Cuối câu khiến dùng dấu chấm than... Nhưng trong SGK các em thấy viết dấu chấm... - Trả lời đợc các câu hỏi cuối bài... +GDKNS: - Kĩ năng xác định giá trị bản thân qua việc đán
Trang 1TUẦN 27
Thứ 2 ngày7 tháng 3 năm 2011
Tập đọc DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY.
I Mục tiêu:
1 Đọc: - Đọc đúng: vũ trụ, thiên văn học, Cô-pec-ních, sửng sốt, tà thuyết,
Ga-li-lê, cuối cùng, chân lí, …
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi lòng dũng cảm bảo vệ chân lí khoa học của 2 nhà bác học Cô-péc-ních và Ga-li-lê
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài: Cô-pec-ních, thiên văn học, tà thuyết, Ga-li-lê
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi đoạn: “Chưa đầy một thế kỉ … Dù sao trái đất vẫn quay!”
III Hoạt động dạy - học :
A Kiểm tra:(5’)
- Gọi HS đọc bài Ga-vrốt ngoài chiến luỹ
và trả lời câu hỏi: Những chi tiết nào thể
hiện lòng dũng cảm của Ga-vrốt?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn (3 lượt), kết
hợp hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc các từ ngữ dễ đọc sai vũ trụ,
thiên văn học, Cô-pec-ních, sửng sốt, tà
thuyết, Ga-li-lê, cuối cùng, chân lí, …
+ Hiểu nghĩa các từ mới: Cô-pec-ních, tà
thuyết, Ga-li-lê, chân lí, …
+ Luyện đọc đúng toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài 1 lần
3) Tìm hiểu bài:(12’)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
H: ý kiến của Cô - péc - ních có điểm gì
khác ý kiến chung lúc bấy giờ?
- 1 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Từng tốp 3 HS luyện đọc
- HS luyện đọc từ theo hướng dẫn của GV
- HS nêu theo mục Chú giải.
- 3HS nối tiếp nhau đọc
- Lắng nghe
- HS đọc thầm+ Thời đó người ta cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên 1 chỗ, còn
Trang 2- HD nêu ý 1
- Gọi HS đọc đoạn 2
H: Gia li lê viết sách nhằm mục đích gì?
H: Vì sao tòa án lúc ấy lại xử phạt ông?
- HD nêu ý 2
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
H: Lòng dũng cảm của Cô - péc - ních và
Ga li lê thể hiện ở chỗ nào?
- HD nêu ý 3
- HD nêu nội dung bài
- Bổ sung, ghi bảng: Bài văn ca ngợi
những nhà khoa học chân chính đã dũng
cảm, kiên trì bào vệ chân lý khoa học
- Gọi HS nhắc lại
4) Đọc diễn cảm.(6’)
- HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm toàn bài
- GV treo bảng phụ, HD và đọc mẫu đoạn
văn trên bảng phụ
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
C Củng cố dặn dò:(2’)
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
mặt trời, mặt trăng và các vì sao phải quay xung quanh nó Cô - péc - ních đã chứng minh quay ngược lại: chính trái đất mới là một hành tinh xung quanh mặt trời
- Ý1: Cô - péc - ních dũng cảm bác bỏ ý
kiến sai lầm, công bố phát hiện mới
- Ý2: Kể chuyện Ga - li - lê bị xét xử.
- HS đọc thầm
+ Hai nhà bác học đã dám nói thẳng
ngược lời phán bảo của chúa trời, tức là đối lập với quan điểm của giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó nguy hại đến tính mạng Ga - li - lê đã phải trải qua những năm tháng cuối đời trong cảnh tù đày vì bảo vệ chân lí khoa học
- Ý 3: Sự dũng cảm bảo vệ chân lí của
nhà bác học Ga li lê
- HS nêu
- Nhắc lại nhiều lần
- 3 HS đọc diễn cảm toàn bài
- HS Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Một số HS thi đọc diễn cảm
- Chuẩn bị bài sau
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Ôn tập về 1 số nội dung cơ bản về phân số: khái niệm ban đầu về phân số, rút gọn, quy đồng mẫu số các phân số
Trang 3- Rèn kỹ năng giải toán có lời văn
II Hoạt động dạy - học .
