1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 5,6 lớp 4

39 247 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những hạt thóc giống
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Thị Mỹ Dung
Trường học Trường TH Võ Thị Sáu
Chuyên ngành Giáo án lớp 4
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 363,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét: tự trọng là coi trọng phẩm giá của mình Bài tập 4: +Trong số các thành ngữ dưới đây thành ngữ nào nói về tính trung thực,thành ngữ nào nói về tính tự trọng?. Lưu ý HS c

Trang 1

TẬP ĐỌC Tiết 9: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I/ Mục đích yêu cầu:

- Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kểchuyện

- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

- Giáo dục cho HS tính trung thực, dũng cảm

II/ Chuẩn bị:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Bài kiểm:Tre Việt Nam

2/ Bài mới: Những hạt thóc giống.

3/ Các hoạt động chính:

a) Luyện đọc:

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài

 Đoạn 1: Ba dòng đầu

 Đoạn 2: Năm dòng tiếp

 Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo

 Đoạn 4: Bốn dòng còn lại

- Kết hợp giải nghĩa từ: bệ hạ, sững sờ, dõng

dạc, hiền minh.

- GV đọc diễn cảm bài văn

b) Tìm hiểu bài:

- GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự

điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc

lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại diện nhóm

trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối

thoại và tổng kết

Các hoạt động cụ thể:

- Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ Nhà vua chọn người như thế nào để

truyền ngôi?

+ Nhà vua làm cách nào để tìm được người

trung thực?

- GV hỏi thêm: Thóc đã luộc chín còn nảy

mầm được không? Để thấy mưu kế của nhà

- HS khá, giỏi trả lời

- Chôm đã gieo trồng, dốc côngchăm sóc nhưng thóc không nảymầm

- HS trung bình trả lời

THỨ HAI

Trang 2

làm gì?

+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác

mọi người?

+ Thái độ của mọi người như thế nào khi

nghe lời nói thật của Chôm?

+ Theo em vì sao người trung thực là

người đáng quý? ( HS K, G )

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc cả bài

- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn

+ Câu truyện này muốn nói với em điều gì?

(Trung thực là đức tính quý nhất của con

người)

5/ Tổng kết dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Gà Trống và Cáo

- HS khá, giỏi trả lời

- Mọi người sững sờ ngạc nhiên,

sợ hãi thay cho Chôm vì Chômdám nói sự thật, sẽ bị trừng phạt

- Vì người trung thực bao giờcũng nói thật, không vì lợi íchcủa mình mà nói dối, làm hỏngviệc chung

- 3 HS đọc

- HS trả lời

Trang 3

TOÁN Tiết 21: LUYỆN TẬP

I/ Mục đích yêu cầu:

- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận

- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Xác đinh được một năm cho tước thuộc thế kỷ nào

- Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ…

III/ Các hoạt động dạy học:

1 giờ 12 giây = ……… giây

Bài 2 :Điền dấu < , > , = thích hợp vào 

4 giờ 20 phút  260 giây

1 thế kỉ 45 năm  154 năm

- Kiểm tra một số vở BT về nhà của HS

- GV chữa bài , nhận xét và cho điểm HS

- GV yêu cầu HS nêu lại : những tháng nào

có 30 ngày ? những tháng nào có 31 ngày ?

Tháng 2 có bao nhiêu ngày

- GV giới thiệu : Những năm tháng 2 có 28

ngày gọi là năm thường Một năm thường có

- 3 HS lên bảng làm HS cả lớp quansát nhận xét

- HS thực hiện

- HS thực hiện

- HS lắng nghe

Trang 4

365 ngày Những năm tháng 2 có 29 ngày

gọi là năm nhuận Một năm nhuận có 366

ngày Cứ 4 năm thì có một năm nhuận

Bài 2 :

- GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị

- GV yêu cầu HS đọc đề bài tự làm bài

- GV yêu cầu tự làm phần b sau đó chữa bài

Bài 3 :

- Yêu cầu HS làm miệng

- GV yêu cầu HS nêu cách tính số năm từ khi

vua Quang Trung đại phá quân Thanh đến nay

- Chuẩn bị bài : Tìm số trung bình cộng

- HS nối tiếp nhau làm miệng

- HS nêu cách tính

Trang 5

LỊCH SỬ

Tiết 5: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ

CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC

+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý

+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân ta phải học chữ Hán, sốngtheo phong tục của người Hán

*HS khá, giỏi nắm được: Nhân dân ta không chịu khuất phục, liên tiếp đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền văn hoá dân tộc

* Giáo dục HS ham tìm hiểu LS dân tộc, tinh thần dân tộc

II/ Chuẩn bị:

- Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy học

1/.Ổn định:

2/.Kiểm tra bài cũ:

+Hãy kể lại những điểm giống nhau trong

cuộc sống của người Lạc việt và người Âu

Việt ?

