kết luận
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa lưỡng tính
- GV cho HS thảo luận
- Cây dong riềng; cơ quan sinh sản là hoa
- Cây phượng cơ quan sinh sản là hoa
- Cây dong riềng và cây phượng đều là thực vật có hoa
- HS thảo luận: nhóm trưởng cho các bạn quan sát, nhận xét báo cáo
- HS đọc lại
- Hoa đực và hoa cái
- HS thảo luận theo sự hướng dẫn của GV
- Hoa mướp cái từ nách lá đến đài hoa có hình dạng giống quả mướp nhỏ
- HS thảo luận nhóm theo sự hướng dẫn của GV
- HS quan sát hoa đã sưu tầm và trả lời theo gợi ý của GV
-1 HS đọc ghi nhớ-HS lắng nghe
Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ:TRUYỀN THỐNG I.Mục tiêu:
- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các bài tập 1,2,3.
II.Đồ dùng dạy- học :
- Bảng phụ
- Vở bài tập
III.Các hoạt động dạy- học :
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS đọc bài làm số 3 của tiết
Trang 8- Nhận xét, sửa chữa bổ sung và rút kinh
nghiệm chung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Nờu yờu cầu giờ học
b)Hướng dẫn luyện tập:
BT1: 1 hs đọc YC, cả lớp theo dõi SGK.
- HS thảo luận nhóm 2 về YC của bài tập
- HS trình bày câu trả lời Các hs khác nhận
xét cho bạn, GV bổ sung nếu cần
? Tại sao em lại chọn ý c?
- GV kết luận:Đáp án c là đúng Từ truyền
thống là từ ghép Hán Việt, gồm hai tiếng lặp
nghĩa nhau Tiếng truyền: trao lại, để lại cho
đời sau ; tiếng thống có nghĩa là nối tiếp
nhau không dứt
BT2: 1 hs đọc YC, cả lớp theo dõi SGK.
- GV cho HS làm bài
-GV cho HS trình bày câu trả lời Các hs
khác nhận xét cho bạn, GV bổ sung nếu cần
? Em hiểu nghĩa của từng từ ở bài 2 như thế
nào? Đặt câu với mỗi từ đó?
BT3: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Gv cho HS chữa bài
4 Củng cố:
- GV nhấn mạnh những ND cần nhớ của bài
- Nhận xét chung tiết học
5 Dặn dò :
- Gv dặn hs học thuộc ghi nhớ, chuẩn bị bài
sau: Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết
câu.
-HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 2 về YC của bài tập
- HS trình bày câu trả lời Các hs khác nhận xét cho bạn
- HS thảo luận nhóm 2 về YC của bài tập Hoặc làm việc cá nhân
- HS trình bày câu trả lời Các hs khác nhận xét cho bạn,
+HS làm bài HS nối tiếp trình bày bài làm
- Giúp học sinh ôn tập về số đo thời gian
- Giải bài toán có liên quan đến số đo thời gian
- Giáo dục HS yêu thích môn học
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Bài toán cho ta biết gì? Yêu cầu làm gì?
- Muèn nh©n sè ®o thêi gian ta lµm ntn? - Bµi yc tÝnh - Khi thùc hiÖn phÐp nh©n sè ®o thêi gian,
Trang 9- HS thảo luận nhúm đụi để làm bài
- GV giỳp đỡ HS yếu
Bài 2(VBT- 55 ) Cả lớp
Một tuần lễ Mai học ở lớp 25 tiết, mỗi tiết 40
phút Hỏi trong hai tuần lễ Mai học ở lớp bao
nhiêu thời gian ?