A Kiểm tra:(5’)
- Yêu cầu HS nhắc lại cách rút gọn phân
số; quy đầng mẫu số các phân số
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới.
1) Giới thiệu bài:(1’)
2) HD làm bài tập.
Bài 1: (8’)
- Gọi HS nêu yêu cầu
H: Trong các phân số đó, phân số nào tối
giản, phân số nào còn rút gọn được?
a, Yêu cầu HS tự làm bài (HS yếu chỉ yêu
cầu rút gọn một phân số), rút gọn đến
phân số tối giản
- HD chữa bài
- GV nhận xét, KL lời giải đúng
H: Dựa vào kết quả vừa rút gọn, cho biết
các phân số ở BT1 có những phân số nào
bằng nhau?
Bài 2: (8’)
- Gọi HS đọc bài toán
- HD phân tích và tìm hướng giải
- Yêu cầu HS làm bài
- HD chữa bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng; giúp HS
nhớ lại cách lập phân số và cách tìm phân
số của một số
Bài 3: (8’)
- Gọi HS đọc bài toán
- HD phân tích và tìm hướng giải
- 2HS nhắc lại
- HS nêu
- HS nối tếp nhau nêu ý kiến
- 2HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở, mỗi nhóm rút gọn hai phân số
- HS nhận xét bài trên bảng
5 : 25
3 : 9
2 : 10
2 : 6
=
5
3
+
- HS đọc nội dung bài toán
- HS phân tích bài toán và nêu hướng giải
- 1HS lên bảng, lớp giải vào vở nháp
- HS nhận xét bài trên bảng
4
3
.
b, 24 bạn.
- HS đọc nội dung bài toán
- HS phân tích bài toán và giải vào vở
Bài giải
Trang 4- Gọi HS đọc bài toán.
- HD phân tích và tìm hướng giải
- Yêu cầu HS giải bài toán
- HD chữa bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
C Củng cố dặn dò:(2’)
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
Quãng đường anh Hải đã đi được là:
15 x
3
2
= 10 (km) Quãng đường còn lại anh Hải phải đi là:
15 - 10 = 5 (km) Đáp số: 5km
- 2HS đọc bài toán
- HS phân tích bài toán, nêu bước giải
- 1HS lên bảng giải; lớp giải vào vở
- HS nhận xét bài trên bảng
Bài giải:
Số lít xăng người ta lấy ra lần sau là:
32850 : 3 = 10950 (lít) Số lít xăng lấy ra cả hai lần là:
32850 + 10950 = 43800 (lít) Số lít xăng lúc đầu trong kho có là:
43800 + 56200 = 100000 (lít) Đáp số: 100000 lít xăng
- Chuẩn bị bài sau
Đạo đức:
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (T2)
I Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh có khả năng:
1 Hiểu: - Thế nào là hoạt động nhân đạo
- Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
2 Biết thông cảm với những người gặp khó khăn, hoạn nạn
GDKNS: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt động nhân đạo.