3/.Dạy và học bài mới

a.Giới thiệu bài:

b.Hoạt động dạy – học

* Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân

- GV đưa ra bảng ( để trống hoặc chưa điền

nội dung) so sánh tình hình nước ta trước và

khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc

đô hộ

+ Sau khi thôn tính được nước ta các TĐ

PK PB đã thi hành nhữnh chính sách áp bức

nào ?

- GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn

hoá

- GV phát phiếu học tập trước và sau khi bị

-1 – 2 HS thực hiện yêu cầu HS cả lớp quan sát nhận xét

- HS Lắng nghe

- Chúng chia nước ta thành nhiều quận huyện

do chính quyền người Hán cai quản Chúng bắtdân ta lên rừng săn voi tê giác bắt chim quí ,đẵn gỗ trầm

Trang 6

các triều đại PK PB đô hộ

* Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân

- GV đưa ra bảng thống kê ( có ghi thời gian

diễn ra các cuộc khởi nghĩa , cột ghi các cuộc

khởi nghĩa để trống)

- GV gọi 1 vài HS báo cáo kết qủa làm việc

Trước năm 179TCN Từ năm 179TC  938

Chủ quyền Là một nước độc

lập

Trở thành quận huyện của PKPB Kinh tế Độc lập tự chủ Bị phụ thuộc Văn hoá Có phong tục tập

quán

Theo phong tục Hán học tiếng

- Quan sát Nhận xét các em bổ sung cho đủ

ý

- HS điền nội dung vào các ô trống như bảng trên Đại diện HS báo cáo kết qủa làm việc của mình trước cả lớp

- HS điền tên các cuộc khởi nghĩa vào cột các cuộc khởi nghĩa

- 1vài HS báo cáo kết qủa làm việc của mình.Cả lớp nhận xét

- HS về nhà đọc lại mục bạn cần biết SGK

Trang 7

CHÍNH TẢ

Tiết 5: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I/ Mục đích yêu cầu:

- Nghe, viết đúng và trình bày chính tả sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhânvật

- Làm đúng BT 2a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn

- Giáo dục ý thức giữ gìn vở sạch viết chữ đẹp

* HS khá, giỏi tự giải được câu đố ở BT 3

II/ Chuẩn bị:

- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a hoặc 2b

- Vở BT Tiếng Việt 4, tập một

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Bài kiểm:

- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp

2/ Bài mới:

- Giới thiệu bài

3/ Các hoạt động chính:

Hướng dẫn HS nghe - viết.

- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK

- GV đọc từng câu cho HS viết chính tả

- GV đọc lại toàn bài

- HS soát lại bài

- GV nhận xét chung

Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.

Bài tập 2: Lựa chọn

- GV dán bảng 4 tờ phiếu khổ to, phát bút dạ

mời 4 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức

- Cả lớp và GV cùng nhận xét

Bài tập 3: Giải câu đố ( HS K, G )

- Yêu cầu HS đọc các câu thơ, suy nghĩ, viết

nhanh ra nháp lời giải đố

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

4/ Củng cố – Dặn dò:

- Yêu cầu HS ghi nhớ để không viết sai chính

tả những từ ngữ vừa học

- HTL hai câu đố vừa học

- GV nhận xét tiết học

- Cả lớp viết vào bảng con các từ ngữbắt đầu có vần ân/ âng đã được luyệntập ở tiết trước

- HS lắng nghe

- HS theo dõi

- HS viết chính tả vào vở

- HS soát lại bài

- HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Đại diện các nhóm lên bảng thi tiếpsức

- HS thực hiện

Trang 8

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 9: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC- TỰ TRỌNG I/ Mục đích yêu cầu:

- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm trung thực – tự trọng (BT4); tìm được mộthai từ đồng nghĩa, trái nghĩa với trung trựcvà đặt câu với từ tìm được (BT1 – 2); nắmđược nghĩa từ “tự trọng” (BT3)

- Giáo dục hs lòng trung thực, tự trọng

II/ Chuẩn bị:

- Bảng phụ viết sẵn các bài tập 1,3,5

- Từ điển học sinh

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ: Luyện tập về từ ghép và từ láy.

- GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà

- GV nhận xét

2/ Bài mới:

* Hoạt động1: Giới thiệu:

- Tiết luyện từ và câu hôm nay giúp các em biết

thêm nhiều từ ngữ và thành ngữ thuộc chủ điểm

Đặt câu với mỗi câu từ vừa tìm được (gợi ý chọn

các từ thẳng thắn, thật thà, bộc trực) Dối trá, gian

lận , lừu đảo

Đọc một câu mẫu

Từ gần nghĩa Từ trái nghĩaThẳng thắn, ngay

thẳng,thậtthà ,thànhthật ,chính trực

Dối trá, gianlận ,gian dối, lừuđảo ,lừu lọc

Nêu bài làm -Bạn Lan lớp em rất thật thà -Trên đời này không có gì tệ hại hơn dối

THỨ BA

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Bài tập 3:

- Dòng nào dưới nay nêu đúng nghĩa của từ tự

trọng

Tin vào bản thân

Quyết định lấy công việc của mình

Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

Đánh giá mình quá cao và coi thường người

khác

(Nhận xét: tự trọng là coi trọng phẩm giá của

mình)

Bài tập 4:

+Trong số các thành ngữ dưới đây thành ngữ

nào nói về tính trung thực,thành ngữ nào nói về

tính tự trọng ?

Giải nghĩa các thành ngữ trước rồi làm bài

a) Thẳng như ruột ngựa :Người có lòng ngay

thẳng như ruột của ngựa

b) Giấy rách……… : Dù nghèo đói khó khăn

phải giữ phẩm giá của mình

c) Thuốc đắng …… : Lời góp ý thẳng ,khi nghe

nhưng giúp ta sữa chữa khuyết điểm

d) Cây ngay ……… : Người ngay thẳng không

sợ bị kẻ xấu làm hại

e) Đói sạch ………… : Dù đói khổ vẫn sống

trong sạch , long thiện

- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ

- Chuẩn bị bài: Danh từ

- Đọc đề bài, thảo luận phát biểu

- Hai HS lên bảng trình bày trên phiếu

a, c, d: nói về tính trung thực

b, e : nói về lòng tự trọng

Trang 10

TOÁN TIẾT 22; TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I/ Mục đích yêu cầu:

- Bước hiểu biết được số trung bình cộng của nhiều số

- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số

II / Chuẩn bị :

* Giáo viên:

- Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK

* Học sinh:

- Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ…

III / Các hoạt động dạy học

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ:

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3/Dạy – học bài mới

a)Giới thiệu bài:

-Ghi tên bài dạy lên bảng lớp

b)Dạy – học bài mới

Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số

trung bình cộng

a/Bài toán1 :

- GV yêu cầu Hs đọc đề toán

- Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?

- Nếu rót đều số lít dầu và 2 can thì mỗi can

được bao nhiêu lít dầu ?

- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán

- GV hỏi lại : Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ

hai có 4 lít dầu vậy trung bình cộng của mỗi

can có mấy lít dầu?

+ Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?

- GV cho HS nêu ý kiến ,

- Như vậy, để tìm số dầu trung bình trong mỗi

can chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho số

Trang 11

+ Tổng 6 và 4 có mấy số hạng ?

