Nhận xét: tự trọng là coi trọng phẩm giá của mình Bài tập 4: +Trong số các thành ngữ dưới đây thành ngữ nào nói về tính trung thực,thành ngữ nào nói về tính tự trọng?. Lưu ý HS c
Trang 1TẬP ĐỌC Tiết 9: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I/ Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kểchuyện
- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
- Giáo dục cho HS tính trung thực, dũng cảm
II/ Chuẩn bị:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Bài kiểm:Tre Việt Nam
2/ Bài mới: Những hạt thóc giống.
3/ Các hoạt động chính:
a) Luyện đọc:
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
Đoạn 1: Ba dòng đầu
Đoạn 2: Năm dòng tiếp
Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo
Đoạn 4: Bốn dòng còn lại
- Kết hợp giải nghĩa từ: bệ hạ, sững sờ, dõng
dạc, hiền minh.
- GV đọc diễn cảm bài văn
b) Tìm hiểu bài:
- GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự
điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc
lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại diện nhóm
trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối
thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
- Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+ Nhà vua chọn người như thế nào để
truyền ngôi?
+ Nhà vua làm cách nào để tìm được người
trung thực?
- GV hỏi thêm: Thóc đã luộc chín còn nảy
mầm được không? Để thấy mưu kế của nhà
- HS khá, giỏi trả lời
- Chôm đã gieo trồng, dốc côngchăm sóc nhưng thóc không nảymầm
- HS trung bình trả lời
THỨ HAI
Trang 2làm gì?
+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác
mọi người?
+ Thái độ của mọi người như thế nào khi
nghe lời nói thật của Chôm?
+ Theo em vì sao người trung thực là
người đáng quý? ( HS K, G )
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn
+ Câu truyện này muốn nói với em điều gì?
(Trung thực là đức tính quý nhất của con
người)
5/ Tổng kết dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Gà Trống và Cáo
- HS khá, giỏi trả lời
- Mọi người sững sờ ngạc nhiên,
sợ hãi thay cho Chôm vì Chômdám nói sự thật, sẽ bị trừng phạt
- Vì người trung thực bao giờcũng nói thật, không vì lợi íchcủa mình mà nói dối, làm hỏngviệc chung
- 3 HS đọc
- HS trả lời
Trang 3TOÁN Tiết 21: LUYỆN TẬP
I/ Mục đích yêu cầu:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác đinh được một năm cho tước thuộc thế kỷ nào
- Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ…
III/ Các hoạt động dạy học:
1 giờ 12 giây = ……… giây
Bài 2 :Điền dấu < , > , = thích hợp vào
4 giờ 20 phút 260 giây
1 thế kỉ 45 năm 154 năm
- Kiểm tra một số vở BT về nhà của HS
- GV chữa bài , nhận xét và cho điểm HS
- GV yêu cầu HS nêu lại : những tháng nào
có 30 ngày ? những tháng nào có 31 ngày ?
Tháng 2 có bao nhiêu ngày
- GV giới thiệu : Những năm tháng 2 có 28
ngày gọi là năm thường Một năm thường có
- 3 HS lên bảng làm HS cả lớp quansát nhận xét
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
Trang 4365 ngày Những năm tháng 2 có 29 ngày
gọi là năm nhuận Một năm nhuận có 366
ngày Cứ 4 năm thì có một năm nhuận
Bài 2 :
- GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị
- GV yêu cầu HS đọc đề bài tự làm bài
- GV yêu cầu tự làm phần b sau đó chữa bài
Bài 3 :
- Yêu cầu HS làm miệng
- GV yêu cầu HS nêu cách tính số năm từ khi
vua Quang Trung đại phá quân Thanh đến nay
- Chuẩn bị bài : Tìm số trung bình cộng
- HS nối tiếp nhau làm miệng
- HS nêu cách tính
Trang 5LỊCH SỬ
Tiết 5: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ
CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý
+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân ta phải học chữ Hán, sốngtheo phong tục của người Hán
*HS khá, giỏi nắm được: Nhân dân ta không chịu khuất phục, liên tiếp đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền văn hoá dân tộc
* Giáo dục HS ham tìm hiểu LS dân tộc, tinh thần dân tộc
II/ Chuẩn bị:
- Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy học
1/.Ổn định:
2/.Kiểm tra bài cũ:
+Hãy kể lại những điểm giống nhau trong
cuộc sống của người Lạc việt và người Âu
Việt ?