3 Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng
II Hoạt động dạy học:
a Giới thiệu bài:(1’)
b Tìm hiểu bài
HĐ1:(9’) Thảo luận theo nhóm đôi
(BT4, SGK)
- GV yêu cầu HS thảo luận bài tập
- 2HS nối tiếp nhau nhắc lại
- HS thảo luận
Trang 5- Yêu cầu các nhóm trình bày trước lớp
- Giáo viên nhận xét và kết luận
HĐ2:(9’) Xử lý tình huống (BT2, SGK)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 5HS
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, bổ
sung, tranh luận ý kiến
- GV kết luận:
+ Tình huống (a): Có thể đẩy xe lăn giúp
em (nếu bạn có xe lăn), quyên góp tiền
giúp bạn mua xe (nếu bạn chưa có xe và
có nhu cầu),
+ Tình huống (b): có thể thăm hỏi, trò
chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà những công
việc lặt vặt hàng ngày như lấy nước, quét
nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa
HĐ3:(8’) Thảo luận nhóm (Bài tập 5,)
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
bài tập
- Yêu cầu các nhóm trình bày trước lớp
- Giáo viên kết luận: Cần phải cảm
thông, chia sẻ, giúp đỡ những người khó
khăn hoạn nạn bằng cách tham gia
những hoạt động nhân đạo phù hợp với
khả năng
C Củng cố, dặn dò:(3’)
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò chuẩn bị tiết sau
- HS nối tiếp nhau trình bày trước lớp
+ (b), (c), (e) là việc làm nhân đạo (a), (d) không phải là việc làm nhân đạo.
- HS các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày, tranh luận trước lớp để thống nhất ý kiến đúng
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS nối tiếp nhau trình bày trước lớp
- HS lắng nghe
- 3HS đọc SGK mục ghi nhớ
- Chuẩn bị bài sau
I Mục tiêu:
Kiểm tra kiến thức của HS về:
- Khái niệm về phân số , so sánh phân số, các phép tính về phân số, giải toán có lời văn liên quan đến phân số
- Các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
- Chuyển đổi các số đo diện tích
II Các hoạt động dạy học:
Trang 61 Giới thiệu bài(3’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 GV ghi đề bài và yêu cầu HS làm bài:
(32’)
Đề bài:
Bài 1: Trong các số 265, 480, 354, 710, 372
a Số nào chia hết cho 2?
b Số nào chia hết cho 5?
c Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho
9 , 11
13 , 9
8 , 6
7 , 5
8 , 9
6 , 7 4
a Phân số nào bé hơn 1?
b Phân số nào lớn hơn 1?
Bài 3: a Viết các phân số
23
23 , 23
13 , 23
25 , 23
19 , 23 9
Theo thứ tự từ bé đến lớn
b Viết các phân số
9
15 , 27
15 , 15
15 , 21
15 , 17
7 10
9 +
Bài 5: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều
dài 70 m, chiều rộng bằng
5
3
chiều dài Tính chu vi và diện tích của mảnh đất đó
Bài 6: a Viết tất cả các phân số có tổng tử số
và mẫu số bằng 5
b Tìm tích tất cả các phân số ở câu a
- HS chuẩn bị giấy kiểm tra, bút, thước
Biểu điểm - Đáp án:
8 , 9
6 , 7 4
b.Các phân số lớn hơn 1là:
11
13 , 8
9 , 6
7 , 5 8
Bài 3: (1 điểm)
a
23
25 , 23
23 , 23
19 , 23
13 , 23 9
b
27
15 , 21
15 , 17
15 , 15
15 , 9 15
Bài 4: (4 điểm)
a
4
5 12
15
= b
15 1
c
3
2 216
144 = d
5 8
Bài 5: (2 điểm) Bài giải
Chiều dài là: 70 x
5
3
= 42 (m)Chu vi là: (70 + 42) x 2 = 224 (m)Diện tích là: 70 x 42 = 2940 (m2) Đáp số: Chu vi 224 m Diện tích 2940 m2
Bài 6: (1 điểm)
Trang 7- Cho HS làm bài
- GV theo dõi nhắc nhở HS làm bài
0 , 2
3 , 3
2 , 1
4 , 4 1
0
5 5
0 2
3 3
2 1
4 4
Luyện từ và câu:
CÂU KHIẾN
I Mục tiêu :
1 Nắm được tác dụng và cấu tạo của câu khiến
2 Biết nhận diện câu khiến, đặt câu khiến
II Đồ dùng dạy – học :
- GV: Bảng phụ ghi BT1 phần nhận xét
- HS: Vở BT
III Hoạt động dạy học :
A Kiểm tra:(5’)
- Gọi HS đọc thuộc các thành ngữ thuộc
chủ điểm: Dũng cảm
- GV nhấn xét ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:(1’)
2 Phần nhận xét:(12’)
Bài 1, 2: - GV treo bảng phụ viết bài 1.