- Để tìm số trung bình cộng của 2 số 6 và 4

chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia

cho 2 , 2 chính là số các số hạng của tổng 4 +

6

- GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc tìm số

trung bình cộng của nhiều số

* Tương tự học sinh giải Bài toán 2 :

- Muốn tìm số trung bình cộng ba số 32, 48 ,

64 , 72

- GV yêu cầu HS tìm số trung bình cộng của

một vài trường hợp khác, sau đó yêu cầu HS

nêu quy tắc tính số trung bình cộng của nhiều

số

Luyện tập – Thực hành

* Bài 1

- GV yêu cầu HS nêu đề bài, sau đó tự làm

- GV chữa bài Lưu ý HS chỉ cần viết biểu thức

tính trung bình cộng là được, không bắt buộc

viết câu trả lời

* Bài 2 :

- GV yêu cầu HS đọc đề toán

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

Trang 12

KHOA HỌC Tiết 9: SỬ DỤNG HỢP LÝ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN

I/ Mục đích yêu cầu:

- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồngốc thực vật

- Nêu ích lợi của muối I - ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại củathói quen ăn mặn (dễ gây bệnh huyết áp cao)

- Giáo dục HS có ý thức ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật

II/ Chuẩn bị:

- Các minh hoạ trong trang 20, 21 SGK

- Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa I - ốt và những tác hại dokhông ăn muối I - ốt

III/ Các hoạt động dạy học:

a.Giới thiệu bài.

- Ghi tên bài dạy lên bảng lớp

b.Hoạt động dạy – học.

* Hoạt động 1: Trò chơi “ Kể tên những món

rán ( chiên ) hay xào ”

Mục tiêu:

Lập ra được danh sách tên các món ăn chứa

nhiều chất béo

- GV tiến hành trò chơi theo các bước

- Chia lớp thành2 đội : Mỗi đội cử 1 trọng tài

giám sát đội bạn

- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên

bảng ghi tên các món ăn chứa nhiều chất đạm

Lưu ý mỗi HS chỉ viết 1 món ăn

- GV cùng các trọng tại công bố kết quả

* Hoạt động 2 : Thảo luận về ăn phối hợp chất

béo có nguồn gốc động vật và chất béo có

nguồn gốc thực vật ?

Mục tiêu:

Biết tên một số món ăn vừa cung cấp chất

béo động vật vừa cung cấp chất béo thực vật

- 1- 2 HS trả lời, HS cả lớp lắng nghenhận xét

- Chia đội và cử trọng tài của độimình

- HS lên bảng viết tên các món ăn :thịt rán, cá rán, khoai tây, rau xào, thịtxào, rang cơm, nem rán, đậu rán, lươnxào …

Trang 13

Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo

có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn

gốc thực vật

Việc 1 : GV tiến hành thảo luận nhóm Chia

nhóm HS

- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh

hoạ trong SGK và trả lời các câu hỏi sau :

+ Những món ăn nào vừa chứa chất béo

động vật và thực vật ?

+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật

hoặc thực vật

- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận, nhận

xét và tuyên dương nhóm có ý kiến hay

Việc 2: GV yêu cầu HS đọc phần đầu của

mục bạn cần biết

- GV kết luận : Trong chất béo động vật như

mỡ , bơ có chứa nhiều a-xít béo no , khó tiêu

Trong chất béo thực vật có nhiều nhiều a-xít

béo không no, dễ tiêu Vì vậy sử dụng cả mỡ

và dầu ăn để khẩu phần ăn có đủ loại các a –

xít

* Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của muối

I-ốt và tác hại của ăn mặn

Mục tiêu:

Nói về ích lợi của muối I-ốt

Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

Việc 1: GV yêu cầu HS giới thiệu những tranh

về ích lợi của việc dùng muối I –ốt đã yêu cầu

từ tiết trước

- GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ và trả

lời câu hỏi :

+ Muối I –ốt có ích lợi gì cho con người ?

- Gọi 3 – 5 HS trình bày ý kiến của mình GV

ghi những ý kiến không trùng lặp lên bảng

- Gọi HS đọc phần thứ hai mục bạn cần biết

- GV kết luận: chúng ta cần hạn chế ăn mặn để

- Hoạt động nhóm theo hướng dẫn

- 2- 3 HS trình bày , nhận xét , bổsung

- 2 HS đọc theo yêu cầu

- HS lắng nghe

- HS mang những tranh ảnh minh sưutầm được để trình bày

- HS khá, giỏi trả lời

- Trình bày ý kiến Nhận xét bổ sung

- HS đọc

- HS khá, giỏi trả lời

- HS lắng nghe

Trang 14

tránh bệnh áp huyết cao.