Thì đóng đợc 60 hộp Hỏi phải mất bao
nhiêu thời gian để máy đó đóng đợc 12 000
Chuẩn bị bài sau
cần thực hiện phép nhân theo từng loại
đơn vị đo thời gian
- 2HS nờu bài tập 5giờ 4 phút x 6 = 30giờ 24 phút 4,3giờ x 4 = 17,2 giờ 3phút 5 giây x 7 = 21phút 35giây 2giờ 23 phút x 5 = 10giờ 115 phút = 11giờ 55phút 2,5 phút x 6 = 15 phút
- 2 HS nêu bài toán Tóm tắt :
Một tuần lễ : 25 tiết Mỗi tiết : 40 phút Hai tuần lễ : … thời gian?
Bài giải
Thời gian Mai học một tuần lễ ở lớp là:
25 x 40 = 1000 (phút) Thời gian Mai học hai tuần lễ ở lớp là:
1000 x 2 = 2000( phút) Đáp số : 2000 phút
- Nhõn, chia số đo thời gian
- Vận dụng tớnh giỏ trị của biểu thức và giải cỏc bài toỏn cú nội dung thực tế
Bài 1(c d ) ; bài 2(a,b) ; bài 3; 4
II Đồ dựng dạy- học :
- SGK, vở bài tập
III.Cỏc hoạt động dạy- học :
Trang 10* Bài 1:- GV cho HS đọc yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu em tính gì?
Cả hai lần người đó làm được số sản phẩm là:
8 + 7 = 15 (sản phẩm)Thời gian làm 15 sản phẩm là
1 giờ 8 phút ×15 = 17 (giờ)
Đáp số: 17 giờ
- 1 HS nhắc lại ND bài-Học sinh lắng nghe
Tiết 3 KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I.Mục tiêu:
Giúp HS:
- Kể lại được câu truyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện
II.Đồ dùng dạy- học :
Tranh minh hoạ câu chuyện.Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy- học :
1 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS kể lại một việc làm góp phần bảo vệ
trật tự an ninh nơi thôn xóm…
- Nhận xét, sửa chữa bổ sung và rút kinh
- 2 hs tiết trước chưa thi KC trước lớp lên kể lại và nêu ý nghĩa c chuyện vừa kể
Trang 11nghiệm chung.
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Nờu yờu cầu giờ học
lặp lại nguyờn văn lời thầy cụ; kể xong, trao
đổi với bạn về ý nghĩa cõu chuyện
Kể từng đoạn: HS trong nhúm nối tiếp
nhau kể
Kể toàn bộ cõu chuyện
- Thi KC trước lớp
- Trao đổi về ý nghĩa c.chuyện( hs tự nờu
CH để trao đổi với nhau hoặc TL CH của
Gv)
4 Củng cố:
- Nhận xột chung tiết học
5 Dặn dũ :
- GV động viờn hs về nhà KC cho người
thõn nghe, Gv nhận xột tiết học, dặn hs
chuẩn bị cho tiết 27: Kể chuyện được chứng
kiến hoặc tham gia.
-HS lắng nghe
- 1 HS đọc đề bài
- HS nờu lại YC đề
- HS nối tiếp đọc cỏc gợi ý trong SGK
- HS nối tiếp nờu tờn+ HS K.C trong nhúm
HS K.C theo cặp, trao đổi về ý nghĩa c chuyện
HS xung phong hoặc cử đại diện lờn kể
* Cả lớp nhận xột đỏnh giỏ, cho điểm bạn theo tiờu chuẩn:
+Nd truyện cú hay khụng?
+Cỏch K.C thế nào?
+Khả năng hiểu c.chuyện của người kể+ Cả lớp bỡnh chọn cho bạn k.chuyện tự nhiờn nhất, hấp dẫn nhất; bạn đặt cõu hỏi thỳ vị nhất
- Giỳp HS nghe- viết chớnh xỏc, đẹp đoạn cuối bài
- Rốn kĩ năng viết cho HS
- Giỏo dục HS cú ý thức rốn giữ vở sạch viết chữ đẹp độc đáo
II.Đồ dùng
-GV : Nội dung ụn tập
-HS : SGK, vở ghi
III.Hoạt động dạy học
Trang 12Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định tổ chức
2 Hướng dẫn ôn tập
a.Luyện đọc
- Toàn bài đọc với giọng ntn ?