H: Câu nào được in nghiêng trong đoạn
văn?
H: Câu in nghiêng đó dùng để làm gì?
H: Cuối câu đó sử dụng dấu gì?
- GV: Câu “Mẹ mời sứ giả vào đây cho
con!” là lời của Thánh Gióng nói với mẹ
Thánh Gióng nói để nhờ mẹ gọi sứ giả
vào Những câu dùng để nhờ vả, đề nghị,
yêu cầu, người khác một việc gì đó gọi
là câu khiến Cuối câu khiến dùng dấu
chấm than
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu BT3.
- Yêu cầu: Em hãy nói với bạn bên cạnh
1 câu để mượn quyển vở Viết lại câu ấy
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc
- 2HS đọc
- 2 em đọc bài
+ Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!
+ Là lời của Gióng nhờ mẹ gọi sứ giả vào
+ Chấm than
- 1HS đọc, lớp đọc thầm theo
- HS thực hiện theo yêu cầu của bài tập
- Ví dụ:
+ Nam ơi! Cho mình mượn quyển vở này
Trang 83 Phần ghi nhớ:(2’)
H: Câu khiến dùng để làm gì? Cuối cấu
khiến dấu gì?
4 Phần luyện tập:
Bài 1:(6’)
- Gọi HS nêu yêu cầu và đoạn trích
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nêu các câu khiến
- GV nhận xét và ghi nhanh các câu
khiến lên bảng:
+ Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!
+ Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé!
+ Đừng có nhảy lên boong tàu!
+ Nhà vua hoàn gươm lại cho Long
Vương!
+ Con đi chặt cho đủ 1 trăm đốt tre,
mang về đây cho ta
Bài 2:(6’) - Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng
- GV: Thường là câu khiến cuối câu
dùng dấu chấm than Nhưng trong SGK
các em thấy viết dấu chấm Lý do chính
ở đây là để tạo cái vẻ đẹp trình bày Nếu
trong một đoạn viết sử dụng nhiều dấu
chấm than thì làm mất vẻ đẹp Hơn thế
nữa nếu là lời yêu cầu, đề nghị nhẹ
nhàng thì các em dùng dấu chấm Còn
lời đề nghị mạnh mẽ thì các em dùng dấu
chấm than
Bài 3:(6’) - Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài (HS yếu đặt
1câu, HS trung bình đặt 2 câu, HS khá
giỏi đặt 3 câu)
- 3 học sinh nêu theo mục ghi nhớ SGK
- 1HS đọc yêu cầu, HS đọc đoạn trích
- HS trao đổi theo cặp, sau đó làm bài vào VBT
- HS nối tiếp nhau nêu các câu khiến
- 1HS nêu yêu cầu
- HS tìm và nêu trước lớp
- Ví dụ:
+ Cháu đi vào nhà đi kéo nắng cháu!
+ Vào ngay!
+ Hãy điền dấu thích hợp vào ô trống
- 1HS nêu yêu cầu
- HS đặt câu và viết vào vở ô li
- HS nối tiếp nhau đọc câu
Ví dụ:
Trang 9- GV: Khi các em sử dụng câu khiến để
yêu cầu, đề nghị nhờ vả bạn bè, các em
chú ý đến cách nói, xưng hô phải đúng
ngôi thứ, tránh hiểu lầm
C Củng cố dặn dò:(2’)
H: Câu khiến là gì?
- Nhận xét tiết học
+ Linh cho mình mượn hộp bút màu này đi!
+ Anh đi nhanh lên!