3/.Dạy và học bài mới
a.Giới thiệu bài:
b.Hoạt động dạy – học
* Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
- GV đưa ra bảng ( để trống hoặc chưa điền
nội dung) so sánh tình hình nước ta trước và
khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc
đô hộ
+ Sau khi thôn tính được nước ta các TĐ
PK PB đã thi hành nhữnh chính sách áp bức
nào ?
- GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn
hoá
- GV phát phiếu học tập trước và sau khi bị
-1 – 2 HS thực hiện yêu cầu HS cả lớp quan sát nhận xét
- HS Lắng nghe
- Chúng chia nước ta thành nhiều quận huyện
do chính quyền người Hán cai quản Chúng bắtdân ta lên rừng săn voi tê giác bắt chim quí ,đẵn gỗ trầm
Trang 6các triều đại PK PB đô hộ
* Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
- GV đưa ra bảng thống kê ( có ghi thời gian
diễn ra các cuộc khởi nghĩa , cột ghi các cuộc
khởi nghĩa để trống)
- GV gọi 1 vài HS báo cáo kết qủa làm việc
Trước năm 179TCN Từ năm 179TC 938
Chủ quyền Là một nước độc
lập
Trở thành quận huyện của PKPB Kinh tế Độc lập tự chủ Bị phụ thuộc Văn hoá Có phong tục tập
quán
Theo phong tục Hán học tiếng
- Quan sát Nhận xét các em bổ sung cho đủ
ý
- HS điền nội dung vào các ô trống như bảng trên Đại diện HS báo cáo kết qủa làm việc của mình trước cả lớp
- HS điền tên các cuộc khởi nghĩa vào cột các cuộc khởi nghĩa
- 1vài HS báo cáo kết qủa làm việc của mình.Cả lớp nhận xét
- HS về nhà đọc lại mục bạn cần biết SGK
Trang 7CHÍNH TẢ
Tiết 5: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I/ Mục đích yêu cầu:
- Nghe, viết đúng và trình bày chính tả sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhânvật
- Làm đúng BT 2a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
- Giáo dục ý thức giữ gìn vở sạch viết chữ đẹp
* HS khá, giỏi tự giải được câu đố ở BT 3
II/ Chuẩn bị:
- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a hoặc 2b
- Vở BT Tiếng Việt 4, tập một
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Bài kiểm:
- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp
2/ Bài mới:
- Giới thiệu bài
3/ Các hoạt động chính:
Hướng dẫn HS nghe - viết.
- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK
- GV đọc từng câu cho HS viết chính tả
- GV đọc lại toàn bài
- HS soát lại bài
- GV nhận xét chung
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
Bài tập 2: Lựa chọn
- GV dán bảng 4 tờ phiếu khổ to, phát bút dạ
mời 4 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức
- Cả lớp và GV cùng nhận xét
Bài tập 3: Giải câu đố ( HS K, G )
- Yêu cầu HS đọc các câu thơ, suy nghĩ, viết
nhanh ra nháp lời giải đố
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4/ Củng cố – Dặn dò:
- Yêu cầu HS ghi nhớ để không viết sai chính
tả những từ ngữ vừa học
- HTL hai câu đố vừa học
- GV nhận xét tiết học
- Cả lớp viết vào bảng con các từ ngữbắt đầu có vần ân/ âng đã được luyệntập ở tiết trước
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- HS viết chính tả vào vở
- HS soát lại bài
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Đại diện các nhóm lên bảng thi tiếpsức
- HS thực hiện
Trang 8LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 9: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC- TỰ TRỌNG I/ Mục đích yêu cầu:
- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm trung thực – tự trọng (BT4); tìm được mộthai từ đồng nghĩa, trái nghĩa với trung trựcvà đặt câu với từ tìm được (BT1 – 2); nắmđược nghĩa từ “tự trọng” (BT3)
- Giáo dục hs lòng trung thực, tự trọng
II/ Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết sẵn các bài tập 1,3,5
- Từ điển học sinh
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ: Luyện tập về từ ghép và từ láy.
- GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà
- GV nhận xét
2/ Bài mới:
* Hoạt động1: Giới thiệu:
- Tiết luyện từ và câu hôm nay giúp các em biết
thêm nhiều từ ngữ và thành ngữ thuộc chủ điểm
Đặt câu với mỗi câu từ vừa tìm được (gợi ý chọn
các từ thẳng thắn, thật thà, bộc trực) Dối trá, gian
lận , lừu đảo
Đọc một câu mẫu
Từ gần nghĩa Từ trái nghĩaThẳng thắn, ngay
thẳng,thậtthà ,thànhthật ,chính trực
Dối trá, gianlận ,gian dối, lừuđảo ,lừu lọc
Nêu bài làm -Bạn Lan lớp em rất thật thà -Trên đời này không có gì tệ hại hơn dối
THỨ BA
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài tập 3:
- Dòng nào dưới nay nêu đúng nghĩa của từ tự
trọng
Tin vào bản thân
Quyết định lấy công việc của mình
Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
Đánh giá mình quá cao và coi thường người
khác
(Nhận xét: tự trọng là coi trọng phẩm giá của
mình)
Bài tập 4:
+Trong số các thành ngữ dưới đây thành ngữ
nào nói về tính trung thực,thành ngữ nào nói về
tính tự trọng ?
Giải nghĩa các thành ngữ trước rồi làm bài
a) Thẳng như ruột ngựa :Người có lòng ngay
thẳng như ruột của ngựa
b) Giấy rách……… : Dù nghèo đói khó khăn
phải giữ phẩm giá của mình
c) Thuốc đắng …… : Lời góp ý thẳng ,khi nghe
nhưng giúp ta sữa chữa khuyết điểm
d) Cây ngay ……… : Người ngay thẳng không
sợ bị kẻ xấu làm hại
e) Đói sạch ………… : Dù đói khổ vẫn sống
trong sạch , long thiện
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
- Chuẩn bị bài: Danh từ
- Đọc đề bài, thảo luận phát biểu
- Hai HS lên bảng trình bày trên phiếu
a, c, d: nói về tính trung thực
b, e : nói về lòng tự trọng
Trang 10TOÁN TIẾT 22; TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I/ Mục đích yêu cầu:
- Bước hiểu biết được số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
II / Chuẩn bị :
* Giáo viên:
- Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK
* Học sinh:
- Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ…
III / Các hoạt động dạy học
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3/Dạy – học bài mới
a)Giới thiệu bài:
-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp
b)Dạy – học bài mới
Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số
trung bình cộng
a/Bài toán1 :
- GV yêu cầu Hs đọc đề toán
- Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
- Nếu rót đều số lít dầu và 2 can thì mỗi can
được bao nhiêu lít dầu ?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán
- GV hỏi lại : Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ
hai có 4 lít dầu vậy trung bình cộng của mỗi
can có mấy lít dầu?
+ Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?
- GV cho HS nêu ý kiến ,
- Như vậy, để tìm số dầu trung bình trong mỗi
can chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho số
Trang 11+ Tổng 6 và 4 có mấy số hạng ?