- Khi đọc bài ta cần nhấn giọng ở những từ
ngữ nào ?
- Yêu cầu HS Luyện đọc theo nhóm 3(10p)
- Tổ chức HS thi đọc diễn cảm bài tập đọc
- Em hãy tìm trong bài những từ khó dễ lẫn
khi viết bài ?
- Yêu cầu HS viết bảng con
Trang 13Giúp HS :
Biết cộng trừ, nhân, chia ssố đo thời gian
Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV cho HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét và chữa bài
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Nờu yờu cầu giờ học
- Gv dặn hS chuẩn bị bài sau: Vận tốc.
- HS chữa bài, HS nhận xét bài
-HS lắng nghe
HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở bài tập, và lên bảng chữa.a) 17giờ 53phút + 4giờ15phút
=22giờ8phútb) 45ngày23giờ- 24ngày 17giờ = 21ngày6giờ
(24giờ –22giờ) + 6giờ = 8giờ Đáp số 8giờ
- 4 HS nhắc lại cách tính phép trừ, phép cộng, phép nhân, phép chia thời gian
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với ND miêu tả
- Hiểu ND và ý nghĩa : Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá của dân tộc ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Trang 14II.Đồ dùng dạy- học :
-Tranh minh hoạ
III.Các hoạt động dạy- học :
1 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV nhận xét, rút kinh nghiệm chung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Nờu yờu cầu giờ học
b)Hướng dẫn luyện đọc và tỡm hiểu bài
- luyện đọc
+ YC HS nêu cách chia bài thành 3 đoạn -
GV chốt lại từng đoạn đúng theo YC
- GV đọc mẫu toàn bài
- HD HS tìm hiểu nội dung:
+ Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt
nguồn từ đâu?
+Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm?
+Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của
mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp ăn ý nhịp
nhàng với nhau?
+Tại sao nói việc giật giải trong hội thi là
niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân
làng?
+Qua bài văn tác giả thể hiện tình cảm gì
đối với một nét đẹp cổ truyền trong văn hoá
của dân tộc?
- HD HS luyện đọc diễn cảm:
? Qua tìm hiểu ND, hãy cho biết : Để đọc
diễn cảm bài đọc này ta cần đọc với giọng
như thế nào?
- GV HD mẫu cách đọc diễn cảm đoạn3 -
GV khái quát những ND cơ bản và yêu cầu
HS nêu ND chính của bài học
- GV gọi đại diện mỗi nhóm một em lên thi
+ HS đọc nối tiếp Nối tiếp lần 1: HDHS đọc đúng
Nối tiếp lần 2(Kết hợp giải nghĩa từ : làng Đồng Vân, sông Đáy, đình, trình- đọc chú giải)+ HS đọc trong nhóm đôi
+ 1 HS đọc toàn bộ bài+Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy ngày xưa
+Mỗi đội phải cử một người leo lên cây chuối bôi mỡ…
+Khi một t/v của đội lo việc lấy lửa…
+Là b/ch cho thấy đội đó rất tài giỏi…
+Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm
tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc
+HS đọc nối tiếp cả bài
+HS nhận xét cách đọc cho nhau
- HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách nhấn giọng trong đoạn này
- 1vài hs đọc trước lớp, gv sửa luôn cách đọc cho hs
Trang 15III.Các hoạt động dạy- học :
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Nờu yờu cầu giờ học
b)Hướng dẫn luyện tập
*Bài1:
- Một HS đọc yêu cầu và đoạn trích
? Các nhân vật trong đoạn trích là những ai?
? Nội dung của đoạn trích là gì?