+ Thưa thầy, thầy giảng cho em bài toán này với ạ
- HS trả lời
- Chuẩn bị bài sau
Chính tả (Nhớ – viết) BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I Mục tiêu :
- Nhớ và viết lại đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe
không kính” Biết cách trình bày các khổ thơ và các dòng thơ theo thể tự do.
- Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng khó có âm vần dễ lẫn: s/x, dấu ?/~
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ chép BT3b
- HS: Vở Bài tập Tiếng Việt
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra:(3’)
- Yêu cầu HS viết các từ: chính chắn,
chính xác, kín kẽ, kính cận,
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:(1’)
2) HD nh - vi t chính t ớ ế ả
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn.(4’)
- Gọi hs đọc 3 khổ thơ cuối bài “Bài thơ
về tiểu đội xe không kính”
H: Hình ảnh nào trong đoạn thơ nói lên
tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của
các chiến sĩ lái xe?
b) Hướng dẫn viết từ khó:(4’)
- GV đọc cho hs viết các từ còn sai và dễ
lẫn: Xoa mắt trắng, sa, ùa vào, ướt áo,
tiểu đội,
- GV nhận xét, sửa sai
c) Viết chính tả:(12’)
- GV nhắc nhở HS cách trình bày
- Yêu cầu HS nhớ – viết bài
- 1 HS lên bảng viết; Lớp viết nháp
- 3 HS đọc thuộc Cả lớp đọc thầm
+ Không có kính, ừ thì ướt áo,Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời, chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
- HS lần lượt lên bảng viết HS khác viết vào vở nháp
- Lắng nghe
- HS viết bài
Trang 10d) Chấm chữa lỗi chính tả.(5’)
3) HD l m b i t p à à ậ
Bài 2a:(5’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS trả lời miệng
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3b:(4’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Treo bảng phụ và HD HS làm bài
- Yêu cầu HS làm bài
- HD chữa bài
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò:(2’)
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- HS đổi vở soát lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập trước lớp
- HS nối tiếp nhau nêu miệng, lớp nhận xét
+ 3 trường hợp chỉ viết với s, không viết
với x: Sân trường, sóng vỗ, màu sẫm.
+ 3 trường hợp chỉ viết với x, không viết
với s: Tròn xoe, viêm xoang, xuôi dòng.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập trước lớp
- HS theo dõi cách làm
-1HS làm bảng phụ, lớp làm vào VBT
- HS làm trên bảng phụ lên chữa bài, lớp nhận xét
- Đáy biển; thung lũng.
- Luyện viết, chuẩn bị bài sau
Lịch sử:
THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI – XVII
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Ở thế kỷ XVI – XVII, nước ta nổi lên ba thành thị lớn: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
- Sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là thương mại
II Đồ dùng dạy – học .
- Bản đồ Việt Nam
- Phiếu học tập (Phần chữ in nghiêng trong ngoặc đơn là đáp án)
Hãy đọc sách giáo khoa và hoàn thành bảng thống kê sau:
(Lớn bằng thành thị ở
một số nước Châu á)
(Những ngày chợ phiên, dân các vùng lân cận gánh hàng hóa đến đông không thể tưởng tượng được.
Buôn bán nhiều mặt hàng như áo, tơ lụa, )
Phố Hiến (Có nhiều dân nước
ngoài như Trung Quốc, Hà Lan, Anh,
(Có hơn 200 nóc nhà
của người nước khác đến ở)
(Là nơi buôn bán tấp nập)
Trang 11(Thương nhân ngoại quốc thường kì tới buôn bán)
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra:(5’)
H: Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong diễn ra
như thế nào?
H: Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng như
thế nào đối với việc phát triển nông
nghiệp?