- Để tìm số trung bình cộng của 2 số 6 và 4
chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia
cho 2 , 2 chính là số các số hạng của tổng 4 +
6
- GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc tìm số
trung bình cộng của nhiều số
* Tương tự học sinh giải Bài toán 2 :
- Muốn tìm số trung bình cộng ba số 32, 48 ,
64 , 72
- GV yêu cầu HS tìm số trung bình cộng của
một vài trường hợp khác, sau đó yêu cầu HS
nêu quy tắc tính số trung bình cộng của nhiều
số
Luyện tập – Thực hành
* Bài 1
- GV yêu cầu HS nêu đề bài, sau đó tự làm
- GV chữa bài Lưu ý HS chỉ cần viết biểu thức
tính trung bình cộng là được, không bắt buộc
viết câu trả lời
* Bài 2 :
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
Trang 12KHOA HỌC Tiết 9: SỬ DỤNG HỢP LÝ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I/ Mục đích yêu cầu:
- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồngốc thực vật
- Nêu ích lợi của muối I - ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại củathói quen ăn mặn (dễ gây bệnh huyết áp cao)
- Giáo dục HS có ý thức ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật
II/ Chuẩn bị:
- Các minh hoạ trong trang 20, 21 SGK
- Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa I - ốt và những tác hại dokhông ăn muối I - ốt
III/ Các hoạt động dạy học:
a.Giới thiệu bài.
- Ghi tên bài dạy lên bảng lớp
b.Hoạt động dạy – học.
* Hoạt động 1: Trò chơi “ Kể tên những món
rán ( chiên ) hay xào ”
Mục tiêu:
Lập ra được danh sách tên các món ăn chứa
nhiều chất béo
- GV tiến hành trò chơi theo các bước
- Chia lớp thành2 đội : Mỗi đội cử 1 trọng tài
giám sát đội bạn
- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên
bảng ghi tên các món ăn chứa nhiều chất đạm
Lưu ý mỗi HS chỉ viết 1 món ăn
- GV cùng các trọng tại công bố kết quả
* Hoạt động 2 : Thảo luận về ăn phối hợp chất
béo có nguồn gốc động vật và chất béo có
nguồn gốc thực vật ?
Mục tiêu:
Biết tên một số món ăn vừa cung cấp chất
béo động vật vừa cung cấp chất béo thực vật
- 1- 2 HS trả lời, HS cả lớp lắng nghenhận xét
- Chia đội và cử trọng tài của độimình
- HS lên bảng viết tên các món ăn :thịt rán, cá rán, khoai tây, rau xào, thịtxào, rang cơm, nem rán, đậu rán, lươnxào …
Trang 13Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo
có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn
gốc thực vật
Việc 1 : GV tiến hành thảo luận nhóm Chia
nhóm HS
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh
hoạ trong SGK và trả lời các câu hỏi sau :
+ Những món ăn nào vừa chứa chất béo
động vật và thực vật ?
+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật
hoặc thực vật
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận, nhận
xét và tuyên dương nhóm có ý kiến hay
Việc 2: GV yêu cầu HS đọc phần đầu của
mục bạn cần biết
- GV kết luận : Trong chất béo động vật như
mỡ , bơ có chứa nhiều a-xít béo no , khó tiêu
Trong chất béo thực vật có nhiều nhiều a-xít
béo không no, dễ tiêu Vì vậy sử dụng cả mỡ
và dầu ăn để khẩu phần ăn có đủ loại các a –
xít
* Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của muối
I-ốt và tác hại của ăn mặn
Mục tiêu:
Nói về ích lợi của muối I-ốt
Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
Việc 1: GV yêu cầu HS giới thiệu những tranh
về ích lợi của việc dùng muối I –ốt đã yêu cầu
từ tiết trước
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ và trả
lời câu hỏi :
+ Muối I –ốt có ích lợi gì cho con người ?
- Gọi 3 – 5 HS trình bày ý kiến của mình GV
ghi những ý kiến không trùng lặp lên bảng
- Gọi HS đọc phần thứ hai mục bạn cần biết
- GV kết luận: chúng ta cần hạn chế ăn mặn để
- Hoạt động nhóm theo hướng dẫn
- 2- 3 HS trình bày , nhận xét , bổsung
- 2 HS đọc theo yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS mang những tranh ảnh minh sưutầm được để trình bày
- HS khá, giỏi trả lời
- Trình bày ý kiến Nhận xét bổ sung
- HS đọc
- HS khá, giỏi trả lời
- HS lắng nghe
Trang 14tránh bệnh áp huyết cao.