- GV cho HS làm bài
*Bài 2
- Gọi 3 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài theo nhóm
- Gv cho Các nhóm trình bày
- GV nhận xét và sửa
*Bài 3
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
- Tổ chức cho HS diễn kịch trước lớp
- Nhận xét khen ngợi các nhóm diễn hay
+HS đọc yêu cầu bài tập+ HS hoạt động trong nhóm
-Nêu được một số đặc điểm vè dân cư và hoạt động sản xuát của người dân châu Phi:
+Châu lục có chủ yếu là dân cư chủ yếu là người da đen
+Trồng cay công nghiệp nhiệt đới khai thác khoáng sản
Trang 16-Nêu được một số đặc điểm nỏi bật của Ai Cập: nền văn minh cổ đại, nổi tiếng về các công trình kiến trúc cổ.
-Chỉ và dọc trên bản đồ tên nước, tên thủ đo của Ai Cập
II.Đồ dùng dạy- học :
- Bản đồ tự nhiên Châu Phi Bản đồ kinh tế Châu Phi
- Tranh, ảnh về dân cư, hoạt động sản xuất của người dân Châu Phi
III.Các hoạt động dạy- học :
1 ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- xác định và nêu vị trí Châu Phi trên bản đồ
thế giới?
- Nêu đặc điểm tự nhiên Châu Phi?
- GV Nhận xét- ghi điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Nờu yờu cầu giờ học
b)Hướng dẫn tỡm hiểu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu dân cư Châu Phi.
- Cho HS đọc bảng số liệu bài 17, cho biết
dân cư Châu Phi đứng thứ mấy trong các
châu lục trên thế giới
- Yêu cầu HS quan sát H.3 SGK– T.118 cho
biết đa số dân cư Châu Phi có đặc điểm gì?
GV cùng HS khác nhận xét, chốt ý đúng
KL: Dân cư Châu Phi chủ yếu là người da
đen
Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động kinh tế.
+ Kinh tế Châu Phi có đặc điểm gì khác so
với các châu lục đã học?
+ Đời sống người dân Châu Phi còn có
những khó khăn gì? Vì sao?
+Kể tên và chỉ bản đồ các nước có nền kinh
tế phát triển hơn cả ở Châu Phi?
GV nhận xét, chốt ý đúng:
KL: Các nước Châu Phi có kinh tế chậm
phát triển, chỉ tập trung vào trồng cây công
nghiệp nhiệt đới và khai thác khoáng sản để
xuất khẩu Đời sống của nhân dân gặp nhiều
khó khăn
Hoạt động 4: Tìm hiểu nước Ai Cập.
- Gv treo bản đồ các nước Châu Phi, Yêu
cầu HS quan sát xác định vị trí của Ai
Cập trên bản đồ và cho biết Ai Cập có
dòng sông nào chảy qua?
- 2 HS lên bảng + Địa hình tương đối cao Khí hậu nóng và khô bậc nhất Thế giới Cảnh quan : Rừng rậm nhiệt đới, rừng thưa và xa van, hoang mạc +-HS lắng nghe
- HS đọc bảng số liệu bài 17, cho biết dân cư Châu Phi đứng thứ ( số dân châu phi là 884 triệu người)
- HS quan sát H.3 SGK– T.118 cho biết đa số dân cư Châu Phi là người da đen
+ Người dân châu phi chủ yếu sinh sống ở vùng ven biển và các thung lũng sâu, còn các vùng hoang mạc hầu như không có người ở
- HS đọc thầm phần 4 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Các nước Châu Phi có kinh tế chậm phát triển, chỉ tập trung vào trồng cây công nghiệp nhiệt đới và khai thác khoáng sản để xuất khẩu
+ họ thiếu ăn, thiếu mặc, dịch bệnh nguy hiểm xảy ra ở nhiều nơi, đặc biệt là dịch HIV/AIDS
- HS chỉ và nêu tên các nước: Ai Cập, Cộng hoà Nam Phi, An-giê-ri