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:(3’)
- GV treo bản đồ lên bảng, yêu cầu HS tìm
và chỉ vị trí của ba thành thị lớn thế kỉ
XVI-XVII
2 Tìm hiểu bài
HĐ1:(12’) Thăng Long, Phố Hiến, Hội
An - ba thành thị lớn ở thế kỷ XVI -
XVII
- Tổ chức cho HS làm việc với phiếu học
tập:
+ Phát phiếu học tập cho HS
+ Yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành
phiếu
+ Yêu cầu một số HS đại diện các nhóm
báo cáo kết quả làm việc
- GV tổng kết và nhận xét bài làm của HS
HĐ2:(12’) Tình hình kinh tế nước ta thế
kỉ XVI-XVII
H: Theo em cảnh buôn bán ở các đô thị nói
lên điều gì về tình hình kinh tế nước ta thời
đó?
- GV giới thiệu: Vào thế kỷ XVI - XVII sản
xuất nông nghiệp đặc biệt là Đàng Trong
rất phát triển, tạo ra nhiều nông sản Bên
cạnh đó, các ngành tiểu thủ công nghiệp
như làm gốm, kéo tơ, dệt lụa, làm đường,
- 2HS lên bảng nêu
- 3HS lên chỉ vào bản đồ
+ Các nhóm nhận phiếu
+ Đọc SGK và hoàn thành phiếu
+ 3HS báo cáo, mỗi HS nêu về một thành thị lớn
+ Thành thị nước ta thời đó đông người, buôn bán sầm uất, chứng tỏ ngành nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnh, tạo ra nhiều sản phẩm để trao đổi, buôn bán
- HS lắng nghe
Trang 12rèn sắt, làm giṍy, cũng rṍt phát triờ̉n Sự
phát triờ̉n của nụng nghiợ̀p và thủ cụng
nghiợ̀p cùng với chính sách mở cửa của
chúa Nguyờ̃n và chúa Trịnh tạo điờ̀u kiợ̀n
cho thương nhõn nước ngòai vào nước ta
buụn bán đã làm cho nờ̀n kinh tờ́ nước ta
phát triờ̉n, thành thị lớn hình thành
3 Củng cụ́, dặn dò:(3’)
- Gọi đọc mục ghi nhớ trong SGK
- Nhọ̃n xét tiờ́t học
- Vờ̀ nhà học bài và chuõ̉n bị bài sau
I Mục tiờu:
1.Đọc đúng: chợt, tuụ̀ng, non mép, phủ kín, khản đặc, khụ̉ng lụ̀, bụ́i rụ́i, kính
cõ̉n nghiờng mình, …
- - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội dung; bớc đầu biết nhấn dọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiờ̉u các từ ngữ mới trong bài: tuụ̀ng như, khản đặc, bụ́i rụ́i, kính cõ̉n, …
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già
- Trả lời đợc các câu hỏi cuối bài
II Đụ̀ dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi đoạn: Con chó chọ̃m rãi … răng của con chó
III Hoạt đụ̣ng dạy học :
A Kiờ̉m tra.(5’)
- Gọi HS đọc bài Dù sao trái đṍt võ̃n
quay và trả lời cõu hỏi Ga-li-lờ viờ́t sách
nhằm mục đích gì? Vì sao toà án lúc ṍy
xử phạt ụng?
- Nhọ̃n xét, cho điờ̉m HS
B Bài mới
1) Giới thiợ̀u bài:(1’)
2) Luyợ̀n đọc:(13’)
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV hướng dõ̃n chia đoạn đờ̉ HS đọc nụ́i
Trang 13- Cho HS đọc nối tiếp đoạn(3 lượt), kết
hợp HD HS:
+ Luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai: tuồng,
non mép, phủ kín, khản đặc, khổng lồ,
bối rối, kính cẩn nghiêng mình, …
+ Hiểu một số từ mới trong bài: tuồng
như, khản đặc, bối rối, kính cẩn, …
+ Luyện đọc đúng toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài 1 lần
3) Tìm hiểu bài:(13’)
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1: Từ đầu
đến xuống đất
H: Trên đường đi con chó thấy gì?
H: Nó định làm gì sẻ con?
H: Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó
dừng lại và lùi?