3/ Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Ăn nhiều rau và quả chín sử

dụng thực phẩm sạch và an toàn

Trang 15

KỸ THUẬT

Trang 16

ÔN TIẾNG VIỆT

NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

- Hướng dẫn HS luyện đọc theo cặp - cá nhân

- Quan sát sửa sai

- HS trả lời câu hỏi

1/ Nhà vua làm cách nào để chọn người tài nối ngôi

2/ Câu bé Chôm đã làm gì khi không có thóc?

3/ Câu chuyện cho em biết bài học gì?

Trang 17

KỂ CHUYỆN Tiết 5: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC I/ Mục đích yêu cầu:

- Dựa vào gợi ý (SGK) biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói vềtính trung thực

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

- Giáo dục hs lòng trung thực

* HS khá giỏi kể bằng lời của mình một cách hấp dẫn, sinh động kèm theo cử chỉ

II/ Chuẩn bị:

- Một số truyện viết về tính trung thực (GV và HS sưu tầm được): Truyện cổ tích,

ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi, sách Truyện đọc lớp 4 (nếu

có)

- Bảng lớp viết Đề bài Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) viết gợi ý 3 trong SGK (dàn ý

KC), tiêu chuẩn đánh giá bài KC

III/ Các hoạt động dạy học:

a) Giới thiệu bài

b) Các hoạt động chính:

* Hướng dẫn kể chuyện.

Tìm hiểu yêu cầu bài

- Gọi HS đọc đề bài, GV giúp HS phân tích

đề, gạch chân các từ quan trọng

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc phần gợi ý

+ Tính trung thực được biểu hiện như thế

- Gợi ý cho HS các câu hỏi

Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện

- Tổ chức cho HS thi kể

- 2 HS kể HS cả lớp nhận xét

- 2 HS đọc đề HS xác định yêu cầu

đề: được nghe, được đọc, tính trung thực.

HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi

THỨ TƯ

Trang 18

- Gọi HS nhận xét theo các tiêu chí đã nêu.

- Cho điểm và giáo dục HS Yêu cầu HS bình

chọn bạn có câu chuyện hay nhất, hấp dẫn

nhất

3/ Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể

tốt và cả những HS chăm chú nghe bạn kể, nêu

nhận xét chính xác

- Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân,

xem trước nội dung tiết sau

bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn, traođổi nội dung, ý nghĩa truyện

- HS khác nhận xét

- HS bình chọn

Trang 19

TẬP ĐỌC Tiết 10: GÀ TRỐNG VÀ CÁO

I/ Mục đích yêu cầu:

- Biết đọc bài với giọng vui, dí dỏm, thể hiện được tâm trạng và tính cách các nhânvật

- Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời

mê ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo (trả lời các câu hỏi, thuộc được đoạn thơkhoảng 10 dòng)

- Giáo dục HS cảnh giác, không nên tin những lời ngọt ngào

II/ Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ ghi đoạn LĐ

III/ Các hoạt động dạy học.

1/ Bài kiểm:

- HS nối tiếp nhau đọc truyện Những hạt thóc

giống và trả lời câu hỏi

2/ Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài

 Đoạn 1: Mười sáu dòng đầu

 Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo

 Đoạn 3: Bốn dòng cuối

- Kết hợp giải nghĩa từ: đon đả, dụ, loan tin,

hồn lạc phách bay, rày, thiệt hơn.

- Hướng dẫn học sinh ngắt nhịp thơ

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng vui, dí dỏm,

thể hiện đúng tâm trạng và tính cách nhân vật

* Tìm hiểu bài:

- GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự

điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc

lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại diện nhóm

trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối

thoại và tổng kết

* Các hoạt động cụ thể:

Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Gà Trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?

+ Cáo đã làm gì để dụ gà trống xuống đất?

- HS đọc

- HS đọc

- Các nhóm đọc thầm, lần lượt 1 HSnêu câu hỏi và HS khác trả lời

- Gà Trống đậu vắt vẻo trên cành câycao Cáo đứng dười gốc cây

- HS trung bình trả lời

Ngày đăng: 27/09/2013, 00:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ghi tên các món ăn chứa nhiều chất đạm. - tuan 5,6 lớp 4
Bảng ghi tên các món ăn chứa nhiều chất đạm (Trang 12)
w