3/ Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Ăn nhiều rau và quả chín sử
dụng thực phẩm sạch và an toàn
Trang 15KỸ THUẬT
Trang 16ÔN TIẾNG VIỆT
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
- Hướng dẫn HS luyện đọc theo cặp - cá nhân
- Quan sát sửa sai
- HS trả lời câu hỏi
1/ Nhà vua làm cách nào để chọn người tài nối ngôi
2/ Câu bé Chôm đã làm gì khi không có thóc?
3/ Câu chuyện cho em biết bài học gì?
Trang 17KỂ CHUYỆN Tiết 5: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC I/ Mục đích yêu cầu:
- Dựa vào gợi ý (SGK) biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói vềtính trung thực
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
- Giáo dục hs lòng trung thực
* HS khá giỏi kể bằng lời của mình một cách hấp dẫn, sinh động kèm theo cử chỉ
II/ Chuẩn bị:
- Một số truyện viết về tính trung thực (GV và HS sưu tầm được): Truyện cổ tích,
ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi, sách Truyện đọc lớp 4 (nếu
có)
- Bảng lớp viết Đề bài Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) viết gợi ý 3 trong SGK (dàn ý
KC), tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III/ Các hoạt động dạy học:
a) Giới thiệu bài
b) Các hoạt động chính:
* Hướng dẫn kể chuyện.
Tìm hiểu yêu cầu bài
- Gọi HS đọc đề bài, GV giúp HS phân tích
đề, gạch chân các từ quan trọng
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc phần gợi ý
+ Tính trung thực được biểu hiện như thế
- Gợi ý cho HS các câu hỏi
Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể
- 2 HS kể HS cả lớp nhận xét
- 2 HS đọc đề HS xác định yêu cầu
đề: được nghe, được đọc, tính trung thực.
HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi
THỨ TƯ
Trang 18- Gọi HS nhận xét theo các tiêu chí đã nêu.
- Cho điểm và giáo dục HS Yêu cầu HS bình
chọn bạn có câu chuyện hay nhất, hấp dẫn
nhất
3/ Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể
tốt và cả những HS chăm chú nghe bạn kể, nêu
nhận xét chính xác
- Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân,
xem trước nội dung tiết sau
bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn, traođổi nội dung, ý nghĩa truyện
- HS khác nhận xét
- HS bình chọn
Trang 19TẬP ĐỌC Tiết 10: GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I/ Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc bài với giọng vui, dí dỏm, thể hiện được tâm trạng và tính cách các nhânvật
- Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời
mê ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo (trả lời các câu hỏi, thuộc được đoạn thơkhoảng 10 dòng)
- Giáo dục HS cảnh giác, không nên tin những lời ngọt ngào
II/ Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ ghi đoạn LĐ
III/ Các hoạt động dạy học.
1/ Bài kiểm:
- HS nối tiếp nhau đọc truyện Những hạt thóc
giống và trả lời câu hỏi
2/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
Đoạn 1: Mười sáu dòng đầu
Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo
Đoạn 3: Bốn dòng cuối
- Kết hợp giải nghĩa từ: đon đả, dụ, loan tin,
hồn lạc phách bay, rày, thiệt hơn.
- Hướng dẫn học sinh ngắt nhịp thơ
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng vui, dí dỏm,
thể hiện đúng tâm trạng và tính cách nhân vật
* Tìm hiểu bài:
- GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự
điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc
lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại diện nhóm
trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối
thoại và tổng kết
* Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Gà Trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?
+ Cáo đã làm gì để dụ gà trống xuống đất?
- HS đọc
- HS đọc
- Các nhóm đọc thầm, lần lượt 1 HSnêu câu hỏi và HS khác trả lời
- Gà Trống đậu vắt vẻo trên cành câycao Cáo đứng dười gốc cây
- HS trung bình trả lời