H: Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên
cây lao xuống cứu con được miêu tả như
thế nào?
H: Đoạn 1kể chuyện gì?
- Gọi HS đọc đoạn 2: Phần còn lại
H: Em hiểu sức mạnh vô hình trong câu:
“Nhưng 1 sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó
xuống đất” là sức mạnh gì?
H: Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục
đối với con sẻ nhỏ bé?
H: Đoạn 2 nói lên điều gì?
- HD nêu nội dung bài
- Từng tốp 3HS luyện đọc
- HS luyện đọc từ theo sự HD của GV
- HS nêu mục chú giải
- 1HS đọc toàn bài
+ Con sẻ già lao xuống như 1 hòn đá rơi trước mõm con chó; lông dựng ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết; nhảy hai, ba bước về phía cái mõm há rộng đầy răng của con chó; lao đến cứu con, lấy thân mình phủ kín sẻ con.
- Ý 1: Cuộc đối đầu giữa sẻ mẹ bé nhỏ và con chó khổng lồ.
- 1HS đọc
+ Đó là sức mạnh của tình mẹ con, một tình cảm tự nhiên bản năng trong con sẻ khiến nó dù khiếp sợ con chó săn to lớn vẫn lao vào nơi nguy hiểm để cứu con + Vì hành động của con sẻ nhỏ bé dũng cảm đối đầu với con chó săn hung dữ để cứu con là một hành động đáng trân trọng, khiến con người cũng phải cảm phục.
- Ý 2: Sự ngưỡng mộ của tác giả trước tình mẹ con thiêng liêng, hành động dũng cảm bảo vệ con của sẻ mẹ.
- HS nêu
Trang 14- Bổ sung, ghi bảng: Ca ngợi hành động
dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già.
- Gọi HS nhắc lại
4) Đọc diễn cảm.(6’)
- HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm cả bài
- GV treo bảng phụ, HD và đọc mẫu
đoạn văn trên bảng phụ
- Cho HS luyện đọc diễn cảm
- Cho HS thi đọc diễn cảm
C Củng cố dặn dò:(2’)
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Nhắc lại nhiều lần
- 3 HS đọc diễn cảm toàn bài
- N2: Luyện đọc diễn cảm
- Một số HS thi đọc diễn cảm
- Luyện đọc – chuẩn bị bài sau
Toán
HÌNH THOI
I Mục tiêu : Giúp HS:
- Nhận biết hình thoi và một số đặc điểm của hình thoi
- Phân biệt được hình thoi và một số hình đã vẽ
II Đồ dùng dạy – học:
- HS: Giấy kẻ ô li, thước thẳng, kéo; 4 thanh nhựa bằng nhau và các ốc vít trong bộ lắp ghép kĩ thuật
- GV: Bảng phụ vẽ sẵn các hình trong BT1; 4 thanh nhựa bằng nhau và các ốc vít trong bộ lắp ghép kĩ thuật; Bộ đồ dùng dạy toán
III Hoạt động dạy - học :
A Bài mới
1) Giới thiệu bài:(1’)
2) Hình thành biểu tượng về hình thoi.
(7’)
- GV lắp ghép mô hình hình vuông, sau
đó dùng mô hình đó để vẽ hình vuông
lên bảng
- GV xô lệch hình vuông để được một
hình mới và dùng mô hình đó để vẽ hình
lên bảng Sau đó giới thiệu về hình mới:
Đây là hình thoi.( Trong bộ đồ dùng)
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong
SGK, sau đó quan sát hình vẽ biểu diễn
hình thoi trên bảng và trong SGK
3) Nhận biết một số đặc điểm của hình
thoi:(8’)
- GV yêu cầu HS quan sát hình thoi
ABCD trên bảng sau đó lần lượt đặt câu
- HS nghe
- HS thực hành theo GV
- HS thực hành theo GV
- HS lấy hình thoi trong Bộ đồ dùng học toán
- Quan sát hình và trả lời câu hỏi
Trang 15hỏi để giúp học sinh tìm các đặc điểm
hình thoi
H: Kể tên các cặp cạnh song song với
nhau có trong hình thoi ABCD
- Yêu cầu HS dùng thước và đo độ dài
các cạnh hình thoi
H: Độ dài các cạnh hình thoi như thế nào
so với nhau?
- GV kết luận: Đặc điểm của hình thoi:
hình thoi có 2 cặp cạnh đối diện song
song và bốn cạnh bằng nhau
4) HD làm bài tập:
Bài 1:(8’) - GV treo bảng phụ, gọi HS
nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp
- HD chữa bài
- GV nhận xét, chốt bài giải đúng
Bài 2: (7’)
- GV vừa vẽ hình vừa giới thiệu về hai
đường chéo của hình thoi
- Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra theo
yêu cầu của câu a và câu b
- GV KL: Hình thoi có hai đường chéo
vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường
Bài 3:(7’)- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS quan sát các hình vẽ trong
SGK
- GV HD các bước
C Củng cố, dặn dò:(2’)
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
+ Cạnh AB//với cạnh DC; Cạnh BC//với cạnh AD
- HS thực hành
+ Các cạnh hình thoi có độ dài bằng nhau
- 1HS nêu yêu cầu
- N2: Trao đổi xác định các hình thoi
- HS lên bảng chỉ vào hình và nêu
KQ: - Hình 1và hình 3 là hình thoi
- Hình 2 là hình chữ nhật
- HS theo dõi GV vẽ hình
- 1HS lên bảng, lớp kiểm tra trong SGK
- HS nhắc lại
- 1HS nêu yêu cầu
- HS quan sát các hình
- HS thực hành gấp và cắt hình theo các bước HD của GV
- Chuẩn bị bài sau
Khoa học CÁC NGUỒN NHIỆT
I Mục tiêu : Sau bài học, học sinh biết:
- Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống
- Biết thực hiện những qui tắc đơn giản phòng tránh rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày
+GDKNS: - Kĩ năng xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá việc sử dụng các
nguồn nhiệt
Trang 16- Kĩ năng nêu vấn đề liên quan tới sử dụng năng lượng chất đốt và ô
nhiễm môi trường
- Kĩ năng xác định lựa chọn về các nguồn nhiệt được sử dụng (trong các tình huống đặt ra)
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt
II Đồ dùng dạy – học :
- Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn là
- Theo nhóm: tranh ảnh sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
III Hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra:(4’)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ vật cách nhiệt, vật
dẫn nhiệt và ứng dụng của chúng trong
cuộc sống?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài:(1’)
H: Sự dẫn nhiệt xảy ra khi có những vật
nào?
HĐ1:(10’) Các nguồn nhiệt và vai trò của
chúng.
- GV cho HS quan sát H(1,2,3,4) SGK
H: Em biết những vật nào là nguồn tỏa
nhiệt cho các vật xung quanh?
H: Em biết gì về vai trò của từng nguồn
nhiệt?
- GV dùng que diêm đốt vào ngọn nến và
nói đây là nguồn nhiệt
- GV: Khí bi-ô-ga (khí sinh học) là loại khí
đốt để tạo thành bởi cành cây, rơm rạ, phân,
được ủ kín trong bể, thông qua quá trình
lên men Bi-ô-ga là nguồn năng lượng mới
hiện nay đang được khuyến khích sử dụng
rộng rãi
H: Vậy nguồn nhiệt là gì? Chúng có vai trò
gì trong cuộc sống?
HĐ2:(9’) Cách phòng tránh rủi ro, nguy
hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt.
- GV giới thiệu tranh 5, 6 và yêu cầu HS
cho biết tranh vẽ gì?
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
- 2HS trả lời
- HS nghe+ Có vật tỏa nhiệt và vật thu nhiệt
- HS trả lời theo nội dung tranh
- HS thảo luận nhóm N2